Kẻ sát nhân hàng loạt tắm axit người Anh - John George Haigh: tài liệu học tiếng Anh

The Infographics Show

Độ khó học tập
1.585 từ 215 từ/phút

Giới thiệu: Tiểu sử này kể hành trình John George Haigh từ lừa đảo đến giết người bằng axit, cách ông ta hiểu sai luật, rồi bị kết tội và hành quyết. Các điểm tiếng Anh chính: 1. wouldn't look out of place — Thành ngữ và cách diễn đạt ẩn dụ: hiểu rằng một người trông rất phù hợp với bối cảnh; ở đây Haigh được ví với nhân vật phim Hollywood xưa. 2. blowing the whistle, — Thành ngữ và cách diễn đạt ẩn dụ: nhận ra nghĩa phi literal là tố giác sai phạm và hiểu vì sao các nạn nhân đe dọa kế hoạch của ông ta. 3. corpus delicti, — Văn hóa, truyền thông và bối cảnh thực tế: học thuật ngữ chỉ bằng chứng tội phạm đã xảy ra, không phải quy tắc buộc phải có thi thể nguyên vẹn.

Nội dung bài học

Just about all serial killers seem to have experienced some amount of trauma in childhood. Ngữ pháp

0:00

Hầu như tất cả những kẻ giết người hàng loạt dường như đều trải qua một mức độ tổn thương nào đó thời thơ ấu.

Ngữ pháp

seem to have experienced: cách nhìn thận trọng về quá khứ

Trong seem to have experienced, seem thể hiện nhận định hiện tại của người nói chứ không phải một sự thật đã được xác nhận. Động từ nguyên mẫu hoàn thành have experienced đặt trải nghiệm đó trước thời điểm hình thành nhận định. Have experienced ở đây không phải là một vị ngữ hiện tại hoàn thành độc lập. Nó là phần bổ nghĩa cho seem theo cấu trúc chủ ngữ + seem + to have + quá khứ phân từ. Mẫu này giúp tin tức, tiểu sử và bình luận mô tả một sự việc có khả năng đã xảy ra trong quá khứ mà không khẳng định là chắc chắn.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng đúng của động từ experience để thể hiện một kết luận hiện tại, thận trọng về sự việc xảy ra trước đó: From the surviving letters, the writer seems to ____ serious financial trouble in her youth.

Xem đáp án

have experienced

But one thing that splits them apart is their intellect. Ngữ pháp

0:04

Nhưng một điều chia rẽ họ chính là trí tuệ của họ.

Ngữ pháp

one thing that ... is ...: nhấn mạnh một điểm khác biệt chính

Chủ ngữ là toàn bộ cụm danh từ one thing that splits them apart. Trong đó, that splits them apart là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho thing. Phần bổ ngữ sau is, their intellect, nêu tên yếu tố chính. Ở đây, splits them apart có nghĩa là phân biệt họ với nhau, không phải tách họ ra về mặt vật lý. Mẫu one thing that + mệnh đề + is + yếu tố chính trước tiên thiết lập sự so sánh, sau đó tập trung sự chú ý vào câu trả lời.

Luyện tập

Câu nào dùng đúng one thing that ... is ... để xác định một điểm khác biệt chính?

  1. One thing is that sets the two designs apart their weight.
  2. One thing that sets the two designs apart are their weight.
  3. One thing that sets the two designs apart is their weight.
Xem đáp án

One thing that sets the two designs apart is their weight.

Some of these killers seem like wild savages,

0:07

Một số kẻ sát nhân này giống như những kẻ man rợ hoang dã,

barely self-aware.

0:10

hầu như không có ý thức về bản thân.

Others are extremely gifted,

0:11

Số khác lại cực kỳ có thiên phú,

yet often display signs of psychopathy.

0:12

nhưng thường có dấu hiệu rối loạn nhân cách chống đối xã hội.

Some are eloquent, attractive, and extremely cultured,

0:15

Một số thì hoạt ngôn, hấp dẫn và cực kỳ có học thức,

such as the backpacker killer and lifelong scammer turned celebrity George Sobhraj, Ngữ pháp

0:18

như kẻ giết dân du lịch bụi và kẻ lừa đảo cả đời trở thành người nổi tiếng George Sobhraj,

Ngữ pháp

Danh từ + turned + danh từ trong “lifelong scammer turned celebrity”

Trong “lifelong scammer turned celebrity”, danh từ + turned + danh từ thể hiện sự thay đổi về thân phận: ban đầu ông ta là một kẻ lừa đảo cả đời, sau đó trở thành người nổi tiếng. Danh từ đứng sau turned chỉ vai trò mới hơn, vì vậy đảo hai danh từ sẽ đảo ngược trình tự thời gian. Toàn bộ cụm từ là cách mô tả ngắn gọn George Sobhraj, thường gặp trong tiêu đề và bài giới thiệu nhân vật. Có thể viết đầy đủ thành “a lifelong scammer who became a celebrity”; turned là một phần của lời mô tả rút gọn, không phải động từ chính ở thì quá khứ của cả câu.

Luyện tập

Cụm mô tả ngắn gọn nào có nghĩa là Lena ban đầu là luật sư và sau đó trở thành tiểu thuyết gia?

  1. novelist turned lawyer
  2. lawyer and novelist
  3. lawyer turned novelist
Xem đáp án

lawyer turned novelist

who read Nietzsche and Jung,

0:22

người đã đọc Nietzsche và Jung,

classics in law, probably to be a better conniver.

0:24

và những cuốn sách kinh điển về luật pháp, có lẽ để trở thành một kẻ chủ mưu giỏi hơn.

Then you've got the incredibly talented Ted Kaczynski,

0:27

Sau đó bạn có Ted Kaczynski vô cùng tài năng,

aka the Unabomber,

0:29

còn gọi là Unabomber,

who is said to have an IQ of 167. Ngữ pháp

0:30

người được cho là có IQ lên tới 167.

Ngữ pháp

Tường thuật bị động với “is said to have”

“Is said to have” là cấu trúc tường thuật ở dạng bị động. Ở đây, cấu trúc này có nghĩa là người ta hoặc các nguồn tin cho rằng người đó có chỉ số IQ 167. Người nói chỉ truyền đạt lời khẳng định chứ không trình bày nó như thông tin đã được bản thân kiểm chứng. Cấu trúc là chủ ngữ + be + said + động từ nguyên mẫu có to. Dùng to have khi thông tin hiện tại được thuật lại là sự sở hữu hoặc một trạng thái, như trong “Mina is said to have two passports.” Một sự việc trong quá khứ cần dạng nguyên mẫu hoàn thành, như trong “Mina is said to have left early.”

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cách diễn đạt tường thuật bị động trong bài: “The source is not named, but Dr. Lee ____ an exceptional memory.”

Xem đáp án

is said to have

That's slightly higher than violin prodigy Charlene Gallego,

0:33

Mức đó cao hơn một chút so với thần đồng vĩ cầm Charlene Gallego,

who with her husband brutally raped and killed mostly young girls in the late '70s.

0:37

người cùng chồng đã cưỡng hiếp và giết hại dã man phần lớn là các cô gái trẻ vào cuối những năm 70.

Today we'll look at another talented killer

0:41

Hôm nay chúng ta sẽ xem xét một kẻ sát nhân tài năng khác

in this episode of The Infographics Show,

0:43

trong tập này của The Infographics Show,

John George Haigh, Acid Bath Murderer.

0:45

John George Haigh, Kẻ Sát Nhân Tắm Axit.

Just looking at pictures on the web,

0:48

Chỉ nhìn vào những bức ảnh trên mạng,

Haigh wouldn't look out of place in a Hollywood movie of days gone by. Thành ngữ

0:50

Haigh sẽ không hề lạc lõng trong một bộ phim Hollywood thời xưa.

Thành ngữ

Wouldn't look out of place: hòa hợp tự nhiên với một bối cảnh

Wouldn't look out of place có nghĩa là “sẽ trông tự nhiên và phù hợp trong bối cảnh đó”. Ở đây, bối cảnh được hình dung là một bộ phim Hollywood thời trước, nên người nói đang nhận xét rằng ngoại hình của Haigh có nét lịch lãm và cuốn hút gắn với thời kỳ ấy. Cụm từ dùng dạng phủ định để thể hiện sự phù hợp theo nghĩa tích cực: nếu một người không trông out of place, họ không có vẻ kỳ lạ hay lạc lõng. Would khiến phép so sánh mang tính giả định và nhẹ nhàng hơn một chút.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ trong bài có nghĩa là “sẽ hòa hợp một cách tự nhiên”: That vintage desk ____ in the old library.

Xem đáp án

wouldn't look out of place

Thành ngữ

Days gone by: cách gọi quá khứ mang sắc thái hoài niệm

Days gone by có nghĩa là “một thời kỳ trước đây” hoặc “quá khứ”, thường mang cảm giác hồi tưởng hoặc hoài niệm. Trong câu này, a Hollywood movie of days gone by là một bộ phim gắn với thời kỳ Hollywood trước kia. Gone by đứng sau days và có nghĩa là “đã trôi qua”. Đây là nghĩa chỉ thời gian của go by, như trong the years went by, chứ không phải nghĩa chuyển động là đi ngang qua một địa điểm.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ hoài niệm trong bài: The old photographs brought back memories of ____.

Xem đáp án

days gone by

It's said he was incredibly charming,

0:53

Người ta nói rằng hắn vô cùng quyến rũ,

as well as suave,

0:55

cũng như ngọt ngào,

and not too distressing to the female eye.

0:56

và không quá khó nhìn đối với mắt phái nữ.

But, like many killers that come across this way, Cụm động từ

0:59

Nhưng, giống như nhiều kẻ giết người có vẻ ngoài như thế này,

Cụm động từ

come across this way: tạo ra một ấn tượng

Trong come across this way, come across có nghĩa là tạo ra một ấn tượng hoặc hiện lên theo một cách nào đó trong mắt người khác. Cụm này không diễn tả sự di chuyển về mặt thể chất hay việc tình cờ tìm thấy thứ gì đó. This way quay lại chỉ cách thể hiện hoặc hình ảnh đã được mô tả trước đó. Vì vậy, cả cụm có nghĩa là những kẻ sát nhân này tạo ra cùng một ấn tượng như thế, bất kể ấn tượng đó có phản ánh con người thật của họ hay không.

Luyện tập

come across this way trong ví dụ có nghĩa là gì?

  1. di chuyển từ bên này sang bên kia
  2. tình cờ tìm thấy thứ gì đó
  3. tạo cho mọi người ấn tượng đã được mô tả trước đó
Xem đáp án

tạo cho mọi người ấn tượng đã được mô tả trước đó

he suffered from narcissistic personality disorder.

1:01

hắn mắc chứng rối loạn nhân cách ái kỷ.

In short, Mạch ý

1:04

Nói tóm lại,

Mạch ý

In short: báo hiệu phần tóm tắt

In short là một dấu hiệu diễn ngôn báo cho người nghe rằng một phần tóm tắt ngắn gọn sắp xuất hiện. Nó gói nhiều chi tiết đã nêu trước đó vào một kết luận đơn giản hơn. Ở đây, cụm này tổ chức thông tin bằng cách giới thiệu phần mô tả cô đọng về các đặc điểm của chứng rối loạn. Short không chỉ khoảng thời gian.

Luyện tập

In short có chức năng gì trong ví dụ?

  1. Cho biết những từ tiếp theo phải được nói nhanh.
  2. Báo hiệu rằng một phần tóm tắt hoặc kết luận ngắn gọn sẽ theo sau.
  3. Cho biết sự kiện tiếp theo sẽ sớm xảy ra.
Xem đáp án

Báo hiệu rằng một phần tóm tắt hoặc kết luận ngắn gọn sẽ theo sau.

that means someone who has feelings of grandiosity,

1:05

điều đó có nghĩa là một người có cảm giác vĩ cuồng,

is always seeking admiration,

1:07

luôn tìm kiếm sự ngưỡng mộ,

yet seems to have no empathy whatsoever. Ngữ pháp

1:09

nhưng dường như không có một chút sự đồng cảm nào.

Ngữ pháp

no empathy whatsoever: biến sự phủ định thành tuyệt đối

Ở đây, whatsoever đứng sau cụm danh từ phủ định no empathy và làm cho sự phủ định trở nên tuyệt đối: người đó dường như không có dù chỉ một chút đồng cảm. Từ này thêm sắc thái hoàn toàn không; nó không chỉ một loại empathy khác. Mẫu có thể áp dụng là no + danh từ + whatsoever. Từ cuối quay lại nhấn mạnh cụm phủ định phía trước, như trong no evidence whatsoever hoặc no interest whatsoever.

Luyện tập

Câu nào dùng whatsoever một cách tự nhiên để nhấn mạnh một phát biểu phủ định?

  1. The plan was whatsoever sensible.
  2. The plan made no sense whatsoever.
  3. The plan made whatsoever sense.
Xem đáp án

The plan made no sense whatsoever.

Do you know anyone who fits that description? Cụm từ

1:12

Bạn có biết ai phù hợp với mô tả đó không?

Cụm từ

fits that description: phù hợp với các đặc điểm đã nêu

Ở đây, fits có nghĩa là phù hợp hoặc đáp ứng, chứ không phải vừa về kích thước. That description quay lại chỉ những đặc điểm đã được nêu, vì vậy câu hỏi muốn biết người nghe có quen ai mang những đặc điểm đó hay không. Mẫu có thể áp dụng là người hoặc vật + fit + a/the/that description. Mẫu này giúp nhắc lại một nhóm phẩm chất mà không cần liệt kê chúng lần nữa.

Luyện tập

Một người vừa liệt kê những phẩm chất cần có của tình nguyện viên. Câu trả lời nào nói một cách tự nhiên rằng Maya có những phẩm chất đó?

  1. Maya writes that description.
  2. Maya fits in that description.
  3. Maya fits that description.
Xem đáp án

Maya fits that description.

If so,

1:14

Nếu vậy,

they can tick a box for possible future serial killer. Thành ngữ

1:14

họ có thể đánh dấu vào ô cho một kẻ giết người hàng loạt tiềm năng trong tương lai.

Thành ngữ

tick a box: dấu tích theo nghĩa đen và tiêu chí theo nghĩa bóng

Theo nghĩa đen, tick a box là đánh dấu tích vào một ô nhỏ trên biểu mẫu để chọn hoặc xác nhận điều gì đó. Ở đây không có ai thực sự điền biểu mẫu. Người kể chuyện đùa rằng một dấu hiệu cảnh báo được cho là có thật giống như một mục trong danh sách kiểm tra: điều kiện đó đã được đáp ứng. Hình ảnh danh sách kiểm tra cũng ngụ ý rằng cách đánh giá này quá đơn giản và máy móc, qua đó tạo nên chất hài đen.

Luyện tập

tick a box có nghĩa gì trong ví dụ?

  1. Câu này nói rằng một chẩn đoán y khoa chính thức đã hoàn tất.
  2. Câu này yêu cầu ai đó đánh dấu vào một ô thật trên biểu mẫu.
  3. Câu này đùa rằng một dấu hiệu cảnh báo được cho là có thật đã xuất hiện.
Xem đáp án

Câu này đùa rằng một dấu hiệu cảnh báo được cho là có thật đã xuất hiện.

So,

1:17

Vì vậy,

our charmer Mr. Haigh was born July 24th, 1909.

1:18

quý ngài quyến rũ Haigh của chúng ta sinh ngày 24 tháng 7 năm 1909.

He grew up near a place called Wakefield,

1:22

Hắn lớn lên gần một nơi gọi là Wakefield,

which is located in West Yorkshire, Northern England.

1:23

nằm ở West Yorkshire, Miền Bắc nước Anh.

They say it's grim up north in that part of the UK. Văn hóa

1:26

Họ nói rằng miền bắc ở khu vực đó của Vương quốc Anh rất ảm đạm.

Văn hóa

it's grim up north như một định kiến vùng miền của Anh

Cách nói it's grim up north gợi lại một định kiến quen thuộc của người Anh về miền bắc nước Anh. Grim miêu tả một nơi có vẻ ảm đạm, khắc nghiệt hoặc gây chán nản, còn up north là cách nói thân mật để chỉ phần phía bắc của đất nước. Bối cảnh ở đây là Wakefield, một khu vực miền bắc nước Anh có mối liên hệ lịch sử với ngành khai khoáng và dệt may. Câu nói có thể gợi lên thời tiết xấu, sự suy thoái công nghiệp và cuộc sống khó khăn, qua đó tạo bầu không khí u ám chứ không đưa ra mô tả thực tế cân bằng.

Luyện tập

Hãy đánh giá nhận định sau: Trong cách dùng thông thường, it's grim up north là lời mô tả trung lập và khách quan về miền bắc nước Anh.

  1. Đúng
  2. Sai
Xem đáp án

Sai

Back in Haigh's day, Cụm từ

1:29

Trở lại thời của Haigh,

Cụm từ

Back in Haigh's day: vào thời của Haigh

Back in Haigh's day có nghĩa là “trong thời kỳ Haigh sống, lớn lên hoặc hoạt động”. Ở đây, day chỉ rộng ra cả thời đại của ông ấy, chứ không phải một ngày cụ thể trên lịch. Cấu trúc back in + dạng sở hữu của một người + day đặt thông tin vào giai đoạn lịch sử gắn với người đó và thường mở đường cho sự so sánh với hiện tại.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm bắt đầu với Back và có nghĩa là “vào thời ông tôi còn trẻ”: ____, most families in the village did not own a car.

Xem đáp án

Back in my grandfather's day

it really was a grim place,

1:30

đó thực sự là một nơi u ám,

being the backbone of industrial England. Thành ngữ

1:31

vốn là xương sống của nước Anh công nghiệp.

Thành ngữ

the backbone of industrial England: trụ cột của nước Anh công nghiệp

The backbone of industrial England là một phép ẩn dụ. Xương sống nâng đỡ cơ thể về mặt vật lý, vì vậy cụm này chỉ bộ phận thiết yếu đã hỗ trợ và duy trì hoạt động của nước Anh công nghiệp. Cấu trúc có thể vận dụng là the backbone of + hệ thống, tổ chức hoặc cộng đồng. Nó xác định nguồn sức mạnh hay hỗ trợ trung tâm, nhưng đó không nhất thiết là bộ phận dễ thấy nhất.

Luyện tập

Trong câu “Small businesses are the backbone of the local economy,” the backbone có nghĩa là gì?

  1. Nguồn hỗ trợ thiết yếu giúp nền kinh tế vận hành
  2. Xương trong lưng của các chủ doanh nghiệp
  3. Một con đường chạy xuyên qua thị trấn
Xem đáp án

Nguồn hỗ trợ thiết yếu giúp nền kinh tế vận hành

But it seems John wasn't sent to work down the coal mine or in one of the textile mills.

1:34

Nhưng có vẻ như John đã không bị gửi đi làm việc dưới mỏ than hay trong một nhà máy dệt nào đó.

No,

1:38

Không,

this lucky lad had it easier than some.

1:39

cậu bé may mắn này đã có cuộc sống dễ dàng hơn so với vài người.

But he had some setbacks.

1:41

Nhưng hắn cũng có một số trở ngại.

Haigh is yet another serial killer that came from a very religious family.

1:43

Haigh lại là một kẻ giết người hàng loạt khác xuất thân từ một gia đình rất sùng đạo.

We sure are seeing a pattern in this series.

1:46

Chúng ta chắc chắn đang thấy một khuôn mẫu trong loạt video này.

In fact,

1:48

Trên thực tế,

Haigh's dad,

1:49

cha của Haigh,

it's said,

1:50

được kể lại,

had a mark on his head that he told his son had been put there by God

1:50

có một vết sẹo trên đầu mà ông bảo con trai mình là do Chúa khắc lên

as a brand to show that he had sinned in the past.

1:54

như một dấu ấn để cho thấy ông đã từng phạm tội trong quá khứ.

The dad apparently told young John that if he sinned,

1:57

Người cha rõ ràng đã nói với John thời trẻ rằng nếu cậu phạm tội,

he'd get a mark too.

2:00

cậu cũng sẽ nhận một dấu ấn.

But the mother could not fall victim to God's branding iron, Cụm từ

2:01

Nhưng người mẹ không thể trở thành nạn nhân của chiếc mỏ hàn của Chúa,

Cụm từ

fall victim to: trở thành nạn nhân của

Fall victim to có nghĩa là bị ai đó hoặc điều gì đó làm hại, lừa gạt, đánh bại hay gây ảnh hưởng xấu nghiêm trọng. Trong câu này, người mẹ được mô tả là có thể phải chịu hình phạt tưởng tượng mang tên God's branding iron; fall không có nghĩa là ngã theo nghĩa thể chất. Cấu trúc là fall victim to + danh từ hoặc cụm danh từ. Phần sau to gọi tên tác nhân gây hại, như trong fall victim to a scam, a disease hoặc pressure.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm ba từ có nghĩa là “bị làm hại bởi”: Even careful shoppers can ____ convincing online scams.

Xem đáp án

fall victim to

as she was an angel.

2:04

bởi vì bà là một thiên thần.

Not surprisingly,

2:05

Không có gì ngạc nhiên khi

with this being told to John,

2:06

với những điều được kể lại cho John,

he had a fuzzy sense of reality. Thành ngữ

2:08

hắn có một cảm nhận lờ mờ về thực tại.

Thành ngữ

a fuzzy sense of reality: cảm nhận mơ hồ về thực tại

Theo nghĩa đen, fuzzy có thể mô tả một vật có đường nét không rõ hoặc bề mặt mềm, phủ lông. Trong a fuzzy sense of reality, từ này được dùng theo nghĩa ẩn dụ: khả năng hiểu điều gì là thật của anh ta không rõ ràng, bị rối hoặc không được xác định rõ. Cấu trúc fuzzy + danh từ trừu tượng thường biểu thị sự thiếu minh mẫn, như trong a fuzzy memory hoặc a fuzzy idea. A sense of reality là khả năng nhận ra điều gì là thật, vì vậy cụm này mô tả sự hiểu biết mờ nhòe chứ không phải một kết cấu bề mặt.

Luyện tập

Câu nào dùng fuzzy với nghĩa không rõ trong suy nghĩ, thay vì mềm hoặc phủ lông?

  1. The caterpillar has a fuzzy back.
  2. She bought a fuzzy winter scarf.
  3. I have only a fuzzy memory of our first meeting.
Xem đáp án

I have only a fuzzy memory of our first meeting.

He even committed a few sins as a child,

2:10

Hắn thậm chí đã phạm vài tội khi còn nhỏ,

and as he wasn't marked,

2:12

và vì hắn không bị khắc dấu,

it's said he sinned some more.

2:13

người ta nói rằng hắn đã phạm thêm nhiều tội lỗi nữa.

He thought he'd escaped the wrath of God. Cách dùng từ

2:15

Hắn nghĩ mình đã thoát khỏi cơn thịnh nộ của Chúa.

Cách dùng từ

escaped the wrath of God: ý nghĩa và sắc thái ngôn ngữ

Ở đây, escaped the wrath of God có nghĩa là anh ta tin rằng mình đã tránh được cơn giận dữ dữ dội của Chúa và hình phạt có thể kéo theo. Escaped mang nghĩa “tránh phải chịu điều gì đó”, chứ không phải “chạy trốn về mặt thể chất”. Câu này thuật lại điều anh ta nghĩ. Nó không khẳng định như một sự thật rằng hình phạt của Chúa có tồn tại hoặc anh ta thực sự đã thoát khỏi hình phạt đó.

Luyện tập

escaped the wrath of God có nghĩa là gì trong câu này?

  1. Anh ta tin rằng mình đã tránh được cơn giận dữ dữ dội của Chúa và hình phạt có thể xảy ra.
  2. Anh ta tin rằng mình đã chạy khỏi một nơi thờ phượng.
  3. Anh ta tin rằng tất cả mọi người đều đã được tha thứ.
Xem đáp án

Anh ta tin rằng mình đã tránh được cơn giận dữ dữ dội của Chúa và hình phạt có thể xảy ra.

Meanwhile,

2:17

Trong khi đó,

it's said he went through his childhood suffering from terrible religious themed nightmares.

2:18

người ta kể rằng hắn đã trải qua tuổi thơ phải chịu đựng những cơn ác mộng khủng khiếp mang chủ đề tôn giáo.

He didn't even get to talk to other kids,

2:21

Hắn thậm chí không được nói chuyện với những đứa trẻ khác,

as his dad built a huge fence around the house

2:23

vì cha hắn đã xây một hàng rào khổng lồ quanh nhà

to keep other not so pious people out.

2:26

để giữ những người không quá ngoan đạo ở bên ngoài.

But young John had some skills.

2:29

Nhưng John lúc trẻ cũng có một số kỹ năng.

He was brilliant at playing piano

2:30

Hắn chơi piano rất xuất sắc

and from a young age showed an interest in classical music. Cụm từ

2:32

và từ khi còn nhỏ đã thể hiện niềm yêu thích với âm nhạc cổ điển.

Cụm từ

showed an interest in: cấu trúc và ý nghĩa

Showed an interest in có nghĩa là thể hiện những dấu hiệu cho thấy một người quan tâm đến điều gì đó. Cụm này mô tả sự quan tâm có thể nhận thấy qua lựa chọn, sự chú ý hoặc hoạt động của người đó. Cấu trúc là show an interest in + danh từ hoặc dạng -ing: show an interest in classical music; show an interest in learning languages. Trong câu gốc, from a young age cho biết sự quan tâm có thể nhận thấy ấy bắt đầu từ khi nào.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng đúng của “show an interest in”: Since joining the club, Maya has ____ photography.

Xem đáp án

shown an interest in

He won scholarships to good schools

2:35

Hắn đã giành được học bổng vào các trường học tốt

and later a scholarship to Wakefield Cathedral.

2:37

và sau đó là học bổng vào Nhà thờ lớn Wakefield.

There he became a choir boy,

2:39

Ở đó hắn đã trở thành một cậu bé hát thánh ca,

which is perhaps a vocation you don't expect of a future serial killer.

2:40

đó có lẽ là một công việc bạn không ngờ tới đối với một kẻ giết người hàng loạt trong tương lai.

After that,

2:44

Sau đó,

he worked in a garage as he was very fond of automobiles,

2:44

hắn làm việc trong một xưởng sửa xe vì hắn rất thích ô tô,

but he had to leave because he couldn't stand the dirt. Cụm từ

2:47

nhưng hắn phải rời đi vì không thể chịu đựng được bụi bẩn.

Cụm từ

couldn't stand: không thể chịu đựng điều gì đó

Ở đây, couldn't stand có nghĩa là “không thể chịu đựng được”. Sự bẩn thỉu khiến công việc khó chịu đến mức anh ấy cảm thấy không thể tiếp tục; stand ở đây không có nghĩa là đứng. Dùng can't stand hoặc couldn't stand trước danh từ, đại từ hoặc dạng -ing: can't stand the noise, couldn't stand it, can't stand waiting. Couldn't cho biết cảm giác đó xảy ra trong quá khứ.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng quá khứ của can't stand: The smell was so strong that we ____ it any longer.

Xem đáp án

couldn't stand

It's even said he would only work on cars wearing rubber gloves and a mask.

2:49

Thậm chí người ta nói rằng hắn chỉ làm việc với ô tô khi đeo găng tay cao su và mặt nạ.

Haigh found a job to his liking, Cụm từ

2:53

Haigh đã tìm được một công việc theo ý thích,

Cụm từ

to his liking: phù hợp với sở thích của anh ấy

To his liking có nghĩa là “phù hợp với sở thích hoặc thị hiếu của anh ấy”. Haigh đã tìm được một công việc mà anh ấy cảm thấy phù hợp; liking ở đây là danh từ, không phải một phần của động từ ở dạng tiếp diễn. Mẫu có thể tái sử dụng là be hoặc find + something + to + tính từ sở hữu + liking: The room was to my liking; she found a style to her liking. Hãy thay đổi từ sở hữu theo người có sở thích được nhắc đến.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng mẫu to + tính từ sở hữu + liking dành cho Nina: After trying several chairs, Nina finally found one ____.

Xem đáp án

to her liking

one that could be said to be in line with acts of cunning. Cụm từ

2:55

một công việc có thể nói là phù hợp với những hành vi xảo quyệt.

Cụm từ

in line with: phù hợp với tiêu chuẩn hoặc khuôn mẫu

In line with có nghĩa là nhất quán, phù hợp hoặc tương ứng với một điều gì đó. Ở đây, cụm từ này cho biết công việc quảng cáo phù hợp với kiểu hành động xảo quyệt gắn với người đó. Cụm từ này liên hệ một hành động, quyết định hoặc kết quả với một tiêu chuẩn, chính sách, xu hướng hoặc đặc điểm. Line được dùng theo nghĩa bóng ở đây; nó không mô tả các vật được xếp thành một hàng thật sự.

Luyện tập

Chọn cụm từ phù hợp nhất để hoàn thành câu: The revised plan is ___ the safety guidelines.

  1. in spite of
  2. in charge of
  3. in line with
Xem đáp án

in line with

That was working in advertising.

2:57

Đó là làm việc trong ngành quảng cáo.

But this is where his life of criminality started.

2:59

Nhưng đây là nơi cuộc đời tội phạm của hắn bắt đầu.

He was fired for stealing.

3:02

Hắn bị đuổi việc vì tội ăn cắp.

That didn't stop him from getting a wife, though, Ngữ pháp

3:03

Tuy nhiên, điều đó không ngăn được hắn lấy vợ,

Ngữ pháp

stop him from getting: stop + tân ngữ + from + -ing

Stop someone from doing something có nghĩa là ngăn một người thực hiện hành động nào đó. Ở đây, trở ngại trước đó không ngăn anh ta có được một người vợ về sau. Cấu trúc là stop + người + from + dạng -ing. Sau from, dùng getting chứ không dùng dạng nguyên mẫu get.

Luyện tập

Hoàn thành câu để diễn đạt rằng cánh cổng khóa đã ngăn Maya đi vào: The locked gate stopped Maya ____ the garden.

Xem đáp án

from entering

and he was married in 1934 to a woman he hardly knew.

3:05

và hắn đã kết hôn vào năm 1934 với một người phụ nữ hắn hầu như không quen biết.

She filed for divorce within a few months after our man was charged with fraud. Cụm từ

3:08

Cô ấy đệ đơn ly hôn chỉ vài tháng sau khi người đàn ông của chúng ta bị buộc tội lừa đảo.

Cụm từ

file for divorce: chính thức bắt đầu quy trình ly hôn pháp lý

File for divorce có nghĩa là chính thức nộp giấy tờ pháp lý để yêu cầu tòa án chấm dứt một cuộc hôn nhân. Ở đây, filed là dạng quá khứ đơn của file, còn for divorce cho biết người đó yêu cầu thực hiện thủ tục pháp lý nào. Trong cách dùng này, file có nghĩa là nộp tài liệu cho một cơ quan chính thức. Cụm từ này mô tả một bước pháp lý chính thức, không chỉ là nói về việc ly hôn hoặc quyết định sống ly thân.

Luyện tập

Trong câu "After counseling, Maya filed for divorce," filed for divorce có nghĩa là gì?

  1. Cô ấy đã chính thức nộp giấy tờ pháp lý để bắt đầu thủ tục ly hôn.
  2. Cô ấy chỉ thảo luận về khả năng ly hôn.
  3. Cô ấy và người phối ngẫu bắt đầu sống riêng, nhưng không có hành động pháp lý nào được đề cập.
Xem đáp án

Cô ấy đã chính thức nộp giấy tờ pháp lý để bắt đầu thủ tục ly hôn.

The child inside her would later be adopted.

3:12

Đứa trẻ trong bụng cô ấy sau này sẽ được nhận nuôi.

So now we have a single man serving some time in jail.

3:15

Vậy là bây giờ chúng ta có một gã đàn ông độc thân đang phải ngồi tù.

He gets out and becomes a recidivist, Cách dùng từ

3:18

Hắn ra ngoài và trở thành một kẻ tái phạm,

meaning he didn't stop committing fraud.

3:20

nghĩa là hắn đã không ngừng lừa đảo.

Cách dùng từ

recidivist: người quay lại con đường phạm tội

Recidivist là một danh từ trang trọng chỉ người phạm thêm một tội sau khi từng bị kết án, bị trừng phạt hoặc được trả tự do. Trong câu này, người đàn ông quay lại hành vi gian lận sau khi ra tù. Từ này xác định một kiểu tái phạm. Nó không chỉ đơn giản có nghĩa là người lặp lại bất kỳ hành động nào hoặc có một thói quen tái diễn nhưng không liên quan đến tội phạm.

Luyện tập

Người nào có thể được gọi chính xác là recidivist?

  1. Người từng bị kết án vì gian lận rồi lại thực hiện hành vi gian lận sau khi được thả.
  2. Người lần đầu bị thẩm vấn về một tội phạm nhưng chưa từng bị truy tố.
  3. Người thường xuyên quên chìa khóa.
Xem đáp án

Người từng bị kết án vì gian lận rồi lại thực hiện hành vi gian lận sau khi được thả.

In fact,

3:22

Thực tế,

he was jailed many more times for doing things such as forging signatures on checks when buying cars

3:22

hắn đã bị bỏ tù nhiều lần hơn vì thực hiện những việc như giả mạo chữ ký trên séc khi mua ô tô

or selling fraudulent stock shares that were too good to be true. Thành ngữ

3:27

hay bán các cổ phiếu gian lận quá tốt đến mức khó tin.

Thành ngữ

too good to be true: lời cảnh báo về những lời đề nghị phi thực tế

Trong too good to be true, too good đi trước cụm động từ nguyên mẫu to be true. Toàn bộ thành ngữ có nghĩa là một lời đề nghị, nhận định hoặc lời hứa có vẻ hấp dẫn hay có lợi đến mức khó tin là nó chân thật hoặc thực tế. Ở đây, cụm từ này thể hiện sự nghi ngờ về thương vụ cổ phiếu hấp dẫn một cách bất thường, chứ không phải khen nó rất tốt. Nó nhắc bạn kiểm tra sự thật trước khi tin vào lời đề nghị.

Luyện tập

Một trang web chào bán kỳ nghỉ sang trọng với giá một đô la. Cụm từ cố định nào diễn tả đúng nhất rằng lời đề nghị này có vẻ phi thực tế đến mức đáng ngờ?

  1. too good to ignore
  2. too good to pass up
  3. too good to be true
Xem đáp án

too good to be true

He was good at his job as he was articulate,

3:30

Hắn giỏi công việc của mình vì hắn có tài ăn nói,

smart,

3:32

thông minh,

and handsome,

3:32

và đẹp trai,

which goes a long way if you want to become a good fraudster. Thành ngữ

3:33

những thứ rất có ích nếu bạn muốn trở thành một kẻ lừa đảo giỏi.

Thành ngữ

goes a long way: đóng góp lớn hướng tới một kết quả

goes a long way có nghĩa là giúp ích rất nhiều hoặc tạo ra tác động lớn. Cụm từ này diễn tả một điều giúp tạo ra tiến bộ đáng kể hướng tới một kết quả, dù không nhất thiết hoàn thành toàn bộ nhiệm vụ. Trong câu này, which chỉ những phẩm chất đã được nhắc đến trước đó; nếu ai đó muốn đạt mục tiêu ấy, những phẩm chất đó sẽ giúp ích rất nhiều. Ở đây, cụm từ được dùng theo nghĩa bóng: nó nói về mức độ hữu ích hoặc tác động, không phải khoảng cách vật lý. Khi đi với toward, cụm từ có thể nêu rõ kết quả, như trong goes a long way toward solving the problem.

Luyện tập

Một chút chuẩn bị có thể khiến buổi phỏng vấn dễ dàng hơn. Cụm từ nào nói rằng hành động nhỏ này có tác động hữu ích lớn?

  1. goes a long way
  2. takes a long time
  3. goes all the way
Xem đáp án

goes a long way

The problem was he kept getting caught.

3:36

Vấn đề là hắn liên tục bị bắt.

And so,

3:38

Và thế là,

while sitting in his jail cell,

3:39

khi ngồi trong phòng giam,

he came up with a cunning plan. Cụm động từ

3:40

hắn đã nghĩ ra một kế hoạch xảo quyệt.

Cụm động từ

came up with: nghĩ ra ý tưởng hoặc kế hoạch

Trong câu này, came up with có nghĩa là nghĩ ra và tạo nên một kế hoạch. Cụm từ này diễn tả kết quả của quá trình suy nghĩ: kế hoạch không tự xuất hiện mà chính anh ta đã nảy ra ý tưởng đó. Come up with là một cụm động từ gồm ba từ, theo sau là thứ được nghĩ ra: come up with an idea, answer, solution hoặc plan. Ở đây, came đánh dấu thì quá khứ. Cụm từ không mang nghĩa đen là di chuyển lên trên trong khi cầm một vật gì đó.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm động từ có nghĩa là “nghĩ ra và tạo nên”: During the meeting, Maya ____ a cheaper way to ship the orders.

Xem đáp án

came up with

If it's the victims that keep getting me in trouble by blowing the whistle, Thành ngữ

3:41

Nếu chính những nạn nhân đã khiến tôi gặp rắc rối bằng cách tố giác,

Thành ngữ

blowing the whistle: tố giác hành vi sai trái bị che giấu

Trong câu này, blowing the whistle có nghĩa là báo cáo hành vi bất hợp pháp hoặc phi đạo đức bị che giấu cho những người có thể xử lý. Các nạn nhân đang vạch trần điều người nói đã làm, chứ không phải thực sự thổi còi. Thành ngữ này có thể đứng một mình khi đối tượng đã rõ, như trong câu này. Để nêu đối tượng, dùng blow the whistle on + người, tổ chức hoặc hoạt động. Blowing ở dạng -ing vì đứng sau by.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng thành ngữ có nghĩa là “báo cáo hành vi sai trái bị che giấu”: After discovering the falsified records, Elena decided to ____.

Xem đáp án

blow the whistle

just make sure there are no victims,

3:45

thì chỉ cần đảm bảo rằng không có nạn nhân nào cả,

meaning nothing left of them at all.

3:47

nghĩa là không để lại bất kỳ dấu vết nào của họ.

Banish them.

3:49

Làm cho họ biến mất.

His inspiration for this was a French serial killer named George Alexandre Sarret,

3:50

Nguồn cảm hứng cho hắn là một kẻ giết người hàng loạt người Pháp tên là George Alexandre Sarret,

who had dissolved his victims in acid.

3:54

kẻ đã hòa tan các nạn nhân của mình trong axit.

Perhaps John should have read further in that his inspiration ended up losing his head to the guillotine. Thành ngữ

3:56

Có lẽ John nên đọc thêm rằng nguồn cảm hứng của hắn cuối cùng đã bị mất đầu trên máy chém.

Thành ngữ

ended up losing his head: kết quả cuối cùng và lối chơi chữ đen tối

End up + -ing trình bày một hành động như kết quả cuối cùng, thường sau khi sự việc không diễn ra như dự kiến. Ở đây, ended up losing cho biết losing his head là số phận cuối cùng đã xảy đến với người đó. Lose your head thường có nghĩa là “hoảng loạn hoặc không còn suy nghĩ bình tĩnh”. Tuy nhiên, guillotine khiến nghĩa đen—bị chém đầu—trở thành nghĩa chính ở đây, còn nghĩa thành ngữ quen thuộc tạo thêm lối chơi chữ đen tối. Ngữ cảnh quyết định head mang nghĩa bóng hay chỉ cái đầu thật.

Luyện tập

Trong câu gốc, ended up losing his head chủ yếu có nghĩa là gì?

  1. Cuối cùng ông ta hoảng loạn.
  2. Cuối cùng ông ta nổi nóng.
  3. Cuối cùng ông ta bị chém đầu.
Xem đáp án

Cuối cùng ông ta bị chém đầu.

Out of prison,

4:01

Ra khỏi tù,

Haigh got his hands on some sulfuric acid Thành ngữ

4:02

Haigh đã kiếm được một ít axit sunfuric

Thành ngữ

got his hands on: tìm cách lấy được một thứ

Get your hands on something có nghĩa là tìm cách lấy được một thứ hoặc có quyền tiếp cận nó. Cụm này thường gợi ý rằng thứ đó được mong muốn, hữu ích, khan hiếm hoặc không dễ kiếm. Hands được dùng theo nghĩa bóng: Haigh đã kiếm được axit sulfuric; cụm từ không có nghĩa là ông ta chạm vào axit bằng tay không. Từ sở hữu thay đổi theo chủ ngữ: I got my hands on, she got her hands on.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng đúng của get one's hands on: The tickets sold out quickly, but Leo finally ____ two for Friday's show.

Xem đáp án

got his hands on

and dropped some mice in pots of it.

4:04

và thả vài con chuột vào trong những chậu chứa nó.

Yep,

4:06

Đúng vậy,

they dissolved.

4:07

chúng đã tan chảy.

Now,

4:08

Bây giờ,

does that work on humans?

4:08

điều đó có hiệu quả với con người không?

Yes is the answer,

4:09

Câu trả lời là có,

and it's very effective.

4:11

và nó rất hiệu quả.

According to one story about certain ways of dissolving bodies,

4:12

Theo một bài báo về một số phương pháp nhất định để làm tan chảy xác chết,

acid is a great way,

4:15

axit là một cách tuyệt vời,

although the fumes are terrible

4:16

mặc dù khói của nó rất kinh khủng

and it is dangerous as it can burn you.

4:18

và nó rất nguy hiểm vì có thể làm bạn bị bỏng.

According to that same article,

4:20

Theo cùng bài báo đó,

Haigh did this.

4:21

Haigh đã làm điều này.

He processed the bodies in a 45-gallon oil drum

4:22

Hắn xử lý các xác chết trong một thùng phuy dầu 45 gallon

and reported that the victims dissolved completely in about 2 days.

4:26

và báo cáo rằng các nạn nhân đã tan chảy hoàn toàn trong khoảng 2 ngày.

It's said he did this to six people,

4:29

Người ta nói rằng hắn đã làm điều này với sáu người,

but there could have been three more. Ngữ pháp

4:31

nhưng có thể có thêm ba người nữa.

Ngữ pháp

Could have been cho một khả năng chưa chắc chắn trong quá khứ

Trong câu này, could have been diễn tả một khả năng trong quá khứ chứ không phải sự thật đã được xác nhận. Sáu người được nhắc đến như những trường hợp đã biết; có thể còn thêm ba người nữa, nhưng bằng chứng chưa chắc chắn. Cấu trúc could have + quá khứ phân từ cho phép đưa ra nhận định thận trọng về một tình huống trong quá khứ. Quá khứ phân từ của be là been, nên ta có could have been. Ở đây, could không diễn tả khả năng làm việc gì đó của một người trong quá khứ.

Luyện tập

Câu nào mô tả một cách thận trọng khả năng chưa chắc chắn trong quá khứ?

  1. The missing file must have been on the old laptop, so there is almost no doubt.
  2. The missing file could have been on the old laptop, but we have no proof.
  3. The missing file was on the old laptop, according to the verified record.
Xem đáp án

The missing file could have been on the old laptop, but we have no proof.

Who were they

4:33

Họ là ai

and how did he kill them?

4:33

và hắn đã giết họ như thế nào?

More importantly,

4:34

Quan trọng hơn,

why the hell did he kill them? Cách dùng từ

4:35

tại sao hắn lại giết họ?

Cách dùng từ

Why the hell để nhấn mạnh câu hỏi bằng sự tức giận

Trong why the hell, the hell là thành phần nhấn mạnh được đặt sau từ để hỏi why. Nó không mang nghĩa đen là địa ngục; nó khiến câu hỏi giàu cảm xúc hơn nhiều, thể hiện sự tức giận, sốc hoặc hoài nghi vì bực bội. Cấu trúc là từ để hỏi + the hell + trợ động từ + chủ ngữ + động từ: why the hell did he kill them? Khi bỏ the hell, nội dung câu hỏi cơ bản vẫn còn nhưng phần lớn sắc thái cảm xúc mạnh sẽ mất đi.

Luyện tập

Cách diễn đạt này có phù hợp trong một email có giọng điệu bình tĩnh gửi cho khách hàng mới không: "Why the hell did you change the deadline?"

  1. Có. Cách nói này trung tính và chuyên nghiệp.
  2. Không. Cách nói này nghe thô lỗ và mang tính đối đầu.
Xem đáp án

Không. Cách nói này nghe thô lỗ và mang tính đối đầu.

Maybe this quote from him can partly answer that.

4:37

Có lẽ câu trích dẫn này của hắn có thể phần nào trả lời được điều đó.

When I first discovered there were easier ways to make a living than to work long hours in an office, Cụm từ

4:39

"Khi lần đầu tiên tôi phát hiện ra có những cách kiếm sống dễ dàng hơn là làm việc nhiều giờ trong văn phòng,

Cụm từ

make a living: kiếm đủ tiền để trang trải cuộc sống

Make a living có nghĩa là kiếm số tiền cần thiết để tự trang trải cuộc sống, thường thông qua công việc hoặc một nguồn thu nhập đều đặn khác. Đây là một cụm từ cố định, không phải hành động “tạo ra một cuộc sống” theo nghĩa đen. Trong câu này, người nói so sánh công việc văn phòng với những cách kiếm thu nhập được cho là dễ dàng hơn. Bản thân cụm từ này mang nghĩa trung tính; chính bối cảnh câu chuyện khiến những cách khác đó trở thành hành vi phạm tội.

Luyện tập

Make a living có nghĩa gì ở đây: She baked bread for local cafés to make a living?

  1. Kiếm đủ tiền để tự trang trải cuộc sống
  2. Làm cho cuộc sống hằng ngày thú vị hơn
  3. Duy trì sự sống về mặt thể chất
Xem đáp án

Kiếm đủ tiền để tự trang trải cuộc sống

I did not ask myself whether I was doing right or wrong. Ngữ pháp

4:43

tôi đã không tự hỏi mình đang làm đúng hay sai.

Ngữ pháp

whether ... or ... để nêu hai lựa chọn

Whether ... or ... mở đầu một câu hỏi gián tiếp đưa ra hai lựa chọn. Ở đây, toàn bộ mệnh đề whether I was doing right or wrong là nội dung mà người nói đã không tự hỏi; đó không phải là một điều kiện. Trong ngữ cảnh này, doing right or wrong có nghĩa là hành động đúng hoặc sai về mặt đạo đức. Có thể dùng cấu trúc này sau các động từ như ask, decide, know và wonder khi cần nêu rõ các lựa chọn.

Luyện tập

Hoàn thành câu hỏi gián tiếp bằng whether ... or ...: She asked herself ____ the decision was fair ____ unfair.

Xem đáp án

whether · or

That seemed to me to be irrelevant.

4:46

Điều đó dường như không liên quan đối với tôi.

I merely said,

4:48

Tôi chỉ nói,

"This is what I wish to do."

4:49

'Đây là điều tôi muốn làm.'"

He added,

4:51

Hắn nói thêm,

"Go after women, Cụm động từ

4:51

"Hãy theo đuổi phụ nữ,

Cụm động từ

Go after: chủ động theo đuổi mục tiêu

Go after là dạng mệnh lệnh của cụm động từ go after + mục tiêu. Cụm này có nghĩa là “chủ động theo đuổi hoặc cố giành được mục tiêu”, chứ không chỉ có nghĩa “đi phía sau mục tiêu” hay “đi sau đó”. Trong câu này, phụ nữ bị coi là mục tiêu, nên cách nói ấy bộc lộ ý đồ săn mồi và xem con người như đồ vật. Nói chung hơn, cấu trúc này có thể diễn tả việc chủ động theo đuổi một vị trí, khách hàng, giải thưởng hoặc đối thủ.

Luyện tập

Trong câu nào go after có nghĩa là “chủ động cố giành được điều gì đó”?

  1. Nora is going home after the meeting.
  2. Nora is going after the scholarship.
  3. Nora spoke after Luis.
Xem đáp án

Nora is going after the scholarship.

rich, old women

4:52

những người phụ nữ già, giàu có

who like a bit of flattery.

4:54

những người thích một chút nịnh nọt.

That's your market if you are after big money." Cách dùng từ

4:55

Đó là thị trường của bạn nếu bạn theo đuổi số tiền lớn."

Cách dùng từ

Be after big money: muốn có khoản lợi nhuận lớn

Are after là dạng hiện tại của cấu trúc be after + danh từ. Ở đây, cấu trúc này diễn tả mục tiêu hoặc động cơ: người đó muốn có được big money. Big money là cách nói không trang trọng để chỉ một khoản tiền hoặc lợi nhuận rất lớn. Be after xác định kết quả mà người ta mong muốn. Bản thân cụm này không cho biết người đó đang thực hiện những hành động cụ thể nào để đạt kết quả ấy. Trong câu này, cách diễn đạt cho thấy lợi ích tài chính chính là động cơ.

Luyện tập

“The investors are after big returns” có nghĩa là gì?

  1. Họ muốn thu được lợi nhuận cao.
  2. Họ chỉ hành động sau khi lợi nhuận xuất hiện.
  3. Họ thực sự đang đứng phía sau lợi nhuận.
Xem đáp án

Họ muốn thu được lợi nhuận cao.

But he didn't just kill older women.

4:57

Nhưng hắn không chỉ giết những phụ nữ lớn tuổi.

His first victim was a friend and former employer named William McSwan.

4:59

Nạn nhân đầu tiên của hắn là một người bạn và cựu chủ lao động tên là William McSwan.

He hit him over the head

5:03

Hắn đánh vào đầu nạn nhân

and threw his body in acid.

5:04

và ném xác ông ta vào axit.

A few days later,

5:05

Vài ngày sau,

and McSwan was nothing but sludge. Cụm từ

5:06

và McSwan không còn gì ngoài một đống bùn.

Cụm từ

nothing but sludge: chỉ còn lại bùn nhão

Nothing but + cụm danh từ có nghĩa là “chỉ” hoặc “hoàn toàn chỉ là thứ đó”. Trong câu này, cụm từ cho biết không còn phần nào của McSwan có thể nhận ra được; chỉ còn bùn nhão. Cụm từ này giới hạn ý nghĩa một cách mạnh mẽ. Vì sludge chỉ một thứ khó chịu và hạ thấp con người thành vật thể, nothing but còn khiến lời miêu tả nghe lạnh lùng và khinh miệt. Nó không có nghĩa là “không có gì, nhưng có bùn”.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ mục tiêu gồm hai từ có nghĩa là “chỉ”: After the flood, the basement contained ____ muddy sludge.

Xem đáp án

nothing but

Haigh told McSwan's parents that their son had run away to avoid being called up for war. Văn hóa

5:08

Haigh nói với cha mẹ McSwan rằng con trai họ đã bỏ trốn để tránh bị gọi nhập ngũ.

Văn hóa

called up for war: chính thức bị gọi nhập ngũ

Was called up là dạng bị động của call someone up. Ở đây, nó có nghĩa là chính phủ chính thức yêu cầu McSwan thực hiện nghĩa vụ quân sự; for war nêu lý do hoặc bối cảnh. Trong lịch sử và tiểu sử về thời chiến, cụm từ này chỉ việc bị gọi nhập ngũ hoặc nhận lệnh chính thức phải trình diện làm nhiệm vụ. Bối cảnh quân sự loại trừ nghĩa thông thường là “được gọi điện thoại”.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm động từ mục tiêu gồm hai từ có nghĩa là “chính thức bị ra lệnh phục vụ trong quân đội”: During the war, Daniel was ____ for military service.

Xem đáp án

called up

At the same time,

5:13

Đồng thời,

Haigh was collecting his pension checks,

5:14

Haigh đã thu những tờ séc lương hưu của ông ta,

living in and later selling his properties.

5:16

sống trong đó và sau đó bán đi tài sản của ông ta.

He was flush with money at this point, Thành ngữ

5:18

Hắn rất nhiều tiền vào thời điểm này,

Thành ngữ

flush with money: tạm thời có nhiều tiền để chi tiêu

Trong câu này, flush with money có nghĩa là có sẵn một khoản tiền lớn để sử dụng. Cụm từ mô tả tình hình tài chính của người đó vào thời điểm ấy, không mang các nghĩa khác của flush như đỏ mặt, xả nước hoặc ngang bằng với một bề mặt. Cụm từ này thường gợi một giai đoạn dư dả bất thường hoặc tạm thời. Bản thân nó không có nghĩa là một người giàu có lâu dài.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ trong bài có nghĩa là “có nhiều tiền sẵn để sử dụng”: After the annual bonus arrived, Jordan was ____ and paid every bill.

Xem đáp án

flush with money

but often gambled large amounts away. Cụm động từ

5:20

nhưng thường xuyên đánh bạc thua những khoản tiền lớn.

Cụm động từ

gamble ... away: làm mất thứ gì đó vì đánh bạc

Ở đây, gambled large amounts away có nghĩa là làm mất những khoản tiền lớn vì đánh bạc. Tiểu từ away bổ sung kết quả: tiền đã mất hoặc bị dùng hết, chứ không phải hành động đánh bạc diễn ra ở một nơi khác. Cấu trúc có thể áp dụng lại là gamble + tân ngữ + away. Danh từ cũng có thể đứng sau tiểu từ, như trong gambled away large amounts, nhưng đại từ phải đứng ở giữa: gambled it away.

Luyện tập

Hoàn thành câu thứ hai bằng cấu trúc quá khứ gamble + đại từ + away: Leo lost his entire bonus at the casino. He ____ before sunrise.

Xem đáp án

gambled it away

The parents became very suspicious,

5:22

Cha mẹ bắt đầu rất nghi ngờ,

so Haigh invited them to his house

5:24

vì vậy Haigh đã mời họ đến nhà hắn

after telling them their son was back and was dying to see them. Thành ngữ

5:26

sau khi nói với họ rằng con trai họ đã trở về và rất mong được gặp họ.

Thành ngữ

be dying to + động từ: mong muốn mạnh mang nghĩa ẩn dụ

Cấu trúc be dying to + động từ nguyên mẫu có nghĩa là “rất muốn làm điều gì đó”. Trong was dying to see them, see vẫn ở dạng nguyên mẫu sau to, và cụm từ này thể hiện mong muốn được cho là của người con trai như một điều rất mạnh mẽ và cấp thiết. Thông thường, đây là cách nói ẩn dụ chứ không có nghĩa là ai đó thực sự sắp chết. Ở đây, những cái chết xảy ra sau đó tạo ra sắc thái trớ trêu đen tối quanh từ dying, nhưng không làm thay đổi nghĩa thông thường của thành ngữ.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng đúng ba từ, sử dụng dạng simple present của be dying to: Maya has waited all week to share the news, so she ____ tell her best friend.

Xem đáp án

is dying to

Only they died after being hit over the head. Mạch ý

5:29

Chỉ là họ đã chết sau khi bị đánh vào đầu.

Mạch ý

Only ở đầu câu để báo hiệu bước ngoặt kể chuyện

Ở đầu câu này, only không có nghĩa là “chỉ họ và không có ai khác”. Nó hoạt động như một dấu hiệu diễn ngôn mang nghĩa “nhưng” hoặc “chỉ có điều”, liên kết với cuộc đoàn tụ được mong đợi trước đó rồi đưa ra kết quả trái ngược. Cách dùng này tổ chức câu chuyện theo trình tự kỳ vọng rồi đính chính: trước hết người nghe được dẫn tới một kết quả, sau đó Only báo hiệu trở ngại hoặc bước ngoặt.

Luyện tập

Đọc câu chuyện ngắn: Nina thought the repair would take ten minutes. Only it took three hours. Only có chức năng gì ở đây?

  1. Nó đưa ra một kết quả trái với kỳ vọng của Nina.
  2. Nó có nghĩa Nina là người duy nhất có liên quan.
  3. Nó có nghĩa việc sửa chữa chỉ có một bước.
Xem đáp án

Nó đưa ra một kết quả trái với kỳ vọng của Nina.

Then they took a bath John had prepared for them. Thành ngữ

5:31

Sau đó họ đã tắm một bồn tắm mà John đã chuẩn bị cho họ.

Thành ngữ

took a bath: cách nói uyển ngữ đen tối do ngữ cảnh tạo ra

Trong tiếng Anh thông thường, took a bath có nghĩa là tắm trong bồn. Tuy nhiên, ở đây bath được dùng như một cách nói uyển ngữ rùng rợn để chỉ việc xử lý bằng axit được mô tả trong ngữ cảnh, nên họ không thực sự đi tắm. Điều quan trọng là ngữ cảnh mạnh có thể gán cho một cụm từ quen thuộc một nghĩa mới. Khi lời kể cố ý u tối hoặc mỉa mai, hãy dựa vào các chi tiết xung quanh để kiểm tra xem nghĩa thông thường có còn phù hợp hay không.

Luyện tập

Trong câu này, took a bath có khả năng có nghĩa gì nhất?

  1. Họ bị hòa tan bằng axit, theo một cách nói uyển ngữ u tối
  2. Họ chuẩn bị bồn tắm cho John
  3. Họ tắm trong bồn
Xem đáp án

Họ bị hòa tan bằng axit, theo một cách nói uyển ngữ u tối

This conniver would be invited to the houses of the wealthy to play piano,

5:34

Kẻ lừa đảo này sẽ được mời đến nhà những người giàu có để chơi piano,

only while hitting every note, Thành ngữ

5:38

chỉ là trong lúc đánh từng nốt nhạc,

he was noting what he could steal.

5:39

hắn đang để ý xem mình có thể ăn cắp được gì.

Thành ngữ

hitting every note ... noting: âm nhạc và sự quan sát có chủ ý

Ở đây, hitting every note có nghĩa là tạo ra chính xác cao độ của từng nốt khi chơi nhạc, không phải đánh vào các nốt theo nghĩa vật lý. Trong noting what he could steal, note được dùng như một động từ: anh ta cố ý quan sát hoặc ghi nhớ những thứ có thể trộm. Câu này đặt hai dạng từ cạnh nhau để tạo ra một lối chơi chữ. Note trong cụm đầu là danh từ âm nhạc, còn note trong noting ở cụm sau là động từ chỉ việc quan sát hoặc ghi chép. Chúng có cùng một họ từ, nhưng ngữ pháp và ngữ cảnh cho biết nghĩa nào đang được dùng.

Luyện tập

noting có nghĩa là gì trong “only while hitting every note, he was noting what he could steal”?

  1. Viết tên của các nốt nhạc
  2. Cố ý quan sát hoặc ghi nhớ những thứ có thể trộm
  3. Chơi chính xác từng nốt nhạc
Xem đáp án

Cố ý quan sát hoặc ghi nhớ những thứ có thể trộm

He shot a wealthy couple he had played for

5:41

Hắn đã bắn một cặp vợ chồng giàu có mà hắn từng chơi đàn cho họ

and then stole all their belongings

5:43

và sau đó đánh cắp toàn bộ đồ đạc của họ

as well as forging their signature to buy more things.

5:45

cũng như giả mạo chữ ký của họ để mua thêm nhiều thứ khác.

They took a bath

5:47

Họ đã đi tắm bồn

and John emptied out the sludge later.

5:48

và John đã đổ đống bùn đi sau đó.

His final victim was a wealthy old woman,

5:50

Nạn nhân cuối cùng của hắn là một bà lão giàu có,

one whose husband had passed already.

5:53

người có chồng đã qua đời.

She met Haigh,

5:55

Bà gặp Haigh,

who said he was an engineer.

5:56

kẻ nói rằng hắn là một kỹ sư.

She then told him she had this great idea to make artificial fingernails.

5:57

Sau đó bà nói với hắn rằng bà có ý tưởng tuyệt vời này để làm móng tay giả.

Haigh said,

6:00

Haigh nói,

"Wonderful,

6:01

"Thật tuyệt vời,

come to my place

6:01

hãy đến chỗ tôi

and we'll get to work." Cụm từ

6:02

và chúng ta sẽ bắt tay vào việc."

Cụm từ

“get to work” với nghĩa “bắt đầu nhiệm vụ”

Ở đây, get to work có nghĩa là “bắt đầu thực hiện nhiệm vụ”. Trong we'll get to work, cụm này chuyển cuộc trò chuyện từ giai đoạn lập kế hoạch hoặc bàn bạc sang hành động thực tế. Trong câu này, cụm đó không có nghĩa là đi đến nơi làm việc. Cùng một chuỗi từ có thể diễn tả việc đến chỗ làm trong câu như I get to work at nine, vì vậy cần dựa vào ngữ cảnh để xác định nghĩa phù hợp.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ trong bài này có nghĩa là “bắt đầu làm việc”: Everyone is ready, so let's ____.

Xem đáp án

get to work

Only he shot her

6:03

Chỉ là hắn đã bắn bà

and she became another person to take his special bath.

6:04

và bà trở thành một người khác phải đi tắm cái bồn đặc biệt của hắn.

He took her valuables,

6:07

Hắn lấy đi những đồ có giá trị của bà,

but it seems that was all.

6:08

nhưng có vẻ đó là tất cả.

The cops had a lead Cụm từ

6:10

Cảnh sát đã có manh mối

Cụm từ

“had a lead” trong một cuộc điều tra của cảnh sát

Ở đây, had a lead có nghĩa là cảnh sát có thông tin có thể mở ra hướng tiếp theo hữu ích cho cuộc điều tra. Had là dạng quá khứ của have, còn lead trong nghĩa này là danh từ đếm được nên đi với mạo từ a. A lead có vẻ hứa hẹn nhưng chưa chắc chắn. Nó có thể định hướng việc kiểm tra thêm, nhưng không có nghĩa là vụ án đã được giải quyết hoặc thông tin đã được chứng minh.

Luyện tập

Trong một bản tin tội phạm, “The cops had a lead” có nghĩa là gì?

  1. Họ có thông tin có thể định hướng cuộc điều tra.
  2. Họ phụ trách tất cả các cảnh sát khác.
  3. Họ đã chứng minh được ai là người phạm tội.
Xem đáp án

Họ có thông tin có thể định hướng cuộc điều tra.

as someone had seen Haigh with the missing rich woman.

6:11

vì ai đó đã nhìn thấy Haigh đi cùng người phụ nữ giàu có mất tích.

They visited his workshop,

6:13

Họ đến thăm xưởng của hắn,

whereupon they found evidence that linked Haigh to all of the murders above. Cách dùng từ

6:14

tại đó họ tìm thấy bằng chứng liên kết Haigh với tất cả các vụ giết người ở trên.

Cách dùng từ

whereupon: từ nối trang trọng cho sự việc xảy ra ngay tiếp theo

Whereupon nối một sự việc với sự việc tiếp theo và có nghĩa là “ngay sau đó” hoặc “là kết quả trực tiếp của việc đó”. Trong câu này, từ này trình bày việc tìm thấy bằng chứng như sự việc xảy ra ngay sau một hành động trước đó của cảnh sát. Đây là trạng từ liên kết giúp đẩy câu chuyện tiến về phía trước. Dù bắt đầu bằng where, nó không chỉ địa điểm trong trường hợp này.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng từ nối trang trọng gồm một từ, có nghĩa là “ngay sau đó”: The guard opened the gate, ____ the visitors entered.

Xem đáp án

whereupon

He was arrested,

6:18

Hắn đã bị bắt,

but he actually thought he would get away with it. Cụm động từ

6:19

nhưng hắn thực sự nghĩ rằng mình sẽ thoát tội.

Cụm động từ

get away with it: làm sai nhưng tránh được hình phạt

Get away with something có nghĩa là làm điều sai trái, gian dối hoặc bất hợp pháp mà không bị phát hiện hay trừng phạt. Trong câu này, cụm từ nói đến niềm tin của Haigh rằng hắn có thể gây ra các vụ giết người rồi tránh được hậu quả. Tân ngữ sau with chỉ hành động hoặc hành vi đó. Ở đây, it nhắc lại hành vi sai trái đã được đề cập; cũng có thể nói get away with cheating hoặc get away with murder.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm động từ có nghĩa là “tránh bị trừng phạt vì”: Leo lied about the damage and thought he could ____ it.

Xem đáp án

get away with

You see,

6:21

Bạn thấy đấy,

Haigh thought that if there were no bodies, Ngữ pháp

6:22

Haigh nghĩ rằng nếu không có xác chết,

then you couldn't be convicted.

6:24

thì bạn không thể bị kết án.

Ngữ pháp

if ..., then ... với couldn't be convicted để diễn đạt điều kiện và kết quả

Ở đây, if đưa ra điều kiện mà Haigh giả định: không có thi thể. then chỉ kết quả mà ông suy ra từ điều kiện đó: việc kết tội sẽ là không thể. then có thể được lược bỏ, nhưng trong câu này nó làm cho quan hệ logic giữa điều kiện và kết quả đặc biệt rõ ràng. couldn't be convicted ở thể bị động. Người được đại diện bằng you là bên chịu tác động pháp lý, còn câu không nêu ai sẽ kết tội người đó. Trong khung lời nói gián tiếp thought that, were và couldn't thể hiện suy luận giả định của Haigh, chứ không phải một quy tắc pháp luật có thật.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cấu trúc if ... then ...: ____ an application were incomplete, ____ it couldn't be approved.

Xem đáp án

If · then

He studied law

6:25

Hắn đã nghiên cứu luật

and the term corpus delicti, Văn hóa

6:26

và thuật ngữ corpus delicti,

which basically means there must be evidence before you can be convicted.

6:28

về cơ bản có nghĩa là phải có bằng chứng trước khi bạn có thể bị kết án.

Văn hóa

corpus delicti: bằng chứng rằng một tội phạm đã xảy ra

Corpus delicti là một thuật ngữ pháp lý tiếng Latinh, thường được diễn giải là “phần cốt lõi của tội phạm”. Trong pháp luật, nó chỉ sự thật thiết yếu rằng một tội phạm cụ thể đã thực sự xảy ra; sự thật đó phải được xác lập bằng chứng cứ. Nó không có nghĩa là thi thể của nạn nhân và cũng không tạo ra quy tắc rằng không thể kết tội ai nếu chưa tìm thấy thi thể. Trong đoạn này, thuật ngữ giải thích vì sao cần có bằng chứng, đồng thời cho thấy Haigh đã hiểu sai theo nghĩa đen.

Luyện tập

corpus delicti có nghĩa là gì trong câu này?

  1. Các sự thật hoặc bằng chứng xác lập rằng một tội phạm thực sự đã xảy ra.
  2. Thi thể nguyên vẹn của nạn nhân.
  3. Lời thú tội bằng văn bản của bị cáo.
  4. Quy tắc cho rằng không thể kết tội nếu không có thi thể.
Xem đáp án

Các sự thật hoặc bằng chứng xác lập rằng một tội phạm thực sự đã xảy ra.

Corpus meaning body

6:31

Corpus nghĩa là cơ thể

and delicti meaning crime,

6:32

và delicti nghĩa là tội phạm,

so body of the crime.

6:34

tức là tang vật của vụ án.

But the cops had evidence.

6:35

Nhưng cảnh sát có bằng chứng.

They even found parts of bodies where Haigh had dumped the sludge,

6:37

Họ thậm chí đã tìm thấy các bộ phận cơ thể tại nơi Haigh đổ đống bùn,

including bits of dentures,

6:39

bao gồm cả mảnh răng giả,

gallstones,

6:41

sỏi mật,

a bit of a foot,

6:42

một phần bàn chân,

and some human fat.

6:43

và một ít mỡ người.

Even though this sounds repulsive to us, Ngữ pháp

6:44

Mặc dù điều này nghe có vẻ ghê tởm đối với chúng ta,

some reports tell us that Haigh was also repulsed

6:46

nhưng một số báo cáo cho biết Haigh cũng thấy ghê tởm

Ngữ pháp

Even though: mệnh đề nhượng bộ dựa trên một sự thật

Even though mở đầu mệnh đề nhượng bộ: even though + một mệnh đề đầy đủ. Nó nêu một sự thật có thể khiến mệnh đề chính trở nên bất ngờ, nhưng không phủ nhận hay ngăn cản mệnh đề chính. Trong câu này, người nói trước hết thừa nhận rằng điều đó nghe có vẻ ghê tởm đối với chúng ta. Sau đó, mệnh đề chính thêm một ý bất ngờ: các báo cáo cho biết chính Haigh cũng cảm thấy ghê tởm. Mẫu câu này giúp sắp xếp quan hệ thực tế theo nghĩa mặc dù sự thật là như vậy.

Luyện tập

Chọn cách nói cho thấy con đường thực sự bị đóng băng: _____ the road was icy, the bus arrived on time

  1. Even if
  2. Even though
  3. Despite
Xem đáp án

Even though

and found the whole matter of killing and dissolving rather unpleasant.

6:48

và cảm thấy toàn bộ vấn đề giết người và hòa tan này khá là khó chịu.

For him,

6:52

Đối với hắn,

it was just the best way to steal

6:52

đó chỉ là cách tốt nhất để ăn cắp

and get away with it.

6:53

và thoát tội.

Haigh tried to plead insane, Cụm từ

6:54

Haigh đã cố gắng viện cớ mất trí,

Cụm từ

plead insane: biện hộ pháp lý dựa trên cáo buộc mất trí

Trong ngôn ngữ pháp lý, plead có thể có nghĩa là chính thức đưa ra lời biện hộ hoặc lập trường trước tòa. Trong plead insane, insane là phần bổ ngữ tính từ mô tả trạng thái tinh thần mà bị cáo tự nhận; nó không phải là người hay vật nhận lời cầu xin. Cụm từ này có nghĩa là bị cáo cố gắng dùng cáo buộc mất trí của mình làm một biện hộ pháp lý. Cụm từ này không chỉ đơn giản nói rằng ai đó trông có vẻ điên hoặc tự nhận mình bị điên. Ý chính là hành động chính thức đưa ra biện hộ tại tòa.

Luyện tập

Cụm từ nào có nghĩa là bị cáo chính thức dùng cáo buộc mất trí làm biện hộ pháp lý?

  1. look insane
  2. claim to be insane
  3. plead insane
Xem đáp án

plead insane

given the gravity of his crimes Ngữ pháp

6:56

với mức độ nghiêm trọng của tội ác của hắn

Ngữ pháp

given the gravity of: xét đến mức độ nghiêm trọng của điều gì đó

Ở đây, given có nghĩa là “xét đến” hoặc “tính đến”. Từ này đưa ra thông tin làm cơ sở cho một nhận định. Trong the gravity of his crimes, gravity có nghĩa là “mức độ nghiêm trọng”, không phải một lực vật lý. Vì vậy, given the gravity of his crimes cho biết nhận định được đưa ra dựa trên mức độ nghiêm trọng của những tội ác mà ông ta đã phạm.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng đúng cụm từ trang trọng trong bài có nghĩa là “xét đến mức độ nghiêm trọng”: ____ the security breach, the company shut down the system.

Xem đáp án

Given the gravity of

and the fact he was versed in law, Cụm từ

6:57

và việc hắn am hiểu luật pháp,

Cụm từ

versed in law: diễn đạt trang trọng rằng ai đó am hiểu luật pháp

Versed in có nghĩa là có kiến thức hoặc kinh nghiệm về một lĩnh vực. Trong was versed in law, versed là tính từ đứng sau be, còn in giới thiệu lĩnh vực kiến thức. Cụm từ này mô tả kiến thức pháp luật như một năng lực đã được hình thành; nó không nói đến việc làm thơ hoặc viết verse.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng đúng cụm từ gồm hai từ trong bài học: After years of training, Lena is ____ cybersecurity.

Xem đáp án

versed in

but the judge didn't believe him.

6:59

nhưng thẩm phán không tin hắn.

He talked of nightmares he had from being a young child,

7:01

Hắn kể về những cơn ác mộng mà hắn gặp phải khi còn là một đứa trẻ,

trying to sound crazy,

7:03

cố gắng tỏ ra điên rồ,

but it didn't work.

7:04

nhưng điều đó không hiệu quả.

He was hanged

7:05

Hắn đã bị treo cổ

at the hands of prolific hangman Cụm từ

7:06

dưới tay của đao phủ lừng danh

Albert Pierrepoint on August 10th, 1949.

7:08

Albert Pierrepoint vào ngày 10 tháng 8 năm 1949.

Cụm từ

at the hands of: nêu tác nhân gây ra thiệt hại

At the hands of có nghĩa là do hành động của hoặc được thực hiện bởi một người hay một nhóm, đặc biệt khi kết quả gây hại, nhục nhã hoặc chết người. Ở đây, cụm từ xác định Albert Pierrepoint là người thực hiện vụ treo cổ; hands không mang nghĩa đen. Cấu trúc thường gặp là kết quả hoặc sự kiện + at the hands of + tác nhân. Cụm này truyền tải nhiều hơn by mang tính trung lập: nó thể hiện chủ ngữ là bên phải chịu điều mà tác nhân đó gây ra.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm bốn từ có hands để chỉ tác nhân đứng sau một kết quả gây hại: The team suffered its worst defeat ____ its oldest rival.

Xem đáp án

at the hands of

As the story goes, Mạch ý

7:11

Theo câu chuyện kể lại,

Mạch ý

As the story goes: mở đầu một giai thoại được truyền lại

As the story goes là một dấu hiệu diễn ngôn dùng để mở đầu. Cụm này cho người nghe biết phần tiếp theo là phiên bản thường được kể lại của một giai thoại hoặc truyền thuyết, qua đó tổ chức bước chuyển từ thông tin đã được xác lập sang một câu chuyện. Cụm này cũng tạo khoảng cách: người nói đang kể lại điều mọi người truyền miệng chứ không bảo đảm rằng mọi chi tiết đã được kiểm chứng. Dấu phẩy tách phần mở đầu này khỏi phần còn lại của câu.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng lời mở đầu kể chuyện gồm bốn từ có story và goes: ____, the inventor found the solution in a dream.

Xem đáp án

As the story goes

just before he was hanged,

7:12

ngay trước khi bị treo cổ,

he was asked by one of the guards if he wanted a drink,

7:13

hắn được một trong những người lính gác hỏi liệu hắn có muốn uống một ly không,

perhaps a brandy.

7:16

có thể là rượu mạnh.

Haigh replied,

7:17

Haigh trả lời,

"Make it a large one,

7:18

"Cho một ly lớn nhé,

old boy." Cách dùng từ

7:19

anh bạn già."

Cách dùng từ

old boy như một cách xưng hô kiểu Anh cổ

Ở đây, old boy là cách gọi trực tiếp một người đàn ông. Nó không có nghĩa là “một cậu bé già”; nó thể hiện sự thân tình theo phong cách Anh cổ. Cụm từ này có thể gợi cảm giác về câu lạc bộ dành cho nam giới, tầng lớp thượng lưu hoặc một giọng điệu cố ý mang tính kịch. Trong câu này, nó giúp người nói thể hiện vẻ bình tĩnh, trau chuốt và tự chủ.

Luyện tập

Một người đàn ông gọi một khách hàng hiện đại mà mình không quen là old boy. Đây có phải là cách gọi trung tính và nhìn chung an toàn không?

  1. Không. Nó mang sắc thái Anh cổ và có thể nghe kiểu cách hoặc trịch thượng.
  2. Có. Đây là cách trung tính để gọi bất kỳ người đàn ông trưởng thành nào.
Xem đáp án

Không. Nó mang sắc thái Anh cổ và có thể nghe kiểu cách hoặc trịch thượng.

So,

7:20

Vậy,

do scammers ever get away with it?

7:20

những kẻ lừa đảo có bao giờ trốn thoát được tội không?

Does crime pay? Thành ngữ

7:22

Tội phạm có mang lại lợi ích không?

Thành ngữ

Nghĩa của pay trong Does crime pay?

Trong Does crime pay?, pay không có tân ngữ và có nghĩa là “mang lại lợi ích hoặc phần thưởng đáng giá”. Crime là điều đang được đánh giá xem có lợi hay không, chứ không phải một chủ thể thực sự trả tiền. Câu hỏi này thường mang tính tu từ: nó hỏi liệu lợi ích từ việc phạm tội cuối cùng có đáng với rủi ro và hậu quả hay không. Trong một câu chuyện mà lợi nhuận kết thúc bằng sự trừng phạt, câu trả lời ngầm là không.

Luyện tập

Dùng pay với nghĩa giống trong Does crime pay? để hoàn thành câu: Honesty ____ in the long run.

Xem đáp án

pays

It seems not. Ngữ pháp

7:23

Có vẻ là không.

Ngữ pháp

It seems not: câu trả lời phủ định ngắn gọn và thận trọng

Trong câu trả lời ngắn này, not thay cho câu trả lời phủ định đối với một mệnh đề có thể trả lời bằng có hoặc không đã được nêu trong ngữ cảnh. Câu này có nghĩa là những bằng chứng hiện có cho thấy mệnh đề trước đó có vẻ không đúng, nên người nói không cần lặp lại toàn bộ mệnh đề. Phủ định áp dụng cho toàn bộ mệnh đề trước đó, chứ không chỉ cho seems. Câu trả lời đưa ra một kết luận ngắn gọn và thận trọng, gần nghĩa với “có vẻ là không”, thay vì phủ nhận một cách tuyệt đối.

Luyện tập

Sau khi kiểm tra hộp thư đến trống, Alex được hỏi: “Has the email arrived?” Câu trả lời nào diễn đạt ngắn gọn rằng bằng chứng cho thấy email vẫn chưa đến?

  1. It seems not.
  2. It seems so.
  3. It seems no.
Xem đáp án

It seems not.

But why not tell us in the comments what you think about this

7:24

Nhưng tại sao không cho chúng tôi biết trong phần bình luận bạn nghĩ gì về điều này

and the man we talked about today.

7:26

và người đàn ông chúng ta đã nói đến ngày hôm nay.

Also,

7:28

Ngoài ra,

be sure to check out our other video

7:29

hãy nhớ xem video khác của chúng tôi

called Leonarda Cianciulli,

7:30

có tựa đề Leonarda Cianciulli,

aka the Human Flesh Soap Maker.

7:32

còn được gọi là Kẻ Làm Xà Phòng Bằng Thịt Người.

Thanks for watching,

7:34

Cảm ơn bạn đã xem,

and as always,

7:35

và như thường lệ,

don't forget to like,

7:35

đừng quên thích,

share,

7:36

chia sẻ,

and subscribe.

7:37

và đăng ký.

See you next time.

7:38

Hẹn gặp lại lần sau.