Từ nô lệ đến võ sĩ giác đấu nổi loạn: Cuộc đời của Spartacus - Fiona Radford: tài liệu học tiếng Anh

TED-Ed

Độ khó học tập
674 từ 151 từ/phút

Tổng quan video: Câu chuyện lịch sử này theo chân Spartacus từ khi bị bắt làm nô lệ và huấn luyện thành đấu sĩ cho đến lúc lãnh đạo một cuộc nổi dậy lớn chống lại La Mã. Nội dung thuật lại những chiến thắng chiến thuật, sự lớn mạnh và chia rẽ nội bộ của quân nổi dậy, thất bại cuối cùng, cùng di sản lâu dài của Spartacus như một biểu tượng của tự do và kháng cự. Các điểm tiếng Anh chính: 1. As the warrior slept, — Ngữ pháp và mẫu câu: Bạn sẽ hiểu cách mệnh đề bắt đầu bằng As đưa một hành động đang diễn ra thành bối cảnh thời gian xảy ra đồng thời với sự kiện chính. Có thể dùng cấu trúc gọn này để mở cảnh và làm rõ quan hệ thời gian giữa các sự việc trong lối kể lịch sử hoặc kịch tính. 2. or so he thought. — Diễn ngôn, kể chuyện và tu từ: Bạn sẽ nhận ra lời chen vào của người kể chuyện báo hiệu rằng điều nhân vật đang tin chắc sắp bị chứng minh là sai. Có thể đặt nó sau một dự đoán để báo trước bước ngoặt, tạo cảm giác hồi hộp và tạm thời phân biệt điều người kể biết với góc nhìn của nhân vật. 3. echoes through the centuries. — Thành ngữ và cách diễn đạt hình tượng: Bạn sẽ hiểu phép ẩn dụ coi danh tiếng hoặc ảnh hưởng như âm thanh tiếp tục vang vọng qua thời gian. Có thể dùng nó để mô tả một con người, sự kiện hoặc tư tưởng có di sản vẫn mạnh mẽ rất lâu sau thời đại lịch sử ban đầu.

Nội dung bài học

As the warrior slept, a snake coiled around his face. Ghi chú

0:07

Khi chiến binh đang ngủ, một con rắn quấn quanh mặt anh.

Ngữ pháp

As the warrior slept: dùng As để tạo bối cảnh thời gian đồng thời

Ở đây, As có nghĩa là “trong khi” hoặc “vào lúc”, chứ không phải “bởi vì”. Mệnh đề As the warrior slept tạo bối cảnh thời gian cho hành động của con rắn. Trong lời kể, As + chủ ngữ + động từ có thể đặt một hành động đang diễn ra làm bối cảnh, còn mệnh đề chính kể sự việc xảy ra trong lúc đó. Vì as còn có các chức năng khác, cần dựa vào ngữ cảnh để xác định nghĩa.

Luyện tập

Trong câu “As Maya read by the window, the lights went out,”, As mở đầu cho điều gì?

  1. Lý do đèn tắt
  2. Bối cảnh thời gian trong đó đèn tắt
  3. Sự so sánh giữa Maya và những ngọn đèn
Xem đáp án

Bối cảnh thời gian trong đó đèn tắt

Cụm từ

snake coiled around: cấu trúc coil around + tân ngữ

Trong snake coiled around his face, coiled around có nghĩa là “tạo thành một hoặc nhiều vòng cong quanh”. Thân dài của con rắn quấn quanh khuôn mặt, chứ không chỉ ở gần đó. Dùng coil around + tân ngữ cho rắn, dây thừng, dây cáp, dây leo hoặc vật dài hay uốn cong tương tự quấn quanh một vật khác. Dạng quá khứ coiled trình bày hành động như một phần của câu chuyện trong quá khứ.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng quá khứ của coil và giới từ thích hợp: The climbing vine ____ the fence post.

Xem đáp án

coiled around

Instead of a threat, Mạch ý

0:12

Thay vì coi đó là một mối đe dọa,

his wife saw an omen, Cách dùng từ

0:13

vợ anh lại coi đó là một điềm báo,

Mạch ý

Instead of a threat: bác bỏ một cách hiểu trước khi đưa ra cách hiểu khác

Instead of a threat được đặt ở đầu để bác bỏ một cách hiểu có thể có, đó là mối đe dọa. Sau đó, mệnh đề chính đưa ra cách hiểu mà người vợ thực sự chọn: một điềm báo. Mẫu Instead of A, B ở đầu câu dẫn người nghe từ cách hiểu A được dự đoán hoặc dễ thấy sang một lựa chọn hay cách hiểu B khác. Đây là cách ngắn gọn để sắp xếp thông tin theo kiểu không phải A mà là B.

Luyện tập

Dùng cụm hai từ trong bài học để giới thiệu kế hoạch bị bác bỏ: ____ a long meeting, we sent one clear email.

Xem đáp án

Instead of

Cách dùng từ

omen: dấu hiệu được tin là báo trước tương lai

Omen là điều mà người ta tin rằng có thể báo trước một sự kiện trong tương lai, đặc biệt là vận may hoặc vận rủi. Từ này gợi cảm giác về số phận, mê tín hoặc ý nghĩa siêu nhiên. Trong câu này, người vợ xem điều mình thấy là một thông điệp về những gì sẽ xảy ra sau đó, chứ không chỉ là một vật đang hiện diện trước mắt.

Luyện tập

Câu nào dùng omen một cách tự nhiên?

  1. She made an omen with her hand to tell us to wait.
  2. The exit omen is above the door.
  3. The sudden eclipse was taken as an omen of war.
Xem đáp án

The sudden eclipse was taken as an omen of war.

a fearsome power that would lead her husband to either glory or doom. Ngữ pháp

0:15

một sức mạnh đáng sợ sẽ dẫn dắt chồng cô đến với vinh quang hoặc sự diệt vong.

Ngữ pháp

either glory or doom: chọn giữa hai kết quả

Either A or B trình bày hai phương án như những lựa chọn hoặc kết quả có thể xảy ra. Trong câu này, glory và doom là hai danh từ song song về ngữ pháp, vì vậy người chồng có thể bị dẫn đến một trong hai kết cục. Đặt hai kết quả cực đoan trong cùng cấu trúc either...or... tạo ra sự tương phản mạnh và khiến tương lai có vẻ bất định nhưng mang tính quyết định. Các thành phần sau either và or cần song song về mặt ngữ pháp.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cặp liên từ chuẩn mang nghĩa một trong hai kết quả thay thế nhau: The expedition could end in ____ triumph ____ disaster.

Xem đáp án

either · or

For now, however, Mạch ý

0:20

Tuy nhiên, hiện tại,

he was only a slave,

0:21

anh chỉ là một nô lệ,

Mạch ý

For now, however: đưa lời kể trở về hiện tại

For now giới hạn lời khẳng định ở giai đoạn hiện tại và để ngỏ khả năng thay đổi về sau. However báo hiệu sự tương phản với tương lai lớn lao vừa được nhắc đến. Khi kết hợp, For now, however, đưa mạch kể từ khả năng trong tương lai trở lại thực tế hiện tại. Cách chuyển ý này tổ chức luồng thông tin bằng cách trì hoãn sự thay đổi đã được báo trước và nhấn mạnh điều đang đúng ở thời điểm này.

Luyện tập

Một nhóm có thể sẽ chế tạo được máy hoàn chỉnh trong tương lai, nhưng hiện tại họ chỉ có một mẫu thử ban đầu. Câu nào chuyển từ khả năng tương lai đó trở lại tình hình hiện tại tốt nhất?

  1. For now, however, the team has only a prototype.
  2. Therefore, the team already has a finished machine.
  3. From now on, the team will build the finished machine.
Xem đáp án

For now, however, the team has only a prototype.

one of millions taken from the territories conquered by Rome Ngữ pháp

0:23

một trong hàng triệu người bị bắt từ các lãnh thổ bị La Mã chinh phục

Ngữ pháp

one of millions taken from...: thông tin nền được cô đọng trong cụm danh từ

one of millions cho biết một người là một thành viên trong một nhóm rất lớn. Ở đây, millions có nghĩa là millions of people; từ people được hiểu ngầm nhờ ngữ cảnh. taken from the territories conquered by Rome bổ sung thông tin nền mang nghĩa bị động về nhóm đó: họ đã bị đưa đi khỏi những vùng lãnh thổ ấy. Việc đặt thông tin ở dạng quá khứ phân từ sau millions giúp cô đọng tư cách thành viên, quy mô nhóm và nguồn gốc vào một cụm danh từ. Đây là cấu trúc thường gặp trong lối kể lịch sử hoặc tiểu sử ngắn gọn.

Luyện tập

Câu nào sử dụng tự nhiên cùng một cấu trúc cô đọng để xác định một người trong một nhóm lớn chịu ảnh hưởng?

  1. She was one of thousands displacing by the flood.
  2. She was one of thousands were displaced by the flood.
  3. She was one of thousands displaced by the flood.
Xem đáp án

She was one of thousands displaced by the flood.

Ngữ pháp

conquered by Rome: thành phần bổ nghĩa bị động rút gọn

conquered by Rome đứng sau territories và bổ nghĩa cho danh từ đó. Các vùng lãnh thổ là đối tượng chịu tác động, vì vậy cụm này mang nghĩa bị động: La Mã đã chinh phục chúng. Đây là mệnh đề quan hệ bị động được rút gọn: territories that were conquered by Rome trở thành territories conquered by Rome. Tiếng Anh thường dùng cấu trúc danh từ + cụm quá khứ phân từ để giữ cho lời kể sự việc được ngắn gọn.

Luyện tập

Rút gọn mệnh đề quan hệ bị động thành thành phần bổ nghĩa bằng quá khứ phân từ: The report lists towns that were damaged by the storm. The report lists towns ____ the storm.

Xem đáp án

damaged by

to work the mines, Cụm từ

0:26

để làm việc trong các khu mỏ,

Cụm từ

to work the mines, ... work + địa điểm hoặc tài nguyên để chỉ việc lao động

To work the mines là một cụm động từ nguyên mẫu. Ở đây, work có nghĩa là làm công việc khai mỏ trong các mỏ hoặc khai thác tài nguyên từ đó, còn the mines là tân ngữ trực tiếp. Cụm này nói về việc con người lao động trong ngành mỏ, không phải làm cho mỏ vận hành. Trong tiếng Anh, work có thể đi trực tiếp với một số danh từ chỉ địa điểm hoặc tài nguyên để diễn tả công việc được thực hiện ở đó hoặc trên tài nguyên đó. Cấu trúc tương tự xuất hiện trong work the land và work the fields.

Luyện tập

Trong cụm 'to work the mines', work có nghĩa là gì?

  1. sửa máy móc của mỏ
  2. lao động trong các mỏ
  3. điều hành công ty khai mỏ
Xem đáp án

lao động trong các mỏ

till the fields, Cách dùng từ

0:27

cày cấy trên những cánh đồng,

Cách dùng từ

till the fields, ... till với nghĩa là động từ nông nghiệp

Till the fields là một cụm động từ. Ở đây, till có nghĩa là cày và chuẩn bị đất, còn the fields là phần đất được canh tác. Cụm này diễn tả công việc nông nghiệp, không phải một giới hạn về thời gian. the fields là tân ngữ được canh tác; điều này giúp phân biệt cách dùng till này với till chỉ thời gian, có nghĩa là cho đến.

Luyện tập

Trong câu 'The gardeners tilled the soil before planting tomatoes', tilled có nghĩa là gì?

  1. thu hoạch cà chua
  2. chuẩn bị đất để gieo trồng
  3. đợi đến lúc trồng cây
Xem đáp án

chuẩn bị đất để gieo trồng

or fight for the crowd's entertainment. Văn hóa

0:29

hoặc chiến đấu để mua vui cho đám đông.

Văn hóa

fight for the crowd's entertainment: chiến đấu để mua vui cho đám đông, không phải để bảo vệ họ

Trong bối cảnh lịch sử này, những người bị bắt làm nô lệ hoặc các đấu sĩ có thể bị ép chiến đấu như một màn trình diễn công khai. Đám đông xem cảnh bạo lực để giải trí. Ở đây, for the crowd's entertainment nêu mục đích của fight: họ chiến đấu để mua vui cho đám đông. Cụm này không có nghĩa là họ chiến đấu để bảo vệ đám đông hoặc thúc đẩy lợi ích của đám đông.

Luyện tập

Trong câu này, for the crowd's entertainment giải thích điều gì?

  1. Mục đích của cuộc chiến là mua vui cho đám đông.
  2. Các chiến binh đang bảo vệ đám đông.
  3. Đám đông trao trò giải trí làm phần thưởng cho việc chiến đấu.
Xem đáp án

Mục đích của cuộc chiến là mua vui cho đám đông.

A nomadic Thracian from what is now Bulgaria, Ghi chú

0:31

Là một người Thrace du mục đến từ khu vực nay là Bulgaria,

Văn hóa

nomadic Thracian from what is now Bulgaria: căn tính cổ đại được định vị trên bản đồ hiện đại

Nomadic mô tả lối sống thường xuyên di chuyển thay vì định cư lâu dài, còn Thracian chỉ một thành viên của dân tộc cổ đại gắn với vùng Thracia. Cụm from what is now Bulgaria đặt nguồn gốc cổ đại lên bản đồ hiện đại. Nó có nghĩa là người đó đến từ một khu vực hiện nằm trong lãnh thổ Bulgaria; cụm này không gán cho người đó quốc tịch Bulgaria hiện đại và cũng không ngụ ý rằng nhà nước hiện đại đã tồn tại vào thời điểm ấy.

Luyện tập

Đúng hay sai: Trong một đoạn mô tả lịch sử, from what is now Bulgaria có nghĩa là địa điểm đó nằm trong Bulgaria hiện đại; cụm này không có nghĩa là người đó mang quốc tịch Bulgaria hiện đại.

  1. Sai
  2. Đúng
Xem đáp án

Đúng

Cụm từ

what is now Bulgaria: vùng đất nay là Bulgaria

what is now Bulgaria có nghĩa là vùng đất ngày nay được gọi là Bulgaria. Cụm từ này dùng tên địa lý hiện đại để xác định vị trí của một nhân vật hoặc sự kiện trong quá khứ; nó không có nghĩa là nơi đó đã là nước Bulgaria hiện đại vào thời cổ đại. Cấu trúc là what is now + tên địa danh hiện nay. Ở đây, from what is now Bulgaria xác định vùng đất gắn với người Thrace du mục.

Luyện tập

Hoàn thành khung chỉ địa điểm lịch sử: The ancient settlement stood in ____ southern Italy.

Xem đáp án

what is now

he had served in the Roman army Ghi chú

0:34

anh từng phục vụ trong quân đội La Mã

Cụm từ

served in the Roman army: cụm serve in trong ngữ cảnh quân ngũ

Trong câu này, served in the Roman army có nghĩa là ông ấy từng là thành viên của quân đội La Mã và thực hiện nghĩa vụ quân sự tại đó. Serve mang nghĩa quân sự, không phải nghĩa phục vụ khách hàng hay dọn thức ăn. Cấu trúc có thể áp dụng sang ngữ cảnh khác là serve in + lực lượng vũ trang, quân chủng hoặc đơn vị quân đội, như serve in the army, serve in the navy hoặc serve in a unit.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng quá khứ đúng của serve in: Before becoming a doctor, Lena ____ the army for four years.

Xem đáp án

served in

but was imprisoned for desertion. Cách dùng từ

0:36

nhưng bị bỏ tù vì tội đào ngũ.

Ngữ pháp

had served in the Roman army but was imprisoned for desertion

had served in the Roman army dùng thì quá khứ hoàn thành, cho thấy việc phục vụ xảy ra trước một sự kiện khác trong quá khứ; was imprisoned là quá khứ đơn ở thể bị động, trình bày việc bị bỏ tù xảy ra sau đó. But nối hai trải nghiệm và nhấn mạnh sự chuyển hướng từ từng phục vụ sang bị trừng phạt vì đào ngũ. Cách sắp xếp này cho phép lời kể tiểu sử nhìn lại một trải nghiệm trước đó rồi trở về dòng thời gian quá khứ chính. For desertion cho biết lý do ông bị bỏ tù là đào ngũ.

Luyện tập

had served cho thấy điều gì trong câu này?

  1. Việc phục vụ xảy ra trước lần bị bỏ tù sau đó
  2. Việc phục vụ đang diễn ra hiện nay
  3. Việc phục vụ vẫn đang tiếp diễn khi ông bị bỏ tù
Xem đáp án

Việc phục vụ xảy ra trước lần bị bỏ tù sau đó

Cách dùng từ

imprisoned for desertion: bị bỏ tù vì tội đào ngũ

Ở đây, desertion là hành vi tự ý từ bỏ nghĩa vụ quân sự, vị trí đóng quân hoặc nhiệm vụ được giao, thường với ý định không quay lại. Đây là một tội danh chính thức trong quân đội và pháp luật, vì vậy imprisoned for desertion có nghĩa là bị bỏ tù vì tội đó. Danh từ này bắt nguồn từ động từ desert có nghĩa là từ bỏ, không phải danh từ desert có nghĩa là vùng đất khô cằn. Ngữ cảnh về quân đội và việc bỏ tù cho thấy nghĩa quân sự.

Luyện tập

Trong câu “The officer was tried for desertion,” desertion có nghĩa là gì?

  1. hành vi tự ý từ bỏ nghĩa vụ quân sự hoặc vị trí quân sự
  2. được thăng lên cấp bậc quân sự cao hơn
  3. một chuyến đi qua vùng sa mạc khô cằn
Xem đáp án

hành vi tự ý từ bỏ nghĩa vụ quân sự hoặc vị trí quân sự

His name was Spartacus.

0:38

Tên anh là Spartacus.

Spartacus had been brought to Capua by Batiatus, Ngữ pháp

0:42

Spartacus đã bị Batiatus đưa đến Capua,

Ngữ pháp

had been brought to Capua by Batiatus: bị động past perfect

Cấu trúc had been + quá khứ phân từ tạo thành bị động của thì past perfect. Trong câu này, Spartacus là người chịu tác động: có người đã đưa anh ta đến Capua, còn Batiatus đứng sau by để chỉ người thực hiện hành động. Past perfect đặt sự việc này trước một mốc quá khứ khác trong câu chuyện. Trọng tâm là tình trạng trước đó của Spartacus, không phải hành động của Batiatus.

Luyện tập

Lựa chọn nào hoàn thành câu sau tốt nhất? By the time the interview began, the witness ___ to the station.

  1. had brought Spartacus
  2. had been brought
  3. was brought
Xem đáp án

had been brought

a lanista, Văn hóa

0:46

một lanista,

or trainer of gladiators.

0:47

hay người huấn luyện đấu sĩ.

Văn hóa

lanista, or trainer of gladiators: or dùng để giải thích thuật ngữ

Lanista là thuật ngữ chuyên môn của La Mã cổ đại, chỉ người huấn luyện và quản lý các đấu sĩ. Trong câu này, danh từ được nêu trước rồi được giải thích bằng tiếng Anh thông dụng. Mẫu danh từ, or + phần giải thích diễn đạt lại cùng một điều bằng những từ dễ hiểu hơn. Ở đây, or có nghĩa là tức là hoặc nói cách khác, không phải là sự lựa chọn giữa hai nghề khác nhau.

Luyện tập

Or có chức năng gì trong a lanista, or trainer of gladiators?

  1. giải thích lanista bằng tiếng Anh đơn giản hơn
  2. cho thấy hai người làm việc cùng nhau
  3. đưa ra hai nghề để lựa chọn
Xem đáp án

giải thích lanista bằng tiếng Anh đơn giản hơn

And life at the ludus or gladiator school Văn hóa

0:49

Và cuộc sống tại ludus, tức trường đào tạo đấu sĩ,

was unforgiving. Cách dùng từ

0:52

vô cùng tàn nhẫn.

Văn hóa

at the ludus or gladiator school: cơ sở huấn luyện của La Mã cổ đại

Ở đây, ludus là một thuật ngữ lịch sử có nguồn gốc Latinh, chỉ một cơ sở huấn luyện ở La Mã cổ đại. Trong ngữ cảnh về đấu sĩ giác đấu, đây là nơi họ sinh sống, bị quản lý và được huấn luyện; nó không phải một trường học thông thường. Cụm or gladiator school ngay sau đó giải thích thuật ngữ có thể còn xa lạ này. Ở đây, or có nghĩa là “tức là” hoặc “nói cách khác”, nên câu chỉ nói đến một cơ sở chứ không phải hai địa điểm để lựa chọn.

Luyện tập

Trong câu, the ludus or gladiator school chỉ điều gì?

  1. Một cơ sở của La Mã dùng để bố trí chỗ ở và huấn luyện các đấu sĩ giác đấu
  2. Hai địa điểm riêng biệt: một sân chơi và một trường học
  3. Một trường học hiện đại thông thường dạy lịch sử La Mã
Xem đáp án

Một cơ sở của La Mã dùng để bố trí chỗ ở và huấn luyện các đấu sĩ giác đấu

Cách dùng từ

was unforgiving: khắc nghiệt và hầu như không chừa chỗ cho sai lầm

Khi unforgiving miêu tả cuộc sống, một hệ thống, môi trường hoặc các điều kiện khác, từ này có nghĩa là khắc nghiệt và hầu như không chừa chỗ cho sai lầm hay sự yếu đuối. Nó không có nghĩa là cuộc sống thật sự quyết định không tha thứ. Ở đây, was unforgiving cho biết cuộc sống tại cơ sở huấn luyện đặt ra những yêu cầu vô cùng nghiêm khắc và sai lầm có thể gây hậu quả nghiêm trọng. Nghĩa bóng tương tự cũng xuất hiện trong các cụm như an unforgiving climate hoặc an unforgiving schedule.

Luyện tập

Câu nào dùng unforgiving với nghĩa “khắc nghiệt và hầu như không chừa chỗ cho sai lầm”?

  1. My friend was unforgiving after I apologized.
  2. The mountain route is unforgiving in bad weather.
  3. The puzzle was difficult but harmless to get wrong.
Xem đáp án

The mountain route is unforgiving in bad weather.

New recruits were forced to swear an oath Cụm từ

0:53

Những tân binh bị ép phải lập lời thề

Cụm từ

were forced to swear an oath: sự cưỡng ép và lời hứa trang trọng

Cấu trúc bị động be forced to + động từ cho biết chủ ngữ gần như không có lựa chọn. Trong were forced to swear, những người mới gia nhập là bên chịu sức ép; người hoặc tổ chức gây sức ép có thể không được nhắc đến. Swear an oath có nghĩa là đưa ra một lời hứa nghiêm túc và trang trọng. Ở đây, swear không có nghĩa là dùng lời lẽ thô tục. Toàn bộ were forced to swear an oath thể hiện lời thề như một cam kết chính thức bị áp đặt, chứ không phải một lời hứa tự nguyện.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng bị động của force và cụm swear an oath: The new guards were ____ an oath before taking their posts.

Xem đáp án

forced to swear

to be burned, Ngữ pháp

0:56

rằng dù bị thiêu đốt,

to be bound,

0:57

bị trói buộc,

to be beaten,

0:58

bị đánh đập,

and to be killed by the sword, Văn hóa

0:59

và bị giết bởi gươm đao,

Ngữ pháp

to be burned ... to be killed: các động từ nguyên mẫu bị động song song

Mỗi mục đều dùng động từ nguyên mẫu bị động to be + quá khứ phân từ: to be burned, to be bound, to be beaten và to be killed. Việc lặp lại hình thức này cho thấy những người mới gia nhập là bên chịu các hành động đó chứ không phải bên thực hiện. Lặp lại toàn bộ cấu trúc tạo nên phép song song. Nó khiến các điều khoản của lời thề giống như một danh sách chính thức được đọc từng mục với nhịp điệu khắc nghiệt và có chủ ý. Từ and cuối cùng báo hiệu mục cuối của danh sách.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cách lặp lại dạng nguyên mẫu bị động đầy đủ trong cả ba mục: The finalists expected ____ interviewed, ____ tested, and ____ ranked.

Xem đáp án

to be · to be · to be

Văn hóa

to be killed by the sword: bị giết bằng gươm

To be killed by the sword có nghĩa là bị giết bằng gươm hoặc, trong lối diễn đạt lịch sử trang trọng, chết do bạo lực vũ trang có sử dụng vũ khí có lưỡi. Cụm từ bắt đầu bằng by cho biết phương tiện gây ra cái chết. Trong lời kể về thời cổ đại, the sword gợi đến hành quyết, chiến tranh hoặc việc giết người trong đấu trường. Vì vậy, cách diễn đạt này tạo cảm giác về bạo lực có tổ chức và bị chi phối bởi luật lệ, thay vì chỉ thông báo một cái chết không rõ nguyên nhân; nó cũng không nhất thiết chỉ một thanh gươm cụ thể.

Luyện tập

Trong lời kể lịch sử, killed by the sword gợi rõ nhất điều gì?

  1. Học cách sử dụng gươm
  2. Việc vô tình chạm phải một thanh gươm
  3. Cái chết do bạo lực vũ trang, chẳng hạn hành quyết hoặc giao chiến
Xem đáp án

Cái chết do bạo lực vũ trang, chẳng hạn hành quyết hoặc giao chiến

and to obey their master's will without question. Cụm từ

1:01

cũng phải tuân theo ý muốn của chủ nhân mà không được thắc mắc.

Cụm từ

obey their master's will without question: tuân theo ý muốn của chủ nhân mà không chất vấn

Obey someone's will có nghĩa là hành động theo mong muốn hoặc mệnh lệnh của người đó. Trong tiếng Anh, obey là ngoại động từ và nhận tân ngữ trực tiếp: nói obey their master's will, không nói obey to their master's will. Without question có nghĩa là không chất vấn, tranh luận hoặc từ chối. Cụm này khiến sự phục tùng trở nên tuyệt đối; nó không có nghĩa là hành động diễn ra dễ dàng hoặc một lời khẳng định chắc chắn là đúng.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ trong bài có nghĩa là “không chất vấn hoặc từ chối”: The recruits were expected to obey the captain's will ____.

Xem đáp án

without question

But even harsh discipline couldn't break Spartacus's spirit. Thành ngữ

1:04

Nhưng ngay cả kỷ luật hà khắc cũng không thể bẻ gãy tinh thần của Spartacus.

Thành ngữ

couldn't break Spartacus's spirit: ẩn dụ về ý chí

Trong break someone's spirit, break được dùng theo nghĩa ẩn dụ: nó có nghĩa là phá hủy lòng can đảm, hy vọng hoặc quyết tâm của một người đến mức họ bỏ cuộc hay khuất phục. Spirit ở đây là ý chí bên trong, không phải ma quỷ. Dạng phủ định couldn't break cho thấy ngay cả kỷ luật hà khắc cũng không thể khiến Spartacus mất đi ý chí ấy. Nói rộng hơn, cụm từ này mô tả áp lực hoặc đau khổ đang cố làm nhụt ý chí của một người.

Luyện tập

couldn't break Spartacus's spirit có nghĩa là gì trong câu này?

  1. Không thể phá hủy lòng can đảm và quyết tâm của ông ấy
  2. Không thể làm ông ấy bị thương về thể chất
  3. Không thể ngắt lời ông ấy
Xem đáp án

Không thể phá hủy lòng can đảm và quyết tâm của ông ấy

In 73 BCE,

1:08

Vào năm 73 TCN,

Spartacus led 73 other slaves Ngữ pháp

1:10

Spartacus đã lãnh đạo 73 nô lệ khác

to seize knives and skewers from the kitchen

1:12

chiếm đoạt dao và xiên từ nhà bếp

Ngữ pháp

led 73 other slaves to seize...: cấu trúc lead + người + to-infinitive

Cấu trúc lead + người + to-infinitive có nghĩa là hướng dẫn, tổ chức hoặc chỉ huy người khác khi họ thực hiện một hành động. Led là dạng quá khứ của lead. Ở đây, Spartacus là người lãnh đạo, 73 nô lệ khác là những người ông chỉ huy, còn to seize nêu hành động của họ. Người nằm giữa led và to là một phần thiết yếu của cấu trúc này. Trong các bối cảnh khác, cấu trúc tương tự có thể cho thấy một người chỉ huy một nhóm hoàn thành nhiệm vụ.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cấu trúc chỉ huy ở quá khứ lead + người + to do: The captain ____ the crew ____ repair the engine before sunset.

Xem đáp án

led · to

and fight their way out, Cụm từ

1:15

và mở đường máu thoát ra ngoài,

Cụm từ

fight their way out: chiến đấu vượt lực cản để thoát ra

Trong fight their way out, fight chỉ hành động dùng để tiến lên, their way chỉ lối họ buộc phải mở ra, còn out chỉ kết quả là thoát ra ngoài. Cả cụm có nghĩa là họ chiến đấu vượt qua sự chống cự cho đến khi thoát được ra ngoài. Cấu trúc là động từ + từ sở hữu + way + từ chỉ hướng. Từ sở hữu thay đổi theo chủ ngữ, như trong she fought her way out. Cấu trúc này thường gợi ý nỗ lực vượt chướng ngại vật, chứ không phải di chuyển trên một con đường dễ dàng.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng fight trong cấu trúc one's way: Surrounded by guards, the rebels had to ____ of the prison.

Xem đáp án

fight their way out

hijacking a wagon of gladiator equipment along the way. Cụm từ

1:17

dọc đường họ cướp được một xe ngựa chở trang bị đấu sĩ.

Cụm từ

along the way: sự kiện trong một hành trình hoặc quá trình

Along the way đặt một sự kiện vào trong diễn biến của một hành trình hoặc một quá trình dài hơn. Ở đây, cụm này cho biết việc cướp chiếc xe xảy ra trong lúc chuỗi hành động lớn hơn đang diễn ra. Way có thể là một tuyến đường thật hoặc một quá trình mang tính ẩn dụ. Trong nhiều câu chuyện, cụm này có nghĩa là “trong quá trình đó” và bổ sung một sự kiện phụ mà không thay đổi mạch tiến triển chính.

Luyện tập

Trong một dự án nghiên cứu kéo dài một năm, câu nào diễn đạt tự nhiên rằng các khám phá đã xuất hiện khi dự án tiến triển?

  1. By the way, we made several useful discoveries.
  2. We made several useful discoveries along the way.
  3. We made several useful discoveries on the way to the research center.
Xem đáp án

We made several useful discoveries along the way.

They were done fighting for others. Cụm từ

1:21

Họ đã chán ngấy việc chiến đấu vì người khác.

Cụm từ

were done fighting for others: cấu trúc be done + -ing

Trong were done fighting, done là tính từ đứng sau were, tiếp theo là fighting ở dạng -ing. Cụm này có nghĩa là họ đã quyết định ngừng chiến đấu hoặc không còn muốn tiếp tục; đây không phải là cấu trúc bị động. For others xác định hoạt động mà họ từ chối tiếp tục: chiến đấu thay cho người khác. Nhìn chung, be done + -ing cho thấy một hoạt động đã kết thúc đối với chủ ngữ và thường mang sắc thái dứt khoát, chán nản hoặc quyết tâm mạnh mẽ.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng quá khứ số nhiều của be done: After several failed attempts, they ____ trying the same solution.

Xem đáp án

were done

Now,

1:23

Bây giờ,

they fought for their freedom. Mạch ý

1:24

họ chiến đấu vì tự do của chính mình.

Mạch ý

fought for their freedom: việc lặp lại fight for đánh dấu một mục đích mới

Lời kể lặp lại cấu trúc fight for từ câu trước nhưng đổi phần bổ sung từ others thành their freedom. Cách diễn đạt song song này đặt mục đích chiến đấu cũ và mới cạnh nhau. Now đánh dấu sự chuyển sang một giai đoạn mới. Vì cấu trúc động từ được giữ nguyên trong khi mục tiêu thay đổi, sự chú ý tập trung vào người hoặc điều được hưởng lợi: họ chuyển từ phục vụ người khác sang theo đuổi tự do của chính mình.

Luyện tập

Tác dụng chính của việc lặp lại fight for nhưng đổi others thành their freedom là gì?

  1. Làm nổi bật sự thay đổi trong mục đích chiến đấu của họ.
  2. Cho biết họ đã hoàn toàn ngừng chiến đấu.
  3. Trình bày others và their freedom như cùng một mục tiêu.
Xem đáp án

Làm nổi bật sự thay đổi trong mục đích chiến đấu của họ.

When the news reached Rome, Cụm từ

1:26

Khi tin tức đến La Mã,

Cụm từ

news reached Rome: thông tin làm chủ ngữ của reach

Ở đây, news là thông tin về một sự việc, còn reached trình bày thông tin đó như một thứ truyền đi đến một nơi. Mệnh đề này có nghĩa là người dân ở Rome đã nhận được hoặc biết đến tin đó. Với nghĩa này, reach là ngoại động từ: địa điểm đích đứng ngay sau nó, như trong news reached Rome. Cấu trúc tương tự có thể dùng với thông điệp, âm thanh hoặc ảnh hưởng khi chúng lan tới một người, địa điểm hay nhóm người.

Luyện tập

Câu nào diễn đạt tự nhiên rằng thông tin đã truyền đến ngôi làng?

  1. The news arrived the village.
  2. The news reached the village.
  3. The village reached the news.
Xem đáp án

The news reached the village.

the Senate was too busy with wars Ghi chú

1:27

Thượng viện đang quá bận rộn với các cuộc chiến

in Spain and the Pontic Empire

1:29

ở Tây Ban Nha và Đế chế Pontic

to worry about some unruly slaves. Ý định

1:32

để có thể bận tâm đến một vài tên nô lệ ngỗ ngược.

Ngữ pháp

too busy with ... to worry about ...: quá bận để lo về việc khác

Trong cấu trúc too + tính từ + to + động từ, tính từ mô tả một mức độ gây cản trở hoặc không để lại đủ khả năng thực hiện hành động phía sau. Vì vậy, was too busy ... to worry có nghĩa là Viện Nguyên lão có quá nhiều việc nặng nề đến mức không còn tâm trí dành cho những nô lệ đó; câu này không có nghĩa là họ vừa bận vừa lo lắng. Cụm từ với with cho biết điều khiến Viện Nguyên lão bận rộn: các cuộc chiến ở Tây Ban Nha và Đế quốc Pontus. Động từ nguyên mẫu với to cho biết hành động bị sự bận rộn ngăn cản hoặc đẩy sang một bên: lo lắng về những nô lệ đó.

Luyện tập

Điền từ tạo thành cấu trúc kết quả too + tính từ + to + động từ: During the emergency, the nurse was too busy ____ answer the phone.

Xem đáp án

to

Văn hóa

Senate was too busy with wars in Spain and the Pontic Empire:những cuộc chiến được ưu tiên

Ở đây, Senate chỉ cơ quan chính trị quan trọng của La Mã cổ đại, tức Viện nguyên lão. Senate was too busy with wars in Spain and the Pontic Empire cho thấy những cuộc xung đột bên ngoài lớn hơn đã chiếm sự chú ý của La Mã và được ưu tiên hơn cuộc nổi dậy của nô lệ. Đây là cấu trúc giải thích nguyên nhân và thứ tự ưu tiên: câu này cho rằng việc Viện nguyên lão tập trung vào các cuộc chiến khác là lý do ban đầu họ không xem cuộc nổi dậy là mối đe dọa nghiêm trọng. Too busy diễn tả các ưu tiên cạnh tranh, không nhất thiết có nghĩa là Viện nguyên lão hoàn toàn không có thời gian.

Luyện tập

Cụm từ được đánh dấu chủ yếu giải thích điều gì?

  1. Vì sao các nhà lãnh đạo La Mã ban đầu ít chú ý đến cuộc nổi dậy của nô lệ
  2. Vì sao những người nô lệ chiến đấu cho Đế chế Pontus
  3. Vì sao Viện nguyên lão bắt đầu các cuộc chiến ở Tây Ban Nha
Xem đáp án

Vì sao các nhà lãnh đạo La Mã ban đầu ít chú ý đến cuộc nổi dậy của nô lệ

Ý định

some unruly slaves:cách gọi mang tính coi thường

Cụm từ some unruly slaves trình bày những người này như một nhóm nhỏ và lộn xộn. Ở đây, some không chỉ một con số chính xác; nó có thể tạo cảm giác như “chỉ vài người”, còn unruly mô tả họ là những người khó kiểm soát chứ không phải một cuộc nổi dậy có tổ chức. Kết hợp lại, hai từ này cho thấy một góc nhìn coi thường. Chúng giúp giải thích vì sao chính quyền La Mã đã đánh giá thấp cuộc nổi dậy; chúng không chứng minh rằng nhóm này thực sự ít người hay chỉ gây rắc rối.

Luyện tập

Trong ngữ cảnh này, some unruly slaves gợi ý rõ nhất thái độ nào?

  1. Nhóm này được trình bày như một vấn đề kỷ luật không đáng kể.
  2. Cụm từ này đưa ra một mô tả hoàn toàn trung tính, không có góc nhìn nào.
  3. Nhóm này được trình bày như một đội quân có tổ chức và được kính trọng.
Xem đáp án

Nhóm này được trình bày như một vấn đề kỷ luật không đáng kể.

Unconcerned,

1:34

Với thái độ dửng dưng,

praetor Claudius Glaber took an army of 3,000 men Văn hóa

1:35

phán quan Claudius Glaber đã dẫn một đội quân 3.000 người

Văn hóa

praetor Claudius Glaber: chức danh La Mã cổ đại đứng trước tên người

Praetor là chức vụ La Mã cổ đại mà Claudius Glaber đảm nhiệm. Một pháp quan là quan chức cấp cao có quyền hạn pháp lý quan trọng và cũng có thể được giao quyền chỉ huy quân sự. Bối cảnh này giải thích vì sao Glaber có thể dẫn quân trong câu này. Khi đứng trước Claudius Glaber, praetor đóng vai trò chức danh trong cấu trúc chức danh + tên người. Nó không phải là một phần trong tên riêng của ông.

Luyện tập

praetor có vai trò gì trong cụm praetor Claudius Glaber?

  1. Nó cho biết nơi Claudius Glaber sinh ra.
  2. Nó cho biết chức vụ La Mã cổ đại của Claudius Glaber.
  3. Nó cho biết vũ khí Claudius Glaber mang theo.
Xem đáp án

Nó cho biết chức vụ La Mã cổ đại của Claudius Glaber.

to the rebels' refuge at Mount Vesuvius

1:39

đến nơi trú ẩn của quân khởi nghĩa tại Núi Vesuvius

and blocked off the only passage up the mountain. Cụm động từ

1:42

và phong tỏa lối đi duy nhất lên núi.

Cụm động từ

blocked off the only passage up the mountain: phong tỏa lối đi duy nhất

Block off là cụm động từ có nghĩa là đóng một lối vào, con đường, tuyến đường hoặc khu vực để mọi người không thể đi qua hoặc đi vào. Ở đây, blocked off cho biết tuyến đường đã không thể sử dụng được, chứ không chỉ bị cản trở trong chốc lát. The only passage up the mountain xác định đây là tuyến đường duy nhất dẫn lên trên. Vì thế, việc đóng tuyến đường đó đã cắt đứt lối tiếp cận thông thường lên núi.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng quá khứ của block off: Because the bridge was unsafe, police ____ both entrances.

Xem đáp án

blocked off

All that remained was to wait and starve them out, Ghi chú

1:45

Tất cả những gì còn lại là chờ đợi và bỏ đói họ,

Ngữ pháp

All that remained was to wait: giới thiệu bước cuối cùng

Cấu trúc All that remained was to + động từ nguyên mẫu trình bày hành động sau to như việc cuối cùng còn phải làm khi mọi việc khác đã được giải quyết. Trong câu này, kế hoạch đã đến giai đoạn cuối: chờ đợi và, như phần sau của câu cho biết, bỏ đói để buộc họ phải ra ngoài. Cấu trúc này cũng khép lại các khả năng khác trong mạch kể. Vì vậy, bước tiếp theo có thể nghe như đã được quyết định hoặc không thể tránh khỏi, dù kết quả sau đó vẫn có thể thay đổi.

Luyện tập

Hoàn thành cấu trúc bằng dạng quá khứ đúng của remain: The repairs were finished; all that ____ was to test the engine.

Xem đáp án

remained

Cụm động từ

starve them out: dùng cơn đói để buộc đối phương rời đi

Starve someone out có nghĩa là cắt nguồn thức ăn của một người hoặc một nhóm cho đến khi cơn đói buộc họ rời khỏi một nơi, bước ra ngoài hoặc đầu hàng. Cơn đói là phương thức, còn việc bị buộc rời đi hoặc đầu hàng là kết quả. Ở đây, out là tiểu từ chỉ kết quả chứ không chỉ đơn thuần chỉ hướng. Nó bổ sung ý rằng chiến thuật này khiến đối phương rời khỏi vị trí hoặc đầu hàng.

Luyện tập

Đọc câu sau: The army cut off the rebels' food supply and tried to starve them out. starve them out có nghĩa là gì?

  1. Cắt thức ăn để buộc quân nổi dậy ra ngoài hoặc đầu hàng.
  2. Chờ bên ngoài cho đến khi quân nổi dậy hỏi xin một bữa ăn.
  3. Cho quân nổi dậy thức ăn sau khi họ ra ngoài.
Xem đáp án

Cắt thức ăn để buộc quân nổi dậy ra ngoài hoặc đầu hàng.

or so he thought. Mạch ý

1:48

hoặc ít nhất ông ta đã nghĩ vậy.

Mạch ý

or so he thought: báo trước một bước ngoặt

Ở đây, so thay cho niềm tin hoặc kết luận vừa được nhắc đến. Cụm xen or so he thought có nghĩa là “hoặc ít nhất đó là điều anh ấy tin”. Khi bước ra ngoài góc nhìn của nhân vật, người kể chuyện báo hiệu rằng niềm tin đó không đáng tin và có thể sắp bị chứng minh là sai. Lời bình ngắn này biến một nhận định tưởng như đã chắc chắn thành dấu hiệu báo trước một bước ngoặt.

Luyện tập

Người kể chuyện thường ngụ ý điều gì khi thêm or so he thought sau niềm tin của một nhân vật?

  1. Niềm tin của nhân vật có lẽ sẽ bị chứng minh là sai.
  2. Người kể chuyện hoàn toàn xác nhận niềm tin của nhân vật.
  3. Nhân vật vừa mới bắt đầu suy nghĩ cẩn thận.
Xem đáp án

Niềm tin của nhân vật có lẽ sẽ bị chứng minh là sai.

In the dead of night, Thành ngữ

1:50

Vào lúc nửa đêm,

Thành ngữ

In the dead of night: lúc đêm khuya tĩnh lặng

In the dead of night là một thành ngữ có nghĩa là lúc đêm đã rất khuya, khi xung quanh đặc biệt yên ắng và tĩnh lặng. Dead được dùng theo nghĩa bóng: nó gợi sự vắng bóng của hoạt động hoặc âm thanh, chứ không phải cái chết. Ở đây, cụm từ được đặt ở đầu và làm trạng ngữ chỉ thời gian. Nó vừa xác định thời điểm vừa tạo bầu không khí kịch tính, nhưng không chỉ một giờ chính xác.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng thành ngữ có chứa dead và mang nghĩa “rất khuya, khi mọi thứ đều yên tĩnh”: A loud alarm went off ____.

Xem đáp án

in the dead of night

the rebels lowered themselves down the cliffside Cụm từ

1:51

quân khởi nghĩa đã thả mình xuống vách đá

Cụm từ

lowered themselves down the cliffside: tự kiểm soát việc hạ người xuống

Trong lower oneself down, lower là ngoại động từ, còn đại từ phản thân làm tân ngữ và chỉ ngược lại chủ ngữ. Cấu trúc này có nghĩa là tự đưa cơ thể xuống vị trí thấp hơn, thường theo cách có kiểm soát. Ở đây, themselves phù hợp với chủ ngữ số nhiều the rebels, còn down the cliffside cho biết lộ trình đi xuống dọc theo vách đá. Cách diễn đạt này nhấn mạnh rằng những người nổi dậy tự kiểm soát việc đi xuống, chứ không phải được người khác hạ xuống.

Luyện tập

Dùng lower oneself down ở thì quá khứ và chọn đại từ phản thân phù hợp với chủ ngữ: During the inspection, Maya ____ into the cellar.

Xem đáp án

lowered herself down

on ropes made from vines

1:54

bằng những sợi dây thừng làm từ dây leo

and flanked Glaber's unguarded camp. Cách dùng từ

1:56

và đánh úp sườn khu trại không được bảo vệ của Glaber.

Cách dùng từ

flanked Glaber's unguarded camp: động tác chiến thuật từ bên sườn

Ở đây, flanked là ngoại động từ dùng trong ngữ cảnh quân sự, còn Glaber's unguarded camp là tân ngữ. Từ này cho thấy những người nổi dậy vòng sang phía sườn sơ hở của doanh trại để tiếp cận hoặc tấn công từ hướng đó thay vì từ chính diện. Unguarded mô tả việc doanh trại thiếu phòng thủ và giải thích điểm yếu của nó, nhưng không phải là một phần trong nghĩa của flank. Bản thân flank cũng không có nghĩa là bao vây mục tiêu từ mọi phía.

Luyện tập

Trong câu mang ngữ cảnh quân sự này, flanked Glaber's unguarded camp gần nghĩa nhất với phương án nào?

  1. tạo thành một vòng vây hoàn chỉnh quanh doanh trại
  2. di chuyển đến phía sườn sơ hở của doanh trại hoặc tấn công từ phía đó
  3. nhận nhiệm vụ canh gác bên trong doanh trại
Xem đáp án

di chuyển đến phía sườn sơ hở của doanh trại hoặc tấn công từ phía đó

Thus began the legend of Rome's defiant gladiator. Mạch ý

1:59

Từ đó bắt đầu huyền thoại về người đấu sĩ thách thức La Mã.

Mạch ý

Thus began the legend: phép đảo ngữ trang trọng đánh dấu một khởi đầu

Thus có nghĩa là “theo cách đó” hoặc “do đó”. Khi đặt từ này ở đầu câu, người kể trình bày sự kiện trước đó như điểm khởi đầu để huyền thoại phát triển. Trật tự thông thường với chủ ngữ đứng trước sẽ là The legend began in this way. Mẫu trang trọng Thus + động từ + chủ ngữ khiến câu văn có sắc thái như một lời tuyên bố lịch sử và đánh dấu bước ngoặt lớn trong mạch kể.

Luyện tập

Hoàn thành câu kể trang trọng bằng mẫu hai từ đánh dấu một khởi đầu quan trọng: The team published its breakthrough results. ____ a new era of medical research.

Xem đáp án

thus began

As news of the rebellion spread, Mạch ý

2:04

Khi tin tức về cuộc khởi nghĩa lan rộng,

its ranks swelled with escaped slaves, Thành ngữ

2:06

hàng ngũ của nó phình to với những nô lệ bỏ trốn,

Mạch ý

As news of the rebellion spread: liên kết hai quá trình đang phát triển

As mở đầu một quá trình làm nền diễn ra đồng thời với quá trình trong mệnh đề chính. Ở đây, tin tức tiếp tục lan rộng trong khi hàng ngũ của nhóm tiếp tục tăng lên. Hai diễn biến cũng có mối liên hệ tự nhiên: tin tức càng lan rộng thì càng giúp thu hút nhiều người hơn. As sắp xếp chúng thành hai thay đổi song song và gợi nhẹ quan hệ nguyên nhân, thay vì khẳng định nguyên nhân trực tiếp như because.

Luyện tập

as diễn tả mối quan hệ nào trong câu này: As the neighborhood grew, the local school added more classes?

  1. Trường mở thêm lớp mặc dù khu dân cư phát triển.
  2. Khu dân cư phát triển nhằm mục đích mở thêm lớp học.
  3. Hai thay đổi diễn ra cùng nhau và có thể có mối liên hệ.
Xem đáp án

Hai thay đổi diễn ra cùng nhau và có thể có mối liên hệ.

deserting soldiers,

2:09

binh lính đào ngũ,

and hungry peasants.

2:10

và những nông dân chết đói.

Thành ngữ

its ranks swelled with escaped slaves: hàng ngũ tăng lên nhanh chóng

Trong câu kể lịch sử này, ranks ở dạng số nhiều và chỉ những thành viên của một đội quân hoặc nhóm có tổ chức, chứ không phải quân hàm. Vì vậy, its ranks nói đến những người tạo nên lực lượng đó. Nghĩa đen của swell là phình ra hoặc lớn lên. Trong ranks swelled with escaped slaves, từ này được dùng theo nghĩa ẩn dụ để cho thấy nhiều người đã gia nhập, khiến lực lượng phát triển nhanh chóng. With giới thiệu loại người hoặc nguồn thành viên mới.

Luyện tập

Trong câu The association's ranks swelled with local volunteers, điều gì đã xảy ra?

  1. Hiệp hội đã xếp các tình nguyện viên thành những hàng dài hơn.
  2. Nhiều tình nguyện viên địa phương đã gia nhập hiệp hội.
  3. Hiệp hội đã thăng cấp cho các tình nguyện viên.
Xem đáp án

Nhiều tình nguyện viên địa phương đã gia nhập hiệp hội.

Many were untrained,

2:12

Nhiều người không được huấn luyện,

but Spartacus's clever tactics transformed them into an effective guerrilla force. Ghi chú

2:13

nhưng các chiến thuật khôn ngoan của Spartacus đã biến họ thành một lực lượng du kích hiệu quả.

Cụm từ

transform A into B: biến họ thành một lực lượng du kích hiệu quả

Transform A into B có nghĩa là khiến A trở thành B. A là người hoặc vật trải qua sự thay đổi, còn into giới thiệu danh tính, hình thức hoặc trạng thái sau khi thay đổi. Trong câu này, them là A và an effective guerrilla force là B. Các chiến thuật không chỉ giúp họ trong chốc lát mà còn biến một nhóm chưa được huấn luyện thành một lực lượng có tổ chức và có khả năng chiến đấu.

Luyện tập

Hoàn thành cấu trúc diễn tả sự thay đổi có kết quả: Careful editing transformed the rough draft ____ a clear article.

Xem đáp án

into

Cách dùng từ

guerrilla force: một nhóm vũ trang phi chính quy

Guerrilla force là một nhóm vũ trang sử dụng chiến tranh phi quy ước, chẳng hạn như phục kích, đột kích và di chuyển nhanh, thay vì chủ yếu tham gia các trận đánh chính quy trực diện. Cụm từ này mô tả cách tổ chức và chiến đấu; nó không chỉ đơn giản có nghĩa là bất kỳ nhóm nhỏ nào. Trong câu này, force có nghĩa là một lực lượng gồm những người có vũ trang, không phải sức mạnh vật lý. Cấu trúc transformed them into an effective guerrilla force cho biết các chiến thuật của Spartacus đã giúp họ thực hiện hiệu quả vai trò đó.

Luyện tập

Trong câu này, an effective guerrilla force có nghĩa là gì?

  1. một nhóm vũ trang có tổ chức sử dụng chiến thuật phi quy ước
  2. một nguồn năng lượng vật lý
  3. một đơn vị quân đội chính quy chỉ dùng trong nghi lễ
Xem đáp án

một nhóm vũ trang có tổ chức sử dụng chiến thuật phi quy ước

A second Roman expedition led by praetor Varinius, Ngữ pháp

2:19

Cuộc viễn chinh thứ hai của La Mã do phán quan Varinius chỉ huy,

was ambushed while the officer bathed.

2:22

đã bị phục kích trong khi viên sĩ quan này đang tắm.

Ngữ pháp

expedition led by ...: mệnh đề quan hệ bị động rút gọn

Trong expedition led by praetor Varinius, led by praetor Varinius là một cụm phân từ quá khứ đặt sau expedition. Nó có nghĩa là đoàn viễn chinh được Varinius chỉ huy và là dạng rút gọn của mệnh đề quan hệ which was led by praetor Varinius. Mẫu này cô đọng một quan hệ bị động: danh từ nhận hành động, còn người đứng sau by thực hiện hành động đó. Cấu trúc này thường gặp trong văn bản lịch sử và tin tức có mật độ thông tin cao.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm bị động rút gọn có nghĩa là “dưới sự lãnh đạo của Dr. Shah”: A research team ____ Dr. Shah published the results.

Xem đáp án

led by

To elude the remaining Roman forces, Ngữ pháp

2:25

Để lẩn tránh các lực lượng La Mã còn lại,

Ngữ pháp

To elude the remaining Roman forces: cụm nguyên mẫu chỉ mục đích được đưa lên đầu

Ở đầu câu, To elude the remaining Roman forces là một cụm động từ nguyên mẫu chỉ mục đích. Cụm này cho biết vì sao chủ ngữ thực hiện hành động tiếp theo: hành động đó được thực hiện để thoát khỏi lực lượng La Mã còn lại. Đưa mục đích lên đầu giúp người nghe biết mục tiêu trước khi nghe hành động chính. Ở đây, elude có nghĩa là tránh bị bắt hoặc bị phát hiện, thường bằng kỹ năng hoặc chiến lược.

Luyện tập

Cụm mở đầu "To elude the remaining Roman forces" có chức năng gì trong câu?

  1. Nó nêu kết quả của hành động tiếp theo.
  2. Nó cho biết mục đích của hành động tiếp theo.
  3. Nó đưa ra điều kiện cho hành động tiếp theo.
Xem đáp án

Nó cho biết mục đích của hành động tiếp theo.

the rebels used their enemies' corpses as decoy guards, Cụm từ

2:27

quân khởi nghĩa đã sử dụng xác chết của kẻ thù làm lính canh mồi nhử,

Cụm từ

used their enemies' corpses as decoy guards: cấu trúc use A as B

Cấu trúc use A as B có nghĩa là khiến A đảm nhiệm chức năng hoặc vai trò của B. Trong used their enemies' corpses as decoy guards, A là their enemies' corpses, còn B là vai trò được gán cho chúng: decoy guards. Decoy guards là những hình người được bố trí để trông giống lính gác và đánh lừa người quan sát. Cách diễn đạt này mô tả một mục đích đánh lừa; nó không có nghĩa là các thi thể thật sự có thể thực hiện nhiệm vụ của lính gác.

Luyện tập

Hoàn thành cấu trúc use A as B: During the blackout, Maya used her phone ____ a flashlight.

Xem đáp án

as

stealing Varinius's own horse to aid their escape. Cụm từ

2:31

đánh cắp chính con ngựa của Varinius để hỗ trợ họ tẩu thoát.

Cụm từ

to aid their escape: cấu trúc trang trọng aid + danh từ

Ở đây, to aid their escape nêu mục đích của hành động lấy trộm con ngựa được nhắc đến trước đó: giúp họ trốn thoát dễ dàng hơn. Aid là ngoại động từ, còn their escape là một cụm danh từ chỉ sự việc được hỗ trợ. Mẫu có thể áp dụng sang ngữ cảnh khác là to aid + cụm danh từ: một hành động được thực hiện nhằm hỗ trợ một quá trình hoặc giúp một kết quả dễ đạt được hơn.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng một cụm chỉ mục đích trang trọng sử dụng aid + their escape: The climbers were in danger, so the driver kept the engine running ____.

Xem đáp án

to aid their escape

Thanks to his inspiring victories Mạch ý

2:36

Nhờ những chiến thắng đầy cảm hứng của mình

and policy of distributing spoils equally, Cách dùng từ

2:37

và chính sách phân chia chiến lợi phẩm công bằng,

Mạch ý

Thanks to ... and ...: nêu nhiều nguyên nhân trước

Thanks to mở đầu một cụm chỉ nguyên nhân. Ở đây, cụm này chi phối hai lý do song song: his inspiring victories và his policy of distributing spoils equally; and nối cả hai dưới cùng một Thanks to. Đặt cụm này trước mệnh đề chính giúp dùng các nguyên nhân làm khung để hiểu kết quả. Dấu phẩy báo hiệu kết quả sẽ xuất hiện sau đó, vì vậy không cần lặp lại Thanks to trước lý do thứ hai.

Luyện tập

Cụm Thanks to ở đầu câu thực hiện chức năng tổ chức thông tin nào?

  1. Nó nêu kết quả trước hai nguyên nhân.
  2. Nó nêu hai nguyên nhân trước kết quả.
  3. Nó trực tiếp cảm ơn những chiến thắng và chính sách đó.
Xem đáp án

Nó nêu hai nguyên nhân trước kết quả.

Cách dùng từ

spoils trong policy of distributing spoils equally

Ở đây, spoils là danh từ số nhiều, chỉ tiền, hàng hóa hoặc những vật có giá trị khác lấy được từ kẻ thù bại trận. Distributing the spoils equally có nghĩa là chia đều những thứ chiếm được cho mọi người. Trong văn bản quân sự và lịch sử, ngữ cảnh cùng vị trí của spoils sau distributing cho thấy từ này gọi tên những thứ được phân chia. Đây không phải là động từ spoil, có nghĩa là “làm hỏng” hoặc “nuông chiều quá mức”.

Luyện tập

Trong câu “The army divided the spoils after the battle,” spoils có nghĩa là gì?

  1. thức ăn đã bị hỏng
  2. đồ tiếp tế được mang vào trận chiến
  3. những vật có giá trị lấy được sau chiến thắng
Xem đáp án

những vật có giá trị lấy được sau chiến thắng

Spartacus continued attracting followers Ngữ pháp

2:41

Spartacus tiếp tục thu hút nhiều người theo đuổi

Ngữ pháp

continue + -ing trong continued attracting followers

Continued attracting dùng cấu trúc continue + động từ-ing để cho thấy một hành động hoặc xu hướng đang diễn ra không dừng lại. Trong câu này, Spartacus tiếp tục có thêm người đi theo. Attracting là hoạt động được tiếp tục, còn followers là tân ngữ của nó, chỉ những người bị thu hút để ủng hộ hoặc gia nhập cùng ông. Mẫu có thể áp dụng trong tình huống khác là continue doing something.

Luyện tập

Dùng dạng -ing của attract để hoàn thành câu: The museum continued ____ visitors throughout the winter.

Xem đáp án

attracting

and gained control of villages Cụm từ

2:43

và giành quyền kiểm soát các ngôi làng

where new weapons could be forged. Ngữ pháp

2:45

nơi có thể rèn vũ khí mới.

Cụm từ

gain control of: giành quyền kiểm soát các ngôi làng

Gain control of có nghĩa là “bắt đầu có quyền chỉ đạo, cai quản hoặc sử dụng một thứ gì đó”. Trong câu này, gained thể hiện sự thay đổi từ chỗ không kiểm soát các ngôi làng sang kiểm soát chúng. Cấu trúc là gain control of + danh từ. Ở đây, of villages cho biết đối tượng rơi vào sự kiểm soát; cụm từ này mang nghĩa mạnh hơn việc chỉ đến hoặc đi vào các ngôi làng.

Luyện tập

Hoàn thành cụm từ cố định có nghĩa là “đã giành được quyền chỉ huy”: After the election, the new party gained ____ the council.

Xem đáp án

control of

Ngữ pháp

where new weapons could be forged: mô tả chức năng của một địa điểm

Trong where new weapons could be forged, where mở đầu một mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho villages. Nó có nghĩa là “trong những ngôi làng đó”, và phần còn lại của mệnh đề giải thích điều gì có thể xảy ra tại đó. Vì vậy, mệnh đề này mô tả chức năng hoặc giá trị chiến lược của các ngôi làng chứ không nêu vị trí địa lý của chúng. Could be forged có cấu trúc could + be + quá khứ phân từ, tức dạng bị động có động từ khuyết thiếu. New weapons là đối tượng nhận hành động, còn những người thực hiện việc rèn không được nhắc đến.

Luyện tập

Mệnh đề “where new weapons could be forged” chủ yếu giải thích điều gì về những ngôi làng?

  1. Ai đã xây dựng những ngôi làng
  2. Có thể làm gì trong những ngôi làng
  3. Sau đó vũ khí được đưa đến đâu
Xem đáp án

Có thể làm gì trong những ngôi làng

The Romans soon realized they were no longer facing ragtag fugitives, Ghi chú

2:48

Người La Mã sớm nhận ra họ không còn phải đối mặt với đám tàn quân chạy trốn nữa,

Cụm từ

were no longer facing: tình hình đã thay đổi

Trong câu này, were no longer facing có nghĩa là người La Mã không còn đối mặt với cùng một kiểu đối thủ nữa. No longer đánh dấu sự thay đổi so với tình huống trước đó: trước đây họ đối mặt với ragtag fugitives, nhưng cách mô tả ấy აღარ còn phù hợp. Were facing là thì quá khứ tiếp diễn, cho biết lúc đó người La Mã đang đối phó với điều gì. Đặt no longer giữa were và facing làm nổi bật việc tình hình đã thay đổi.

Luyện tập

Trong “were no longer facing”, no longer cho biết điều gì?

  1. Họ sắp đối mặt với một đối thủ lần đầu tiên.
  2. Trước đó họ chưa bao giờ đối mặt với bất kỳ đối thủ nào.
  3. Tình huống trước đó đã thay đổi, nên họ không còn đối mặt với cùng một kiểu đối thủ nữa.
Xem đáp án

Tình huống trước đó đã thay đổi, nên họ không còn đối mặt với cùng một kiểu đối thủ nữa.

Cách dùng từ

ragtag fugitives: cách mô tả một nhóm có sắc thái coi thường

Trong ragtag fugitives, ragtag mô tả nhóm này là một nhóm tổ chức lỏng lẻo, chắp vá hoặc không có vẻ ngoài chỉnh tề, chính quy. Đây không phải cách nói trung tính chỉ để cho biết các thành viên khác nhau. Fugitives có nghĩa là những người đang chạy trốn việc bị bắt hoặc bị kiểm soát. Cả cụm từ khắc họa những kẻ đào tẩu dưới góc nhìn có phần coi thường: người La Mã từng xem họ là một nhóm rời rạc và không mấy đáng sợ. Thái độ đó là một phần ý nghĩa của cụm từ trong cảnh này.

Luyện tập

ragtag thêm thái độ gì vào ragtag fugitives?

  1. Nó trung tính cho biết những kẻ đào tẩu đến từ nhiều hoàn cảnh khác nhau.
  2. Nó khắc họa những kẻ đào tẩu là một nhóm tổ chức lỏng lẻo hoặc tập hợp chắp vá, với sắc thái hơi coi thường.
  3. Nó cho biết những kẻ đào tẩu đã chính thức được một quốc gia khác bảo vệ.
Xem đáp án

Nó khắc họa những kẻ đào tẩu là một nhóm tổ chức lỏng lẻo hoặc tập hợp chắp vá, với sắc thái hơi coi thường.

and in the spring of 72 BCE,

2:53

và vào mùa xuân năm 72 TCN,

the Senate retaliated with the full force of two legions. Cụm từ

2:55

Thượng viện đã trả đũa bằng toàn bộ lực lượng của hai quân đoàn.

Cụm từ

retaliated with the full force of two legions: phản công bằng toàn bộ lực lượng

Retaliated có nghĩa là đánh trả sau một cuộc tấn công hoặc hành động gây hại trước đó. Cấu trúc retaliate with + phương tiện hoặc lực lượng cho biết thứ được dùng để đáp trả. With the full force of two legions cho biết toàn bộ năng lực quân sự của hai quân đoàn đã được huy động, chứ không chỉ nói rằng có hai quân đoàn hiện diện. Toàn bộ cụm từ thể hiện một cuộc phản công mạnh mẽ và quy mô lớn.

Luyện tập

Trong câu này, retaliated with the full force of two legions nhấn mạnh điều gì?

  1. Viện Nguyên lão gửi một thông điệp thông thường cho các quân đoàn.
  2. Viện Nguyên lão rút hai quân đoàn mà không chiến đấu.
  3. Viện Nguyên lão đánh trả bằng toàn bộ năng lực quân sự của các quân đoàn.
Xem đáp án

Viện Nguyên lão đánh trả bằng toàn bộ năng lực quân sự của các quân đoàn.

The rebels left victorious, Ngữ pháp

3:00

Quân khởi nghĩa đã giành chiến thắng,

Ngữ pháp

left victorious: tính từ mô tả trạng thái của chủ ngữ

Trong left victorious, victorious là tính từ mô tả quân nổi dậy, không phải trạng từ mô tả cách họ di chuyển. Cụm này có nghĩa là họ ở trong trạng thái chiến thắng khi rời đi, và chiến thắng thường được hiểu là kết quả đạt được trước lúc rời đi. Đây là vị ngữ thứ cấp hướng về chủ ngữ: chủ ngữ + động từ + tính từ. Cấu trúc này kết hợp hành động và trạng thái của chủ ngữ trong một mệnh đề ngắn gọn.

Luyện tập

Victorious có vai trò gì trong The rebels left victorious?

  1. Nó cho biết quân nổi dậy rời đi nhanh đến mức nào.
  2. Nó là tân ngữ trực tiếp của left.
  3. Nó mô tả trạng thái của quân nổi dậy khi họ rời đi.
Xem đáp án

Nó mô tả trạng thái của quân nổi dậy khi họ rời đi.

but many lives were lost in the battle, Ngữ pháp

3:02

nhưng rất nhiều sinh mạng đã ngã xuống trong trận chiến,

Ngữ pháp

many lives were lost in the battle: cách trang trọng để đưa tin về cái chết

Trong cụm many lives were lost, lives chỉ mạng sống con người, còn were lost là cách nói bị động để diễn đạt rằng có người đã chết. Mệnh đề này tập trung vào cái chết như một hậu quả của trận chiến thay vì nêu ai đã gây ra từng cái chết. Cách diễn đạt này trang trọng và nghiêm trang hơn many people died. Nó thường xuất hiện trong bài viết lịch sử, bản tin và ngôn ngữ tưởng niệm.

Luyện tập

Câu nào phù hợp nhất với một bản tường thuật lịch sử trang trọng về những cái chết trong một vụ tai nạn?

  1. Many people died in the accident.
  2. Many people passed away with the accident.
  3. Many lives were lost in the accident.
Xem đáp án

Many lives were lost in the accident.

including Spartacus's lieutenant,

3:04

bao gồm cả phó tướng của Spartacus,

Crixus.

3:06

Crixus.

To honor him, Văn hóa

3:08

Để tôn vinh ông,

Spartacus held funeral games,

3:09

Spartacus đã tổ chức các trò chơi tang lễ,

Văn hóa

To honor him ... held funeral games: một phong tục tưởng niệm cổ đại

To honor him là cụm từ chỉ mục đích, giải thích vì sao Spartacus hành động. Ở đây, honor có nghĩa là thể hiện sự kính trọng và tưởng nhớ một người, còn held có nghĩa là tổ chức hoặc tiến hành. Trong bối cảnh cổ đại này, funeral games là các hoạt động thi đấu được tổ chức để tưởng nhớ người đã khuất, chẳng hạn như thi đấu thể thao hoặc biểu diễn chiến đấu. Vì vậy, games có nghĩa là những cuộc thi có tổ chức, không phải trò vui nhẹ nhàng tại một đám tang hiện đại.

Luyện tập

Trong câu này, funeral games là gì?

  1. Một nghi lễ tang lễ hiện đại thông thường
  2. Một trò chơi thông thường để giải trí sau đám tang
  3. Các cuộc thi được tổ chức để tôn vinh người đã khuất
Xem đáp án

Các cuộc thi được tổ chức để tôn vinh người đã khuất

forcing his Roman prisoners to play the role Mạch ý

3:11

buộc những tù binh La Mã của mình phải đóng vai

his fellow rebels had once endured.

3:14

mà những người đồng chí khởi nghĩa của ông từng phải chịu đựng.

Mạch ý

forcing ... to play the role ... had once endured: sự đảo ngược vai trò

Mệnh đề -ing forcing his Roman prisoners to play the role bổ sung hành động tạo ra sự đảo ngược vai trò. Trong cấu trúc force + person + to + verb, his Roman prisoners là những người bị ép hành động nên họ không có lựa chọn. Mệnh đề quan hệ his fellow rebels had once endured xác định vai trò ấy qua nỗi khổ mà quân nổi dậy từng chịu. Việc đặt người La Mã vào đúng vị trí đó làm đảo ngược vị thế của hai bên và tạo cho lời kể sắc thái mỉa mai, báo trả.

Luyện tập

Cách hiểu nào giải thích đúng nhất việc các phần được tô đậm tổ chức sự đảo ngược vai trò như thế nào?

  1. Quân nổi dậy bị buộc phải bắt chước một vai trò mới do các tù binh La Mã tạo ra.
  2. Người La Mã và quân nổi dậy tự nguyện diễn các vai khác nhau trong một vở kịch.
  3. Người La Mã bị buộc vào đúng vị thế đau khổ mà quân nổi dậy từng ở trước đó.
Xem đáp án

Người La Mã bị buộc vào đúng vị thế đau khổ mà quân nổi dậy từng ở trước đó.

By the end of 72 BCE, Cụm từ

3:17

Đến cuối năm 72 TCN,

Cụm từ

By the end of 72 BCE: mốc cuối để hình thành kết quả

By the end of 72 BCE đặt ra một mốc cuối, nghĩa là không muộn hơn thời điểm năm đó kết thúc. By hướng sự chú ý về khoảng thời gian dẫn đến mốc này, vì vậy nội dung theo sau thường được hiểu là kết quả hoặc trạng thái đã đạt được vào lúc đó. Trong dòng thời gian lịch sử, cụm mở đầu này tổng hợp các diễn biến trước đó thành một bức tranh về tình hình khi một giai đoạn kết thúc; nó không chỉ đặt một sự kiện riêng lẻ vào thời điểm cuối cùng.

Luyện tập

Câu nào trình bày việc báo cáo đã hoàn thành như một kết quả đạt được không muộn hơn thời điểm cuối tháng?

  1. During the month, the team worked on the report.
  2. At the end of the month, the team began writing the report.
  3. By the end of the month, the team had finished the report.
Xem đáp án

By the end of the month, the team had finished the report.

Spartacus's army was a massive force of roughly 120,000 members, Cụm từ

3:19

quân đội của Spartacus là một lực lượng khổng lồ với khoảng 120.000 thành viên,

Cụm từ

a massive force of roughly 120,000 members: quy mô và sự ước tính

Trong câu này, force chỉ một lực lượng chiến đấu có tổ chức, không phải lực theo nghĩa vật lý. A massive force mô tả đội quân là một tập thể quân sự rất lớn, còn of roughly 120,000 members cho biết quy mô của lực lượng đó. Roughly đứng trước con số để cho thấy 120,000 là số ước tính chứ không phải số đếm chính xác. Mẫu có thể áp dụng trong tình huống khác là a force of roughly + số + people hoặc troops.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng force of roughly: The fort was defended by a ____ 300 soldiers.

Xem đáp án

force of roughly

but those numbers proved difficult to manage. Ngữ pháp

3:25

nhưng con số đó lại cho thấy sự khó khăn trong việc quản lý.

Ngữ pháp

those numbers proved difficult to manage: prove + tính từ + động từ nguyên mẫu

Ở đây, proved là động từ nối mang nghĩa hóa ra là hoặc cuối cùng cho thấy là, chứ không phải hành động chính thức chứng minh một nhận định. Mẫu subject + prove + adjective mô tả một đặc điểm trở nên rõ ràng qua trải nghiệm hoặc những sự việc xảy ra sau đó. Difficult to manage nêu đặc điểm và nhiệm vụ cụ thể. those numbers chỉ số lượng người rất lớn chứ không chỉ những con số trừu tượng; vì vậy, câu này có nghĩa là việc quản lý một nhóm lớn như thế cuối cùng hóa ra rất khó.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng proved difficult to: The new software ____ maintain.

Xem đáp án

proved difficult to

With the path to the Alps clear, Ngữ pháp

3:28

Với con đường tới dãy Alps đã quang đãng,

Ngữ pháp

With the path to the Alps clear: điều kiện làm nền với with + cụm danh từ + tính từ

Cấu trúc ở đây là with + cụm danh từ + tính từ: the path to the Alps là cụm danh từ, còn clear miêu tả trạng thái của nó. Trong câu này, clear có nghĩa là con đường thông thoáng, không bị cản trở, chứ không phải “trong suốt”. Cả cụm từ nêu điều kiện làm nền cho hành động chính mà không cần dùng một mệnh đề đầy đủ. Có thể hiểu là “vì” hoặc “giờ đây khi” con đường đến dãy Alps đã thông thoáng, nhưng cụm with không nói rõ đó là quan hệ thời gian hay nguyên nhân, nhờ vậy trọng tâm vẫn nằm ở hành động chính.

Luyện tập

Câu nào dùng đúng with + cụm danh từ + tính từ để nêu một điều kiện làm nền?

  1. With clear the road, the buses began moving again.
  2. With the road was clear, the buses began moving again.
  3. With the road clear, the buses began moving again.
Xem đáp án

With the road clear, the buses began moving again.

Spartacus wanted to march beyond Rome's borders, Mạch ý

3:30

Spartacus muốn hành quân ra ngoài biên giới La Mã,

where his followers would be free.

3:33

nơi những người theo ông sẽ được tự do.

Mạch ý

beyond Rome's borders, where...: liên kết điểm đến với ý nghĩa của nó

Phần nguyên mẫu wanted to march beyond Rome's borders nêu tuyến đường dự định: vượt qua ranh giới và tiến vào vùng đất bên ngoài La Mã. Sau đó, mệnh đề where đứng sau dấu phẩy gắn một kết quả được mong đợi với điểm đến ấy: những người đi theo ông sẽ được tự do ở đó. Cách tổ chức thông tin này biến địa điểm thành điều có ý nghĩa hơn một vị trí đơn thuần. Câu trước hết cho biết Spartacus muốn đi đâu, rồi giải thích vì sao nơi đó quan trọng. Would nhìn về tương lai từ điểm nhìn quá khứ của wanted, thể hiện tự do là trạng thái được kỳ vọng tại điểm đến chứ không phải một sự thật đã tồn tại.

Luyện tập

where his followers would be free có chức năng chính gì trong câu này?

  1. Nó gắn điểm đến bên ngoài biên giới La Mã với sự tự do được kỳ vọng ở đó.
  2. Nó cung cấp một mô tả chính xác về hình dạng vật lý của đường biên giới.
  3. Nó nói rằng những người đi theo đã được tự do bên trong biên giới La Mã.
Xem đáp án

Nó gắn điểm đến bên ngoài biên giới La Mã với sự tự do được kỳ vọng ở đó.

But his vast army had grown brash. Cách dùng từ

3:35

Nhưng đội quân khổng lồ của ông đã trở nên tự mãn.

Cách dùng từ

had grown brash: trở nên quá tự tin và liều lĩnh

Trong had grown brash, grow là động từ nối mang nghĩa trở nên, còn brash chỉ trạng thái sau khi thay đổi. Thì quá khứ hoàn thành had grown cho thấy sự thay đổi này đã xảy ra trước một sự kiện khác trong quá khứ. Brash mang nghĩa tiêu cực: đội quân đã trở nên quá táo bạo và quá tự tin, hành động mà không đủ thận trọng. Cấu trúc grow + adjective có thể diễn tả sự thay đổi dần dần, như grow tired hoặc grow impatient.

Luyện tập

had grown brash có nghĩa là gì trong câu này? After several easy wins, the team had grown brash.

  1. đã trở nên to lớn hơn về thể chất
  2. đã trở nên quá tự tin và liều lĩnh
  3. đã trở nên bình tĩnh và thận trọng
Xem đáp án

đã trở nên quá tự tin và liều lĩnh

Many wanted to continue pillaging,

3:38

Nhiều người muốn tiếp tục cướp bóc,

while others dreamed of marching on Rome itself. Cụm động từ

3:40

trong khi những người khác lại mơ ước tiến thẳng vào La Mã.

Cụm động từ

dreamed of marching on Rome itself: mơ tiến quân về một mục tiêu

Trong dreamed of marching on Rome itself, dream of + -ing trình bày hành động như một tham vọng, chứ không phải việc đã xảy ra. March on + place có nghĩa là tiến về địa điểm đó như một mục tiêu quân sự hoặc đối đầu; on đánh dấu đích đang được tiếp cận, không mang nghĩa ở trên bề mặt. Itself tạo sự nhấn mạnh: tham vọng là tiến đến chính thành Rome, chứ không chỉ một nơi gần đó hoặc vùng đất do Rome kiểm soát. Toàn bộ cụm từ mô tả một kế hoạch táo bạo nhằm tiến quân chống lại thành phố này.

Luyện tập

Hoàn thành bản tin quân sự bằng cụm hai từ có nghĩa là tiến về một mục tiêu: At dawn, the troops began to ____ the capital.

Xem đáp án

march on

In the end, Mạch ý

3:44

Cuối cùng,

the rebel army turned south,

3:45

đội quân khởi nghĩa đã chuyển hướng về phía nam,

foregoing what would be their last chance at freedom. Ghi chú

3:47

từ bỏ cơ hội cuối cùng để giành lấy tự do.

Mạch ý

In the end: Giới thiệu kết quả cuối cùng

In the end là từ nối diễn ngôn dùng để giới thiệu kết quả cuối cùng sau một quá trình bất đồng, cân nhắc hoặc thay đổi. Ở đây, cụm từ này khép lại những khả năng trước đó và cho biết quân đội thực sự đã làm gì. Nó có nghĩa là “cuối cùng” hoặc “sau khi mọi việc đã diễn ra”, chứ không chỉ vị trí vật lý ở phần cuối của một thứ gì đó.

Luyện tập

Câu nào dùng in the end để trình bày kết quả cuối cùng sau một quá trình thảo luận?

  1. The end of the hallway was near the venue.
  2. In the end, we chose the smaller venue.
  3. At the end of the hallway, we found the smaller venue.
Xem đáp án

In the end, we chose the smaller venue.

Ngữ pháp

foregoing what would be their last chance at freedom: Bổ sung cái giá của một quyết định

Mệnh đề -ing foregoing what would be their last chance at freedom là một mệnh đề phân từ bổ sung gắn với mệnh đề chính. Chủ ngữ được hiểu ngầm là the rebel army: khi chuyển hướng về phía nam, đội quân cũng từ bỏ một cơ hội giành tự do. Mệnh đề này trình bày sự mất mát đó như hệ quả và cái giá của quyết định, chứ không phải một sự kiện chính độc lập khác. What would be their last chance có nghĩa là “cơ hội mà về sau sẽ được chứng minh là cơ hội cuối cùng của họ”. Would nhìn về phía tương lai từ một thời điểm trong quá khứ của câu chuyện; ở đây nó không diễn tả ý muốn.

Luyện tập

foregoing what would be their last chance at freedom chủ yếu bổ sung thông tin gì cho câu?

  1. Nó giới thiệu một hành động không liên quan do một đội quân khác thực hiện.
  2. Nó trình bày cơ hội bị mất như hệ quả và cái giá của việc chuyển hướng về phía nam.
  3. Nó nói rằng đội quân sẵn lòng biến tự do thành một cơ hội.
Xem đáp án

Nó trình bày cơ hội bị mất như hệ quả và cái giá của việc chuyển hướng về phía nam.

Cách dùng từ

foregoing what would be their last chance at freedom: từ bỏ cơ hội cuối cùng để tự do

Ở đây, foregoing có nghĩa là từ bỏ một điều vẫn còn có thể lựa chọn. Đây là dạng -ing mang sắc thái trang trọng, dùng để mô tả một sự hy sinh có chủ ý; tân ngữ của nó là what would be their last chance at freedom. Cụm này chỉ cơ hội mà về sau lẽ ra sẽ trở thành cơ hội cuối cùng để họ được tự do. Cách diễn đạt khiến lựa chọn ấy có vẻ nghiêm trọng và đáng tiếc, chứ không phải một quyết định thông thường.

Luyện tập

Trong câu này, nghĩa nào gần nhất với foregoing?

  1. chỉ điều đã được nhắc đến trước đó
  2. nhận được cơ hội tự do cuối cùng
  3. từ bỏ điều họ vốn có thể có
Xem đáp án

từ bỏ điều họ vốn có thể có

Meanwhile, Mạch ý

3:50

Trong khi đó,

Marcus Licinius Crassus

3:51

Marcus Licinius Crassus

had assumed control of the war. Cụm từ

3:53

đã nắm quyền kiểm soát cuộc chiến.

Mạch ý

Meanwhile:chuyển trọng tâm lời kể sang Crassus

Meanwhile là trạng từ chỉ thời gian và cũng là một dấu hiệu tổ chức diễn ngôn. Từ này cho thấy một sự việc khác đang diễn ra trong cùng khoảng thời gian nói chung, đồng thời hướng người đọc chuyển sự chú ý sang một tuyến sự việc khác. Ở đây, nó chuyển trọng tâm câu chuyện từ phe nổi dậy sang Marcus Licinius Crassus và bộ phận chỉ huy La Mã. Nó không khẳng định hai sự việc bắt đầu đúng cùng một giây, mà trình bày chúng như những diễn biến song song.

Luyện tập

Hãy chọn từ chuyển ý phù hợp với câu sau: The kitchen staff prepared dinner. ___, the front desk was checking in guests at the same time.

  1. Therefore
  2. Meanwhile
  3. Afterward
Xem đáp án

Meanwhile

Cụm từ

had assumed control of the war: chính thức nắm quyền chỉ huy cuộc chiến

Trong had assumed control of the war, assume control of có nghĩa là chính thức nắm quyền điều hành hoặc chỉ huy cuộc chiến. Ở đây assume không có nghĩa là “giả định”, mà là “đảm nhận hoặc tiếp quản”; control of the war chỉ quyền lực được tiếp quản. Had assumed là thì quá khứ hoàn thành. Nó cho biết việc tiếp quản đã hoàn tất trước một sự kiện hoặc thời điểm khác trong quá khứ của câu chuyện, nên ở thời điểm đó Crassus đã nắm quyền chỉ huy.

Luyện tập

Dùng cụm từ trang trọng assume control of ở dạng đúng: By dawn, the new commander had ____ the operation。

Xem đáp án

assumed control of

As Rome's wealthiest citizen, Ngữ pháp

3:56

Là công dân giàu có nhất La Mã,

he pursued Spartacus with eight new legions,

3:58

ông đã truy đuổi Spartacus với tám quân đoàn mới,

Ngữ pháp

As Rome's wealthiest citizen: as để diễn đạt vai trò và địa vị

As Rome's wealthiest citizen là một cụm as được đưa lên đầu câu. Ở đây as có nghĩa là với tư cách hoặc trong địa vị là, trình bày sự giàu có và địa vị của Crassus như nền tảng cho hành động tiếp theo. Cụm này chủ yếu không dùng để chỉ thời gian. Vì sau as là cụm danh từ Rome's wealthiest citizen chứ không phải một mệnh đề đầy đủ có chủ ngữ và động từ, hãy hiểu nó như một khung ngắn nêu vai trò hoặc địa vị; tùy ngữ cảnh, nó cũng có thể gợi ý vì ông là.

Luyện tập

Trong “As the team captain, Maya spoke first”, as biểu thị điều gì?

  1. cho thấy Maya giống đội trưởng
  2. đặt lời nói của Maya vào một thời điểm cụ thể
  3. xác định vai trò đội trưởng của Maya
Xem đáp án

xác định vai trò đội trưởng của Maya

eventually trapping the rebels in the toe of Italy. Thành ngữ

4:01

cuối cùng dồn quân khởi nghĩa vào mũi của nước Ý.

Thành ngữ

the toe of Italy: ẩn dụ bản đồ chỉ cực nam nước Ý

the toe of Italy là một ẩn dụ địa lý. Bán đảo Ý thường được ví như một chiếc ủng, nên toe chỉ phần cực nam của bán đảo. Cụm từ này chỉ một khu vực, không phải ngón chân của con người. Trong câu này, in the toe of Italy là một cụm từ chỉ địa điểm, cho biết cuối cùng quân nổi dậy bị mắc kẹt ở đâu.

Luyện tập

Trong câu này, the toe of Italy chỉ điều gì?

  1. Phần cực nam của bán đảo Ý có hình chiếc ủng
  2. Trung tâm thành phố Rome
  3. Một ngón chân của con người ở nước Ý
Xem đáp án

Phần cực nam của bán đảo Ý có hình chiếc ủng

After failed attempts to build rafts

4:05

Sau những nỗ lực đóng bè thất bại

and a stinging betrayal by local pirates, Thành ngữ

4:07

và một sự phản bội cay đắng từ bọn cướp biển địa phương,

Thành ngữ

a stinging betrayal: nỗi đau cảm xúc sắc nhói trong một sự phản bội

Stinging theo nghĩa đen mô tả cơn đau nhói do bị chích hoặc bị đốt. Trong a stinging betrayal, cơn đau thể chất đó trở thành ẩn dụ cho tổn thương cảm xúc: sự phản bội khiến người ta cảm thấy đặc biệt đau đớn và nhức nhối. Mạo từ a và cụm by local pirates cho biết đây là một lần phản bội cụ thể và ai là người thực hiện. Cụm từ này cũng thể hiện đánh giá của người nói rằng sự phản bội gây tổn thương sâu sắc, chứ không chỉ thuật lại sự việc một cách trung lập.

Luyện tập

a stinging betrayal truyền đạt ý nghĩa nào?

  1. một sự phản bội chỉ đơn giản là được giữ kín
  2. một sự phản bội khiến người ta cảm thấy đau đớn và tổn thương sâu sắc
  3. một sự phản bội có rất ít hoặc không có tác động cảm xúc
Xem đáp án

một sự phản bội khiến người ta cảm thấy đau đớn và tổn thương sâu sắc

the rebels made a desperate run Cụm từ

4:10

quân khởi nghĩa đã thực hiện một cuộc chạy trốn tuyệt vọng

to break through Crassus's lines, Cụm động từ

4:12

để chọc thủng phòng tuyến của Crassus,

Cụm từ

made a desperate run to break through...: một nỗ lực đột phá khẩn cấp

Trong lời kể quân sự này, made a desperate run diễn tả một cuộc lao đi nhanh và nguy hiểm khi gần như không còn lựa chọn an toàn. Desperate tạo cảm giác đây là biện pháp cuối cùng; nó không chỉ nói rằng quân nổi dậy chạy rất nhanh. Cụm động từ nguyên mẫu có to trong to break through Crassus's lines cho biết mục đích của cuộc lao đi. Toàn bộ cách diễn đạt mô tả một nỗ lực khẩn cấp nhằm vượt qua tuyến phòng thủ của đối phương; mẫu có thể áp dụng make a ... run to + động từ kết nối kiểu chạy với mục tiêu của nó.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ mục tiêu chỉ một cuộc lao đi khẩn cấp, đầy rủi ro để đạt tới đích: With floodwater rising, the family ____ reach the rescue boat.

Xem đáp án

made a desperate run to

Cụm động từ

break through Crassus's lines: vượt qua một tuyến phòng thủ

Break through là một động từ gồm hai từ, có nghĩa là dùng sức hoặc tìm cách đi xuyên qua một chướng ngại vật hay hàng rào phòng thủ. Ở đây, Crassus's lines là các vị trí do quân của Crassus tạo thành, vì vậy break through Crassus's lines có nghĩa là xuyên thủng tuyến phòng thủ của đối phương và vượt sang phía bên kia. Through góp thêm ý nghĩa đi từ một phía của rào cản sang phía bên kia. Động từ này có thể diễn tả việc vượt qua một tuyến phòng thủ hữu hình hoặc khắc phục một rào cản trừu tượng.

Luyện tập

Nghe câu tiếng Anh và chọn câu bạn nghe thấy. Hãy chú ý xem through có đứng sau break hay không.

  1. The firefighters had to break the locked gate.
  2. The firefighters had to break through the locked gate.
Xem đáp án

The firefighters had to break through the locked gate.

but it was no use. Cụm từ

4:14

nhưng vô ích.

Cụm từ

but it was no use: nỗ lực không có tác dụng

Ở đây, but it was no use tóm lại một nỗ lực thất bại: người ta đã thử làm điều gì đó nhưng không đạt được kết quả mong muốn. It chỉ hành động hoặc tình huống trước đó, không chỉ một đồ vật cụ thể. But ở đầu câu đánh dấu sự chuyển từ nỗ lực sang kết quả thất bại. Trong lời kể, cả mệnh đề có thể khép lại ngắn gọn một lần thử trước khi câu chuyện tiếp tục.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ tiếng Anh gồm bốn từ, kết thúc bằng no use và cho biết nỗ lực không có tác dụng: We pushed the stuck door again, but ____.

Xem đáp án

it was no use

Roman reinforcements were returning from the Pontic Wars, Văn hóa

4:16

Viện binh La Mã đang trở về từ các cuộc Chiến tranh Pontic,

Văn hóa

the Pontic Wars: chiến trường nơi quân tiếp viện từng chiến đấu

Cụm từ the Pontic Wars ở đây chỉ một loạt cuộc xung đột giữa Cộng hòa La Mã và vương quốc Pontus. Các cuộc chiến này diễn ra tại Tiểu Á và vùng lân cận, cách xa cuộc xung đột đang được kể lại. Trong from the Pontic Wars, tên gọi này xác định một chiến trường khác nơi quân La Mã đã phục vụ. Việc họ trở về có nghĩa là La Mã có thêm binh lính cho cuộc chiến hiện tại.

Luyện tập

Trong câu này, the Pontic Wars chủ yếu giải thích điều gì?

  1. Xác định điểm đến của lực lượng trong cuộc xung đột hiện tại.
  2. Cho biết quân tiếp viện đang rời La Mã để gia nhập Pontus.
  3. Nêu tên chiến trường khác mà quân tiếp viện La Mã đang trở về từ đó.
Xem đáp án

Nêu tên chiến trường khác mà quân tiếp viện La Mã đang trở về từ đó.

and the rebels' ranks and spirits were broken. Thành ngữ

4:19

hàng ngũ cũng như tinh thần của quân khởi nghĩa đã bị bẻ gãy.

Thành ngữ

ranks and spirits were broken: lực lượng và tinh thần sụp đổ

Ở đây, ranks chỉ quân nổi dậy với tư cách một lực lượng chiến đấu có tổ chức—gồm chiến tuyến, đơn vị hoặc toàn thể chiến binh—còn spirits có nghĩa là tinh thần hay lòng can đảm. Hai danh từ số nhiều cùng dùng chung vị ngữ were broken. Broken được dùng theo nghĩa bóng: tổ chức của họ bị phá vỡ và ý chí tiếp tục chiến đấu cũng sụp đổ. Việc đặt trạng thái quân sự bên ngoài cạnh trạng thái tâm lý bên trong cho thấy đây là một thất bại toàn diện, chứ không chỉ là mất người hoặc vũ khí.

Luyện tập

rebels' ranks and spirits were broken có nghĩa gì trong câu này?

  1. Cấp bậc quân sự và niềm tin tôn giáo của họ đã thay đổi.
  2. Chỉ có vũ khí của họ bị hư hại về mặt vật lý.
  3. Lực lượng chiến đấu và tinh thần của họ đều đã sụp đổ.
Xem đáp án

Lực lượng chiến đấu và tinh thần của họ đều đã sụp đổ.

In 71 BCE,

4:23

Vào năm 71 TCN,

they made their last stand. Thành ngữ

4:25

họ đã có trận chiến cuối cùng.

Thành ngữ

made their last stand: thực hiện cuộc kháng cự cuối cùng

Make one's last stand là một thành ngữ cố định, có nghĩa là thực hiện cuộc kháng cự cuối cùng và kiên quyết khi việc thất bại hoặc trốn thoát dường như gần như không thể tránh khỏi. Trong made their last stand, made là dạng quá khứ của make, còn their phù hợp với chủ ngữ số nhiều they. Stand ở đây là danh từ chỉ một hành động kháng cự, không phải hành động đứng thẳng. Thành ngữ này tạo cảm giác kịch tính về việc tiếp tục chiến đấu khi không còn dự tính rút lui hoặc thử lại.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng thành ngữ cố định chỉ một cuộc kháng cự cuối cùng và tuyệt vọng: Outnumbered and unable to retreat, the guards ____ at the bridge.

Xem đáp án

made their last stand

Spartacus nearly managed to reach Crassus Ngữ pháp

4:27

Spartacus gần như đã tiếp cận được Crassus

Ngữ pháp

nearly managed to reach: gần thành công nhưng vẫn không đạt được

Manage to + động từ nguyên mẫu có nghĩa là làm được một việc, thường là sau khi vượt qua khó khăn. Khi nearly bổ nghĩa cho managed, nearly managed to reach có nghĩa là đã tiến rất gần đến việc tiếp cận được ai đó, nhưng trong câu này thực tế vẫn không làm được. Phạm vi bổ nghĩa của nearly rất quan trọng: nó thay đổi ý thành công do managed to diễn đạt, chứ không chỉ mô tả khoảng cách vật lý gần. Cụm từ cho thấy nỗ lực đã rất gần với việc hoàn thành.

Luyện tập

She nearly managed to unlock the door có khả năng cao nhất mang nghĩa gì?

  1. Cô ấy gần mở được khóa nhưng cuối cùng không thành công.
  2. Cô ấy quyết định không mở khóa.
  3. Cô ấy mở khóa mà không gặp bất kỳ khó khăn nào.
Xem đáp án

Cô ấy gần mở được khóa nhưng cuối cùng không thành công.

before being cut down by centurions. Cụm động từ

4:30

trước khi bị các đội trưởng La Mã chém gục.

Cụm động từ

being cut down by centurions: cách diễn đạt bị động về cái chết do bạo lực

Ở đây, cut down là cụm động từ dùng cho một người trong cuộc giao tranh bạo lực. Nó có nghĩa là đánh người đó ngã xuống và giết chết, chứ không phải rút ngắn hoặc giảm bớt một thứ gì. Being cut down là dạng bị động -ing dùng sau before: Spartacus là người chịu tác động, còn by centurions nêu rõ những kẻ tấn công. Cụm từ trình bày cuộc tấn công này như sự việc đã chặn đứng nỗ lực của ông.

Luyện tập

cut down có nghĩa gì trong The commander was cut down during the battle?

  1. Ông ấy làm cho quân đội nhỏ hơn.
  2. Ông ấy rút ngắn bài phát biểu của mình.
  3. Ông ấy bị đánh gục bằng bạo lực và bị giết.
Xem đáp án

Ông ấy bị đánh gục bằng bạo lực và bị giết.

His army was destroyed,

4:33

Quân đội của ông đã bị tiêu diệt,

and 6,000 captives were crucified Văn hóa

4:34

và 6.000 tù binh đã bị đóng đinh

along the Appian Way,

4:37

dọc theo con đường Appian Way,

Văn hóa

crucified along the Appian Way: hình phạt công khai để đe dọa

Trong bối cảnh lịch sử này, were crucified có nghĩa là các tù binh bị hành quyết bằng cách đóng hoặc trói vào thập tự giá. Appian Way là một tuyến đường lớn của La Mã, vì vậy along the Appian Way chỉ nhiều địa điểm dễ nhìn thấy dọc theo tuyến đường, chứ không phải một địa điểm duy nhất có tên Appian Way. Việc công khai hàng nghìn vụ hành quyết dọc theo một con đường đông người qua lại đã biến hình phạt thành lời cảnh cáo. Người đi đường sẽ thấy hậu quả của sự chống đối, nên thông tin về địa điểm truyền tải sự đe dọa và quyền kiểm soát của La Mã.

Luyện tập

Vị trí along the Appian Way bổ sung ý nghĩa gì cho câu này?

  1. Nó cho thấy các vụ hành quyết được đặt ở nơi rất dễ nhìn thấy để làm lời cảnh cáo.
  2. Nó cho thấy các tù binh đang đi đến La Mã một cách an toàn.
  3. Nó xác định một địa điểm riêng tư mà không ai có thể nhìn thấy hình phạt.
Xem đáp án

Nó cho thấy các vụ hành quyết được đặt ở nơi rất dễ nhìn thấy để làm lời cảnh cáo.

a haunting demonstration of Roman authority. Mạch ý

4:39

một màn thị uy đầy ám ảnh của quyền lực La Mã.

Mạch ý

a haunting demonstration of Roman authority với vai trò đồng vị đánh giá

Cụm danh từ này đứng sau dấu phẩy và gọi lại toàn bộ sự kiện trước đó bằng một cách diễn đạt khác. Đây là thành phần đồng vị bổ sung: thay vì kể thêm một hành động, nó cho người đọc biết nên hiểu các vụ đóng đinh là một màn phô bày quyền lực của La Mã. Haunting bổ sung đánh giá rằng hình ảnh ấy gây bất an và khó quên. Demonstration of Roman authority có nghĩa là sự phô bày hữu hình hoặc bằng chứng về quyền lực cai trị của La Mã, chứ không phải một cuộc biểu tình trên đường phố.

Luyện tập

Trong câu đầy đủ, chức năng diễn ngôn chính của a haunting demonstration of Roman authority là gì?

  1. Nó giới thiệu một cuộc biểu tình riêng biệt chống lại sự cai trị của La Mã.
  2. Nó nêu tên con đường nơi các tù binh bị hành quyết.
  3. Nó tóm tắt và đánh giá các vụ đóng đinh được nhắc đến trước đó.
Xem đáp án

Nó tóm tắt và đánh giá các vụ đóng đinh được nhắc đến trước đó.

Crassus won the war,

4:43

Crassus đã thắng trong cuộc chiến,

but it is not his legacy Ngữ pháp

4:44

nhưng di sản của ông không phải là thứ

which echoes through the centuries. Thành ngữ

4:46

vang vọng qua nhiều thế kỷ.

Ngữ pháp

but it is not his legacy which...: chuyển trọng tâm bằng câu chẻ it phủ định

Mệnh đề này dùng câu chẻ it phủ định: it is not + cụm danh từ được tập trung + mệnh đề which. Cụm từ được nhấn mạnh rồi loại trừ là his legacy; which echoes through the centuries mô tả điều vẫn còn ảnh hưởng hoặc được ghi nhớ. Sau khi nói rằng Crassus đã thắng cuộc chiến, but chuyển tiêu chí đánh giá tầm quan trọng từ kết quả quân sự sang ký ức lịch sử. Cấu trúc này không chỉ phủ định một cách trung tính rằng di sản của ông còn tồn tại. Nó biến his legacy thành trọng tâm tương phản bị loại trừ và khiến người đọc chờ đợi một ảnh hưởng lâu dài khác.

Luyện tập

Câu chẻ it phủ định chủ yếu có tác dụng gì trong câu này?

  1. Nó nói rằng Crassus không thắng cuộc chiến.
  2. Nó xác định his legacy là điều duy nhất được ghi nhớ.
  3. Nó nhấn mạnh his legacy như trọng tâm bị loại trừ và khiến ta chờ đợi một ảnh hưởng lâu dài khác.
Xem đáp án

Nó nhấn mạnh his legacy như trọng tâm bị loại trừ và khiến ta chờ đợi một ảnh hưởng lâu dài khác.

Thành ngữ

echoes through the centuries: ví ảnh hưởng lâu dài như tiếng vọng

Echo thường mô tả một âm thanh được nghe lại do dội lại. Ở đây, echoes through the centuries là một phép ẩn dụ: một di sản, tên tuổi, ý tưởng hoặc câu chuyện vẫn được ghi nhớ và tiếp tục có ảnh hưởng qua nhiều thế hệ. Through the centuries kéo dài hình ảnh tiếng vọng qua một khoảng thời gian rất lâu. Cụm từ này tạo cho văn viết lịch sử sắc thái trang trọng và sâu rộng, chứ không mô tả một âm thanh thật truyền đi suốt hàng trăm năm.

Luyện tập

Trong văn viết lịch sử, Her message echoes through the centuries có khả năng mang nghĩa nào nhất?

  1. Rất lâu sau đó, mọi người vẫn nhớ và thảo luận về thông điệp của bà.
  2. Bà lặp lại thông điệp đó một lần vào mỗi thế kỷ.
  3. Giọng nói của bà có thể thực sự được nghe suốt hàng trăm năm.
Xem đáp án

Rất lâu sau đó, mọi người vẫn nhớ và thảo luận về thông điệp của bà.

Thousands of years later,

4:48

Hàng ngàn năm sau,

the name of the slave

4:49

tên của người nô lệ

who made the world's mightiest empire tremble Ngữ pháp

4:50

kẻ đã làm cho đế chế hùng mạnh nhất thế giới phải run rẩy

has become synonymous with freedom Cụm từ

4:53

đã trở thành biểu tượng của sự tự do

Cụm từ

has become synonymous with freedom: đã trở thành biểu tượng của tự do

Become synonymous with có nghĩa là trở nên gắn bó mạnh mẽ với một ý tưởng hoặc phẩm chất đến mức một bên trở thành đại diện cho bên kia. Ở đây, tên của người nô lệ đã trở thành biểu tượng của tự do; câu này không khẳng định hai từ đó là từ đồng nghĩa theo nghĩa từ điển. Thì hiện tại hoàn thành has become cho thấy mối liên hệ này đã hình thành theo thời gian và vẫn còn ý nghĩa tại thời điểm nói. Cấu trúc có thể áp dụng là A has become synonymous with B.

Luyện tập

Hoàn thành cụm từ trang trọng bằng hai từ: Over time, the brand has become ____ reliability.

Xem đáp án

synonymous with

and the courage to fight for it. Cụm từ

4:55

và lòng dũng cảm chiến đấu vì nó.

Ngữ pháp

who made the world's mightiest empire tremble: make + tân ngữ + động từ nguyên mẫu không to

Đại từ quan hệ who mở đầu một mệnh đề bổ nghĩa cho the slave. Trong mệnh đề đó, made the world's mightiest empire tremble theo cấu trúc make + tân ngữ + động từ nguyên mẫu không to: made + the world's mightiest empire + tremble. Trong cấu trúc gây khiến chủ động này, động từ sau make dùng dạng nguyên mẫu và không có to. Ở đây, tremble là cách diễn đạt giàu hình ảnh và mang nghĩa ẩn dụ. Nó có nghĩa là người nô lệ đã khiến ngay cả một đế chế cực kỳ hùng mạnh cũng cảm thấy sợ hãi và bất ổn, chứ không phải đế chế rung lên theo nghĩa đen.

Luyện tập

Dùng dạng nguyên mẫu của pause để hoàn thành cấu trúc gây khiến: The announcement made everyone ____ for a moment.

Xem đáp án

pause

Cụm từ

courage to fight for it: danh từ trừu tượng + động từ nguyên mẫu có to

Cụm động từ nguyên mẫu có to, to fight for it, bổ sung ý nghĩa cho danh từ trừu tượng courage. Cụm này cho biết lòng can đảm đó gắn với hành động dũng cảm nào. Ở đây, fight for it có nghĩa là nỗ lực một cách quyết tâm để bảo vệ hoặc giành được điều mà it đề cập đến. Cấu trúc danh từ trừu tượng + động từ nguyên mẫu có to rất phổ biến trong tiếng Anh: the ability to learn, the chance to try và the courage to speak. Động từ nguyên mẫu nêu hành động gắn với danh từ.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cấu trúc danh từ trừu tượng + động từ nguyên mẫu có to: Lina found the courage ____ ask for help.

Xem đáp án

to

Find out more about life in ancient Rome

5:02

Tìm hiểu thêm về cuộc sống ở La Mã cổ đại

with this playlist.

5:05

với danh sách phát này.