Tại Sao Mù Tạt Dijon Thật Lại Đắt Đỏ Đến Vậy | Thực Phẩm Quá Đắt | Business Insider: tài liệu học tiếng Anh

Business Insider

Độ khó học tập
590 từ 170 từ/phút

Giới thiệu video: video liên hệ giá cao của mù tạt Burgundy với sự khan hiếm hạt giống Pháp, quy trình nghiền đá chậm, nhãn vùng miền và áp lực nguồn cung. Các điểm tiếng Anh chính: 1. up to six times more than — Ngữ pháp và mẫu câu: hiểu đây là so sánh theo bội số có giới hạn tối đa cho giá hoặc số lượng; up to không phải con số chính xác. 2. sets Burgundy mustard apart from regular Dijon — Cụm động từ: dùng set X apart from Y để nêu đặc điểm phân biệt một sản phẩm, con người hoặc lựa chọn. 3. protected label — Văn hóa, truyền thông và bối cảnh thực tế: hiểu đây là danh hiệu sản phẩm chính thức gắn với xuất xứ và cách sản xuất, không phải nhãn dán được bảo vệ theo nghĩa đen.

Nội dung bài học

The key to real Dijon mustard is in its seeds. Ngữ pháp

0:00

Chìa khóa tạo nên mù tạt Dijon đích thực nằm ở hạt mù tạt.

Ngữ pháp

Mẫu The key to ... is in ...

Trong câu này, The key to X is in Y có nghĩa là đặc điểm quyết định hoặc nguồn tạo nên kết quả tốt nằm ở Y. Key được dùng theo nghĩa bóng, không phải chiếc chìa khóa thật: chính hạt mù tạt tạo nên nét riêng của mù tạt Dijon đích thực. Mẫu câu này cho phép nêu kết quả, phẩm chất hoặc vấn đề sau The key to, rồi chỉ ra nguyên liệu, phương pháp, nơi chốn hoặc hành động quan trọng sau is in.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng hai phần của mẫu The key to X is in Y: ____ a successful class trip ____ careful planning.

Xem đáp án

The key to · is in

While other types of mustard use white seeds, Mạch ý

0:03

Trong khi các loại mù tạt khác dùng hạt trắng,

Dijon is made with these black ones,

0:06

mù tạt Dijon được làm từ những hạt đen này,

which give it a tangy, sharp flavor.

0:08

tạo nên vị chua thanh và cay nồng.

Mạch ý

While diễn tả tương phản, không phải thời gian

Ở đây, While tạo sự tương phản giữa hai loại mù tạt: các loại khác dùng hạt trắng, còn mù tạt Dijon dùng hạt đen. Câu này đưa ra nền tảng so sánh trước, rồi mới trình bày thông tin chính về mù tạt Dijon. Không hiểu While theo nghĩa “trong khoảng thời gian mà”. Trong câu giải thích, while có thể mang nghĩa “trong khi đó” hoặc “còn” khi hai mệnh đề đặt những sự việc khác nhau cạnh nhau; nghĩa này gần với whereas.

Luyện tập

While có chức năng gì trong câu 'While Mia chose the blue poster, Noah chose the red one'?

  1. Nó đối chiếu lựa chọn của Mia với lựa chọn của Noah.
  2. Nó đưa ra lý do cho cả hai lựa chọn.
  3. Nó nói rằng Noah chọn áp phích trong lúc Mia đang lựa chọn.
Xem đáp án

Nó đối chiếu lựa chọn của Mia với lựa chọn của Noah.

Named after the town of Dijon, France, Ngữ pháp

0:11

Dù mang tên thành phố Dijon của Pháp,

very few of the black seeds used to make Dijon mustard Ngữ pháp

0:13

chỉ rất ít hạt đen dùng để làm mù tạt Dijon

actually come from France.

0:16

thực sự đến từ Pháp.

Ngữ pháp

Named after ...: mệnh đề rút gọn và thành phần bổ nghĩa lơ lửng

Named after ... là mệnh đề bị động rút gọn tương ứng với was/were named after .... Cấu trúc này cho biết một vật được đặt tên theo hoặc có tên liên quan đến một người hay địa điểm. Mệnh đề quá khứ phân từ ở đầu câu thường bổ nghĩa cho chủ ngữ ngữ pháp đứng ngay sau nó. Trong câu này, chủ ngữ đứng sau là very few of the black seeds, nhưng thứ thực sự được đặt tên là Dijon mustard. Vì vậy, câu có thành phần bổ nghĩa lơ lửng: xét về ngữ pháp, câu thoáng gợi ý rằng các hạt được đặt tên theo Dijon. Cách viết đúng sẽ đặt Dijon mustard làm chủ ngữ ngay sau đó, như trong Named after the town of Dijon, France, Dijon mustard ....

Luyện tập

Câu nào dùng thành phần mở đầu Named after ... mà không tạo ra thành phần bổ nghĩa lơ lửng?

  1. Named after the town of Dijon, Dijon mustard is famous around the world.
  2. Named after the town of Dijon, many black seeds are used in the recipe.
  3. Named after the town of Dijon, the recipe contains black seeds.
Xem đáp án

Named after the town of Dijon, Dijon mustard is famous around the world.

Ngữ pháp

Very few of the black seeds: số lượng cực nhỏ trong một nhóm cụ thể

Very few of + một nhóm số nhiều xác định có nghĩa là chỉ một số lượng rất nhỏ thành viên trong nhóm đó phù hợp với phần mô tả. Ở đây, nhóm được xác định là những hạt màu đen dùng để làm mù tạt Dijon. Few mang sắc thái tiêu cực tập trung vào sự khan hiếm: số lượng ít hơn mức được mong đợi hoặc cần có. Very làm mức độ khan hiếm mạnh hơn. Cụm có of chọn thành viên từ một tập hợp xác định, vì vậy dùng very few of the/these/those/our + danh từ số nhiều. Với một nhóm số nhiều không xác định, bỏ of, như trong very few black seeds.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng mẫu mục tiêu very + few + giới từ để diễn đạt “một số lượng cực nhỏ trong nhóm đã biết này”: “____ the students in our class passed the qualifying test.”

Xem đáp án

Very few of

But the few jars made with local seeds

0:19

Nhưng vài lọ hiếm hoi làm từ hạt địa phương

will cost you up to six times more Ngữ pháp

0:21

có thể đắt gấp sáu lần

than average Dijon mustard.

0:23

mù tạt Dijon thông thường.

Ngữ pháp

up to six times more than: hiểu phép so sánh có giới hạn tối đa

Up to đặt ra mức trần chứ không bảo đảm giá trị đó chắc chắn đạt được. Trong câu này, các lọ có thể có giá thấp hơn con số được nêu; mức giá gấp sáu lần giá trung bình được đưa ra như mức cao nhất có thể. Mốc so sánh là mù tạt Dijon thông thường. Trong tiếng Anh hằng ngày, six times more than thường được dùng với ý tổng giá bằng sáu lần giá gốc. Tuy nhiên, một số người có thể tính thành giá gốc cộng thêm sáu lần giá gốc, tức tổng cộng bảy lần. Khi tỷ lệ chính xác là điều quan trọng, up to six times as much as nêu rõ tỷ lệ tổng tối đa là 6:1.

Luyện tập

Trong câu này, up to six times more than average Dijon mustard cho biết điều gì?

  1. Giá luôn ít nhất gấp sáu lần giá trung bình.
  2. Mọi lọ đều có giá chính xác gấp sáu lần giá trung bình.
  3. Giá có thể đạt mức tối đa được nêu, nhưng một số lọ có thể rẻ hơn.
Xem đáp án

Giá có thể đạt mức tối đa được nêu, nhưng một số lọ có thể rẻ hơn.

So, what makes real Dijon mustard different, Mạch ý

0:25

Vậy mù tạt Dijon chính hiệu khác biệt ở điểm nào,

and why is it so expensive?

0:27

và vì sao nó lại đắt đến vậy?

Mạch ý

So, what makes ... different, and why ...?: lộ trình bằng hai câu hỏi

So nối các câu hỏi này với sự tương phản về giá vừa được nêu. And kết nối hai hướng riêng của phần giải thích: mù tạt Dijon chính hiệu khác ở điểm nào và điều gì khiến nó có giá cao. Người nói không chủ yếu chờ khán giả trả lời. Cặp câu hỏi đóng vai trò như một lộ trình, báo cho người nghe biết phần tiếp theo sẽ đề cập cả hai chủ đề. Mẫu này hữu ích trong nội dung giải thích khi phần sau thực sự trả lời từng câu hỏi.

Luyện tập

Người thuyết trình vừa nói rằng một khu vườn trường học chỉ dùng lượng nước bằng một nửa các khu vườn khác. Câu tiếp theo nào tạo lộ trình hai phần rõ nhất cho người nghe?

  1. This garden is different, but that is all you need to know.
  2. So, what makes this garden different, and why does it use less water?
  3. Is the garden near the library?
Xem đáp án

So, what makes this garden different, and why does it use less water?

The jars of Dijon mustard

0:46

Những lọ mù tạt Dijon

made with local French ingredients

0:48

làm từ nguyên liệu địa phương của Pháp

are sold as Burgundy mustard, Cụm từ

0:50

được bán dưới tên mù tạt Burgundy,

Cụm từ

are sold as Burgundy mustard: được bán dưới tên mù tạt Burgundy

Trong “are sold as Burgundy mustard”, mẫu bị động be sold as + tên hoặc loại có nghĩa là người bán giới thiệu và tiếp thị sản phẩm dưới tên đó. Trọng tâm là nhãn hoặc vị thế thương mại của sản phẩm, chứ không chỉ là hành động bán. Ở đây, as dẫn vào tên được sử dụng trên thị trường. Nó không có nghĩa là “bởi vì”, và câu này không nói rằng mọi loại Dijon mustard đều mang nhãn đó.

Luyện tập

Hoàn thành câu ở thì hiện tại bằng dạng bị động của sell và as: The compact speaker ____ the Mini model.

Xem đáp án

is sold as

the name of the region where it has been made for centuries. Ngữ pháp

0:52

tên của vùng đã sản xuất loại mù tạt này suốt nhiều thế kỷ.

Ngữ pháp

has been made for centuries: đã được làm ra suốt nhiều thế kỷ

“Has been made” là thể bị động của thì hiện tại hoàn thành: has + been + quá khứ phân từ. Chủ ngữ “it” nhận hành động, vì vậy câu tập trung vào mù tạt và việc sản xuất nó thay vì những người làm ra nó. Khi đi với “for centuries”, cấu trúc này mô tả một quá trình bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục như một truyền thống đến hiện tại. Đây không phải là một sự kiện đơn lẻ tại một thời điểm quá khứ đã kết thúc.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng bị động hiện tại hoàn thành của make: This cheese ____ in the village for over 200 years.

Xem đáp án

has been made

The mustard plant is a cruciferous vegetable,

1:18

Cây mù tạt là một loại rau họ Cải,

like cabbage, broccoli,

1:21

cùng họ với bắp cải, bông cải xanh,

horseradish and turnip.

1:23

cải ngựa và củ cải.

The plants are rich in pods,

1:25

Cây có rất nhiều bẹ hạt,

which are their fruit. Cách dùng từ

1:26

và những bẹ này chính là quả của cây.

Cách dùng từ

fruit theo nghĩa thực vật học

Ở đây, fruit là một phạm trù thực vật học: một cấu trúc của cây phát triển từ hoa và chứa hạt. Mệnh đề quan hệ which are their fruit xác định rằng pods chính là loại quả đó; their chỉ các cây. Trong văn bản khoa học, fruit không nhất thiết phải là thứ có vị ngọt hoặc được ăn như táo. Theo định nghĩa thực vật học, một quả dạng vỏ cũng có thể là fruit.

Luyện tập

Trong “The plants are rich in pods, which are their fruit,”, fruit có nghĩa là gì?

  1. một món có vị ngọt như táo hoặc cam
  2. các hạt mù tạt bên trong quả
  3. cấu trúc của cây chứa hạt, tức là quả dạng vỏ
Xem đáp án

cấu trúc của cây chứa hạt, tức là quả dạng vỏ

Each pod contains several dozen mustard seeds. Ngữ pháp

1:28

Mỗi bẹ chứa vài chục hạt mù tạt.

Ngữ pháp

several dozen: vài tá

Several dozen có nghĩa là vài nhóm, mỗi nhóm mười hai, nên diễn tả một số lượng ước chừng chứ không phải một con số chính xác. Ở đây, cụm này ước tính số hạt mù tạt trong mỗi quả. Sau several, dozen là đơn vị đếm và thường giữ nguyên dạng số ít: several dozen seeds. Danh từ chỉ vật được đếm dùng dạng số nhiều.

Luyện tập

Điền đúng cụm từ trong bài có nghĩa là vài nhóm, mỗi nhóm mười hai: The bakery prepared ____ cupcakes for the school fair.

Xem đáp án

several dozen

Dijon mustard is made with black mustard seeds,

1:31

Mù tạt Dijon được làm từ hạt mù tạt đen,

which are more aromatic than the white ones

1:34

thơm hơn hạt trắng

used for other types of mustard paste.

1:36

dùng trong các loại mù tạt dạng sệt khác.

They have a high level of sinigrin,

1:39

Chúng chứa hàm lượng sinigrin cao,

which is the natural component

1:41

một thành phần tự nhiên

that gives mustard its pungent aroma. Cách dùng từ

1:42

tạo nên mùi hăng đặc trưng của mù tạt.

Cách dùng từ

pungent aroma: mùi thơm nồng và hăng

Trong câu này, pungent aroma có nghĩa là một mùi mạnh, sắc và dễ nhận thấy. Trọng tâm là cảm giác hăng xộc lên mũi của mù tạt. Pungent mô tả cường độ cảm giác chứ không tự động mang nghĩa xấu. Khi dùng với các thực phẩm như mù tạt, hành, gia vị hoặc phô mai ủ lâu, từ này có thể trung tính hoặc thể hiện sự đánh giá tích cực; aroma chỉ cụ thể về mùi.

Luyện tập

Cụm nào mô tả đúng nhất mùi mạnh và hăng sắc của mù tạt mà không nhất thiết nói rằng mùi đó khó chịu?

  1. a stinky smell
  2. a pungent aroma
  3. a spicy flavor
Xem đáp án

a pungent aroma

One of the factors that sets Burgundy mustard Ghi chú

2:17

Một trong những yếu tố khiến mù tạt Burgundy

apart from regular Dijon

2:19

khác với mù tạt Dijon thông thường

Cụm động từ

sets Burgundy mustard apart from regular Dijon: khiến mù tạt Burgundy khác biệt với mù tạt Dijon thông thường

Trong cấu trúc set X apart from Y, X là thứ trở nên khác biệt rõ rệt, còn Y là đối tượng được dùng để so sánh. Ở đây, một yếu tố tạo cho mù tạt Burgundy đặc điểm riêng so với mù tạt Dijon thông thường. Cấu trúc thường dùng là set + X + apart from + Y. Cấu trúc này thường diễn tả việc làm cho X trở nên khác biệt, chứ không phải di chuyển X ra xa Y về mặt vật lý.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cấu trúc set X apart from Y: The hand-painted details ____ this bowl ____ factory-made ones.

Xem đáp án

set · apart from

and keeps the prices high

2:21

và giữ giá ở mức cao

is that it's ground using a stone mill. Cách dùng từ

2:23

là việc nó được nghiền bằng cối đá.

Ngữ pháp

One of the factors that ... is that ...: nêu một yếu tố cụ thể

Cấu trúc One of the factors that ... is that ... đưa ra một nguyên nhân trong một nhóm lớn hơn, rồi nêu cụ thể nguyên nhân đó là gì. Các từ nằm giữa factors và is mô tả những yếu tố đang được nói đến. Trung tâm của chủ ngữ là One, vì vậy động từ chính phải ở số ít: dùng is, không dùng are. That thứ nhất mở đầu mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho factors; that thứ hai mở đầu mệnh đề xác định nội dung của yếu tố đó.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cấu trúc One of the factors that ... is that ...: ____ helped the team succeed ____ everyone had a clear role.

Xem đáp án

One of the factors that · is that

Cách dùng từ

ground là quá khứ phân từ của grind

Ở đây, ground là quá khứ phân từ bất quy tắc của grind, có nghĩa là được nghiền hoặc xay thành các hạt nhỏ hơn. Trong it's ground, be + quá khứ phân từ tạo thành thể bị động: mù tạt là thứ chịu tác động xay. Danh từ ground có nghĩa là mặt đất, đất đai hoặc bề mặt, nhưng nghĩa đó không phù hợp với cấu trúc bị động và ngữ cảnh chế biến này. Các dạng của động từ là grind–ground–ground, không phải grind–grinded–grinded.

Luyện tập

Trong câu 'The spices are ground before they are packed,' ground có nghĩa là gì?

  1. Chúng được đặt trên sàn.
  2. Chúng được nghiền hoặc xay thành các hạt nhỏ hơn.
  3. Chúng bao phủ một vùng đất.
Xem đáp án

Chúng được nghiền hoặc xay thành các hạt nhỏ hơn.

This is a much slower process

2:25

Quy trình này chậm hơn rất nhiều

than using an automated steel mill.

2:27

so với dùng máy nghiền thép tự động.

Stone mills can grind only 100 tons

2:29

Cối đá chỉ có thể nghiền 100 tấn

of seeds per day.

2:31

hạt mỗi ngày.

The resulting flavor makes it worth it. Cụm từ

2:34

Hương vị thành phẩm khiến công sức đó trở nên xứng đáng.

Cụm từ

makes it worth it: khiến công sức bỏ ra trở nên xứng đáng

Trong makes it worth it, chủ ngữ nêu lợi ích đủ bù cho chi phí, công sức hoặc sự bất tiện. Ở đây, hương vị tạo ra là phần được lợi, vì vậy quá trình chậm hơn được đánh giá là đáng công. Mẫu câu là lợi ích + makes + it + worth it. Hai từ it không nhất thiết phải lần lượt quy chiếu đến hai sự vật cụ thể khác nhau; cả cụm đánh giá toàn bộ lựa chọn và cái giá phải bỏ ra.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ cho biết cảnh đẹp bù đắp cho công sức: The hike is steep, but the view ____.

Xem đáp án

makes it worth it

It preserves the spiciness of the seed

2:36

Cách này giữ được độ cay của hạt

by keeping the paste at room temperature. Ngữ pháp

2:39

nhờ duy trì hỗn hợp ở nhiệt độ phòng.

Ngữ pháp

by keeping: dùng by + -ing để chỉ phương pháp

By keeping là một phần của cấu trúc by + -ing, dùng để trả lời một kết quả được tạo ra bằng cách nào. Mệnh đề chính nêu kết quả là giữ được độ cay của hạt, còn cụm bắt đầu bằng by nêu phương pháp: giữ hỗn hợp sệt ở nhiệt độ phòng. Trong cấu trúc chỉ phương pháp này, sau by phải dùng danh động từ, tức dạng -ing, chứ không dùng dạng nguyên thể của động từ. Cấu trúc này hữu ích trong phần mô tả quy trình và hướng dẫn vì nó nối trực tiếp kết quả với hành động tạo ra kết quả đó.

Luyện tập

Câu nào dùng by + -ing để giải thích phương pháp được sử dụng nhằm đạt kết quả?

  1. We saved time by taking the express train.
  2. We saved time because the meeting ended early.
  3. We took the express train to save time.
Xem đáp án

We saved time by taking the express train.

To give Dijon mustard its distinct creaminess, Ngữ pháp

3:02

Để tạo độ sánh mịn đặc trưng cho mù tạt Dijon,

the paste goes through a sieve,

3:04

hỗn hợp được lọc qua rây,

which extracts the yellow kernel from the rind.

3:06

giúp tách phần nhân vàng khỏi vỏ.

Ngữ pháp

To give ... làm mệnh đề chỉ mục đích ở đầu câu

Ở đây, To give Dijon mustard its distinct creaminess là một mệnh đề nguyên mẫu chỉ mục đích đặt ở đầu câu. Nó nêu kết quả mong muốn của việc rây trước khi mệnh đề chính cho biết bước xử lý: phần hỗn hợp đi qua một cái rây. Mẫu có thể áp dụng là To + động từ nguyên mẫu + ..., mệnh đề chính. Mục đích phải được thực hiện một cách hợp lý nhờ hành động trong mệnh đề chính, kể cả khi phần mô tả kỹ thuật dùng chủ ngữ vô tri. to ở đây có nghĩa là “để”, không chỉ chuyển động hướng đến một nơi hay vật nào đó.

Luyện tập

Hoàn thành câu mô tả quy trình bằng tiếng Anh với mẫu To + động từ nguyên mẫu và động từ make: “____ the sauce smoother, we strain it through a fine sieve.”

Xem đáp án

To make

Dijon mustard used to be made with verjuice, Ghi chú

3:18

Trước đây, mù tạt Dijon được làm bằng verjuice,

Ngữ pháp

used to be made with: cách làm trước đây ở thể bị động

Used to + động từ nguyên mẫu trình bày một thói quen hoặc trạng thái trong quá khứ như một tình trạng cũ, thường đối lập với hiện tại. Ở đây, cụm động từ nguyên mẫu là dạng bị động be made with, vì vậy câu tập trung vào mù tạt Dijon và nguyên liệu trước đây của nó, thay vì những người làm ra nó. Cấu trúc có thể áp dụng là chủ ngữ + used to + be + quá khứ phân từ + with + nguyên liệu. Cấu trúc này hữu ích khi giải thích công thức, phương pháp hoặc quy tắc đã thay đổi mà vẫn giữ đối tượng chịu tác động làm trọng tâm ngữ pháp.

Luyện tập

Hoàn thành câu tiếng Anh bằng used to và make để câu mô tả phương pháp sản xuất trước đây và giữ sản phẩm làm trọng tâm: “This bread ____ by hand, but now machines do the work.”

Xem đáp án

used to be made

a green juice made from unripe raisins,

3:21

một loại nước ép xanh từ nho chưa chín,

Cụm từ

Phân biệt made with và made from

Made with giới thiệu một nguyên liệu như một phần của công thức hoặc sản phẩm. Trước đây, mù tạt Dijon có verjuice là một trong những nguyên liệu dùng để làm ra nó. Made from chỉ về nguyên liệu gốc đã được biến đổi thành thành phẩm. Ở đây, loại nước màu xanh có nguồn gốc từ nho khô chưa chín, nên câu chuyển từ một thành phần trong mù tạt sang nguồn gốc của thành phần đó.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng hai cụm từ mục tiêu: trước hết thể hiện một nguyên liệu được thêm vào, sau đó thể hiện một nguyên liệu gốc đã biến đổi. The dressing is ____ yogurt, and yogurt is ____ milk.

Xem đáp án

made with · made from

which added acidity and preserved the mustard.

3:24

giúp tăng độ chua và bảo quản mù tạt.

As the recipe evolved, Mạch ý

3:27

Khi công thức dần thay đổi,

producers sought to recreate its fruity flavor Cách dùng từ

3:28

các nhà sản xuất tìm cách tái tạo hương vị trái cây ấy

Mạch ý

As the recipe evolved: dùng sự thay đổi dần dần làm bối cảnh

Trong As the recipe evolved, as có nghĩa là một việc xảy ra trong khi một sự thay đổi vẫn tiếp diễn và phát triển song song với nó. Mệnh đề mở đầu tạo bối cảnh đang thay đổi cho hành động của các nhà sản xuất. Cấu trúc này sắp xếp câu chuyện bằng cách nối hai diễn biến theo thời gian: công thức dần thay đổi, còn các nhà sản xuất cố gắng tái tạo hương vị trái cây trong quá trình đó. Câu không nói rõ rằng sự thay đổi của công thức đã gây ra hành động của họ.

Luyện tập

Câu nào trình bày tốt nhất một sự thay đổi dần dần làm bối cảnh cho một diễn biến khác mà không khẳng định rõ sự thay đổi đầu tiên gây ra diễn biến thứ hai?

  1. Because the project evolved, the team updated its schedule.
  2. After the project had evolved, the team updated its schedule.
  3. As the project evolved, the team updated its schedule.
Xem đáp án

As the project evolved, the team updated its schedule.

Cách dùng từ

sought to recreate: một nỗ lực trang trọng, hướng tới mục tiêu

Sought là dạng quá khứ của seek. Trong câu này, sought to recreate có nghĩa là các nhà sản xuất đã chủ động nỗ lực tái tạo hương vị trái cây. Cấu trúc seek to + động từ nguyên mẫu trình bày một hành động như một mục tiêu có chủ đích, đặc biệt trong lối tường thuật trang trọng. Cấu trúc này cho biết mục tiêu hoặc nỗ lực, nhưng không cho biết nỗ lực đó có thành công hay không.

Luyện tập

Hoàn thành câu báo cáo trang trọng bằng dạng quá khứ của seek to: The research team ____ reduce energy use.

Xem đáp án

sought to

using a combination of white wine and vinegar.

3:31

bằng cách kết hợp rượu vang trắng và giấm.

These two ingredients are still

3:34

Hai nguyên liệu này đến nay vẫn

used in most Dijon mustard today,

3:36

được dùng trong phần lớn mù tạt Dijon,

while Burgundy mustard is made with wine only.

3:38

còn mù tạt Burgundy chỉ được làm bằng rượu vang.

This wine comes from a local grape variety called Aligoté,

3:42

Loại rượu này đến từ giống nho địa phương có tên Aligoté,

which carries hints of the chalky, Cụm từ

3:46

mang phảng phất đặc trưng của lớp đất nhiều đá phấn

potassium-rich soil of the region.

3:47

và giàu kali của vùng này.

Cụm từ

carries hints of: mô tả những nét hương vị hoặc mùi thơm tinh tế

Trong ngôn ngữ nếm thử, carries hints of có nghĩa là một thứ có những nét hương vị hoặc mùi thơm nhẹ nhưng vẫn nhận ra được. Ở đây, cụm từ mô tả một cảm giác khoáng chất tinh tế gắn với đất đá phấn giàu kali của khu vực. Carry được dùng theo nghĩa bóng: rượu thể hiện đặc điểm cảm nhận này. Hints là những dấu hiệu rất nhẹ, vì vậy cụm từ không có nghĩa là có đất nhìn thấy được trong rượu và cũng không chứng minh chất được nhắc đến là một thành phần.

Luyện tập

Câu nào tạo ra cảm nhận nếm thử tinh tế mà không khẳng định những hương vị được nêu là thành phần thực tế?

  1. The tea tastes exactly like jasmine and honey.
  2. The tea contains jasmine and honey.
  3. The tea carries hints of jasmine and honey.
Xem đáp án

The tea carries hints of jasmine and honey.

While the town of Dijon and its surrounding region,

4:28

Dù thành phố Dijon và vùng lân cận,

Burgundy, produce 90% of France's Dijon mustard,

4:31

Burgundy, sản xuất 90% lượng mù tạt Dijon của Pháp,

finding local seeds is much rarer.

4:34

hạt địa phương vẫn hiếm hơn nhiều.

Most producers get their supplies from other countries, Cụm từ

4:37

Hầu hết nhà sản xuất lấy nguồn cung từ các nước khác,

Cụm từ

get their supplies from other countries: lấy nguồn cung từ các quốc gia khác

Trong get their supplies from other countries, get có nghĩa là có được hoặc mua, còn supplies là danh từ số nhiều chỉ những vật tư cần thiết cho sản xuất. Their chỉ các nhà sản xuất; trong ngữ cảnh này, vật tư đó là hạt mù tạt. Cấu trúc có thể áp dụng là get + từ sở hữu + supplies + from + nguồn. Cấu trúc này cho biết ai lấy vật tư cần thiết và vật tư đó đến từ đâu.

Luyện tập

A restaurant gets its supplies from nearby farms. Câu này có nghĩa là gì?

  1. Các trang trại gần đó lấy thực phẩm từ nhà hàng.
  2. Nhà hàng lấy những thứ cần thiết từ các trang trại gần đó.
  3. Nhà hàng cung cấp vật tư cho các trang trại gần đó.
Xem đáp án

Nhà hàng lấy những thứ cần thiết từ các trang trại gần đó.

with Canada growing 35% Ngữ pháp

4:40

trong đó Canada trồng 35%

of the world's supply of mustard seeds.

4:42

tổng lượng hạt mù tạt cung ứng trên toàn thế giới.

Ngữ pháp

with Canada growing: with + danh từ + -ing

With Canada growing dùng cấu trúc with + danh từ + hiện tại phân từ để bổ sung một tình huống hỗ trợ cho phát biểu trước đó. Canada là chủ ngữ logic của growing, và growing ở đây có nghĩa là trồng hoặc sản xuất hạt mù tạt. Cụm with này cung cấp thông tin bổ sung chứ không phải một mệnh đề chính riêng biệt. Trong báo cáo và phần giải thích, cấu trúc này giúp cô đọng bối cảnh, bằng chứng, nguyên nhân hoặc tình huống xảy ra đồng thời sau phát biểu chính; ở đây, số liệu sản xuất hỗ trợ cho ý về việc lấy hạt từ các quốc gia khác.

Luyện tập

Câu nào sử dụng đúng with + danh từ + -ing để bổ sung bằng chứng hỗ trợ?

  1. Many shops import coffee, with Brazil produced a large share of the world's beans.
  2. Many shops import coffee, with producing Brazil a large share of the world's beans.
  3. Many shops import coffee, with Brazil producing a large share of the world's beans.
Xem đáp án

Many shops import coffee, with Brazil producing a large share of the world's beans.

Using foreign seeds is more convenient Ngữ pháp

4:45

Dùng hạt nhập ngoại thuận tiện hơn

and can be up to 50% cheaper than using French seeds.

4:47

và có thể rẻ hơn hạt Pháp tới 50%.

Ngữ pháp

Using foreign seeds làm chủ ngữ của câu

Trong câu này, “Using foreign seeds” là một cụm danh động từ: using là dạng -ing của use, còn foreign seeds bổ sung nội dung cho hoạt động đó. Toàn bộ cụm từ gọi tên một hoạt động và làm chủ ngữ cho hai phần vị ngữ song song là is more convenient và can be cheaper. Vì hoạt động này được xem là một ý duy nhất, cụm danh động từ làm chủ ngữ thường đi với động từ số ít: dùng is chứ không dùng are. Ở đây, Using không mở đầu cho cấu trúc hiện tại tiếp diễn; vị ngữ chính bắt đầu bằng is.

Luyện tập

Dùng dạng -ing của use và dạng đúng của save để hoàn thành câu: ____ less electricity ____ money.

Xem đáp án

Using · saves

In 2021,

4:50

Năm 2021,

France produced only 4,000 metric tons of seeds,

4:51

Pháp chỉ sản xuất 4.000 tấn hạt,

far from the 32,000 metric tons Thành ngữ

4:55

còn cách rất xa con số 32.000 tấn

that are needed to meet the country's national demand for Dijon. Cụm từ

4:57

cần để đáp ứng nhu cầu mù tạt Dijon trong nước.

Thành ngữ

far from để diễn tả khoảng cách số liệu lớn

Ở đây, “far from” so sánh 4.000 tấn đã sản xuất với 32.000 tấn cần thiết. Cụm này có nghĩa là “còn lâu mới đạt tới” hoặc “thấp hơn rất nhiều”: sản lượng ít hơn nhiều so với lượng cần có. Nó không nói về khoảng cách vật lý. Dùng far from trước một mục tiêu, tiêu chuẩn, số lượng hoặc kết quả để nhấn mạnh rằng có một khoảng cách lớn. Cụm này mang tính nhấn mạnh và tự nó không cho biết chính xác mức chênh lệch.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ tiếng Anh gồm hai từ có nghĩa là “còn lâu mới đạt tới”: After six months, sales were only 20% of the yearly goal and still ____ the target.

Xem đáp án

far from

Cụm từ

đáp ứng nhu cầu mù tạt Dijon trên toàn quốc

Ở đây, meet có nghĩa là “đáp ứng” hoặc “cung cấp đủ”, không phải là “gặp gỡ”. meet the country's national demand for Dijon có nghĩa là cung cấp đủ mù tạt Dijon để đáp ứng tổng nhu cầu trên toàn quốc. Mẫu có thể áp dụng sang tình huống khác là meet demand for + danh từ. Sản lượng, nguồn cung, năng lực hoặc dịch vụ có thể meet demand khi đạt đến số lượng mà mọi người cần hoặc mong muốn. Trong ví dụ, 32.000 tấn là mức cần thiết, còn số lượng thực tế thấp hơn mức đó rất nhiều.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ hai từ trong bài học này: The factory added a second shift to ____ for electric bikes.

Xem đáp án

meet demand

Local seeds also require extra care.

5:00

Hạt địa phương cũng cần được chăm sóc kỹ hơn.

The use of pesticides is banned, Cách dùng từ

5:06

Việc sử dụng thuốc trừ sâu bị cấm,

Cách dùng từ

Việc sử dụng thuốc trừ sâu bị cấm

The use of X is banned là cấu trúc bị động trang trọng, có nghĩa là việc sử dụng X bị cấm chính thức. Đưa hoạt động the use lên làm chủ ngữ giúp tập trung vào quy định và không nêu cơ quan hay người đặt ra quy định. Câu này chỉ nêu một lệnh cấm trong phạm vi ngữ cảnh liên quan. Bản thân nó không có nghĩa là thuốc trừ sâu bất hợp pháp ở mọi nơi hoặc trong mọi tình huống; một thông báo đầy đủ thường thêm phạm vi như in this area hoặc on organic farms.

Luyện tập

Hãy đánh giá cách hiểu sau: chỉ riêng câu 'The use of pesticides is banned' đã có nghĩa là mọi cách sử dụng thuốc trừ sâu đều bất hợp pháp ở mọi quốc gia.

  1. Đúng
  2. Sai
Xem đáp án

Sai

and in recent years, late frosts in the spring

5:08

và trong những năm gần đây, các đợt sương giá muộn vào mùa xuân

have been destroying mustard crops in Burgundy. Ngữ pháp

5:10

đã tàn phá cây mù tạt ở Burgundy.

Ngữ pháp

have been destroying: một tình trạng gần đây đang tiếp diễn hoặc lặp lại

“Have been destroying” là thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: have + been + động từ-ing. Chủ ngữ “late frosts” ở số nhiều nên dùng trợ động từ have. Khi đi với “in recent years”, cấu trúc này trình bày sự phá hoại như một tình trạng lặp lại hoặc tiếp diễn, bắt đầu trong quá khứ gần và vẫn còn liên quan đến hiện tại. Nó không có nghĩa là sương giá phá hoại cây trồng vào mọi thời điểm, cũng không nói rằng tình trạng đó đã kết thúc.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng hiện tại hoàn thành tiếp diễn của destroy: For the past few years, repeated heat waves ____ young trees, and the damage is still increasing.

Xem đáp án

have been destroying

The shortage of local seeds is part of a steady decline Cụm từ

5:29

Tình trạng thiếu hạt địa phương là một phần của đà suy giảm liên tục

over the last century.

5:31

trong suốt thế kỷ qua.

Cụm từ

a steady decline over the last century: sự suy giảm đều đặn trong thế kỷ qua

“A steady decline” có nghĩa là một xu hướng tổng thể đi xuống một cách nhất quán. Steady mô tả hướng của xu hướng; nó không đòi hỏi mức giảm phải giống hệt nhau mỗi năm. “Over the last century” nêu khoảng thời gian quan sát, bắt đầu từ khoảng một thế kỷ trước và kéo dài đến hiện tại. Mẫu có thể áp dụng là a steady decline over + một khoảng thời gian.

Luyện tập

Điền cụm từ mục tiêu gồm ba từ, có nghĩa là một xu hướng đi xuống nhất quán: The report shows ____ in bus use over the last decade, even though the yearly changes were not equal.

Xem đáp án

a steady decline

But what made local farmers give up on growing mustard Ghi chú

5:34

Nhưng điều khiến nông dân địa phương từ bỏ việc trồng mù tạt

was a 1957 European Union policy.

5:37

là một chính sách của Liên minh châu Âu vào năm 1957.

Ngữ pháp

Cấu trúc nhấn mạnh What made ... was ...

Cấu trúc What made ... was ... là một câu chẻ với wh, còn gọi là câu chẻ giả. Toàn bộ mệnh đề bắt đầu bằng what có nghĩa là sự việc hoặc nguyên nhân khiến điều gì đó xảy ra và đóng vai trò chủ ngữ; thông tin sau was đưa ra và nhấn mạnh nguyên nhân quyết định. Ở đây, nguyên nhân được nhấn mạnh là một chính sách năm 1957. Trong mệnh đề what, made local farmers give up dùng cấu trúc make + người + động từ nguyên mẫu không to, mang nghĩa khiến nông dân dừng lại. Cấu trúc này không nhất thiết có nghĩa là ai đó ép buộc họ bằng vũ lực. Ở đây, toàn bộ mệnh đề what được xem là một ý ở số ít, nên was hòa hợp với cả mệnh đề chứ không phải với danh từ số nhiều farmers.

Luyện tập

Hoàn thành cấu trúc nhấn mạnh bằng dạng quá khứ của make và be: What ____ the school close for the day ____ a burst pipe.

Xem đáp án

made · was

Cụm động từ

give up on growing: từ bỏ một hoạt động

Give up on + danh từ hoặc dạng -ing có nghĩa là không tiếp tục dành công sức hoặc hy vọng cho một hoạt động, kế hoạch hay mục tiêu. Trong câu này, những người nông dân không tiếp tục theo đuổi việc trồng mù tạt như một hoạt động nữa. On là giới từ, vì vậy động từ theo sau phải ở dạng -ing: give up on growing, không phải give up on grow. Cụm từ này thường nói đến quyết định từ bỏ sau khi gặp khó khăn, thất vọng hoặc tin rằng việc tiếp tục không còn đáng nữa.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ mục tiêu: After three failed repairs, Maya decided to ____ fixing the old printer and buy a new one.

Xem đáp án

give up on

The few jars on the market of Dijon mustard Cụm từ

6:11

Vài lọ mù tạt Dijon hiếm hoi trên thị trường

made with local seeds are now called Burgundy mustard.

6:13

làm từ hạt địa phương nay được gọi là mù tạt Burgundy.

Cụm từ

on the market của Burgundy mustard: có sẵn để bán

On the market có nghĩa là đang được bán và mọi người có thể mua. Cụm từ này mô tả tình trạng cung cấp hoặc bán sản phẩm, không nói về vị trí vật lý của sản phẩm trong một khu chợ. Trong câu này, chỉ có một vài lọ được làm từ hạt giống địa phương đang được bán. Cụm từ này cho thấy những lọ đó là một sản phẩm số lượng hạn chế mà người tiêu dùng có thể mua.

Luyện tập

Công ty vừa ra mắt một mẫu điện thoại mới và khách hàng hiện đã có thể mua nó. Cụm từ nào mô tả chiếc điện thoại phù hợp nhất?

  1. at the market — đang ở chợ theo nghĩa địa điểm
  2. on the market — có sẵn để bán hoặc mua
  3. in the market for — đang tìm thứ để mua
Xem đáp án

on the market — có sẵn để bán hoặc mua

It became a protected label in 2009, Văn hóa

6:18

Đến năm 2009, tên gọi này trở thành một nhãn hiệu được bảo hộ,

similar to other products like champagne.

6:21

tương tự các sản phẩm khác như rượu Champagne.

Văn hóa

protected label của Burgundy mustard: tên sản phẩm được bảo hộ

Protected label là tên hoặc cách gọi sản phẩm được công nhận chính thức và được bảo vệ việc sử dụng bằng các quy định. Nó có thể gắn sản phẩm với một địa điểm cụ thể, cũng như với những nguyên liệu hoặc phương pháp sản xuất được yêu cầu. Ở đây, protected label có nghĩa là tư cách của sản phẩm Burgundy mustard được bảo vệ thông qua một hệ thống chính thức; protected không nói đến một miếng nhãn dán vật lý. Cụm từ này cũng giải thích sự so sánh với champagne: một tên sản phẩm được công nhận có thể mang ý nghĩa về vùng miền và cách sản xuất.

Luyện tập

Tên của một loại pho mát được bảo hộ chính thức, và chỉ loại pho mát được làm tại một vùng cụ thể theo các quy định nhất định mới được dùng tên đó. Cụm từ nào mô tả tên gọi này phù hợp nhất?

  1. an ordinary label — nhãn thông thường
  2. a trademark — nhãn hiệu thương mại
  3. a protected label — tên sản phẩm được bảo hộ
Xem đáp án

a protected label — tên sản phẩm được bảo hộ

It was launched as a collective effort Cụm từ

6:23

Sáng kiến này ra đời từ nỗ lực chung

by local farmers, scientists, and mills

6:25

của nông dân, nhà khoa học và các xưởng nghiền địa phương

to reintroduce the crop in the region.

6:28

nhằm đưa loại cây trồng này trở lại vùng.

Cụm từ

was launched as a collective effort: được khởi động như một nỗ lực tập thể

Trong câu này, was launched là cấu trúc bị động diễn tả việc một sáng kiến được chính thức khởi động. Trọng tâm nằm ở chỉ dẫn được bảo hộ và cách nó bắt đầu, chứ không phải ở một người tổ chức riêng lẻ. Ở đây, launch có nghĩa là “khởi động hoặc giới thiệu chính thức”, không phải phóng một vật thể lên không trung. As a collective effort xác định việc khởi động này là hành động chung có nhiều nhóm tham gia; collective effort không phải tên của một tổ chức. Mẫu có thể áp dụng rộng hơn là be launched as + cụm danh từ, dùng để trình bày hình thức hoặc tính chất của một sáng kiến khi nó được giới thiệu.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ mục tiêu mang nghĩa chương trình bắt đầu thông qua hành động chung: The coastal monitoring program ____ by universities, fishers, and local councils.

Xem đáp án

was launched as a collective effort

Today, Mạch ý

6:38

Ngày nay,

of the over 300 mustard mills once present in the region,

6:38

trong số hơn 300 xưởng nghiền mù tạt từng có trong vùng,

only five remain,

6:42

chỉ còn lại năm xưởng,

Mạch ý

Trong hơn 300 nhà máy xay, chỉ còn lại năm

Trước hết, câu này thiết lập một tập hợp tham chiếu trong quá khứ bằng of the over 300 mustard mills once present in the region. Cụm từ bắt đầu bằng of được đưa lên đầu không phải là chủ ngữ; nó xác định nhóm lớn hơn làm cơ sở để đếm số còn lại ở hiện tại. Once present có nghĩa là các nhà máy xay từng tồn tại hoặc hoạt động tại đó. Mệnh đề chính only five remain trì hoãn việc đưa ra con số hiện tại cho đến cuối câu. Only five là chủ ngữ chỉ số lượng, còn remain là động từ. Today và only làm nổi bật sự tương phản giữa tổng số trong quá khứ với số còn lại hiện nay, để chính các con số tóm tắt sự suy giảm mạnh. Mẫu có thể áp dụng rộng hơn là Today, of the [tổng số trong quá khứ] once [mô tả], only [số hiện tại] remain.

Luyện tập

Câu nào sử dụng cấu trúc “tổng số trong quá khứ—số còn lại hiện nay” để nhấn mạnh sự suy giảm?

  1. Of the 120 stores once operating in the county, only eight remain.
  2. Only eight stores opened in the county this year.
  3. The county has 120 stores, and eight more will open.
Xem đáp án

Of the 120 stores once operating in the county, only eight remain.

most of them industrial. Ngữ pháp

6:43

phần lớn là các cơ sở công nghiệp.

Ngữ pháp

most of them industrial: cấu trúc lược bỏ are

Chỉ còn năm cơ sở sản xuất mù tạt. Trong thành phần bổ sung most of them industrial, them chỉ lại năm cơ sở đó, còn industrial miêu tả phần lớn trong số này. Mệnh đề đầy đủ được hiểu ngầm là most of them are industrial. Việc lược bỏ are tạo ra một thành phần bổ sung ngắn gọn không có động từ sau câu chính. Cấu trúc này thêm thông tin phụ mà không lặp lại cả một mệnh đề. industrial không phải là trạng từ giải thích cách các cơ sở remain.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cùng một mẫu bổ sung ngắn gọn. Phần được thêm vào phải có nghĩa là phần lớn các phòng khám còn lại là phòng khám tư: Eight clinics remain, ____.

Xem đáp án

most of them private

From its very seeds Ghi chú

6:46

Từ chính những hạt giống

to the final bottled product,

6:48

cho đến thành phẩm đóng chai,

Cách dùng từ

its very seeds: very nhấn mạnh trước danh từ

Trong its very seeds, very đứng trước cụm danh từ và hoạt động như một từ hạn định dùng để nhấn mạnh. Nó có nghĩa là những hạt giống chính xác đó, hoặc những hạt giống ở giai đoạn đầu tiên và căn bản nhất, cho thấy quy trình được tính từ nguồn gốc sớm nhất chứ không phải hạt giống có mức độ đặc biệt nào đó. Ở đây, its chỉ loại mù tạt đang được nói đến, còn very tập trung sự chú ý vào điểm bắt đầu chính xác của quá trình sản xuất. Cấu trúc này cũng có thể dùng để nhấn mạnh giai đoạn đầu tiên, nguồn gốc căn bản nhất hoặc đối tượng cụ thể đang được đề cập.

Luyện tập

Trong From its very seeds to the final bottled product, very nhấn mạnh điều gì?

  1. Điểm bắt đầu chính xác của quá trình phát triển sản phẩm
  2. Chỉ sản phẩm cuối cùng được đóng chai
  3. Những hạt giống thuộc về một sản phẩm khác
  4. Những hạt giống cực kỳ lớn
Xem đáp án

Điểm bắt đầu chính xác của quá trình phát triển sản phẩm

Burgundy mustard is facing many challenges.

6:49

mù tạt Burgundy đang đối mặt với nhiều thách thức.

Mạch ý

From its very seeds to the final bottled product: xác định phạm vi toàn bộ quy trình

From its very seeds to the final bottled product xác định phạm vi cho lời nhận định theo sau. Nguyên liệu ở điểm đầu và thành phẩm ở điểm cuối là hai mốc đại diện cho toàn bộ chuỗi sản xuất mù tạt. Vì vậy, các thách thức xuất hiện xuyên suốt quy trình chứ không chỉ ở một công đoạn. Ở đây, from X to Y dùng để tổ chức thông tin chứ không miêu tả sự di chuyển. Very nhấn mạnh rằng phạm vi bắt đầu ngay từ giai đoạn sớm nhất, tức là chính những hạt giống.

Luyện tập

Cụm từ mở đầu trong câu này thể hiện phạm vi nào? "From the first sketch to the finished building, the project required careful planning."

  1. Chỉ giai đoạn cuối của quá trình xây dựng
  2. Mọi giai đoạn của dự án, từ đầu đến cuối
  3. Chỉ sự di chuyển giữa hai địa điểm thực tế
Xem đáp án

Mọi giai đoạn của dự án, từ đầu đến cuối

Late frosts are killing

6:53

Sương giá muộn đang giết chết

both mustard plants and vineyards,

6:54

cả cây mù tạt lẫn vườn nho,

making raw material Ngữ pháp

6:56

khiến nguyên liệu thô

even rarer and more expensive,

6:57

càng khan hiếm và đắt đỏ hơn,

Ngữ pháp

making raw material even rarer and more expensive: cụm từ chỉ kết quả

making raw material even rarer and more expensive là một cụm từ chỉ kết quả, gắn với mệnh đề hoàn chỉnh đứng trước. Dạng -ing cho biết sương giá muộn gây ra tình trạng mới: nguyên liệu trở nên khan hiếm hơn và giá tăng lên. Cụm này không có nghĩa là sương giá cố ý sản xuất ra nguyên liệu. Making nhận raw material làm tân ngữ và theo sau là hai phần bổ nghĩa tính từ song song, rarer và more expensive. Even cho thấy sự thay đổi tiếp tục từ một tình trạng đã tồn tại: nguyên liệu vốn đã khan hiếm và đắt, nay còn khan hiếm và đắt hơn nữa.

Luyện tập

Câu nào dùng cụm dấu phẩy cộng making để báo cáo một kết quả không chủ ý hoặc đã được quan sát?

  1. The power failed, making the elevator stop.
  2. To make the elevator stop, the technician pressed the emergency button.
  3. Making the elevator stop was the technician's plan.
  4. The technician pressed the emergency button to make the elevator stop.
Xem đáp án

The power failed, making the elevator stop.

while the ongoing war in Ukraine

6:59

trong khi cuộc chiến đang tiếp diễn ở Ukraine

is driving up glass prices. Cụm động từ

7:01

đẩy giá thủy tinh lên cao.

Cụm động từ

driving up: làm giá tăng lên

Ở đây, driving up có nghĩa là khiến giá thủy tinh tăng lên. Cuộc chiến được trình bày như một nguyên nhân vẫn đang gây áp lực, chứ không mang nghĩa đen là lái xe hay di chuyển vật gì đó lên trên. Cấu trúc cơ bản là cause + drive up + measure, như trong higher costs drive up prices. Với tân ngữ là danh từ, trật tự drive prices up cũng có thể được dùng. Thì hiện tại tiếp diễn is driving up cho thấy tác động vẫn đang tiếp tục ở hiện tại hoặc trong giai đoạn này.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng -ing của cụm động từ hai từ trong bài học có nghĩa là 'khiến tăng lên': Strong holiday demand is ____ airfares.

Xem đáp án

driving up