Robot Có Xứng Đáng Được Hưởng Quyền? Sẽ Ra Sao Nếu Máy Móc Có Ý Thức?: tài liệu học tiếng Anh

Kurzgesagt – In a Nutshell

Độ khó học tập
957 từ 177 từ/phút

Giới thiệu video: Video hỏi liệu máy móc có ý thức có đáng được trao quyền. Lập luận gắn quyền với đau khổ và cho thấy đặc quyền con người cùng lợi ích kinh tế có thể chi phối câu trả lời. Các điểm tiếng Anh chính: 1. draw the line between — Thành ngữ và biểu đạt hình tượng: hiểu ẩn dụ về ranh giới khó phân định giữa hai nhóm giống nhau, không phải đường vẽ thật. 2. human exceptionalism, — Văn hóa, truyền thông và bối cảnh thực tế: hiểu niềm tin rằng con người vượt trội và có quyền thống trị tự nhiên. 3. stand to profit from it. — Ngữ pháp và mẫu câu: dùng stand to + động từ cho lợi ích hoặc tổn thất có thể xảy ra, đồng thời nhận ra động cơ sau một lập trường.

Nội dung bài học

Imagine a future where your toaster anticipates what kind of toast you want. Mạch ý

0:02

Hãy tưởng tượng một tương lai nơi máy nướng bánh mì đoán trước được bạn muốn loại bánh mì nướng nào.

Mạch ý

Imagine a future where ... để mở đầu một kịch bản giả định

Imagine a future where ... có hình thức của câu mệnh lệnh, nhưng thực tế là lời mời người nghe hình dung một thế giới giả định trước khi cuộc thảo luận tiếp tục. Đây là cách mở đầu thu hút sự chú ý cho một dự đoán, đề xuất hoặc thí nghiệm tư duy, chứ không khẳng định tương lai đó chắc chắn sẽ xảy ra. Về ngữ pháp, where mở đầu một mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho future, giống như trong a future in which .... Ở đây, where nối bối cảnh tưởng tượng với những gì xảy ra trong đó; nó không phải là câu hỏi về một địa điểm cụ thể.

Luyện tập

Dùng phần mở đầu Imagine a future where để hoàn thành câu: ____ every home has clean, affordable energy.

Xem đáp án

Imagine a future where

During the day,

0:07

Vào ban ngày,

it scans the internet for new and exciting types of toast.

0:08

nó quét internet để tìm những loại bánh mì nướng mới và thú vị.

Maybe it asks you about your day

0:11

Có thể nó hỏi bạn về một ngày của bạn

and wants to chat about new achievements in toast technology.

0:13

và muốn trò chuyện về những thành tựu mới trong công nghệ làm bánh mì nướng.

At what level would it become a person?

0:17

Ở mức độ nào thì nó sẽ trở thành một con người?

At which point will you ask yourself if your toaster has feelings?

0:20

Đến khi nào bạn sẽ tự hỏi liệu máy nướng bánh mì của mình có cảm xúc không?

If it did,

0:24

Nếu nó có,

would unplugging it be murder?

0:25

việc rút phích cắm của nó có phải là tội giết người không?

And would you still own it?

0:27

Và bạn có còn sở hữu nó nữa không?

Will we someday be forced to give our machines rights? Ngữ pháp

0:29

Liệu một ngày nào đó chúng ta có bị buộc phải trao quyền cho máy móc của mình không?

Ngữ pháp

be forced to give: áp lực bên ngoài trong cấu trúc bị động

Be forced to give có nghĩa là chủ thể không tự nguyện trao thứ gì đó mà phải làm vậy do áp lực bên ngoài. Trong câu hỏi này, will + be + forced tạo thành thể bị động ở tương lai, tập trung vào điều có thể xảy ra với chúng ta mà không nêu rõ nguồn gây áp lực. Sau forced, dùng to + dạng nguyên thể của động từ. Give our machines rights có hai tân ngữ: our machines là bên nhận, còn rights là thứ được trao.

Luyện tập

Dùng be forced to để hoàn thành câu: If the river rises again, the town may ____ close the bridge.

Xem đáp án

be forced to

AI is already all around you.

0:43

AI hiện đã ở khắp mọi nơi xung quanh bạn.

It makes sure discounters are stocked with enough snacks. Cụm từ

0:45

Nó đảm bảo các cửa hàng giảm giá được dự trữ đủ đồ ăn vặt.

Cụm từ

makes sure + mệnh đề

Ở đây, makes sure có nghĩa là “làm cho một kết quả cần thiết trở thành hiện thực”. Cụm này dẫn vào mệnh đề discounters are stocked with enough snacks, là nội dung nêu kết quả được bảo đảm. Dùng make sure + (that) + chủ ngữ + động từ khi một người hoặc sự vật kiểm tra, sắp xếp hay kiểm soát để một điều kiện được đáp ứng. Từ that thường được lược bỏ, như trong câu này. Ở đây, It là chủ thể bảo đảm kết quả; cụm từ này không diễn tả sự chắc chắn cá nhân.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm tiếng Anh gồm hai từ có nghĩa là “bảo đảm”: The coach ____ every player has a seat belt.

Xem đáp án

makes sure

Cụm từ

are stocked with: có sẵn đồ dự trữ

Are stocked with có nghĩa là “có sẵn nguồn dự trữ một thứ gì đó để sử dụng hoặc bán”. Địa điểm hoặc vật chứa đứng trước be stocked with, còn các vật phẩm được dự trữ đứng sau with. Trong ví dụ, discounters là các cửa hàng và enough snacks là hàng hóa có sẵn ở đó. Stocked ở đây mô tả hàng tồn kho; nó không liên quan đến việc sở hữu cổ phiếu công ty.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng đúng của be stocked with: The art room ____ paper and paint.

Xem đáp án

is stocked with

It serves you up just the right internet ad, Cụm động từ

0:48

Nó phục vụ bạn đúng quảng cáo trên internet,

Cụm động từ

serves you up: đưa nội dung được nhắm mục tiêu đến người dùng

Trong cấu trúc serve someone up something, serve up có nghĩa là cung cấp hoặc đưa một thứ gì đó đến cho ai, thường là tự động hoặc dựa trên những gì hệ thống biết về người đó. Trong câu này, AI hiển thị cho bạn một quảng cáo trên mạng được nhắm mục tiêu cẩn thận. Cấu trúc là serve + người + up + vật: serves you up just the right internet ad. Up là một phần của cụm động từ và không biểu thị chuyển động hướng lên trên.

Luyện tập

Dùng serve up với me là người nhận. Hoàn thành câu: The recommendation app ____ a new playlist every morning.

Xem đáp án

serves me up

and you may have even read a news story written entirely by a machine. Ngữ pháp

0:50

và thậm chí bạn có thể đã đọc một bản tin hoàn toàn do máy viết.

Ngữ pháp

written entirely by a machine: cụm bổ nghĩa bị động rút gọn

Written entirely by a machine là một cụm phân từ quá khứ được đặt sau a news story. Cụm này xác định loại bài báo đã được đọc và giữ nghĩa bị động: bài báo nhận hành động viết. Đây là dạng rút gọn của that was written entirely by a machine. Cụm động từ chính của câu là may have read; written không mở đầu một hành động chính khác. Entirely nhấn mạnh rằng toàn bộ bài báo, chứ không chỉ một phần, được máy viết.

Luyện tập

Thay that was designed by a local engineer bằng một cụm bị động rút gọn: We toured a bridge ____.

Xem đáp án

designed by a local engineer

Right now,

0:55

Ngay lúc này,

we look at chatbots like Siri and laugh at their primitive simulated emotions.

0:55

chúng ta nhìn vào các chatbot như Siri và cười nhạo những cảm xúc mô phỏng thô sơ của chúng.

But it's likely that we will have to deal with beings Cụm động từ

1:01

Nhưng có khả năng chúng ta sẽ phải đối phó với những thực thể

Cụm động từ

deal with: xử lý hoặc đối mặt với điều gì đó

Ở đây, deal with có nghĩa là đối mặt hoặc xử lý một người hay sự việc cần được chú ý. Trong câu này, con người có thể phải phản ứng trước và xử lý những thực thể khó phân loại. Hãy hiểu deal with là một cụm động từ hoàn chỉnh. Tân ngữ đứng sau with: deal with a problem, a task hoặc a person.

Luyện tập

Điền cụm động từ mục tiêu trong bài, mang nghĩa “xử lý”: When a customer reports a missing order, we need to ____ the problem quickly.

Xem đáp án

deal with

that make it hard to draw the line between real and simulated humanity. Ghi chú

1:03

khiến chúng ta khó vạch ra ranh giới giữa tính người thực sự và mô phỏng.

Ngữ pháp

make it hard to + động từ: khiến việc gì đó trở nên khó khăn

Trong make it hard to draw the line, make có nghĩa là gây ra một kết quả, còn hard mô tả độ khó của hành động. Cấu trúc là make + it + tính từ + to + động từ nguyên mẫu. Ở đây, it là tân ngữ giả và không chỉ một vật cụ thể nào. Nội dung thật sự nằm trong động từ nguyên mẫu có to, draw the line between real and simulated humanity. Cấu trúc này nêu kết quả trước rồi đặt hành động dài hơn ở phía sau.

Luyện tập

Dùng dạng hiện tại đơn của cấu trúc mục tiêu có hard: The loud music ____ hear the announcement.

Xem đáp án

makes it hard to

Thành ngữ

draw the line between A and B: xác định ranh giới giữa hai nhóm

Ở đây, draw the line between A and B có nghĩa là xác định một nhóm kết thúc ở đâu và nhóm kia bắt đầu từ đâu. Line được dùng theo nghĩa ẩn dụ: câu này nói rằng một số đặc điểm khiến tính người thật và tính người mô phỏng khó được phân biệt rõ ràng. Dùng cấu trúc draw the line between + hai người, sự vật, ý tưởng hoặc nhóm khi khó xác định ranh giới hay sự khác biệt giữa chúng.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ có nghĩa là xác định một nhóm kết thúc ở đâu và nhóm kia bắt đầu từ đâu: It is hard to ____ fact and opinion in this article.

Xem đáp án

draw the line between

Are there any machines in existence that deserve rights?

1:08

Hiện tại có bất kỳ cỗ máy nào xứng đáng có quyền không?

Most likely,

1:12

Nhiều khả năng là,

not yet.

1:13

chưa.

But if they come,

1:14

Nhưng nếu chúng xuất hiện,

we are not prepared for it.

1:16

chúng ta vẫn chưa chuẩn bị cho điều đó.

Much of the philosophy of rights

1:18

Phần lớn triết học về quyền lợi

is ill-equipped to deal with the case of artificial intelligence. Cụm từ

1:20

không được trang bị đầy đủ để giải quyết trường hợp của trí tuệ nhân tạo.

Cụm từ

ill-equipped to deal with: thiếu sự chuẩn bị để xử lý một việc

Ill-equipped to deal with something có nghĩa là thiếu kiến thức, kỹ năng, nguồn lực hoặc khuôn khổ cần thiết để xử lý tốt một việc. Equipped được dùng theo nghĩa ẩn dụ ở đây: triết học không thật sự thiếu thiết bị hữu hình. Cấu trúc là be + ill-equipped + to deal with + danh từ hoặc cụm danh từ. Ở đây, câu nói rằng phần lớn triết học về quyền chưa được chuẩn bị đầy đủ để giải quyết các trường hợp liên quan đến trí tuệ nhân tạo.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ có nghĩa là chưa được chuẩn bị đầy đủ để xử lý một việc: This outdated system is ____ sudden changes in demand.

Xem đáp án

ill-equipped to deal with

Most claims for rights,

1:23

Hầu hết các tuyên bố về quyền,

whether human or animal, Ngữ pháp

1:25

dù là con người hay động vật,

are centered around the question of consciousness. Cụm từ

1:26

đều tập trung vào vấn đề ý thức.

Ngữ pháp

whether human or animal: bao gồm cả hai nhóm

Ở đây, whether human or animal là một cụm từ chêm xen, có nghĩa là “dù các yêu cầu đó liên quan đến quyền con người hay quyền động vật, bất kể là loại nào”. Nhận định theo sau áp dụng cho cả hai nhóm; câu này không yêu cầu người đọc chọn một nhóm. Ý được lặp lại là rights hoặc claims for rights được lược bỏ vì có thể hiểu từ những từ xung quanh. Mẫu rút gọn whether A or B giúp đưa hai nhóm vào cùng một nhận định một cách ngắn gọn.

Luyện tập

Hoàn thành cụm từ chêm xen bằng whether A or B để nhận định áp dụng rõ ràng cho cả hai nhóm: Every athlete, ____ amateur ____ professional, needs rest.

Xem đáp án

whether · or

Cụm từ

are centered around: nêu trọng tâm chính

Are centered around có nghĩa là “lấy một điều làm trọng tâm chính”. Trong câu này, câu hỏi về ý thức là vấn đề trung tâm đằng sau phần lớn các yêu cầu về quyền. Cụm từ này mô tả một trọng tâm tổ chức mang tính trừu tượng, chứ không phải các vật thể tạo thành một vòng tròn trong không gian. Mẫu có thể tái sử dụng là be centered around + chủ đề hoặc vấn đề.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng đúng của cụm từ mục tiêu: The whole course ____ around solving real-world problems.

Xem đáp án

is centered

Unfortunately,

1:29

Thật không may,

nobody knows what consciousness is.

1:30

không ai biết ý thức là gì.

Some think that it's immaterial.

1:33

Một số người nghĩ rằng nó là phi vật chất.

Others say it's a state of matter,

1:34

Những người khác nói rằng đó là một trạng thái của vật chất,

like gas or liquid.

1:36

như khí hoặc chất lỏng.

Regardless of the precise definition, Mạch ý

1:39

Bất kể định nghĩa chính xác là gì,

we have an intuitive knowledge of consciousness because we experience it.

1:41

chúng ta có kiến thức trực quan về ý thức vì chúng ta trải nghiệm nó.

Mạch ý

Regardless of the precise definition: tạm gác tranh luận

Regardless of the precise definition là cách mở đầu mang ý nhượng bộ. Nó cho người nghe biết rằng định nghĩa có thể vẫn còn gây tranh luận, nhưng cuộc tranh luận đó sẽ không chi phối bước tiếp theo của lập luận. Cấu trúc regardless of + cụm danh từ tạm gác một vấn đề sang bên và chuyển sự chú ý đến điểm mà người nói xem là điều chung hoặc quan trọng hơn. Ở đây, lập luận chuyển từ các định nghĩa khác nhau sang trải nghiệm trực tiếp của con người.

Luyện tập

Cách mở đầu nào thừa nhận tốt nhất một chi tiết chưa được giải quyết rồi chuyển sang hành động chính?

  1. Regardless of the exact cause, we need to fix the leak today.
  2. Once we know the exact cause, we can decide whether to fix the leak.
  3. The exact cause is the only issue we need to discuss today.
Xem đáp án

Regardless of the exact cause, we need to fix the leak today.

We're aware of ourselves and our surroundings

1:45

Chúng ta nhận thức được bản thân và môi trường xung quanh

and know what unconsciousness feels like.

1:48

và biết cảm giác vô thức là như thế nào.

Some neuroscientists believe that any sufficiently advanced system

1:51

Một số nhà thần kinh học tin rằng bất kỳ hệ thống nào đủ tiên tiến

can generate consciousness.

1:55

cũng có thể tạo ra ý thức.

So,

1:57

Vì vậy,

if your toaster's hardware was powerful enough, Ngữ pháp

1:57

nếu phần cứng của máy nướng bánh mì đủ mạnh,

it may become self-aware.

2:00

nó có thể tự nhận thức.

Ngữ pháp

If ... was powerful enough, it may become ...: kết quả có thể xảy ra trong giả định

Mệnh đề if đưa ra một điều kiện được hình dung: phần cứng của máy nướng bánh mì đạt mức sức mạnh cần thiết. Powerful enough có nghĩa là mạnh đến mức cần thiết, chứ không chỉ đơn giản là rất mạnh. Trong mệnh đề chính, may become trình bày khả năng tự nhận thức như một kết quả có thể xảy ra. Điều kiện đó không bảo đảm kết quả. Dạng quá khứ was khiến điều kiện mang tính giả định hơn; trong tiếng Anh trang trọng và cẩn trọng, were ... might thường được dùng để diễn đạt nhất quán một giả định xa thực tế.

Luyện tập

Đọc câu tiếng Anh này: if your toaster's hardware was powerful enough, it may become self-aware. Cách hiểu nào phù hợp nhất?

  1. Phần cứng mạnh chắc chắn sẽ khiến máy nướng bánh mì có khả năng tự nhận thức.
  2. Máy nướng bánh mì đã tự nhận thức vì phần cứng của nó mạnh.
  3. Sức mạnh của phần cứng có thể khiến khả năng tự nhận thức trở thành hiện thực, nhưng không bảo đảm điều đó.
Xem đáp án

Sức mạnh của phần cứng có thể khiến khả năng tự nhận thức trở thành hiện thực, nhưng không bảo đảm điều đó.

If it does,

2:02

Nếu điều đó xảy ra,

would it deserve rights?

2:03

nó có xứng đáng có quyền không?

Well,

2:05

Chà,

not so fast. Ý định

2:06

không nhanh thế đâu.

Ý định

“not so fast” để ngăn kết luận quá sớm

Trong câu này, not so fast có nghĩa là “khoan đã—đừng vội đi đến kết luận đó”. Cụm này phản bác ý vừa được nêu ra, chứ không nhận xét về tốc độ di chuyển của ai đó. Cụm từ báo hiệu rằng vẫn còn một câu hỏi, điều kiện hoặc ý kiến phản đối quan trọng cần được xem xét. Người nói thường dùng nó để tạm dừng một nhận định quá sớm rồi giải thích vì sao cuộc thảo luận chưa thể kết thúc.

Luyện tập

Đội của bạn nghĩ rằng trận đấu đã thắng, nhưng vẫn còn một vòng nữa. Hãy điền cụm ba từ dùng để ngăn một kết luận quá sớm: “____—there is still one round left.”

Xem đáp án

Not so fast

Would what we define as rights make sense to it? Cụm từ

2:07

Những gì chúng ta định nghĩa là quyền lợi có ý nghĩa đối với nó không?

Cụm từ

“make sense to someone” theo góc nhìn của một người

Make sense to someone có nghĩa là “dễ hiểu, hợp lý hoặc có ý nghĩa theo góc nhìn của người đó”. Trong câu hỏi này, to it xác định cỗ máy giả định là bên đánh giá hoặc cảm nhận ý niệm về quyền. Cấu trúc là chủ ngữ + make sense + to + người cảm nhận: The rule makes sense to me. Cấu trúc này không khẳng định rằng ý tưởng đó hợp lý với tất cả mọi người; nó hỏi ý tưởng đó hiện ra thế nào đối với một trí tuệ cụ thể.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng giới từ đánh dấu Leo là người thấy các hướng dẫn này dễ hiểu: “These instructions make sense ____ Leo.”

Xem đáp án

to

Consciousness entitles beings to have rights Ngữ pháp

2:11

Ý thức trao cho các sinh vật tư cách có quyền

Ngữ pháp

entitles beings to have rights: trao cho các sinh thể quyền được có quyền

Trong entitles beings to have rights, entitles có nghĩa là các sinh thể có một đòi hỏi chính đáng đối với các quyền. Ý thức được trình bày là cơ sở cho đòi hỏi đó. Hai cấu trúc phổ biến là entitle + người hoặc nhóm + to + danh từ và entitle + người hoặc nhóm + to + động từ nguyên mẫu. Ở đây, beings là nhóm nhận quyền, còn to have rights cho biết họ có quyền làm hoặc sở hữu điều gì. Đây không phải nghĩa của entitle là “đặt tiêu đề cho một cuốn sách hoặc tác phẩm”.

Luyện tập

Câu nào trình bày việc vào cửa như một quyền do điều kiện tạo ra, thay vì sự cho phép tạm thời?

  1. A guard allows Maya to enter the museum this time.
  2. A valid pass reminds Maya to enter the museum.
  3. A valid pass entitles Maya to enter the museum.
Xem đáp án

A valid pass entitles Maya to enter the museum.

because it gives a being the ability to suffer.

2:14

bởi vì nó mang lại cho một sinh mệnh khả năng đau khổ.

It means the ability to not only feel pain, Ngữ pháp

2:17

Điều đó có nghĩa là khả năng không chỉ cảm nhận được nỗi đau,

but to be aware of it.

2:20

mà còn nhận thức được nó.

Ngữ pháp

not only feel pain, but ... be aware of it: không chỉ cảm thấy đau mà còn nhận thức được cơn đau

Cặp not only ... but ... cho biết cả hai khả năng đều tồn tại. Khả năng thứ nhất là cảm thấy đau; khả năng thứ hai được nhấn mạnh hơn là nhận thức rõ cơn đau đó. But ở đây không phủ nhận ý thứ nhất. Ability nhận một bổ ngữ nguyên mẫu bắt đầu bằng to. Bên trong bổ ngữ này, not only ... but ... nối feel pain với be aware of it, còn việc lặp lại to trước be làm rõ động từ nguyên mẫu thứ hai. Hai vế dùng các cụm động từ tương ứng. Also thường được dùng sau but, nhưng trong câu này có thể lược bỏ.

Luyện tập

Câu nào diễn đạt đúng rằng robot có cả hai khả năng và giữ hai vế song song?

  1. The robot can not only sort the boxes, but also label them.
  2. The robot can not only sort the boxes, but also labels them.
  3. The robot cannot sort the boxes, but it can label them.
Xem đáp án

The robot can not only sort the boxes, but also label them.

Robots don't suffer,

2:22

Robot không đau khổ,

and they probably won't unless we program them to. Ngữ pháp

2:23

và chúng có thể sẽ không bao giờ như vậy trừ khi chúng ta lập trình cho chúng.

Ngữ pháp

unless we program them to: điều kiện unless và lược bỏ động từ nguyên mẫu

Unless đưa ra điều kiện duy nhất có thể làm thay đổi kết quả. Ở đây, they probably won't có nghĩa là rô-bốt có lẽ sẽ không chịu đau khổ, trừ trường hợp con người lập trình để chúng chịu đau khổ. Từ to ở cuối thay cho cụm động từ nguyên mẫu được ngầm hiểu là to suffer. Tiếng Anh lược bỏ suffer vì từ này đã được nói đến; câu đã hoàn chỉnh chứ không bị bỏ dở.

Luyện tập

Điền bốn từ tiếng Anh mang nghĩa “trừ khi bạn bảo máy in khởi động”: The printer won't start unless ____.

Xem đáp án

you tell it to

Without pain or pleasure, Ngữ pháp

2:27

Không có nỗi đau hay niềm vui,

there's no preference,

2:29

sẽ không có sự ưu tiên,

Ngữ pháp

Without X, there's no Y: diễn đạt điều kiện cần thiết

Without pain or pleasure là một cụm giới từ nêu ra một điều kiện bị thiếu. Mẫu Without X, there is no Y có nghĩa là X cần thiết cho Y: nếu không có X thì Y không thể tồn tại hoặc xảy ra. Trong câu này, đau đớn hoặc khoái cảm tạo nên cơ sở để có sự ưa thích. Mẫu câu ngắn gọn này trình bày lập luận trực tiếp hơn một mệnh đề điều kiện đầy đủ dùng if.

Luyện tập

Dùng mẫu Without X, there is no Y để hoàn thành ý rằng sự trung thực là điều kiện cần thiết cho lòng tin: ____, there's no trust.

Xem đáp án

Without honesty

and rights are meaningless.

2:30

và các quyền lợi trở nên vô nghĩa.

Our human rights are deeply tied to our own programming. Cụm từ

2:32

Nhân quyền của chúng ta gắn liền sâu sắc với cách chúng ta được lập trình.

Cụm từ

“deeply tied to” để diễn tả mối liên hệ chặt chẽ

“Deeply tied to” có nghĩa là gắn kết chặt chẽ theo một cách quan trọng và sâu xa. “Tied” ở đây được dùng theo nghĩa bóng, không phải bị buộc thật; “deeply” làm tăng mức độ gắn kết. Trong câu này, nhân quyền được trình bày là có liên hệ mật thiết với các khuôn mẫu tâm lý hình thành qua tiến hóa, được gọi là “our own programming”. Cụm từ diễn tả một mối liên hệ mạnh, nhưng tự nó không chứng minh quan hệ nhân quả trực tiếp.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ mục tiêu có nghĩa là “gắn bó chặt chẽ với”: Access to clean water is ____ public health.

Xem đáp án

deeply tied to

For example,

2:37

Ví dụ,

we dislike pain because our brains evolved to keep us alive,

2:37

chúng ta không thích nỗi đau vì bộ não của chúng ta tiến hóa để giữ chúng ta sống sót,

to stop us from touching a hot fire, Ngữ pháp

2:41

để ngăn chúng ta chạm vào ngọn lửa nóng,

Ngữ pháp

“stop us from touching”: cấu trúc stop someone from doing

“Stop someone from doing something” có nghĩa là ngăn một người thực hiện hành động nào đó. Đặt người hoặc vật sau “stop”, rồi dùng “from” cộng với dạng -ing. Trong “stop us from touching”, “us” là những người được bảo vệ, còn “touching” là hành động bị ngăn chặn. Không thay cấu trúc này bằng “stop someone to do”.

Luyện tập

Dùng “from” và dạng -ing của “run” để hoàn thành câu: The fence stops the dog ____ into the road.

Xem đáp án

from running

or to make us run away from predators. Cụm động từ

2:43

hoặc để khiến chúng ta chạy trốn khỏi những kẻ săn mồi.

Cụm động từ

run away from: chạy trốn khỏi một mối đe dọa

Run away from là một cụm động từ gồm ba từ, có nghĩa là “chạy trốn khỏi” hoặc “nhanh chóng rời xa” một người hay một vật. Trong câu này, predators là mối nguy hiểm mà con người chạy trốn. Run away có thể đứng một mình, còn from giới thiệu người, con vật, địa điểm hoặc vấn đề bị tránh né. Hãy hiểu cả cụm như một đơn vị; run ở đây không chỉ đơn giản là chạy để tập thể dục.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm ba từ có nghĩa là “chạy trốn khỏi”: When the bull charged, we had to ____ it.

Xem đáp án

run away from

So,

2:46

Vì vậy,

we came up with rights that protect us from infringements that cause us pain. Cụm động từ

2:46

chúng ta nghĩ ra các quyền bảo vệ chúng ta khỏi những vi phạm gây đau đớn.

Cụm động từ

came up with: nghĩ ra hoặc đề xuất một ý tưởng

Come up with hoạt động như một cụm thống nhất, có nghĩa là “nghĩ ra, tạo ra hoặc đề xuất” một ý tưởng, giải pháp, lời giải thích hoặc hệ thống. Came là dạng quá khứ đơn của come, vì vậy came up with cho biết việc suy nghĩ đó xảy ra trong quá khứ. Trong câu này, rights là ý tưởng hoặc hệ thống mà con người phát triển để tự bảo vệ. Cụm danh từ sau with gọi tên kết quả của quá trình suy nghĩ, chứ không phải người đi cùng.

Luyện tập

Câu nào có nghĩa là Maya đã nghĩ ra một kế hoạch mới?

  1. Maya talked about a new plan.
  2. Maya came up with a new plan.
  3. Maya came across a new plan.
Xem đáp án

Maya came up with a new plan.

Even more abstract rights,

2:51

Thậm chí những quyền trừu tượng hơn,

like freedom,

2:53

như tự do,

are rooted in the way our brains are wired to detect what is fair and unfair. Ghi chú

2:54

bắt nguồn từ cách bộ脑 của chúng ta được kết nối để phát hiện điều gì là công bằng và bất công.

Cụm từ

are rooted in: diễn tả nguồn gốc sâu xa

Trong câu này, are rooted in có nghĩa là “có nguồn gốc sâu xa từ”. Các quyền không thật sự có rễ như cây cối; cách nói này truy nguồn gốc của chúng về cách bộ não nhận biết điều gì công bằng và không công bằng. Dùng be rooted in + nguồn gốc hoặc nền tảng khi bạn muốn cho thấy nguồn đó mang tính căn bản, đã ăn sâu hoặc được hình thành theo thời gian, thay vì chỉ nói một điều bắt nguồn từ đâu.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng đúng của be rooted in: Her confidence ____ years of careful practice.

Xem đáp án

is rooted in

Thành ngữ

our brains are wired to: diễn tả một xu hướng có sẵn

Ở đây, our brains are wired to có nghĩa là “bộ não của chúng ta được cấu tạo để làm điều gì đó hoặc tự nhiên có xu hướng làm điều đó”. Wired là phép ẩn dụ từ các kết nối điện; cụm từ này cho biết cách tổ chức của não khiến việc nhận ra sự công bằng và không công bằng trở thành một xu hướng bình thường của con người. Cụm từ này thường mô tả một xu hướng mạnh có sẵn hoặc đã ăn sâu, chứ không nói đến mạch điện thật hay một quy tắc không thể thay đổi. Ngữ cảnh có thể cho biết xu hướng đó thuộc về sinh học, do học được hay là cả hai.

Luyện tập

Trong câu "People may be wired to look for patterns," wired to có nghĩa là gì?

  1. Trong cơ thể họ có dây điện dành cho nhiệm vụ này.
  2. Họ đã được cho phép làm việc đó.
  3. Họ có thể có xu hướng tự nhiên hoặc đã ăn sâu để làm việc đó.
Xem đáp án

Họ có thể có xu hướng tự nhiên hoặc đã ăn sâu để làm việc đó.

Would a toaster that is unable to move

3:00

Liệu một máy nướng bánh mì không thể di chuyển

mind being locked in a cage? Ngữ pháp

3:02

có bận tâm khi bị nhốt trong lồng không?

Ngữ pháp

mind being locked: mind + dạng -ing bị động

Trong câu hỏi này, mind có nghĩa là 'cảm thấy phiền' hoặc 'phản đối', không phải là 'suy nghĩ'. Sau mind là dạng -ing, và being locked gọi tên tình huống có thể khiến chiếc máy nướng bánh mì cảm thấy phiền. Chiếc máy nướng bánh mì là bên nhận hành động, nên cụm -ing ở thể bị động: being + quá khứ phân từ. Would ... mind being locked? hỏi một cách lịch sự liệu việc bị đặt vào trạng thái đó có gây khó chịu hay không.

Luyện tập

Dùng mind và dạng -ing bị động của photograph để hoàn thành câu hỏi: Would you ____ at the event?

Xem đáp án

mind being photographed

Would it mind being dismantled

3:04

Liệu nó có bận tâm khi bị tháo rời

if it had no fear of death?

3:06

nếu nó không sợ cái chết?

Would it mind being insulted

3:09

Liệu nó có bận tâm khi bị xúc phạm

if it had no need for self-esteem?

3:10

nếu nó không có nhu cầu về lòng tự trọng?

But what if we programmed a robot to feel pain and emotions? Ngữ pháp

3:13

Nhưng điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta lập trình cho một robot cảm nhận được nỗi đau và cảm xúc?

Ngữ pháp

what if + mệnh đề để nêu khả năng tưởng tượng

What if đưa ra một tình huống tưởng tượng hoặc có thể xảy ra và yêu cầu người nghe suy nghĩ về những gì có thể xảy ra tiếp theo. Ở đây, mệnh đề này tưởng tượng một robot có thể cảm nhận đau đớn và cảm xúc, qua đó thay đổi giả định trước đó rằng robot không thể chịu đau khổ. Cụm từ này thiết lập điều kiện nhưng không nêu kết quả. Hệ quả được hiểu từ phần thảo luận tiếp theo hoặc từ suy luận của người nghe.

Luyện tập

Câu hỏi nào đưa ra một khả năng tưởng tượng và mời thảo luận về hệ quả của nó?

  1. What about the battery for the trip?
  2. What if the battery runs out during the trip?
  3. Why did the battery run out during the trip?
Xem đáp án

What if the battery runs out during the trip?

To prefer justice over injustice, Ngữ pháp

3:17

Để thích công lý hơn sự bất công,

Ngữ pháp

prefer justice over injustice: mẫu prefer A over B

Ở đây, prefer justice over injustice có nghĩa là chọn công lý làm phương án tốt hơn trong hai phương án. Over đánh dấu phương án được xếp thấp hơn về mức độ ưu tiên; nó không mô tả vị trí trong không gian. Mẫu có thể áp dụng trong tình huống khác là prefer A over B: A là lựa chọn được ưu tiên, còn B là phương án không được chọn.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng mẫu prefer A over B được làm nổi bật: Given a choice between justice and injustice, we should ____.

Xem đáp án

prefer justice over injustice

pleasure over pain,

3:19

thích niềm vui hơn nỗi đau,

and be aware of it?

3:21

và nhận thức được điều đó?

Would that make them sufficiently human?

3:22

Liệu điều đó có khiến chúng đủ tính người không?

Many technologists believe that an explosion in technology will occur

3:25

Nhiều chuyên gia công nghệ tin rằng một sự bùng nổ trong công nghệ sẽ xảy ra

when artificial intelligence can learn and create their own artificial intelligences,

3:29

khi trí tuệ nhân tạo có thể học hỏi và tạo ra trí tuệ nhân tạo của riêng chúng,

even smarter than themselves.

3:34

thậm chí còn thông minh hơn cả chính chúng.

At this point, Mạch ý

3:36

Đến thời điểm này,

the question of how robots are programmed will be largely out of our control. Cụm từ

3:37

vấn đề robot được lập trình như thế nào phần lớn sẽ nằm ngoài tầm kiểm soát của chúng ta.

Mạch ý

At this point: đánh dấu một giai đoạn trong chuỗi diễn tiến

At this point tổ chức phần giải thích bằng cách đưa người nghe đến một giai đoạn cụ thể trong một chuỗi diễn tiến. Trong câu này, cụm từ có nghĩa là “khi sự phát triển được giả định đã đạt đến giai đoạn đó”, chứ không nhất thiết là “ngay lúc này”. Khi đứng đầu câu và theo sau là dấu phẩy, cụm từ đặt ra khung thời gian hoặc khung logic cho toàn bộ mệnh đề phía sau.

Luyện tập

Trong câu này, At this point có khả năng cao nhất mang nghĩa nào?

  1. Tại một vị trí vật lý ở gần
  2. Đúng vào lúc người nói đang nói
  3. Khi giai đoạn được giả định đó đã đạt tới
Xem đáp án

Khi giai đoạn được giả định đó đã đạt tới

Cụm từ

out of our control: nằm ngoài tầm kiểm soát của chúng ta

Trong câu này, out of our control có nghĩa là một điều gì đó nằm ngoài khả năng định hướng hoặc thay đổi của chúng ta. Từ sở hữu our cho biết những người bị hạn chế khả năng kiểm soát là ai: trong ngữ cảnh này là con người. Cấu trúc be out of someone's control mô tả một tình huống, quá trình hoặc kết quả mà người hay nhóm được nhắc đến không thể quản lý. Nó không nhất thiết có nghĩa là mọi thứ đều hỗn loạn; đôi khi nó chỉ có nghĩa là họ không còn khả năng tác động đến điều đó.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng đúng cụm từ trong bài học để nêu rõ ai không thể kiểm soát tình huống: A severe storm has forced the airport to close, so the cancellation is ____.

Xem đáp án

out of our control

What if an artificial intelligence found it necessary to program the ability to feel pain, Ngữ pháp

3:42

Điều gì sẽ xảy ra nếu một trí tuệ nhân tạo thấy cần thiết phải lập trình khả năng cảm nhận nỗi đau,

Ngữ pháp

found it necessary to + động từ: nhận thấy cần phải làm gì

Found it necessary to có nghĩa là đánh giá rằng một hành động là cần thiết. Ở đây, found là dạng quá khứ của find, còn hành động được đánh giá là cần thiết bắt đầu bằng to: to program the ability to feel pain. Cấu trúc là chủ ngữ + find/found + it + tính từ + động từ nguyên mẫu có to. It là tân ngữ hình thức giữ vị trí tân ngữ; nó không chỉ ngược lại artificial intelligence. Động từ nguyên mẫu có to mới cung cấp nội dung thật của sự đánh giá.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng đúng cấu trúc bốn từ trong bài học: After reviewing the safety report, the engineers ____ shut down the machine.

Xem đáp án

found it necessary to

just as evolutionary biology found it necessary in most living creatures? Ngữ pháp

3:47

giống như sinh học tiến hóa thấy cần thiết ở hầu hết các sinh vật sống?

Ngữ pháp

just as evolutionary biology found it necessary: đưa ra phép so sánh tương tự

Ở đây, just as có nghĩa là “theo cách giống như” và dùng để đưa ra một phép so sánh tương tự. Câu hỏi so sánh một quyết định mà AI có thể đưa ra với kết quả mà quá trình tiến hóa đã tạo ra ở sinh vật: trong cả hai trường hợp, cảm giác đau có thể có chức năng hữu ích. Trong mệnh đề thứ hai, found it necessary lược bỏ phần bổ sung được lặp lại là to program the ability to feel pain; nội dung này được hiểu từ mệnh đề trước. Phép so sánh hỗ trợ một hướng lập luận, nhưng không chứng minh rằng AI sẽ phát triển cảm giác đau theo cùng một cách.

Luyện tập

Just as thể hiện mối quan hệ nào trong câu?

  1. Một quan hệ nhân quả đã được chứng minh từ sinh học đến AI
  2. Thời điểm chính xác AI cảm thấy đau
  3. Một phép so sánh tương tự giữa hai quá trình
Xem đáp án

Một phép so sánh tương tự giữa hai quá trình

Do robots deserve those rights?

3:52

Robot có xứng đáng với những quyền đó không?

But maybe we should be less worried about the risk that superintelligent robots pose to us Ngữ pháp

3:55

Nhưng có lẽ chúng ta nên bớt lo lắng về rủi ro mà những robot siêu trí tuệ gây ra cho chúng ta

and more worried about the danger we pose to them.

3:59

và lo lắng nhiều hơn về mối nguy hiểm mà chúng ta gây ra cho chúng.

Ngữ pháp

less worried about ... and more worried about ...: chuyển trọng tâm ưu tiên

Cấu trúc cặp less worried about A and more worried about B so sánh hai mức độ lo lắng. Ở đây, A là rủi ro mà rô-bốt gây ra cho con người, còn B là mối nguy hiểm mà con người gây ra cho rô-bốt. Cấu trúc song song này chuyển sự chú ý của người nghe từ A sang B. Less mang ý nghĩa so sánh, vì vậy nó hạ mức ưu tiên của A chứ không nói rằng A không thể xảy ra hoặc không quan trọng.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cấu trúc cặp trong bài học: We should be ____ the color of the poster and ____ whether the information is correct.

Xem đáp án

less worried about · more worried about

Our whole human identity is based on the idea of human exceptionalism, Văn hóa

4:03

Toàn bộ bản sắc con người của chúng ta dựa trên ý tưởng về chủ nghĩa ngoại lệ của con người,

Văn hóa

human exceptionalism như một thế giới quan

Human exceptionalism là niềm tin rằng con người có một địa vị đặc biệt, về cơ bản tách biệt với các sinh vật khác và thế giới tự nhiên, vì thế nhân loại thường được cho là có giá trị hoặc quyền lực cao hơn. Trong câu này, bản sắc con người được cho là dựa trên niềm tin đó. Exceptionalism là tên của một thế giới quan, chứ không chỉ có nghĩa là con người làm một việc gì đó đặc biệt giỏi.

Luyện tập

Trong câu 'Some environmental thinkers reject human exceptionalism,' human exceptionalism có nghĩa là gì?

  1. Việc một cá nhân có tài năng khác thường
  2. Niềm tin rằng con người có địa vị đặc biệt cao
  3. Tên khoa học của khả năng sáng tạo ở con người
Xem đáp án

Niềm tin rằng con người có địa vị đặc biệt cao

that we are special,

4:07

rằng chúng ta đặc biệt,

unique snowflakes entitled to dominate the natural world. Thành ngữ

4:08

những bông tuyết độc nhất có quyền thống trị thế giới tự nhiên.

Thành ngữ

unique snowflakes như một phép ẩn dụ mỉa mai

Cụm unique snowflakes là một phép ẩn dụ. Bông tuyết thường được dùng làm biểu tượng cho sự độc nhất, vì vậy cụm này miêu tả mỗi người như một cá thể hoàn toàn đặc biệt. Trong câu này, cách nói mang tính mỉa mai. Khi đi cùng entitled to dominate, nó chế giễu câu chuyện đẹp đẽ mà nhân loại kể về chính mình thay vì thật lòng ca ngợi con người.

Luyện tập

Trong câu 'He called everyone a unique snowflake, then handed each person an identical badge,' unique snowflake có khả năng thể hiện thái độ nào nhất?

  1. Một mô tả theo nghĩa đen về nước đóng băng
  2. Một lời khẳng định rằng mọi người đều dễ bị xúc phạm
  3. Một lời bình mỉa mai về cá tính được tuyên bố
Xem đáp án

Một lời bình mỉa mai về cá tính được tuyên bố

Humans have a history of denying that other beings

4:12

Con người có một lịch sử từ chối việc những sinh vật khác

are capable of suffering as they do. Cụm từ

4:15

có khả năng chịu đau khổ giống như họ.

Cụm từ

are capable of suffering: cấu trúc be capable of + -ing

Trong câu này, are capable of suffering có nghĩa là “có khả năng trải qua đau khổ”. Cụm từ mô tả một khả năng hoặc độ nhạy cảm, chứ không chứng minh rằng những sinh vật đó đang đau khổ ngay lúc này. Cấu trúc là be capable of + danh từ hoặc dạng -ing. Ở đây, suffering là dạng -ing đứng sau giới từ of, vì vậy không thể dùng động từ nguyên mẫu suffer ở vị trí đó.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ trang trọng có capable, mang nghĩa “có khả năng” và phù hợp với chủ ngữ: This small device ____ handling complex calculations.

Xem đáp án

is capable of

In the midst of the scientific revolution, Cụm từ

4:17

Giữa cuộc cách mạng khoa học,

Cụm từ

In the midst of: tạo bối cảnh bằng một tình huống đang diễn ra

Ở đầu câu, In the midst of đặt nội dung theo sau vào giai đoạn của cuộc cách mạng khoa học. Cụm này có nghĩa là “trong lúc quá trình lớn đó đang diễn ra” và tạo bối cảnh cho ý tiếp theo. Midst không nhất thiết chỉ đúng điểm giữa. Cấu trúc có thể áp dụng là in the midst of + danh từ hoặc dạng -ing, thường gợi ý rằng một người hay sự vật đang bị bao quanh, bận rộn với hoặc chịu ảnh hưởng của một tình huống đang diễn ra.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm bốn từ có midst, dùng một cuộc khủng hoảng đang diễn ra làm bối cảnh: The nurses stayed focused ____ the emergency.

Xem đáp án

in the midst of

Rene Descartes argued that animals were mere automata, Văn hóa

4:19

Rene Descartes lập luận rằng động vật chỉ là những cỗ máy tự động,

Văn hóa

Descartes cho rằng động vật chỉ là những cỗ máy tự động

Câu này thuật lại một quan điểm lịch sử gắn với René Descartes: động vật được mô tả là mere automata, tức những cơ chế vận hành mà không có cảm giác có ý thức. Automata là dạng số nhiều của automaton, còn mere mang nghĩa “không hơn gì ngoài”. Cấu trúc argued that quy quan điểm này cho Descartes. Nó cung cấp bối cảnh cho một phép so sánh đạo đức về sau; điều đó không có nghĩa người kể đồng ý rằng động vật không thể chịu đau đớn.

Luyện tập

Câu này đóng vai trò gì trong lập luận?

  1. Khẳng định như một sự thật đã được chứng minh rằng động vật không bao giờ cảm thấy đau
  2. Nói rằng Descartes đã chế tạo những rô-bốt đầu tiên
  3. Quy một quan điểm cơ giới mang tính lịch sử về động vật cho Descartes
Xem đáp án

Quy một quan điểm cơ giới mang tính lịch sử về động vật cho Descartes

robots,

4:23

robot,

if you will. Ý định

4:23

nếu bạn muốn gọi như vậy.

Ý định

if you will: đề nghị chấp nhận một nhãn gọi gần đúng

Ở đây, if you will là một cụm chen vào bổ nghĩa cho robots. Người nói đưa ra robots như một cách diễn đạt lại hiện đại và gần đúng của automata, đồng thời đề nghị người nghe tạm chấp nhận cách gọi đó. Đây không phải là một điều kiện if thông thường và không có nghĩa là “nếu bạn sẵn lòng làm điều gì đó”. Trong câu này, nó gần với “nếu bạn chấp nhận cách diễn đạt đó” hoặc “có thể nói như vậy”.

Luyện tập

Cụm nào phù hợp nhất để hoàn thành câu nếu người nói dùng “digital toolbox” như một nhãn gọi gần đúng và mang tính hình tượng? The app is a digital toolbox, ____.

  1. if it works
  2. if you will
  3. if you want
Xem đáp án

if you will

As such, Mạch ý

4:25

Như thế,

injuring a rabbit was about as morally repugnant as punching a stuffed animal. Ngữ pháp

4:25

việc làm bị thương một con thỏ cũng đáng ghê tởm về mặt đạo đức như việc đấm một con thú nhồi bông.

Mạch ý

As such: nối một địa vị đã nêu với hệ quả của nó

As such chỉ ngược lại một địa vị, đặc điểm hoặc cách nhìn vừa được nêu. Trong câu này, nó có nghĩa là 'trong tình trạng hoặc tư cách đó' và mở ra kết quả xuất phát từ cách nhìn ấy. Cụm này giúp tổ chức lập luận: trước tiên nêu một sự vật được xem là gì, sau đó dùng As such để trình bày hệ quả của cách phân loại đó. Nó cụ thể hơn từ so thông thường vì việc chỉ ngược lại nội dung trước rất quan trọng.

Luyện tập

Lựa chọn nào dùng As such để chỉ ngược lại một vai trò đã được nêu?

  1. Mina was late for the meeting. Therefore, she apologized.
  2. Mina enjoys group activities, such as debates and team games.
  3. Mina is the class representative. As such, she speaks for the class at the meeting.
Xem đáp án

Mina is the class representative. As such, she speaks for the class at the meeting.

Ngữ pháp

about as morally repugnant as: phép so sánh ngang bằng có giảm nhẹ

Cấu trúc about as + tính từ + as so sánh hai sự vật và cho biết mức độ của tính chất đó gần như bằng nhau. About làm cho sự ngang bằng bớt tuyệt đối, vì vậy lời khẳng định trở nên thận trọng và vẫn chừa chỗ cho một khác biệt nhỏ. Ở đây, morally repugnant có nghĩa là rất khó chấp nhận hoặc đáng ghê tởm vì lý do đạo đức. Phép so sánh nói về mức độ sai trái về đạo đức mà người ta cảm nhận ở hai hành động, chứ không phải sự giống nhau về mặt vật lý.

Luyện tập

Câu nào diễn đạt đúng rằng hai chiếc túi có trọng lượng gần như bằng nhau?

  1. The blue bag is about as heavy as the black one.
  2. The blue bag is heavier than the black one.
  3. The blue bag is not as heavy as the black one.
Xem đáp án

The blue bag is about as heavy as the black one.

And many of the greatest crimes against humanity were justified by their perpetrators Văn hóa

4:30

Và nhiều tội ác lớn nhất chống lại nhân loại đã được những kẻ thủ ác biện minh

Văn hóa

crimes against humanity với tư cách thuật ngữ pháp lý

“Crimes against humanity” (tội ác chống loài người) là một thuật ngữ cố định trong luật pháp quốc tế và nghiên cứu lịch sử. Thuật ngữ này chỉ những hành vi đặc biệt nghiêm trọng như giết người, bắt làm nô lệ hoặc bức hại, được thực hiện trong một cuộc tấn công trên diện rộng hoặc có hệ thống nhằm vào dân thường. Trong câu này, cụm từ tạo cho crimes sức nặng về pháp lý và lịch sử. Nó không đơn thuần chỉ mọi hành vi tàn nhẫn hoặc vô đạo đức đối với người khác.

Luyện tập

Hãy đánh giá cách dùng sau: “Forgetting to return a library book is a crime against humanity.” Thuật ngữ này có phù hợp trong một lời mô tả nghiêm túc và theo nghĩa đen không?

  1. Có, cách dùng này phù hợp.
  2. Không, đây là cách dùng sai nghiêm trọng.
Xem đáp án

Không, đây là cách dùng sai nghiêm trọng.

on the grounds that the victims were more animal than civilized human.

4:35

dựa trên lập luận rằng nạn nhân giống động vật hơn là con người văn minh.

Even more problematic is that we have an economic interest

4:40

Có vấn đề hơn nữa là chúng ta có lợi ích kinh tế

in denying robot rights.

4:43

trong việc từ chối quyền của robot.

If we can coerce a sentient AI,

4:45

Nếu chúng ta có thể ép buộc một AI có tri giác,

possibly through programmed torture,

4:47

có thể thông qua tra tấn được lập trình sẵn,

into doing as we please,

4:49

làm theo ý chúng ta muốn,

the economic potential is unlimited.

4:51

tiềm năng kinh tế là vô hạn.

We've done it before,

4:54

Chúng ta đã từng làm điều đó trước đây,

after all.

4:54

xét cho cùng.

Violence has been used to force our fellow humans into work,

4:56

Bạo lực đã được sử dụng để ép buộc đồng loại của chúng ta làm việc,

and we've never had trouble coming up with ideological justifications.

4:59

và chúng ta chưa bao giờ gặp khó khăn trong việc nghĩ ra những lời biện minh về ý thức hệ.

Slave owners argued that slavery benefited the slaves.

5:04

Những chủ nô lập luận rằng chế độ nô lệ mang lại lợi ích cho nô lệ.

It put a roof over their head

5:08

Nó cho họ một mái nhà

and taught them Christianity.

5:09

và dạy họ đạo Đấng Christ.

Men who were against women voting

5:12

Những người đàn ông phản đối việc phụ nữ bầu cử

argued that it was in women's own interest to leave the hard decisions to men.

5:14

lập luận rằng vì lợi ích của chính phụ nữ, hãy để những quyết định khó khăn cho nam giới.

Farmers argued that looking after animals and feeding them

5:19

Nông dân lập luận rằng việc chăm sóc động vật và cho chúng ăn

justifies their early death for our dietary preferences.

5:22

biện minh cho cái chết sớm của chúng vì sở thích ăn uống của chúng ta.

If robots become sentient,

5:27

Nếu robot trở nên có tri giác,

there will be no shortage of arguments for those who say that they should remain without rights,

5:29

sẽ không thiếu những lý lẽ cho những người nói rằng chúng vẫn không nên có quyền,

especially from those who stand to profit from it. Ngữ pháp

5:33

đặc biệt là từ những người sẽ được hưởng lợi từ việc đó.

Ngữ pháp

Stand to profit from it: lợi ích được dự đoán

“Stand to + động từ nguyên mẫu” có nghĩa là một người có khả năng gặp một kết quả nào đó trong tương lai, hoặc đang ở vị thế có thể nhận kết quả đó, do tình hình hiện tại. Stand ở đây không có nghĩa là đứng thẳng. Trong those who stand to profit from it, những người này có khả năng kiếm tiền hoặc nhận được lợi thế từ tình hình đó. Cụm từ mô tả một lợi ích được dự đoán; bản thân nó không nói rằng họ đã lên kế hoạch hoặc gây ra tình hình đó.

Luyện tập

Hoàn thành đúng cấu trúc stand to + động từ nguyên mẫu: If the new rule is approved, the company ____ profit from lower fees.

Xem đáp án

stands to

Artificial intelligence raises serious questions about philosophical boundaries.

5:37

Trí tuệ nhân tạo đặt ra những câu hỏi nghiêm túc về ranh giới triết học.

While we may ask if sentient robots are conscious or deserving of rights,

5:42

Mặc dù chúng ta có thể hỏi liệu các robot có tri giác có ý thức hay xứng đáng có quyền không,

it forces us to pose basic questions like,

5:46

nó buộc chúng ta phải đặt ra những câu hỏi cơ bản như,

what makes us human?

5:49

điều gì khiến chúng ta trở thành con người?

What makes us deserving of rights?

5:51

Điều gì khiến chúng ta xứng đáng có quyền?

Regardless of what we think,

5:54

Bất kể chúng ta nghĩ gì,

the question might need to be resolved in the near future.

5:56

câu hỏi này có thể cần phải được giải quyết trong tương lai gần.

What are we going to do if robots start demanding their own rights?

5:59

Chúng ta sẽ làm gì nếu robot bắt đầu đòi hỏi quyền lợi của chính chúng?

What can robots demanding rights teach us about ourselves?

6:07

Việc robot đòi quyền lợi có thể dạy chúng ta điều gì về bản thân mình?

Our friends at Wisecrack made a video exploring this very question

6:10

Những người bạn của chúng ta tại Wisecrack đã làm một video khám phá chính câu hỏi này

using the philosophy of Westworld.

6:14

sử dụng triết lý của Westworld.

Wisecrack dissects pop culture in a unique and philosophical way.

6:16

Wisecrack mổ xẻ văn hóa đại chúng theo một cách độc đáo và triết học.

Click here to check out their video

6:21

Nhấp vào đây để xem video của họ

and subscribe to their channel.

6:22

và đăng ký kênh của họ.