Tại sao Elon Musk lại mở trường học ngay tại nhà mình: tài liệu học tiếng Anh

Newsthink

Độ khó học tập
1.063 từ 175 từ/phút

Giới thiệu video: Phim tài liệu này cho thấy các trường thực nghiệm của Elon Musk dùng tư duy nguyên lý đầu tiên, thử thách kỹ thuật, làm việc nhóm và kịch bản tương lai để rèn khả năng suy luận của trẻ, thay vì yêu cầu một đáp án định sẵn. Các điểm tiếng Anh chính: 1. boiling them down to the basics - Cụm động từ: Hiểu cấu trúc này là đưa một hệ thống phức tạp về các dữ kiện cốt lõi, nhờ đó theo dõi được lời giải thích về phân tích và giải quyết vấn đề mà không hiểu “đun sôi” theo nghĩa đen. 2. go back to the drawing board - Thành ngữ và cách diễn đạt hình tượng: Nhận ra người nói muốn bỏ một thiết kế chưa đạt và lập kế hoạch lại từ đầu, chứ không thật sự quay về bàn vẽ. 3. whether you're studying or if you're already working. - Ngữ pháp và mẫu câu: Nhận biết lời nói tự nhiên đôi khi phối hợp hai lựa chọn không hoàn toàn song song, rồi dùng mẫu whether ... or ... cân đối hơn trong văn viết trang trọng.

Nội dung bài học

This is exclusive video of Elon giving a lecture at the home he used to own in Bel Air. Ngữ pháp

0:00

Đây là đoạn video độc quyền cảnh Elon đang giảng bài tại ngôi nhà ông từng sở hữu ở Bel Air.

Ngữ pháp

used to own: trạng thái trong quá khứ nay đã thay đổi

Used to + động từ nguyên mẫu diễn tả một thói quen hoặc trạng thái trong quá khứ mà hiện nay không còn đúng hoặc không còn thường xuyên nữa. Ở đây, used to own cho biết Elon từng sở hữu ngôi nhà nhưng hiện nay không còn sở hữu nó. Trong the home he used to own, the home là tân ngữ của own. Có thể hiểu quan hệ đầy đủ là the home that he used to own.

Luyện tập

Câu nào có nghĩa là Nora từng sở hữu cửa hàng trong quá khứ nhưng hiện nay không còn sở hữu nữa?

  1. Nora used to own the shop.
  2. The shop is used to store supplies.
  3. Nora is used to owning the shop.
Xem đáp án

Nora used to own the shop.

Is everybody listening?

0:05

Mọi người đang nghe chứ?

He didn't think regular schools were doing a good enough job of preparing kids. Cụm từ

0:08

Ông không nghĩ rằng các trường học thông thường đang làm đủ tốt nhiệm vụ chuẩn bị hành trang cho những đứa trẻ.

Cụm từ

doing a good enough job of preparing: đánh giá mức độ thực hiện có đạt yêu cầu hay không

Do a good enough job of + -ing dùng để đánh giá một người hoặc một thứ thực hiện một hoạt động tốt đến mức nào. Ở đây, job chỉ mức độ thực hiện, không phải nghề nghiệp; good enough cho biết kết quả đạt tiêu chuẩn cần thiết. Hoạt động được đánh giá đứng sau of ở dạng -ing: of preparing. Câu này cho biết các trường học thông thường chưa chuẩn bị cho trẻ em ở mức đạt yêu cầu.

Luyện tập

Câu nào sử dụng tự nhiên cấu trúc này để nói rằng một công cụ thực hiện nhiệm vụ ở mức đạt yêu cầu?

  1. The filter does a good enough job to removing smoke.
  2. The filter does enough good job of removing smoke.
  3. The filter does a good enough job of removing smoke.
Xem đáp án

The filter does a good enough job of removing smoke.

Does anybody have any experience with first principles analysis? Văn hóa

0:13

Có ai có kinh nghiệm với phân tích nguyên lý cơ bản (first principles) không?

Văn hóa

first principles analysis: xây dựng lại từ các sự thật cơ bản

First principles analysis có nghĩa là phân rã một vấn đề đến những sự thật cơ bản nhất, không thể giản lược thêm, rồi xây dựng kết luận từ những sự thật đó. Trong câu này, cụm từ gọi tên một phương pháp giải quyết vấn đề, chứ không phải việc phân tích nguyên tắc cá nhân hay quy định chính thức. Câu hỏi muốn biết có ai từng dùng hoặc hiểu phương pháp này không.

Luyện tập

Một nhóm bỏ qua thiết kế cũ và bắt đầu từ đặc tính vật liệu, giới hạn an toàn cùng chức năng cần có. Họ đang dùng phương pháp nào?

  1. reasoning by analogy
  2. first principles analysis
  3. a personal code of principles
Xem đáp án

first principles analysis

Do you know what it means?

0:15

Các bạn có biết nó có nghĩa là gì không?

Did you read about it or anything?

0:17

Các bạn đã từng đọc về nó hay thứ gì tương tự chưa?

He's a big proponent of teaching people to think based on first principles, Cụm từ

0:18

Ông ấy là người ủng hộ mạnh mẽ việc dạy mọi người cách suy nghĩ dựa trên các nguyên lý cơ bản,

Cụm từ

a big proponent of: sự ủng hộ mạnh mẽ và tích cực

A big proponent of X chỉ một người mạnh mẽ và công khai ủng hộ hoặc cổ súy cho X. Big là từ nhấn mạnh mang sắc thái hội thoại; proponent là danh từ chính và trang trọng hơn. Of là thành phần bắt buộc. Sau nó có thể là danh từ, cụm danh từ hoặc dạng -ing. Ở đây, of teaching people... nêu rõ cách tiếp cận mà ông ấy ủng hộ.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng đúng cụm từ trong bài mang nghĩa 'một người ủng hộ mạnh mẽ và tích cực': Maya is ____ reusable packaging at her company.

Xem đáp án

a big proponent of

which is figuring out how things work by boiling them down to the basics. Cụm động từ

0:23

đó là tìm ra cách mọi thứ hoạt động bằng cách đúc kết chúng về những điều cốt lõi nhất.

Cụm động từ

Boil something down to something: rút gọn sự phức tạp về phần cốt lõi

Ở đây, boil them down có nghĩa là rút gọn những vấn đề phức tạp đang được phân tích về các phần đơn giản và thiết yếu nhất. Đây là cách dùng ẩn dụ; không có thứ gì thực sự bị đun nóng hay nấu cả. Cấu trúc là boil + tân ngữ + down + to + kết quả: boil something down to the basics. Khi tân ngữ là đại từ, hãy đặt nó giữa boil và down: boil them down, không phải boil down them.

Luyện tập

Câu nào có nghĩa là Priya đã rút gọn một bản đề xuất dài thành những điểm cốt lõi?

  1. Priya read the full proposal aloud to the group.
  2. Priya broke the proposal down into three sections.
  3. Priya boiled the proposal down to three key points.
Xem đáp án

Priya boiled the proposal down to three key points.

For example,

0:28

Ví dụ,

it used to be that people thought a radical improvement in rocketry was impossible. Ngữ pháp

0:29

trước đây mọi người từng nghĩ rằng sự cải tiến mang tính đột phá trong công nghệ tên lửa là điều không tưởng.

Ngữ pháp

It used to be that + mệnh đề: một tình huống chung trước đây

Trong cấu trúc it used to be that + mệnh đề, it là thành phần giữ chỗ để giới thiệu toàn bộ một tình huống hoặc quan niệm trong quá khứ. Ở đây, mệnh đề bắt đầu bằng that nói rằng trước kia người ta thường tin rằng một bước tiến lớn trong công nghệ tên lửa là điều không thể, đồng thời ngụ ý rằng quan điểm này về sau đã thay đổi. Dùng cấu trúc này để mô tả một chuẩn mực xã hội cũ, một quan niệm phổ biến hoặc một trạng thái chung, chứ không chỉ là thói quen lặp lại của một người.

Luyện tập

Hoàn thành bằng cấu trúc bốn từ bắt đầu bằng It, dùng để giới thiệu một tình huống chung trước đây: ____ most employees worked in the office every day.

Xem đáp án

It used to be that

Space agencies and private companies tried to build reusable rockets,

0:34

Các cơ quan vũ trụ và các công ty tư nhân đã cố gắng chế tạo các tên lửa có thể tái sử dụng,

but failed.

0:38

nhưng đều thất bại.

The only one that kind of worked was NASA's space shuttle, Ý định

0:39

Thứ duy nhất có vẻ hoạt động hiệu quả là tàu con thoi của NASA,

Ý định

Kind of worked: thành công có giới hạn

Trong kind of worked, kind of làm giảm mức độ khẳng định của worked. Cụm này có nghĩa là nỗ lực đó có tác dụng ở một mức độ nào đó, nhưng không hoàn toàn hoặc không đủ tốt để được xem là một thành công rõ ràng. Cách nói giảm nhẹ này giúp người nói công nhận kết quả hạn chế nhưng vẫn giữ ý dè dặt. Khi nghe kind of đứng trước một lời đánh giá, đừng hiểu câu đó là một lời khẳng định chắc chắn.

Luyện tập

'The backup plan kind of worked' nhiều khả năng có nghĩa là gì?

  1. Nó có tác dụng ở một mức độ nào đó, nhưng không hoàn toàn.
  2. Nó thất bại mà không tạo ra bất kỳ kết quả hữu ích nào.
  3. Nó thành công hoàn hảo.
Xem đáp án

Nó có tác dụng ở một mức độ nào đó, nhưng không hoàn toàn.

but the cost of refurbishing the boosters by fishing them out of the ocean was so great Ngữ pháp

0:43

nhưng chi phí tân trang các tên lửa đẩy bằng cách vớt chúng lên từ đại dương lại quá lớn

that it didn't make sense.

0:48

đến mức nó không còn hợp lý nữa.

Ngữ pháp

So great that: mức độ dẫn đến kết quả

Trong cấu trúc so + tính từ + mệnh đề that, so làm tăng mức độ mà tính từ thể hiện, còn mệnh đề that nêu kết quả do mức độ cực đoan đó gây ra. Ở đây, so great có nghĩa là chi phí cao đến mức việc tái sử dụng các tên lửa đẩy không còn hợp lý. Khi nói về đại lượng như chi phí, great có thể mang nghĩa lớn hoặc cao, chứ không phải xuất sắc. Để hiểu cấu trúc này, hãy hỏi kết quả nào đã xảy ra vì mức độ quá cao.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cấu trúc kết quả đi theo cặp so ... that: The wind was ____ strong ____ the game was canceled.

Xem đáp án

so · that

You look at what others are doing,

0:49

Bạn nhìn vào những gì người khác đang làm,

say well others didn't make it work,

0:51

và nói 'chà người khác đã không làm được,

therefore it doesn't work.

0:54

vậy nên điều đó là bất khả thi'.

But that has no basis in reality. Cụm từ

0:55

Nhưng đó là điều không có cơ sở trong thực tế.

Cụm từ

has no basis in reality: không có cơ sở trong thực tế

Trong câu này, has no basis in reality có nghĩa là kết luận đó không được sự thật hoặc bằng chứng thực tế hỗ trợ. Chủ ngữ của has là ý tưởng đang bị bác bỏ; basis có nghĩa là căn cứ hoặc lý do hỗ trợ, không phải một phần đế vật lý. Dùng have/has no basis in reality để bác bỏ nền tảng của một lời khẳng định, giả định hoặc kết luận. Cụm này cụ thể hơn việc chỉ nói một điều gì đó sai vì nó chỉ ra rằng điều đó thiếu sự hỗ trợ từ thực tế.

Luyện tập

Câu nào bác bỏ một lời khẳng định rõ nhất vì nó không được sự thật trong thực tế hỗ trợ?

  1. The claim has no basis in reality.
  2. The claim does not interest me.
  3. The claim is difficult to explain.
Xem đáp án

The claim has no basis in reality.

Um A first principles of a foundational approach would be to say,

0:58

Ừm Một phương pháp tiếp cận nền tảng từ những nguyên lý cơ bản sẽ là nói,

let's look at the physics and economics um of a rocket

1:03

hãy cùng xem xét tính vật lý và tính kinh tế ừm của một quả tên lửa

and say,

1:08

và nói rằng,

if we analyze the physics um of the rocket,

1:09

nếu chúng ta phân tích tính vật lý ừm của tên lửa,

is it physically possible?

1:14

nó có khả thi về mặt vật lý hay không?

First principles thinking would break down the cost of the rocket's materials Cụm động từ

1:16

Tư duy theo nguyên lý cơ bản sẽ phân tích chi tiết chi phí của các vật liệu làm tên lửa

Cụm động từ

break down: phân tách chi phí thành các phần

Ở đây, break down có nghĩa là chia một thứ phức tạp thành các phần nhỏ hơn để có thể xem xét từng phần. Đây là cụm động từ có thể tách. Tân ngữ là the cost of the rocket's materials, vì vậy người nói muốn xác định riêng từng khoản chi phí vật liệu chứ không phải làm hỏng thứ gì. Nghĩa phân tích này dùng được với chi phí, vấn đề, nhiệm vụ, quy trình và dữ liệu: break down the budget hoặc break a task down into steps. Cụm này thường đi với by để nêu các nhóm phân loại hoặc into để nêu những phần được chia ra.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm động từ mục tiêu có nghĩa là chia thành các phần nhỏ hơn để phân tích: To understand the bill, let's ____ the charges by category.

Xem đáp án

break down

and figure out how to reassemble the materials to produce a more affordable rocket,

1:21

và tìm ra cách để lắp ráp lại các vật liệu nhằm sản xuất một tên lửa với giá cả phải chăng hơn,

which is SpaceX's mission.

1:26

đó chính là sứ mệnh của SpaceX.

Ad Astra school originally began at SpaceX's rocket factory in Hawthorne, California,

1:28

Trường học Ad Astra ban đầu được mở tại nhà máy tên lửa của SpaceX ở Hawthorne, California,

to teach Elon's children and the kids of some employees.

1:34

để dạy học cho con của Elon và con cái của một số nhân viên.

Then it moved to his house for a couple of years,

1:38

Sau đó trường được chuyển đến nhà của ông trong một vài năm,

the one that formerly belonged to Gene Wilder.

1:40

đó là ngôi nhà trước đây từng thuộc về Gene Wilder.

Elon was a guest lecturer.

1:43

Elon là một giảng viên thỉnh giảng.

The teacher who helped create the curriculum was Josh Dahn.

1:45

Giáo viên đã giúp thiết kế chương trình giảng dạy là Josh Dahn.

Hey Josh.

1:48

Chào Josh.

Hey Cindy.

1:49

Chào Cindy.

Dahn taught one of Elon's sons at a private school for gifted children in LA.

1:50

Dahn từng dạy một trong những người con trai của Elon tại một trường tư thục dành cho trẻ em có năng khiếu ở LA.

The SpaceX CEO then approached him to start an experimental school at his rocket factory.

1:55

Vị CEO của SpaceX sau đó đã tiếp cận anh để thành lập một trường học thử nghiệm tại nhà máy tên lửa của mình.

So if Elon's directive was to make it great,

2:01

Vậy nếu chỉ thị của Elon là phải làm cho nó thật tuyệt vời,

then okay, well what does great look like? Ý định

2:03

thì được thôi, sự tuyệt vời đó sẽ trông như thế nào?

Ý định

What does great look like?: định nghĩa cụ thể thế nào là xuất sắc

Ở đây, what does great look like? không hỏi về diện mạo của một người. Cấu trúc what does + mục tiêu trừu tượng + look like? hỏi mục tiêu đó sẽ như thế nào trong thực tế: những tiêu chuẩn, đặc điểm hoặc kết quả nào cho thấy mục tiêu đã đạt được. Cấu trúc này biến một chỉ dẫn mơ hồ như hãy làm cho nó thật tuyệt thành một yêu cầu định nghĩa cụ thể. Người nói muốn thống nhất hình dung về thành công trước khi quyết định cần làm gì.

Luyện tập

Trong câu hỏi what does great look like?, người nói đang muốn biết điều gì?

  1. Những tiêu chuẩn hoặc kết quả cụ thể để một việc được xem là xuất sắc
  2. Kế hoạch từng bước để cải thiện vật đó
  3. Diện mạo bên ngoài của một vật
Xem đáp án

Những tiêu chuẩn hoặc kết quả cụ thể để một việc được xem là xuất sắc

It looked like a totally different experience than a typical school.

2:06

Nó giống như một trải nghiệm hoàn toàn khác biệt so với một trường học điển hình.

Instead of classes in languages, music, or sports,

2:11

Thay vì các lớp học ngôn ngữ, âm nhạc hay thể thao,

kids focused on critical thinking,

2:15

bọn trẻ tập trung vào tư duy phản biện,

solving the types of problems SpaceX employees tackle.

2:17

giải quyết những loại vấn đề mà các nhân viên của SpaceX đang phải giải quyết.

Like imagine how the grid fin can be redesigned. Văn hóa

2:21

Giống như việc hãy tưởng tượng xem vây lưới (grid fin) có thể được thiết kế lại như thế nào.

Văn hóa

grid fin: bề mặt điều khiển khí động dạng lưới

grid fin là một bề mặt điều khiển bay có cấu trúc dạng lưới với nhiều khoảng trống nhỏ. Nó không phải là một cánh lái đặc và nhẵn, mà được tạo bởi các thanh giao nhau, để không khí có thể đi qua lưới trong khi bề mặt này giúp điều hướng tên lửa hoặc phương tiện hàng không vũ trụ khác. Trong câu này, grid fin là tên của một bộ phận hàng không vũ trụ cụ thể, không phải vây cá. Thuật ngữ này quan trọng vì hình dạng, kích thước và vật liệu của nó có thể được thiết kế lại như một bài toán kỹ thuật.

Luyện tập

grid fin là gì?

  1. một bề mặt điều khiển khí động dạng lưới được sử dụng trên phương tiện hàng không vũ trụ
  2. một cánh nhẵn có nhiệm vụ chính là tạo lực nâng
  3. vây cá có họa tiết giống bàn cờ
Xem đáp án

một bề mặt điều khiển khí động dạng lưới được sử dụng trên phương tiện hàng không vũ trụ

He's referring to the fins that come down when the Falcon 9 lands.

2:25

Ông đang ám chỉ những chiếc vây mở ra khi tên lửa Falcon 9 hạ cánh.

could you imagine other designs?

2:29

các bạn có thể tưởng tượng ra những thiết kế khác không?

And how would you have known if those designs would be more efficacious than a design that's currently being used? Cách dùng từ

2:30

Và làm sao các bạn biết được liệu những thiết kế đó sẽ hiệu quả hơn so với thiết kế hiện đang được sử dụng?

Cách dùng từ

More efficacious than: so sánh hiệu quả thực tế

More efficacious than có nghĩa là “có khả năng tạo ra kết quả mong muốn tốt hơn so với”. Trong câu này, cụm từ so sánh mức độ hoạt động hiệu quả trên thực tế của các thiết kế được đề xuất với thiết kế đang được sử dụng. Efficacious là tính từ, và more + tính từ + than tạo thành cấu trúc so sánh. Cụm từ này nói về việc đạt được hiệu quả mong muốn, chứ không phải tiết kiệm thời gian, tiền bạc hay công sức.

Luyện tập

Nếu nghiên cứu so sánh mức độ thành công trong việc tạo ra hiệu quả mong muốn, cụm từ nào phù hợp nhất để hoàn thành câu? The revised treatment proved ___ the previous one in preventing infection.

  1. more efficient than
  2. more efficacious than
  3. more expensive than
Xem đáp án

more efficacious than

The lesson of first principles is to not be bound by what's already been done. Cụm từ

2:36

Bài học của các nguyên lý cơ bản là không bị ràng buộc bởi những gì đã được làm trước đó.

Cụm từ

Be bound by: bị ràng buộc bởi quy tắc hoặc tiền lệ

Be bound by có nghĩa là “bị yêu cầu, giới hạn hoặc kiểm soát bởi một điều gì đó.” Ở đây, not be bound by what's already been done có nghĩa là những lựa chọn trước đây không nên đặt ra giới hạn cho cách suy nghĩ mới. Cấu trúc là be + bound + by + quy tắc, thỏa thuận, điều kiện hoặc tiền lệ. Thành phần sau by được trình bày như nguồn gốc của sự ràng buộc.

Luyện tập

Cụm từ nào hoàn thành câu tốt nhất với nghĩa “bị ràng buộc bởi”? When making the decision, even the director must ___ the safety rules.

  1. be bound by
  2. be bound to
  3. be bound for
Xem đáp án

be bound by

You don't have to create grid fins of the same design, size, or material.

2:41

Các bạn không cần phải tạo ra các vây lưới có cùng thiết kế, kích thước hay chất liệu.

You can even go back to the drawing board completely and imagine something totally different that could direct a descending rocket. Thành ngữ

2:46

Các bạn thậm chí có thể hoàn toàn bắt đầu lại từ đầu và tưởng tượng ra một thứ gì đó hoàn toàn khác biệt để có thể điều hướng một quả tên lửa đang rơi xuống.

Thành ngữ

Go back to the drawing board: quay lại lập kế hoạch từ đầu

Go back to the drawing board có nghĩa là ngừng dùng kế hoạch hiện tại và bắt đầu lập kế hoạch hoặc thiết kế lại vì cách làm đó không hiệu quả. Cụm từ này thường mang nghĩa bóng: không cần thật sự quay lại một chiếc bàn vẽ. Nó thể hiện việc xem xét lại từ nền tảng, chứ không chỉ chỉnh sửa một chi tiết nhỏ.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng thành ngữ có nghĩa là “bắt đầu lập kế hoạch lại”: The prototype failed every safety test, so we need to ____.

Xem đáp án

go back to the drawing board

Can something other than grid fins be better for the successor to the Falcon 9, Starship? Cụm từ

2:53

Liệu có thứ gì khác ngoài vây lưới có thể tốt hơn cho người kế nhiệm của Falcon 9, đó là Starship không?

Cụm từ

Successor to the Falcon 9: phương tiện kế nhiệm Falcon 9

Trong successor to the Falcon 9, successor chỉ sản phẩm hoặc hệ thống xuất hiện sau và thay thế sản phẩm hay hệ thống trước đó. Giới từ thông thường là to: X is the successor to Y. Starship, đứng sau dấu phẩy, nêu tên đối tượng kế nhiệm đang được nói đến. Đây là thành phần đồng vị, giúp xác định successor trong câu hỏi chỉ đối tượng nào.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng giới từ chuẩn đứng sau successor: The new battery system is the successor ____ the previous model.

Xem đáp án

to

There were also questions related to Tesla,

2:59

Cũng có những câu hỏi liên quan đến Tesla,

as students had exposure to Tesla's design studio within SpaceX's Hawthorne factory. Cụm từ

3:02

vì các học sinh có cơ hội tiếp xúc với xưởng thiết kế của Tesla ngay bên trong nhà máy SpaceX ở Hawthorne.

Cụm từ

had exposure to: có tiếp xúc nhưng không hàm ý thành thạo

Ở đây, had exposure to có nghĩa là học sinh đã có cơ hội quan sát, tiếp xúc hoặc học hỏi từ môi trường thiết kế của Tesla. Cụm từ này diễn tả sự tiếp xúc và dần trở nên quen thuộc, không phải bị phơi nhiễm trước một thứ nguy hiểm. Cụm từ này không khẳng định rằng họ đã làm việc chuyên sâu ở đó hoặc đã trở thành chuyên gia. Dùng have exposure to khi một người đã có sự tiếp xúc nhất định với một lĩnh vực, công cụ, nền văn hóa hoặc nơi làm việc nhưng bạn không muốn nói quá mức độ kinh nghiệm của họ.

Luyện tập

Cách hiểu nào về had exposure to là chính xác nhất trong ngữ cảnh này?

  1. Họ đã bị phơi nhiễm trước một mối nguy hiểm về thể chất trong nhà máy.
  2. Họ đã trở thành những nhà thiết kế chuyên nghiệp trong studio.
  3. Họ đã có cơ hội làm quen với studio, nhưng chỉ điều đó thôi không có nghĩa họ là chuyên gia.
Xem đáp án

Họ đã có cơ hội làm quen với studio, nhưng chỉ điều đó thôi không có nghĩa họ là chuyên gia.

For example, Like what could the Supercharger network look like in a country where it doesn't yet exist?

3:07

Ví dụ, Mạng lưới trạm sạc Supercharger sẽ trông như thế nào ở một quốc gia mà nó chưa từng tồn tại?

So, what if you created the Supercharger network in Argentina? Ngữ pháp

3:12

Vậy, điều gì sẽ xảy ra nếu bạn xây dựng mạng lưới trạm sạc Supercharger ở Argentina?

Ngữ pháp

what if you created: đề xuất giả định bằng dạng quá khứ

What if mở đầu một tình huống tưởng tượng và mời người nghe suy nghĩ về kết quả có thể xảy ra. Trong what if you created, created có dạng quá khứ đơn, nhưng nó không đặt hành động vào thời gian quá khứ. Dạng quá khứ tạo thêm khoảng cách giả định: mạng lưới đó chưa tồn tại ở nơi này, nên người nói đang yêu cầu người nghe tưởng tượng việc xây dựng nó. Cấu trúc này hữu ích khi động não về đề xuất, tìm hiểu rủi ro và cân nhắc phương án khác.

Luyện tập

Hoàn thành câu hỏi bằng what if, you và dạng quá khứ của create để kế hoạch mang tính giả định: ____ a reading club at school?

Xem đáp án

What if you created

There are many different ways to answer this question.

3:15

Có nhiều cách khác nhau để trả lời câu hỏi này.

What Josh was looking for was the ability to reason. Ngữ pháp

3:18

Điều Josh đang tìm kiếm là khả năng lập luận.

Ngữ pháp

What ... was ...: câu chẻ giả với What

Ở đây, What Josh was looking for là một mệnh đề danh từ, có nghĩa là điều Josh muốn tìm. Mệnh đề này làm chủ ngữ của câu, vì vậy What không dùng để đặt câu hỏi. Mẫu What + mệnh đề + be + phần được nhấn mạnh là cấu trúc câu chẻ giả. Nó đưa thông tin quan trọng là the ability to reason xuống cuối câu. Nhờ đó, thông tin này được nhấn mạnh và người nói có thể làm rõ tiêu chí thực sự.

Luyện tập

Câu nào dùng cấu trúc câu chẻ giả với What để nhấn mạnh ở cuối câu điều những người đi bộ đường dài thực sự cần?

  1. What the hikers needed was a reliable map.
  2. What did the hikers need on the trail?
  3. The hikers needed a reliable map.
Xem đáp án

What the hikers needed was a reliable map.

Centering Superchargers around dense populations is a start.

3:22

Tập trung các trạm Supercharger xung quanh những khu vực đông dân cư là một sự khởi đầu.

And then the next question is like, well where do we go next?

3:26

Và câu hỏi tiếp theo sẽ là, chà bước tiếp theo chúng ta sẽ đi đến đâu?

And the way that they have reasoned through that is really interesting because then they're seeing these like multiple pathways that they could approach. Cụm động từ

3:28

Và cách họ dùng lập luận để vượt qua vấn đề đó thực sự thú vị bởi vì sau đó họ đang nhìn thấy vô số hướng tiếp cận mà họ có thể thực hiện.

Cụm động từ

reasoned through: suy nghĩ thấu đáo từng bước

Trong câu này, reasoned through that có nghĩa là họ dùng logic để xem xét toàn bộ vấn đề từng bước một và nhận ra các giải pháp khác nhau có thể hoạt động ra sao. Through thể hiện quá trình suy nghĩ có nhiều giai đoạn, chứ không mang nghĩa di chuyển xuyên qua một nơi. Dùng reason through + vấn đề, lựa chọn hoặc tình huống khi quá trình đi đến câu trả lời là điều quan trọng. Cụm này tập trung vào cách một người đạt được sự hiểu biết hoặc quyết định, chứ không chỉ vào kết quả cuối cùng.

Luyện tập

Câu nào thể hiện rõ nhất việc một người xem xét vấn đề bằng logic và từng bước một?

  1. We reasoned through each option before choosing a route.
  2. We walked through the park to reach the station.
  3. We glanced at the options and picked one immediately.
Xem đáp án

We reasoned through each option before choosing a route.

And one of the ways that you can help them is to limit the number of Superchargers that they can build. Ngữ pháp

3:35

Và một trong những cách bạn có thể giúp họ là giới hạn số lượng trạm sạc Supercharger mà họ có thể xây dựng.

Ngữ pháp

Cấu trúc one of the ways that ... is to ...

Cấu trúc one of the ways that ... is to ... giới thiệu một phương pháp cụ thể trong số nhiều phương pháp có thể có. Ở đây, phương pháp đó nằm sau is to: limit the number of Superchargers. Từ trung tâm của chủ ngữ đi với is là one, không phải danh từ số nhiều ways ở gần đó, nên dạng số ít is là chính xác. Có thể áp dụng mẫu one of the ways that + chủ ngữ + can + động từ + is to + động từ.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm nối gồm hai từ, vừa hòa hợp với one ở số ít vừa giới thiệu phương pháp: One of the ways that you can save water ____ take shorter showers.

Xem đáp án

is to

So if you can only build,

3:39

Vậy nếu bạn chỉ có thể xây dựng,

you know, 50 Superchargers in the country of Argentina for that first year,

3:40

bạn biết đấy, 50 trạm sạc Supercharger trên toàn quốc gia Argentina trong năm đầu tiên đó,

where would those 50 be?

3:44

50 trạm đó sẽ nằm ở đâu?

And this is high-level thinking at a really young age.

3:46

Và đây là tư duy cấp độ cao ở một độ tuổi còn rất nhỏ.

It's remarkable what kids are capable of when you give them opportunities where they have decisions to make. Ngữ pháp

3:48

Thật đáng kinh ngạc về những gì trẻ em có thể làm được khi bạn mang đến cho chúng những cơ hội để tự mình đưa ra quyết định.

Ngữ pháp

what kids are capable of: trật tự câu trần thuật trong mệnh đề lồng

Trong câu này, what kids are capable of có nghĩa là “những điều trẻ em có thể làm được”. Toàn bộ mệnh đề nêu rõ điều gì là đáng kinh ngạc. Đây là mệnh đề danh từ lồng trong một câu lớn hơn, không phải câu hỏi trực tiếp, nên nó giữ trật tự câu trần thuật kids are chứ không phải are kids. What bổ sung thành phần còn thiếu về mặt logic cho of trong capable of.

Luyện tập

Chọn mệnh đề hoàn thành đúng câu sau: The coach was surprised by ____.

  1. what the players were capable of
  2. what were the players capable of
  3. what the players capable of were
Xem đáp án

what the players were capable of

Josh now runs Synthesis,

3:54

Josh hiện đang điều hành Synthesis,

an online program applying the same type of thinking at Elon's school.

3:57

một chương trình trực tuyến áp dụng kiểu tư duy tương tự như tại trường học của Elon.

Oh my gosh, this is the best place for

4:01

Ôi trời ơi, đây là nơi tuyệt vời nhất để

Oh, we're going really fast.

4:03

Ồ, chúng ta đang đi rất nhanh.

Yes.

4:04

Đúng vậy.

Students from around the world strategize in teams as a way to mirror collaboration in real life. Cách dùng từ

4:05

Học sinh từ khắp nơi trên thế giới cùng nhau lập chiến lược theo nhóm như một cách phản chiếu lại sự hợp tác trong đời thực.

Cách dùng từ

mirror collaboration in real life: mô phỏng sự hợp tác trong đời thực

Ở đây, mirror là động từ có nghĩa là “thể hiện một khuôn mẫu hoặc cấu trúc tương tự một điều gì đó trong thế giới thực”. Hoạt động nhóm được thiết kế để cách làm việc của nó giống với sự hợp tác ngoài đời thực. Mirror nhấn mạnh những điểm tương đồng quan trọng chứ không phải việc sao chép chính xác mọi chi tiết. Cấu trúc có thể áp dụng trong tình huống khác là “X mirrors Y”: X có những đặc điểm chính giống với Y.

Luyện tập

Câu nào dùng mirror với nghĩa “có cùng cấu trúc hoặc tác động quan trọng với một điều khác”?

  1. The practice interview mirrors the pressure of a real job interview.
  2. She checked her hair in the mirror.
  3. The mirror has a silver frame.
Xem đáp án

The practice interview mirrors the pressure of a real job interview.

Have fun.

4:11

Chúc các em vui vẻ.

We'll start the first game in about 5 minutes.

4:12

Chúng ta sẽ bắt đầu trò chơi đầu tiên trong khoảng 5 phút nữa.

Although the students are as young as eight, Ngữ pháp

4:14

Mặc dù các học sinh chỉ mới tám tuổi,

the problems they have to answer are difficult even for adults.

4:16

những vấn đề mà các em phải trả lời lại khó khăn ngay cả đối với người lớn.

Ngữ pháp

as young as eight: chỉ mới tám tuổi

“As young as eight” có nghĩa là “ở độ tuổi tám nhỏ đến mức đáng ngạc nhiên”. Ở đây, cụm từ này nhấn mạnh rằng một số học sinh còn rất nhỏ. Từ although ở đầu câu đặt sự thật này trong thế đối lập với những bài toán khó, ngay cả người lớn cũng thấy khó. Trong cấu trúc “as young as + tuổi”, con số cho biết độ tuổi; nó không phải là đối tượng còn lại được so sánh với young. Cấu trúc này có thể chỉ độ tuổi nhỏ nhất trong một nhóm hoặc nhấn mạnh một độ tuổi thấp hơn dự đoán.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cấu trúc “as young as + tuổi”, sử dụng eight: The science camp accepts children ____, and some are still in elementary school.

Xem đáp án

as young as eight

For example, imagine that rocket travel is as normal as plane travel.

4:20

Ví dụ, hãy tưởng tượng rằng du hành bằng tên lửa cũng bình thường như di chuyển bằng máy bay.

If you had to choose one future, Ngữ pháp

4:25

Nếu bạn phải chọn một tương lai,

which would it be?

4:27

đó sẽ là tương lai nào?

Ngữ pháp

Lựa chọn giả định “Nếu phải chọn..., đó sẽ là gì?”

Dạng quá khứ had trong If you had to choose thể hiện yêu cầu như một điều được giả định, chứ không phải một sự việc trong quá khứ. Câu này yêu cầu người nghe tưởng tượng mình buộc phải chọn một phương án. Which would it be? hoàn tất khung giả định và yêu cầu nêu ra lựa chọn đó. Mẫu có thể áp dụng lại là If you had to choose ..., which would it be?

Luyện tập

Dùng dạng quá khứ của have to và động từ tình thái giả định tương ứng để hoàn thành mẫu câu: Imagine you can keep only one hobby. If you ____ choose, which ____ it be?

Xem đáp án

had to · would

Traveling to anywhere on Earth within an hour,

4:29

Đi du lịch đến bất cứ nơi nào trên Trái Đất trong vòng một giờ,

going sightseeing on the moon,

4:32

đi ngắm cảnh trên mặt trăng,

or three, starting a city on Mars.

4:34

hay lựa chọn số ba, xây dựng một thành phố trên Sao Hỏa.

Again, there's no right or wrong answer. Cụm từ

4:38

Một lần nữa, không có câu trả lời nào là đúng hay sai.

Cụm từ

“không có câu trả lời đúng hay sai” trong câu hỏi mở

Ở đây, no right or wrong answer có nghĩa đây là câu hỏi mở: không có một câu trả lời duy nhất có thể đơn giản bị đánh dấu là đúng hoặc sai. Cụm từ này giúp mọi người yên tâm rằng họ có thể đưa ra những lựa chọn hoặc ý kiến khác nhau. Điều đó không có nghĩa mọi câu trả lời đều rõ ràng hoặc có cơ sở như nhau. Người nói vẫn có thể yêu cầu một lời giải thích phù hợp với câu hỏi.

Luyện tập

Một giáo viên hỏi: “Which park design do you prefer, and why?” Trong trường hợp này, nói “There's no right or wrong answer” có phù hợp không?

  1. Có. Đây là câu hỏi mở về sở thích, nhưng lý do vẫn phải phù hợp với lựa chọn.
  2. Không. Mọi câu hỏi do giáo viên đặt ra đều phải có một đáp án khách quan duy nhất.
Xem đáp án

Có. Đây là câu hỏi mở về sở thích, nhưng lý do vẫn phải phù hợp với lựa chọn.

But the idea is to start wondering like, well, which will come first and which one will change human life here on Earth most?

4:40

Nhưng ý tưởng ở đây là bắt đầu tự hỏi xem, chà, điều gì sẽ đến trước và điều gì sẽ thay đổi cuộc sống con người ở đây trên Trái Đất nhiều nhất?

It's about figuring out what the future will look like and then building that future. Cụm động từ

4:48

Nó xoay quanh việc tìm hiểu xem tương lai sẽ như thế nào và sau đó kiến tạo nên tương lai đó.

Cụm động từ

figure out what the future will look like: trật tự từ trong câu hỏi gián tiếp

Figure out có nghĩa là “hiểu hoặc tìm ra điều gì đó bằng cách suy nghĩ, điều tra hoặc giải quyết vấn đề”. Ở đây, cụm từ này dẫn vào nội dung cần được làm rõ: what the future will look like. Mệnh đề what là một câu hỏi gián tiếp nằm trong câu trần thuật, nên nó dùng trật tự của câu trần thuật: what + the future + will look like. Sau figure out, không dùng trật tự của câu hỏi trực tiếp.

Luyện tập

Dùng các từ trong ngoặc để hoàn thành câu hỏi gián tiếp sau figure out: We need to figure out ____ before we choose the equipment. (what / the new lab / will look like)

Xem đáp án

what the new lab will look like

In the way that Tesla is looking to disrupt transportation and SpaceX the rocket industry,

4:53

Theo cách mà Tesla đang tìm cách làm chấn động ngành giao thông vận tải và SpaceX làm chấn động ngành công nghiệp tên lửa,

Elon is reimagining the future of education.

4:59

Elon đang hình dung lại tương lai của nền giáo dục.

Although his original private school is no longer running,

5:03

Mặc dù ngôi trường tư nhân ban đầu của ông không còn hoạt động nữa,

he's opened up another Ad Astra school at SpaceX's Starbase in Texas with a few dozen students. Cụm động từ

5:06

ông đã mở một ngôi trường Ad Astra khác tại Starbase của SpaceX ở Texas với vài chục học sinh.

Cụm động từ

opened up: mở một trường học mới

Ở đây, opened up có nghĩa là “bắt đầu hoặc thành lập”, vì tân ngữ của nó là another school. Cụm này diễn tả việc tạo ra trường học và bắt đầu vận hành trường, chứ không phải mở một đồ vật theo nghĩa vật lý. Khi tân ngữ là một doanh nghiệp hoặc tổ chức, open up có thể mang nghĩa làm cho một địa điểm hoặc tổ chức mới bắt đầu hoạt động. Tân ngữ và ngữ cảnh giúp xác định nghĩa này.

Luyện tập

Câu nào dùng opened up với nghĩa “bắt đầu hoặc thành lập một hoạt động mới”?

  1. She opened up the package at the kitchen table.
  2. He opened up about why he felt nervous.
  3. They opened up a community center near the library.
Xem đáp án

They opened up a community center near the library.

Will this type of education produce the next great entrepreneur?

5:13

Liệu kiểu giáo dục này có sản sinh ra vị doanh nhân vĩ đại tiếp theo hay không?

There are many ways to learn that can be more effective than sitting in a classroom.

5:17

Có rất nhiều cách để học tập có thể hiệu quả hơn là ngồi trong lớp học.

My sponsor Brilliant is a website and app where you can improve your science, math, and computer science skills by learning interactively.

5:22

Nhà tài trợ của tôi Brilliant là một trang web và ứng dụng nơi bạn có thể cải thiện các kỹ năng khoa học, toán học và khoa học máy tính của mình thông qua việc học tập tương tác.

Their puzzles are for people of all ages and experiences,

5:30

Các câu đố của họ dành cho mọi người ở mọi lứa tuổi và kinh nghiệm,

whether you're studying or if you're already working. Ngữ pháp

5:33

bất kể bạn đang đi học hay bạn đã đi làm.

Ngữ pháp

Hai lựa chọn trong whether you're studying or if you're already working

Ở đây, whether đưa ra hai tình huống thay thế: người nghe có thể đang đi học hoặc đã đi làm. Mệnh đề với if là lựa chọn thứ hai; nó không tạo ra quan hệ điều kiện kiểu if–then. Trong lời nói tự nhiên, người nói đôi khi kết hợp whether ... or if .... Trong văn viết cẩn thận, hãy giữ cấu trúc song song: whether you're studying or you're already working, hoặc ngắn gọn hơn là whether you're studying or already working.

Luyện tập

Phiên bản nào giữ nguyên ý nghĩa ban đầu và dùng cấu trúc song song nhất trong văn viết cẩn thận?

  1. If you're studying, this course can help you start working.
  2. Because you're already working, this course can help with your studies.
  3. Whether you're studying or already working, this course can help.
Xem đáp án

Whether you're studying or already working, this course can help.

I use Brilliant to improve my critical thinking skills by going through their logic courses. Cụm động từ

5:36

Tôi sử dụng Brilliant để cải thiện các kỹ năng tư duy phản biện của mình bằng cách tham gia các khóa học logic của họ.

Cụm động từ

Going through their logic courses: học nội dung theo trình tự

Ở đây, going through their logic courses có nghĩa là học nội dung khóa học theo thứ tự và nghiên cứu từng phần trong quá trình tiến bộ. Cụm này không chỉ sự di chuyển thực tế và hàm ý nhiều hơn việc chỉ xem lướt qua. Cụm by going through nêu phương pháp được dùng để cải thiện kỹ năng tư duy phản biện. Khi đi với danh sách kiểm tra, hướng dẫn hoặc một bộ chỉ dẫn, go through cũng có nghĩa là xử lý nội dung từng mục hoặc từng bước một.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm động từ trong bài có nghĩa là “kiểm tra từng mục theo thứ tự”: Before the trip, let's ____ the safety checklist together.

Xem đáp án

go through

Brilliant has sponsored my videos since I started Newsthink in 2020, Ngữ pháp

5:41

Brilliant đã tài trợ cho các video của tôi kể từ khi tôi bắt đầu Newsthink vào năm 2020,

Ngữ pháp

has sponsored ... since I started ...: tình trạng kéo dài từ quá khứ đến hiện tại

Mệnh đề chính dùng thì hiện tại hoàn thành: has sponsored. Cấu trúc này cho biết việc tài trợ bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang tiếp diễn tại thời điểm nói. Mệnh đề có since dùng thì quá khứ đơn, started, để chỉ thời điểm bắt đầu. Ở đây, since có nghĩa là “từ thời điểm đó trong quá khứ cho đến nay”, không phải “bởi vì”.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng thì hiện tại hoàn thành của volunteer và thì quá khứ đơn của move để cho biết hoạt động bắt đầu vào năm 2021 và vẫn tiếp diễn: Mia ____ at the library since she ____ to town in 2021.

Xem đáp án

has volunteered · moved

and I've noticed my viewers especially love their computer science fundamentals course,

5:45

và tôi nhận thấy người xem của mình đặc biệt yêu thích khóa học nền tảng khoa học máy tính của họ,

where you can wrap your mind around computational thinking and no coding is required. Thành ngữ

5:49

nơi bạn có thể rèn luyện trí óc của mình về tư duy máy tính và không yêu cầu phải biết lập trình.

Thành ngữ

wrap your mind around: hiểu một điều khó

Wrap your mind around something có nghĩa là cố gắng để hiểu được một ý tưởng phức tạp, xa lạ hoặc đáng ngạc nhiên. Trong câu này, điều cần hiểu là computational thinking. Hình ảnh này mang nghĩa bóng; không có gì thực sự được bọc lại. Cụm từ thường gợi ý rằng việc hiểu cần nỗ lực hoặc thời gian.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng thành ngữ bốn từ trong bài có nghĩa là “hiểu một điều khó”: I still can't ____ why the stars look different in winter.

Xem đáp án

wrap my mind around

Their scientific thinking course is also really popular with my viewers.

5:54

Khóa học tư duy khoa học của họ cũng thực sự phổ biến đối với những khán giả của tôi.

You can explore the laws of physics and principles of engineering and learn the rules as you play.

5:59

Bạn có thể khám phá các định luật vật lý cùng các nguyên lý kỹ thuật và tìm hiểu các quy tắc ngay trong khi chơi.

If you're ever stuck,

6:04

Nếu bạn có bao giờ bị mắc kẹt,

you can view the explanation to understand where you went wrong. Cụm từ

6:05

bạn có thể xem phần giải thích để hiểu được bạn đã sai ở đâu.

Cụm từ

where you went wrong: xác định điểm xảy ra lỗi

Trong câu này, where you went wrong có nghĩa là điểm hoặc bước mà câu trả lời hay cách suy luận của bạn bắt đầu sai. Ở đây, where chỉ một vị trí trừu tượng trong một quá trình, không phải địa điểm thực. went wrong có nghĩa là diễn tiến sai hoặc dẫn đến lỗi, chứ không phải đi nhầm hướng theo nghĩa đen. Cấu trúc where + mệnh đề giúp xác định vấn đề trong một chuỗi hành động hoặc quyết định. Cấu trúc này hướng bạn xem lại quá trình và tìm đúng điểm cần sửa.

Luyện tập

Cụm nào phù hợp nhất để hoàn thành lời phản hồi khi bạn muốn người học tìm đúng bước đã làm sai? Check each line of your calculation to see ____.

  1. why you were wrong
  2. what went wrong
  3. where you went wrong
Xem đáp án

where you went wrong

Brilliant is free for you to try out by going to the custom link in my description,

6:09

Brilliant hoàn toàn miễn phí để bạn dùng thử bằng cách truy cập vào đường liên kết tùy chỉnh trong phần mô tả của tôi,

brilliant.org/newsthink.

6:14

brilliant.org/newsthink.

And the first 200 people to sign up with my link will get 20% off the annual premium subscription,

6:17

Và 200 người đầu tiên đăng ký bằng liên kết của tôi sẽ được giảm giá 20% cho gói đăng ký cao cấp hàng năm,

which unlocks all of the courses on Brilliant.

6:23

giúp mở khóa tất cả các khóa học trên Brilliant.