Không Gian Não Bộ Của Bạn Khi Uống Cà Phê: tài liệu học tiếng Anh

AsapSCIENCE

Độ khó học tập
620 từ 205 từ/phút

Giới thiệu: Hoạt hình này theo dõi caffeine từ máu đến não và giải thích sự dung nạp, triệu chứng cai, adrenaline, dopamine, quá liều cùng thời gian bán thải. Các điểm tiếng Anh chính: 1. “works its way through” — Thành ngữ và cách diễn đạt ẩn dụ: dùng ẩn dụ chuyển động cho hành trình từ từ của caffeine hoặc sự tiến triển qua một tuyến đường, hệ thống hay quy trình. 2. “just to a lesser degree.” — Cụm cố định và kết hợp từ: liên hệ hai cơ chế nhưng giới hạn rõ cường độ của cơ chế thứ hai. 3. “half-life” — Nghĩa từ vựng và sắc thái sử dụng: hiểu thuật ngữ khoa học chỉ thời gian đến khi một chất còn lại một nửa, hữu ích khi đọc về liều lượng và chuyển hóa.

Nội dung bài học

With its stimulating effects, Ngữ pháp

0:00

Với tác dụng kích thích,

it's easy to understand why coffee is the second most traded commodity Ngữ pháp

0:01

không khó để hiểu tại sao cà phê là mặt hàng được giao dịch nhiều thứ hai

on Earth after oil.

0:04

trên Trái Đất, chỉ sau dầu mỏ.

Ngữ pháp

Dùng With its stimulating effects để nêu lý do

Ở đây, With its stimulating effects là cấu trúc with + cụm danh từ được đặt ở đầu câu. Cấu trúc này nêu một hoàn cảnh khiến mệnh đề chính trở nên dễ hiểu; trong ngữ cảnh này, quan hệ ý nghĩa gần với “vì cà phê có tác dụng kích thích”, chứ không phải “cùng với tác dụng của nó”. Mẫu câu này giúp văn bản giải thích nêu gọn bối cảnh hoặc lý do trước mệnh đề chính. Cụm danh từ sau with không có động từ hữu hạn: its là từ hạn định, còn stimulating là tính từ phân từ bổ nghĩa cho effects, không diễn tả một hành động đang diễn ra.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng một cấu trúc ngắn gọn gồm with + cụm danh từ, mang nghĩa “vì thị trấn có bầu trời quang đãng”: ____, this town is ideal for stargazing.

Xem đáp án

With its clear skies

Ngữ pháp

The second most traded commodity: cách xếp hạng với the + số thứ tự + most

Cụm từ này tuân theo mẫu xếp hạng the + số thứ tự + most + tính từ ở dạng quá khứ phân từ + danh từ. Second cho biết thứ hạng, còn most traded đo mức độ mặt hàng đó được giao dịch. Nhìn chung, the second most traded commodity có nghĩa là mặt hàng đứng thứ hai xét theo khối lượng giao dịch. After oil xác định dầu mỏ là mặt hàng đứng đầu. Cụm từ này không có nghĩa là mặt hàng được giao dịch lần thứ hai hoặc là mặt hàng thứ hai trong một chuỗi theo trình tự.

Luyện tập

Hoàn thành cách diễn đạt thứ hạng để cho biết đạp xe đứng thứ hai về mức độ phổ biến, sau đi bộ: In our survey, cycling was ____ activity after walking.

Xem đáp án

the second most popular

For many,

0:06

Với nhiều người,

it keeps us awake Ngữ pháp

0:06

cà phê giúp chúng ta tỉnh táo

and moving through our busy days.

0:07

và tiếp tục hoạt động trong những ngày bận rộn.

Ngữ pháp

keeps us awake and moving: giúp chúng ta tỉnh táo và tiếp tục hoạt động

Trong cấu trúc keep + tân ngữ + bổ ngữ, keep có nghĩa là “làm cho ai đó hoặc vật gì đó duy trì một trạng thái hoặc tiếp tục một hoạt động”. Ở đây, us là tân ngữ, awake là tính từ mô tả trạng thái được duy trì, còn moving là dạng -ing mô tả hoạt động tiếp diễn. Hai bổ ngữ được nối bằng and. Moving ở đây có nghĩa là duy trì sự năng động và tiếp tục các hoạt động trong ngày, không có nghĩa là “gây xúc động”.

Luyện tập

Câu nào có nghĩa là âm nhạc giúp mọi người duy trì năng lượng và tiếp tục tập thể dục?

  1. The music keeps us energized and moving.
  2. The music keeps us from moving.
  3. The music is moving.
Xem đáp án

The music keeps us energized and moving.

But how does it work?

0:09

Nhưng nó hoạt động như thế nào?

What exactly does coffee do to your brain?

0:11

Chính xác thì cà phê tác động ra sao đến não bộ của bạn?

Whenever you're awake,

0:13

Bất cứ khi nào bạn thức,

a chemical called adenosine Ngữ pháp

0:14

một chất hóa học gọi là adenosine

slowly accumulates in your brain.

0:15

sẽ từ từ tích tụ trong não bạn.

Ngữ pháp

a chemical called adenosine: một chất hóa học gọi là adenosine

Cụm phân từ quá khứ called adenosine đứng sau a chemical và cho biết tên của chất đó. Đây là một mệnh đề quan hệ rút gọn: a chemical called adenosine có nghĩa là a chemical that is called adenosine. Called mang nghĩa bị động vì chất hóa học là đối tượng nhận tên gọi. Nó không phải là động từ chính của câu; động từ chính là accumulates.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng rút gọn của 'that is called': We use an app ____ Trail Guide to plan our hikes.

Xem đáp án

called

And this adenosine binds to receptors,

0:17

Adenosine này sẽ liên kết với các thụ thể,

which slow down brain activity.

0:19

làm chậm hoạt động của não.

Ultimately, the more adenosine there is, Ngữ pháp

0:21

Cuối cùng, càng có nhiều adenosine,

the more tired your brain feels,

0:22

não bạn càng cảm thấy mệt mỏi,

which makes sense as the longer you're awake,

0:24

điều này rất hợp lý vì bạn càng thức lâu,

the more fatigued you become.

0:26

bạn càng thấm mệt.

Ngữ pháp

Cấu trúc the more ..., the more ...

Cấu trúc so sánh tương quan the more X ..., the more Y ... liên kết hai sự thay đổi: khi lượng hoặc mức độ trong mệnh đề thứ nhất tăng lên, lượng hoặc mức độ trong mệnh đề thứ hai cũng tăng theo. Ở đây, càng có nhiều adenosine thì cảm giác mệt mỏi của não càng lớn. Cụm the more đầu tiên nêu điều kiện đang thay đổi, còn cụm thứ hai đưa ra kết quả tương ứng. Trong mệnh đề đầu, there is diễn tả có bao nhiêu adenosine; cả hai từ the đều thuộc cấu trúc so sánh, không phải mạo từ xác định thông thường.

Luyện tập

Hoàn thành câu so sánh tương quan: ____ you practice, ____ confident you become.

Xem đáp án

The more · the more

Conversely, while you sleep,

0:28

Ngược lại, trong lúc bạn ngủ,

the concentration of adenosine declines,

0:29

nồng độ adenosine giảm xuống,

gradually promoting wakefulness.

0:31

dần dần giúp bạn tỉnh táo trở lại.

But it turns out that the caffeine in your coffee Cụm từ

0:33

Nhưng hóa ra caffeine trong cà phê của bạn

is incredibly similar to adenosine in structure. Cụm từ

0:35

có cấu trúc cực kỳ giống adenosine.

Cụm từ

Cụm it turns out that

It turns out that dùng để giới thiệu một sự thật được phát hiện sau đó, được chứng minh là đúng hoặc gây bất ngờ so với thông tin trước đó. Ở đây, cụm này báo hiệu một lời giải thích mới: caffeine có cấu trúc tương tự adenosine. Từ it là chủ ngữ giả; mệnh đề bắt đầu bằng that mới chứa sự thật chính. Cụm này tổ chức thông tin bằng cách chuyển từ một giả định trước đó hoặc một câu hỏi còn bỏ ngỏ sang điều thực sự được phát hiện.

Luyện tập

Điền cụm từ có nghĩa là về sau chúng tôi mới phát hiện ra: ____ the missing file was in the archive folder.

Xem đáp án

It turns out that

Cụm từ

similar to X in Y: giống X về phương diện Y

Mẫu similar to X in Y cho biết hai điều: đối tượng được đem ra so sánh và phương diện được so sánh. Ở đây, to adenosine cho biết đối tượng so sánh là adenosine, còn in structure giới hạn điểm giống nhau ở cấu trúc phân tử. Câu này không nói rằng caffeine và adenosine giống nhau về mọi mặt. Trong tiếng Anh chuẩn, similar thường đi với to trước đối tượng so sánh.

Luyện tập

Hoàn thành mẫu similar to X in Y: This new phone is ____ the older model ____ size.

Xem đáp án

similar to · in

The caffeine works its way through your bloodstream Thành ngữ

0:38

Caffeine di chuyển theo dòng máu

and into your brain,

0:40

và tiến vào não,

Thành ngữ

work one's way through: dần dần đi qua hoặc tiến qua

Work one's way through có nghĩa là di chuyển hoặc tiến qua một nơi, một hệ thống hay một nhóm nhiệm vụ, thường theo từng bước. Ở đây, caffeine được hình dung là đang dần di chuyển qua dòng máu; work không mang nghĩa làm một công việc. Từ sở hữu thay đổi theo chủ ngữ: its trong works its way, her trong worked her way và their trong work their way. Through giới thiệu con đường hoặc những thứ được lần lượt đi qua.

Luyện tập

Dùng dạng quá khứ của work one's way through và chọn từ sở hữu phù hợp với Maya: Maya slowly ____ the crowded hallway.

Xem đáp án

worked her way through

where it starts to compete

0:41

nơi nó bắt đầu cạnh tranh

and binds with the adenosine receptors.

0:42

rồi liên kết với các thụ thể adenosine.

But because it's not adenosine,

0:44

Nhưng vì nó không phải adenosine,

the sleepiness effect isn't felt.

0:46

nên bạn không cảm thấy buồn ngủ.

Adenosine can no longer bind,

0:48

Adenosine không thể liên kết được nữa,

meaning its calming properties are diminished, Ngữ pháp

0:50

nghĩa là đặc tính làm dịu của nó bị suy giảm,

which is great for you when you're feeling tired.

0:52

điều rất có lợi khi bạn đang mệt.

Ngữ pháp

meaning its calming properties are diminished: thêm một kết quả

Ở đây, meaning mở đầu một mệnh đề -ing nêu kết quả trực tiếp của toàn bộ tình huống phía trước: adenosine không còn có thể liên kết. Có thể hiểu cấu trúc này là với kết quả là đặc tính làm dịu của nó bị giảm đi. Chủ ngữ ngầm hiểu của meaning là sự việc phía trước, không phải một người đang truyền đạt ý nghĩa. Mẫu này cho phép thêm hệ quả mà không cần bắt đầu một câu hoàn chỉnh mới: mệnh đề, meaning + mệnh đề. Trong its calming properties are diminished, are diminished ở thể bị động và mô tả trạng thái đã bị giảm.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng -ing của mean để thêm kết quả: The road is closed, ____ we need to take another route.

Xem đáp án

meaning

However, with long-term use of caffeine,

0:54

Tuy nhiên, khi sử dụng caffeine lâu dài,

your brain responds by creating more adenosine receptors,

0:56

não bạn phản ứng bằng cách tạo thêm nhiều thụ thể adenosine,

which means more caffeine is required

0:59

đồng nghĩa với việc cần nhiều caffeine hơn

to elicit the same response. Cụm từ

1:01

để tạo ra phản ứng tương tự.

Cụm từ

elicit the same response: tạo ra phản ứng tương tự

Elicit a response có nghĩa là gây ra, thúc đẩy hoặc gợi ra một phản ứng. Ở đây, response là tác dụng kích thích giống như caffeine đã tạo ra trước đó, vì vậy giờ cần nhiều caffeine hơn để tạo ra tác dụng ấy. Elicit là ngoại động từ: something elicits a response from someone or something. Mẫu elicit + response/reaction/answer đặc biệt phổ biến khi phản ứng được quan sát hoặc đo lường.

Luyện tập

Chọn động từ có nghĩa là gợi ra để hoàn thành đúng câu: The interviewer asked an open-ended question to ___ a detailed response.

  1. conceal
  2. elicit
  3. illicit
Xem đáp án

elicit

It also means that when you try to quit drinking coffee Ngữ pháp

1:03

Điều này cũng có nghĩa là khi bạn cố bỏ cà phê

or miss your daily intake,

1:05

hoặc bỏ cữ cà phê hằng ngày,

you might experience some withdrawal symptoms Cách dùng từ

1:06

bạn có thể gặp một số triệu chứng cai caffeine

and feel more tired than you would have Ngữ pháp

1:08

và cảm thấy mệt hơn cả khi

before you ever drank coffee.

1:10

bạn chưa từng uống cà phê.

Ngữ pháp

quit drinking coffee: quit + danh động từ

Trong quit drinking coffee, quit có nghĩa là chấm dứt một thói quen đang tiếp diễn. Drinking là danh động từ, tức dạng -ing làm bổ ngữ cho quit, còn coffee là tân ngữ của drinking. Mẫu có thể áp dụng trong tình huống khác là quit + danh từ hoặc quit + dạng -ing. Trong try to quit, to quit bổ sung ý nghĩa cho try; hành động bị chấm dứt vẫn đứng sau quit ở dạng -ing.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng quit và dạng đúng của check: I wanted to focus, so I ____ my phone during homework time.

Xem đáp án

quit checking

Cách dùng từ

withdrawal symptoms trong bối cảnh sức khỏe

Withdrawal symptoms là thuật ngữ sức khỏe chỉ những tác động về thể chất hoặc tinh thần có thể xuất hiện khi một người ngừng hoặc giảm một chất mà cơ thể đã quen. Ở đây, thuật ngữ này chỉ các tác động có thể xảy ra sau khi bỏ qua hoặc ngừng lượng caffeine thường dùng, trong đó mệt mỏi hơn là một ví dụ. Withdrawal bổ nghĩa cho symptoms, vì vậy cụm này gọi tên những tác động do ngừng hoặc cắt giảm lượng chất, chứ không phải việc rút tiền, hủy bỏ điều gì hay tránh né người khác. Bản thân cụm từ không cho biết cụ thể sẽ có triệu chứng nào hoặc mức độ nghiêm trọng ra sao.

Luyện tập

Một người thường uống vài tách cà phê mỗi ngày. Sau khi đột ngột ngừng uống, người đó bị đau đầu và mệt mỏi bất thường. Thuật ngữ nào mô tả đúng nhất các tác động này?

  1. withdrawal symptoms
  2. side effects
Xem đáp án

withdrawal symptoms

Ngữ pháp

than you would have: lược bỏ felt trong câu so sánh

Trong than you would have before you ever drank coffee, would have là một cụm trợ động từ. Động từ chính felt được lược bỏ vì có thể hiểu từ feel more tired. Dạng so sánh đầy đủ là feel more tired than you would have felt before you ever drank coffee. Câu này so sánh mức độ mệt hiện tại với một mốc quá khứ giả định: bạn vốn sẽ cảm thấy mệt đến mức nào trước khi bắt đầu uống cà phê. Trong tiếng Anh, một động từ bị lặp thường được lược bỏ sau trợ động từ khi ý nghĩa đã rõ.

Luyện tập

Chọn phiên bản thể hiện rõ động từ đã được lược bỏ.

  1. feel more tired than you would feel before you ever drank coffee
  2. feel more tired than you would have had before you ever drank coffee
  3. feel more tired than you would have felt before you ever drank coffee
Xem đáp án

feel more tired than you would have felt before you ever drank coffee

But the caffeine doesn't stop there. Thành ngữ

1:12

Nhưng tác dụng của caffeine chưa dừng lại ở đó.

Thành ngữ

doesn't stop there: chuyển sang thông tin bổ sung

Trong doesn't stop there, there không chỉ một địa điểm. Cụm này có nghĩa là “câu chuyện chưa hết” hoặc “còn có thêm tác động cần giải thích”. Nó đóng vai trò chuyển ý: người nói kết thúc một ý và báo hiệu rằng một ý khác sắp được đưa ra. Bạn có thể dùng cùng mẫu này khi thêm một kết quả, vấn đề hoặc lợi ích khác.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm chuyển ý mang nghĩa “vẫn còn điều cần nói thêm”: “This plan saves time, but it ____. Next, it also saves money.”

Xem đáp án

doesn't stop there

It also stimulates the production of adrenaline,

1:13

Nó còn kích thích sản sinh adrenaline,

you know, the fight or flight hormone. Cách dùng từ

1:16

tức hormone kích hoạt phản ứng chiến đấu hay bỏ chạy.

Cách dùng từ

fight or flight: phản ứng tự động trước mối đe dọa

Trong câu này, fight or flight chỉ phản ứng căng thẳng tự động của cơ thể trước một mối nguy được cảm nhận. Fight nghĩa là đối đầu với mối đe dọa, còn flight nghĩa là chạy khỏi nó; khi đi cùng nhau, chúng gọi tên một kiểu phản ứng chứ không phải câu hỏi yêu cầu ai đó lựa chọn. Ở đây, cụm từ này được dùng theo cách thân mật để chỉ một hormone liên quan đến phản ứng đó. Trong cách diễn đạt đầy đủ hơn của lĩnh vực sức khỏe hoặc tâm lý học, thuật ngữ phổ biến là fight-or-flight response.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng thuật ngữ chuẩn có dấu gạch nối chỉ phản ứng tự động của cơ thể trước mối đe dọa: A sudden threat can activate the ____ response.

Xem đáp án

fight-or-flight

This increases your heart rate,

1:18

Điều này làm tăng nhịp tim,

gets your blood pumping, Thành ngữ

1:19

khiến máu được bơm mạnh hơn,

and even opens up your airways. Cụm động từ

1:20

và thậm chí còn làm đường thở mở rộng.

Thành ngữ

get your blood pumping: dòng máu theo nghĩa đen và sự phấn khích tràn đầy năng lượng

Trong câu này, gets your blood pumping chủ yếu mang nghĩa đen: hormone làm cho máu lưu thông tích cực hơn. Cấu trúc là get + someone or something + an -ing action. Ở đây, your blood là thứ chịu tác động, còn pumping mô tả hoạt động được làm cho xảy ra. Trong giao tiếp hằng ngày, get someone's blood pumping cũng có thể có nghĩa là làm người đó cảm thấy tràn đầy năng lượng hoặc phấn khích. Tập thể dục, âm nhạc sôi động, sự hồi hộp hoặc một trải nghiệm thú vị đều có thể tạo ra hiệu ứng nghĩa bóng này.

Luyện tập

Đọc câu này: "The roller coaster got my blood pumping." got my blood pumping có khả năng mang nghĩa gì nhất?

  1. Nó khiến tôi chảy máu.
  2. Nó khiến tôi cảm thấy tràn đầy năng lượng thể chất và phấn khích.
  3. Nó khiến tôi cảm thấy buồn ngủ và bình tĩnh.
  4. Nó khiến tôi vô cùng tức giận.
Xem đáp án

Nó khiến tôi cảm thấy tràn đầy năng lượng thể chất và phấn khích.

Cụm động từ

opens up + tân ngữ: giúp việc tiếp cận dễ dàng hơn

Ở đây, opens up có nghĩa là “làm rộng hơn và bớt tắc nghẽn”. Tân ngữ your airways nêu rõ các đường dẫn chịu tác động, nên kết quả là không khí có thể đi qua dễ dàng hơn. Open up là một cụm động từ có nghĩa phụ thuộc vào tân ngữ và ngữ cảnh. Khi đi với lối đi, không gian hoặc cơ hội, nó thường có nghĩa là “làm cho rộng mở, sẵn có hoặc dễ tiếp cận hơn”; ở đây nó không có nghĩa là “bắt đầu thổ lộ cảm xúc riêng tư”.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm động từ có nghĩa là “làm cho sẵn có hoặc dễ tiếp cận”: “A scholarship can ____ new opportunities for a student.”

Xem đáp án

open up

Furthermore, it affects dopamine levels

1:22

Hơn nữa, nó còn ảnh hưởng đến nồng độ dopamine

by preventing its reabsorption in the brain,

1:23

bằng cách ngăn dopamine được tái hấp thu trong não,

which makes you feel happy.

1:25

khiến bạn cảm thấy vui vẻ.

In fact, this is the exact same thing

1:27

Thực tế, đây chính xác là điều

that cocaine does,

1:29

mà cocaine cũng làm,

just to a lesser degree. Cụm từ

1:30

chỉ là ở mức độ thấp hơn.

Cụm từ

just to a lesser degree: cùng một tác động nhưng cường độ thấp hơn

Just to a lesser degree giới hạn ý nghĩa của exact same thing: cùng một loại tác động hoặc quá trình vẫn tồn tại, nhưng cường độ hay mức độ thấp hơn. Lesser mô tả mức độ, không phải số lượng ít hơn của những vật riêng biệt. Ở đây, just có nghĩa là “chỉ” hoặc “đơn thuần”. Việc thêm cụm này sau phát biểu chính giới hạn phạm vi so sánh, tránh để same thing bị hiểu thành “giống nhau về mọi mặt”.

Luyện tập

“just to a lesser degree” có nghĩa là gì trong câu sau: “The new filter removes the same pollutants, just to a lesser degree”?

  1. Nó loại bỏ số loại chất ô nhiễm ít hơn.
  2. Nó loại bỏ chất ô nhiễm bằng một quá trình hoàn toàn khác.
  3. Nó loại bỏ cùng những chất ô nhiễm đó, nhưng kém hiệu quả hơn.
Xem đáp án

Nó loại bỏ cùng những chất ô nhiễm đó, nhưng kém hiệu quả hơn.

It's a drug after all. Mạch ý

1:31

Dù sao thì nó cũng là một chất kích thích thần kinh.

Mạch ý

after all như một lý do bổ sung

Trong câu này, after all quay lại ý rằng đó là một chất kích thích và thêm lý do mà người nói xem là đã rõ hoặc đáng được nhắc lại. Cụm này có nghĩa gần như “khi nhớ đến sự thật này” hoặc “vì sự thật là như vậy”. Khi đứng cuối câu, nó hoạt động như một lý do ngắn được bổ sung để giải thích hoặc bảo vệ điều vừa nói. Nó không diễn tả sự việc xảy ra cuối cùng theo thứ tự thời gian.

Luyện tập

Chọn cụm từ phù hợp nhất: “We can ask Lena for help; she knows the system, ___.”

  1. after all
  2. at last
  3. from now on
Xem đáp án

after all

This dopamine stimulation

1:33

Sự kích thích dopamine này

is also the aspect of coffee

1:34

cũng là đặc tính của cà phê

that makes it moderately addictive.

1:35

khiến nó có khả năng gây nghiện ở mức vừa phải.

So, can you drink too much coffee?

1:37

Vậy, bạn có thể uống quá nhiều cà phê không?

It turns out there is a lethal dose of caffeine, Cách dùng từ

1:39

Hóa ra caffeine có một liều gây chết người,

which is somewhere around 150 mg

1:41

vào khoảng 150 mg

of caffeine per kilogram of your body.

1:43

caffeine trên mỗi kilôgam trọng lượng cơ thể.

Cách dùng từ

lethal dose: lượng có thể gây tử vong

Ở đây, lethal dose có nghĩa là lượng của một chất có thể gây tử vong. Lethal mô tả kết quả có thể xảy ra, còn dose là lượng chất đi vào cơ thể, không phải kích thước của chiếc cốc hay bao bì. Cụm này thường xuất hiện cùng cách tính dựa trên trọng lượng cơ thể, chẳng hạn số miligam trên mỗi kilôgam. Nó chỉ mức nguy hiểm nghiêm trọng hơn nhiều so với tác dụng phụ thông thường, nhưng con số được nêu vẫn là ước tính và không bảo đảm mọi người đều có kết quả giống nhau.

Luyện tập

Một hướng dẫn an toàn nêu lượng hóa chất có thể gây tử vong. Thuật ngữ nào phù hợp nhất?

  1. a toxic dose
  2. a lethal dose
  3. an overdose
Xem đáp án

a lethal dose

This means if you weigh 70 kg, Ngữ pháp

1:46

Nghĩa là nếu bạn nặng 70 kg,

you would require 14,000 mg of caffeine

1:47

bạn sẽ cần 14.000 mg caffeine

to overdose.

1:50

mới bị quá liều.

Ngữ pháp

if you weigh ... you would require: dữ liệu giả định và kết quả tính toán

Trong “if you weigh 70 kg”, thì hiện tại đưa ra một dữ liệu đầu vào giả định cho phép tính. Câu này không khẳng định rằng người nghe thực sự nặng 70 kg. “you would require ... to overdose” nêu kết quả được tính cho trường hợp đó: đây là lượng caffeine người ấy cần tiêu thụ để bị quá liều. Ở đây, would đánh dấu kết quả giả định chứ không phải thói quen trong quá khứ, và chủ ngữ của require là you.

Luyện tập

Hoàn thành câu điều kiện dùng để tính toán bằng dữ liệu đầu vào ở thì hiện tại và kết quả ước tính: If a parcel ____ 10 kg, shipping ____ cost $25.

Xem đáp án

weighs · would

Put into perspective, Mạch ý

1:51

Để dễ hình dung,

an average cup of coffee

1:52

một tách cà phê trung bình

contains roughly 150 mg of caffeine,

1:53

chứa khoảng 150 mg caffeine,

meaning if you're 70 kg,

1:56

nghĩa là nếu bạn nặng 70 kg,

approximately 70 cups of coffee

1:58

khoảng 70 tách cà phê

would kill you.

1:59

sẽ khiến bạn tử vong.

Mạch ý

Put into perspective như cách chuyển ý để cho thấy quy mô

Put into perspective báo hiệu sự chuyển đổi từ một con số trừu tượng sang một mốc so sánh quen thuộc, giúp người nghe đánh giá quy mô của nó. Phép so sánh với cà phê sau đó chuyển liều caffeine tính bằng miligam thành số tách cà phê ước tính. Ở đây, cụm từ này là một cách chuyển ý rút gọn trong lời nói, mang nghĩa To put that into perspective. Nó tổ chức phần giải thích bằng cách nối con số trước đó với phép so sánh theo sau; đây không phải là lời chỉ dẫn theo nghĩa đen yêu cầu đặt thứ gì đó vào một nơi nào đó.

Luyện tập

Người nói đang làm gì khi nói Put into perspective trước khi đưa ra phép so sánh với cà phê?

  1. Đưa ra chỉ dẫn theo nghĩa đen yêu cầu di chuyển cà phê
  2. Làm cho một lượng trừu tượng dễ đánh giá hơn bằng phép so sánh quen thuộc
  3. Khẳng định rằng lượng đó chỉ là ý kiến cá nhân
Xem đáp án

Làm cho một lượng trừu tượng dễ đánh giá hơn bằng phép so sánh quen thuộc

However, you would have to drink those cups

2:00

Tuy nhiên, bạn sẽ phải uống tất cả số cà phê đó

all at once,

2:02

cùng một lúc,

making it effectively impossible Ngữ pháp

2:03

nên trên thực tế, gần như không thể

to overdose on caffeine from coffee,

2:05

bị quá liều caffeine do uống cà phê,

since you wouldn't be able to physically fit

2:07

vì về mặt thể chất, bạn không thể chứa

that much in your stomach.

2:08

nhiều đến thế trong dạ dày.

Ngữ pháp

Cấu trúc making it effectively impossible to...

Ở đây, making mở đầu một mệnh đề chỉ kết quả: toàn bộ tình huống được mô tả trước đó —phải uống tất cả những cốc ấy cùng một lúc— gây ra kết quả theo sau. Chủ ngữ được hiểu ngầm của making là tình huống trước đó, không phải cups hay caffeine. Cấu trúc là make + it + tính từ + động từ nguyên mẫu có to. It là tân ngữ giả; nội dung thực được nêu bằng to overdose on caffeine from coffee. Effectively có nghĩa là “xét trên thực tế”, vì vậy câu này nói đến sự bất khả thi trong thực tế chứ không phải sự bất khả thi tuyệt đối về mặt logic.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng một mệnh đề kết quả mang nghĩa đường liên kết cũ không thể được dùng lại: “The password reset link expired after ten minutes, ____ to use it again.”

Xem đáp án

making it impossible

You would also start experiencing

2:10

Bạn cũng sẽ bắt đầu trải qua

mania and hallucinations

2:12

trạng thái hưng cảm và ảo giác

before getting to this point.

2:13

trước khi đạt đến mức đó.

Caffeine also has a half-life Cách dùng từ

2:15

Caffeine cũng có thời gian bán hủy

of around 6 hours,

2:16

khoảng 6 giờ,

Cách dùng từ

half-life: thời gian bán hủy

Half-life là khoảng thời gian cần thiết để lượng hoặc nồng độ của một chất giảm xuống còn một nửa giá trị hiện tại. Trong câu này, thời gian bán hủy khoảng sáu giờ có nghĩa là sau sáu giờ vẫn còn lại khoảng một nửa lượng caffeine. Quá trình giảm một nửa tiếp tục lặp lại: sau hai chu kỳ bán hủy, còn lại khoảng một phần tư. Vì vậy, thuật ngữ này không có nghĩa là “một nửa tổng vòng đời của một chất”, cũng không có nghĩa chất đó biến mất hoàn toàn sau một chu kỳ bán hủy.

Luyện tập

Trong câu “A medicine has a half-life of 4 hours”, hiện có 80 mg. Sau 8 giờ sẽ còn lại khoảng bao nhiêu?

  1. 0 mg
  2. 40 mg
  3. 20 mg
Xem đáp án

20 mg

so if you drank a standard coffee

2:17

vì vậy, nếu bạn uống một tách cà phê tiêu chuẩn

with around 150 mg of caffeine,

2:19

chứa khoảng 150 mg caffeine,

after about 6 hours,

2:21

thì sau khoảng 6 giờ,

there'll only be 75 mg left in your system

2:22

cơ thể bạn sẽ chỉ còn 75 mg

and you'll be feeling half of the effect.

2:25

và bạn sẽ chỉ cảm nhận một nửa tác dụng.

And 6 hours after that,

2:27

Và 6 giờ sau đó,

you'll have 37.5 mg,

2:29

bạn sẽ còn 37,5 mg,

leaving more room for adenosine Cụm từ

2:31

tạo thêm nhiều chỗ cho adenosine

to jump back into action, Thành ngữ

2:32

quay lại hoạt động,

Cụm từ

leaving more room for: giữ lại khả năng cho điều xảy ra tiếp theo

Leave room for có nghĩa là giữ lại không gian, thời gian, khả năng đáp ứng hoặc một cơ hội cho ai đó hay điều gì đó. Ở đây, room mang nghĩa ẩn dụ: lượng caffeine giảm xuống tạo thêm cơ hội để adenosine hoạt động trở lại. More cho biết cơ hội này đã tăng lên. Leaving mở đầu một mệnh đề -ing bổ sung kết quả của ý phía trước. Mẫu này cho thấy một tình huống tạo ra khả năng hoặc cơ hội cho một điều khác: mệnh đề + leaving room for + danh từ.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm ba từ trong bài có nghĩa là “giữ lại một phần khả năng đáp ứng”: Don't fill every hour of the plan; ____ unexpected delays.

Xem đáp án

leave room for

Thành ngữ

jump back into action: nhanh chóng hoạt động trở lại

Jump back into action có nghĩa là hoạt động hoặc tạo ra tác động trở lại sau khi tạm dừng hay bị gián đoạn. Back đánh dấu sự trở về trạng thái hoạt động trước đó, còn jump khiến sự trở lại này có vẻ nhanh và sinh động. Câu này nhân hóa adenosine như một nhân vật bất ngờ bật dậy hành động. Không có cú nhảy theo nghĩa đen; cụm từ có nghĩa là adenosine có thể bắt đầu phát huy tác dụng trở lại.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm bốn từ trong bài có nghĩa là “nhanh chóng hoạt động trở lại”: After the technician reset the server, it ____ and handled requests again.

Xem đáp án

jumped back into action

which is why you may reach for another cup Cụm từ

2:34

đó là lý do bạn có thể lấy thêm một tách nữa

throughout the day

2:35

trong suốt cả ngày

to maintain that glorious alert

2:36

để duy trì cảm giác tỉnh táo tuyệt vời

and energetic feeling.

2:38

và tràn đầy năng lượng ấy.

Cụm từ

reach for another cup: một lựa chọn gần như theo phản xạ

Ở đây, reach for another cup có nghĩa là chọn và lấy thêm một cốc cà phê, thường gần như theo phản xạ vì tác dụng giúp tỉnh táo đang giảm dần. Cụm này diễn tả nhiều hơn việc chỉ đưa tay về một hướng. Cấu trúc là reach for + đồ vật. Giới từ for nối hành động với thứ mà một người cố gắng hoặc quyết định lấy, như trong reach for the phone, a snack hoặc medicine.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ có nghĩa là gần như theo phản xạ chọn và lấy thêm một cốc cà phê: When my energy drops after lunch, I often ____ to stay awake.

Xem đáp án

reach for another cup

So, drink up and enjoy the buzz Cách dùng từ

2:39

Vì vậy, cứ uống và tận hưởng cảm giác hưng phấn

while it lasts. Cụm từ

2:41

khi nó còn kéo dài.

Cách dùng từ

the buzz: tác động ngắn ngủi của caffeine

Ở đây, the buzz là cảm giác tỉnh táo, phấn chấn hoặc hơi bị kích thích trong thời gian ngắn do caffeine. Mặc dù buzz cũng có thể chỉ tiếng vo ve, drink up và while it lasts cho thấy ở đây đó là một tác động tạm thời mà người ta cảm nhận được. Nguyên nhân tạo ra buzz phụ thuộc vào ngữ cảnh. Nó có thể đến từ sự phấn khích, caffeine, rượu hoặc nguyên nhân khác, vì vậy buzz không mặc nhiên có nghĩa là say.

Luyện tập

Trong "The coffee gave Maya a quick buzz before class," buzz có nghĩa là gì?

  1. Một tiếng máy móc lớn
  2. Cảm giác có năng lượng hoặc bị kích thích trong thời gian ngắn
  3. Trạng thái ngủ rất sâu
Xem đáp án

Cảm giác có năng lượng hoặc bị kích thích trong thời gian ngắn

Cụm từ

while it lasts: tận hưởng điều gì đó trước khi nó kết thúc

Trong câu này, it chỉ cảm giác hưng phấn do caffeine tạo ra, còn lasts là nội động từ có nghĩa là “tiếp diễn”. while it lasts có nghĩa là “trong khoảng thời gian hữu hạn trước khi tác dụng đó kết thúc”. Cụm từ này thường kết thúc một lời mời hoặc lời nhắc hãy tận hưởng ngay một lợi ích tạm thời. Nó có thể được dùng với thời tiết đẹp, kỳ nghỉ, mức giá đặc biệt hoặc một đợt tràn đầy năng lượng.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ có nghĩa là “trước khi lợi ích tạm thời kết thúc”: The free upgrade is only for this week, so enjoy it ____.

Xem đáp án

while it lasts

And for all of you in school,

2:42

Còn với tất cả các bạn đang đi học,

while we know caffeine is key, Ngữ pháp

2:43

dù chúng ta biết caffeine là yếu tố quan trọng,

so are good deals on textbooks.

2:45

thì mua được giáo trình với giá hời cũng quan trọng không kém.

Ngữ pháp

caffeine is key, so are good deals: thêm một chủ ngữ tương đương

Mệnh đề thứ hai dùng so + be + chủ ngữ để nói rằng một chủ ngữ mới có cùng đặc điểm với chủ ngữ trong mệnh đề đầu. caffeine is key thiết lập đặc điểm “thiết yếu”; so are good deals on textbooks có nghĩa là những ưu đãi tốt khi mua sách giáo khoa cũng thiết yếu. Động từ đứng trước chủ ngữ mới và hòa hợp với chủ ngữ đó. Vì good deals là số nhiều nên câu dùng are; với chủ ngữ số ít, câu sẽ dùng is. Mẫu tổng quát là so + trợ động từ phù hợp hoặc be + chủ ngữ mới.

Luyện tập

Viết lại ý thứ hai bằng phép đảo với so: Coffee is expensive, and ____.

Xem đáp án

so are parking fees

So, we've teamed up with slugbooks.com Cụm động từ

2:46

Vì vậy, chúng tôi đã hợp tác với slugbooks.com

to get you the cheapest prices

2:48

để mang đến cho bạn mức giá rẻ nhất

for the books you need.

2:49

cho những cuốn sách bạn cần.

Cụm động từ

team up with: tích cực hợp tác vì mục tiêu chung

Trong câu này, we've teamed up with có nghĩa là chúng tôi đã bắt tay với một tổ chức khác để cùng hướng tới một mục tiêu. Cách nói này thể hiện slugbooks.com là một bên hợp tác tích cực, chứ không chỉ là một trang web được nhắc đến. Cấu trúc có thể áp dụng là team up with + người hoặc tổ chức. Up là phần không thể thiếu của cụm động từ, còn with giới thiệu bên hợp tác.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm ba từ có nghĩa là “bắt đầu hợp tác với”: The animal shelter ____ a local school to raise money.

Xem đáp án

teamed up with

All you have to do is head to Ngữ pháp

2:50

Bạn chỉ cần truy cập

slugbooks.com/asapscience

2:51

slugbooks.com/asapscience

and search the ISBN number

2:53

và tìm kiếm số ISBN

of the books you're looking for.

2:55

của những cuốn sách bạn đang cần.

Ngữ pháp

All you have to do is + động từ nguyên mẫu không to

All you have to do is trình bày phần theo sau như hành động duy nhất hoặc toàn bộ các hành động cần thiết. Trong câu này, cấu trúc khiến hướng dẫn nghe đơn giản và dễ thực hiện. Dùng mẫu All you have to do is + động từ nguyên mẫu không to. Trong ví dụ, head và search là hai động từ nguyên mẫu được nối song song: head ... and search .... Dạng tự nhiên nhất của cấu trúc thông dụng này không thêm to trước head.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng mẫu sáu từ trình bày hành động này là bước duy nhất cần thiết: ____ tap the blue icon to open the map.

Xem đáp án

All you have to do is

SlugBooks will then compare prices

2:56

Sau đó, SlugBooks sẽ so sánh giá

from all across the net.

2:58

trên khắp Internet.

Seriously, we know how expensive Ngữ pháp

2:59

Nghiêm túc đấy, chúng tôi biết

textbooks can be,

3:01

giáo trình có thể đắt đến mức nào,

so hopefully this will save you some money.

3:01

nên hy vọng điều này sẽ giúp bạn tiết kiệm được chút tiền.

Ngữ pháp

sách giáo khoa có thể đắt đến mức nào

Ở đây, how + tính từ mở đầu một mệnh đề chỉ mức độ được lồng vào câu: how expensive textbooks can be có nghĩa là “sách giáo khoa có thể đắt đến mức nào”. Toàn bộ mệnh đề làm tân ngữ của know. Vì đây là mệnh đề lồng chứ không phải câu hỏi trực tiếp, nó giữ trật tự của câu trần thuật: chủ ngữ textbooks đứng trước can be. Mẫu này giúp người nói nhấn mạnh mức độ sau các động từ như know, realize hoặc understand.

Luyện tập

Câu nào sử dụng đúng mệnh đề how được lồng sau know?

  1. We know how can repairs be expensive.
  2. We know how expensive repairs can be.
  3. We know how expensive can repairs be.
Xem đáp án

We know how expensive repairs can be.

Got a burning question you want answered? Ghi chú

3:03

Có câu hỏi nào mà bạn rất muốn được giải đáp không?

Thành ngữ

câu hỏi rất muốn được giải đáp

Burning question là một cụm danh từ mang nghĩa bóng, chỉ một câu hỏi quan trọng mà ai đó rất muốn được giải đáp, thường là ngay lập tức. Burning nhấn mạnh sự cấp thiết hoặc tò mò; không có gì thực sự đang cháy. Trong phụ đề, cụm từ này biến lời mời đặt câu hỏi thành một lời gợi mở đầy năng lượng và thân thiện với khán giả. Các mẫu có thể áp dụng lại gồm have hoặc got a burning question và my burning question is...

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng thành ngữ hai từ có nghĩa là “một câu hỏi mà bạn rất muốn được giải đáp”: I have one ____: how did you solve the puzzle so quickly?

Xem đáp án

burning question

Ngữ pháp

you want answered?: want + tân ngữ + phân từ quá khứ

Trong a question (that) you want answered, đại từ quan hệ that được lược bỏ. Question tương ứng với tân ngữ được ngầm hiểu trong mệnh đề quan hệ; hãy so sánh với câu đầy đủ You want the question answered. Cấu trúc want + tân ngữ + phân từ quá khứ tập trung vào kết quả mà người nói muốn cho tân ngữ đó. Ở đây, kết quả mong muốn là câu hỏi nhận được câu trả lời, còn người trả lời không được nêu rõ.

Luyện tập

Hoàn thành câu tiếng Anh bằng dạng đúng của want và answer: Mia has one question. She ____ it ____ before class ends.

Xem đáp án

wants · answered

Ask it in the comments

3:05

Hãy hỏi trong phần bình luận

or on Facebook and Twitter.

3:06

hoặc trên Facebook và Twitter.

And subscribe for more weekly science videos.

3:07

Và hãy đăng ký để xem thêm các video khoa học hằng tuần.