Điều Gì Sẽ Xảy Ra Nếu Bạn Rơi Vào Axit?: tài liệu học tiếng Anh

The Infographics Show

Độ khó học tập
1.014 từ 190 từ/phút

Giới thiệu: Axit đậm đặc đốt cháy mô; các tai nạn và suối nước nóng Yellowstone cho thấy nguy hiểm trước khi video nói về axit fluoroantimonic có thể ăn mòn kính. Các điểm tiếng Anh chính: 1. "come into contact with" - Cụm cố định và kết hợp từ: dùng cách nói trung tính này cho việc tiếp xúc vật lý hoặc gặp người, ý tưởng hay thông tin, thay vì dịch contact từng từ. 2. "carried out a study" - Cụm động từ: hiểu carry out là “tiến hành” trong báo cáo và kết hợp tự nhiên với study, task, test hoặc investigation. 3. "the perfect recipe for" - Thành ngữ và ẩn dụ: hiểu recipe là các điều kiện dễ tạo ra một kết quả và dùng ẩn dụ này để giải thích nhiều nguyên nhân cùng tác động.

Nội dung bài học

This video was made possible by Wix.

0:00

Video này được tài trợ bởi Wix.

If you are ready to create a website,

0:02

Nếu bạn đã sẵn sàng để tạo một trang web,

head over to wix.com/go/infographics

0:03

hãy truy cập wix.com/go/infographics

to try out one of their premium plans right now.

0:06

để dùng thử một trong những gói cao cấp của họ ngay bây giờ.

If you've ever been unfortunate enough to come into contact with strong acids, Cụm từ

0:09

Nếu bạn từng không may tiếp xúc với các axit mạnh,

such as sulfuric acid, or nitric acid,

0:12

như axit sunfuric, hoặc axit nitric,

you know the chemical burn is much like holding a flame to your skin. Ngữ pháp

0:15

bạn sẽ biết vết bỏng hóa chất rất giống với việc đưa ngọn lửa vào da của bạn.

Cụm từ

come into contact with: tiếp xúc trực tiếp hoặc phơi nhiễm

Come into contact with là một cụm động từ cố định, có nghĩa là chạm vào, tiếp xúc với, bị phơi nhiễm hoặc gặp một người hay một vật. Trong câu này, cụm từ cho biết người đó đã bị axit mạnh tiếp xúc, nhưng không hàm ý rằng sự tiếp xúc này đã được lên kế hoạch. Cụm từ này cũng dùng khi gặp người, ý tưởng hoặc thông tin. Hãy giữ nguyên cấu trúc đầy đủ come into contact with + đối tượng; đối tượng đứng sau with là thứ hoặc người mà ta gặp hay chạm vào.

Luyện tập

Câu nào dùng come into contact with để mô tả sự phơi nhiễm vật lý thay vì việc chủ động liên lạc?

  1. She plans to contact the office about the problem.
  2. I need to get in touch with the technician about the damaged equipment.
  3. The safety label warns users not to come into contact with the liquid.
Xem đáp án

The safety label warns users not to come into contact with the liquid.

Ngữ pháp

much like + cụm danh từ hoặc cụm -ing: phép so sánh mạnh

Much like là một cụm từ so sánh có nghĩa là rất giống với. Much nhấn mạnh mức độ tương đồng, không chỉ số lượng. Ở đây, bỏng hóa chất được so sánh với việc đưa ngọn lửa áp vào da để giải thích cảm giác đau bằng một phép tương tự, chứ không khẳng định hai trải nghiệm hoàn toàn giống nhau. Like có thể đứng trước một cụm danh từ hoặc cụm -ing. Trong ví dụ này, holding a flame to your skin là đối tượng được so sánh, còn holding ở dạng gerund.

Luyện tập

Câu nào dùng much like để tạo một phép so sánh mạnh?

  1. The first week at the new job felt as though I were learning a new language.
  2. The first week at the new job was much like learning a new language.
  3. The first week at the new job was similar to learning a new language.
Xem đáp án

The first week at the new job was much like learning a new language.

But where you can blow a flame out, Mạch ý

0:18

Nhưng trong khi bạn có thể thổi tắt ngọn lửa,

acid continues to burn until it's either washed away or it stops reacting.

0:20

axit vẫn tiếp tục đốt cháy cho đến khi nó bị rửa trôi hoặc ngừng phản ứng.

Mạch ý

But where như một khung tương phản

Trong But where you can blow a flame out, where đưa ra một tình huống làm phần đầu của sự tương phản: ngọn lửa có thể được dập tắt theo cách này. Sau đó, mệnh đề chính trình bày tình huống đối lập: axit vẫn tiếp tục gây bỏng. But làm cho bước chuyển giữa hai trường hợp rõ hơn. Ở đây, where có nghĩa là “trong tình huống mà”, không phải “ở nơi nào”. Khung diễn đạt này giúp gói gọn hai trường hợp trong một lời giải thích và làm nổi bật điểm khác biệt quan trọng.

Luyện tập

But where ở đầu câu này có chức năng gì?

  1. Nó nêu một tình huống để mệnh đề tiếp theo có thể tương phản với tình huống đó.
  2. Nó giải thích rằng lửa và axit ngừng tác động theo cùng một cách.
  3. Nó hỏi có thể thổi tắt ngọn lửa ở địa điểm nào.
Xem đáp án

Nó nêu một tình huống để mệnh đề tiếp theo có thể tương phản với tình huống đó.

Sulfuric and nitric acids are strong,

0:24

Axit sunfuric và nitric rất mạnh,

but there are far stronger acids that can dissolve skin and cause horrific irreversible damage. Ngữ pháp

0:27

nhưng có những loại axit mạnh hơn nhiều có thể làm tan chảy da và gây ra tổn thương khủng khiếp không thể phục hồi.

Ngữ pháp

far stronger: dùng far để nhấn mạnh dạng so sánh hơn

Far bổ nghĩa cho tính từ so sánh hơn stronger. Nó cho biết khoảng cách khác biệt rất lớn: những axit khác này mạnh hơn axit sulfuric và axit nitric rất nhiều. Far ở đây không nói về khoảng cách vật lý. Mẫu có thể áp dụng lại là far + dạng so sánh hơn, như far better, far less expensive hoặc far more dangerous. Đối tượng so sánh có thể được nêu rõ bằng than hoặc được hiểu từ ngữ cảnh trước đó.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng far để nhấn mạnh rằng mức chênh lệch rất lớn: The updated filter removes particles ____ more effectively than the old one.

Xem đáp án

far

So what can acid like this do to a person if they are fully submerged in the toxic broth? Cụm từ

0:32

Vậy một loại axit như thế này có thể làm gì một người nếu họ bị chìm hoàn toàn trong thứ nước dùng độc hại đó?

Cụm từ

fully submerged in: hoàn toàn dưới bề mặt chất lỏng

Trong câu này, fully submerged in có nghĩa là ở hoàn toàn dưới bề mặt chất lỏng độc hại. Submerged mô tả trạng thái của người đó, in xác định chất lỏng bao quanh họ, còn fully nhấn mạnh rằng không có phần nào nằm trên bề mặt. Mẫu có thể tái sử dụng là be + fully submerged in + chất lỏng. Mẫu này mô tả vị trí hoặc trạng thái sau cùng, chứ không phải hành động đưa người hay vật vào chất lỏng.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng fully, dạng quá khứ phân từ của submerge và giới từ đúng: “After the kayak flipped, the waterproof bag was ____ the river.”

Xem đáp án

fully submerged in

That's what we'll find out in this episode of the Infographics Show,

0:37

Đó là những gì chúng ta sẽ tìm hiểu trong tập này của The Infographics Show,

What If You Fell Into Acid.

0:40

Chuyện Gì Sẽ Xảy Ra Nếu Bạn Rơi Vào Axit?

Depending on the type of acid, Cụm từ

0:42

Tùy thuộc vào loại axit,

whether it's diluted,

0:44

nó có bị pha loãng hay không,

and how long you are submerged in it,

0:45

và thời gian bạn bị chìm trong đó,

an assortment of nightmares awaits you. Thành ngữ

0:47

vô số cơn ác mộng đang chờ đón bạn.

Cụm từ

Depending on: các điều kiện làm thay đổi kết quả

Depending on giới thiệu các yếu tố có thể làm thay đổi kết quả. Ở đây, on có ba thành phần bổ sung song song: cụm danh từ the type of acid, mệnh đề whether whether it's diluted và mệnh đề how long how long you are submerged in it. Khi được đặt ở đầu câu, cụm này sắp xếp thông tin theo thứ tự điều kiện trước, kết quả sau. Mẫu Depending on + yếu tố, kết quả có nghĩa là kết quả thay đổi theo những điều kiện đó; depending ở đây không mô tả một hành động riêng đang diễn ra.

Luyện tập

Chọn phần mở đầu phù hợp nhất cho câu này: “... the weather, the outdoor concert may start later.”

  1. According to
  2. Depending on
  3. In addition to
Xem đáp án

Depending on

Thành ngữ

Lời cảnh báo đầy kịch tính trong "an assortment of nightmares awaits you."

Trong câu này, an assortment có nghĩa là một tập hợp đa dạng, còn nightmares là cách nói ẩn dụ về nhiều hậu quả thể chất khủng khiếp chứ không phải những giấc mơ khi ngủ. Câu này báo trước rằng nhiều dạng tổn hại đang sắp xảy ra. Awaits you nhân hóa những hậu quả ấy như thể chúng đã đứng chờ người nghe. Sự kết hợp giữa một tập hợp đa dạng và phép nhân hóa khiến lời cảnh báo trở nên sống động, hồi hộp thay vì mang tính mô tả lâm sàng.

Luyện tập

Cách hiểu nào thể hiện chính xác nhất cả ý nghĩa lẫn hiệu quả tu từ của câu?

  1. Nhiều hậu quả đáng sợ đang sắp xảy đến và được mô tả đầy kịch tính như những cơn ác mộng.
  2. Bạn sẽ gặp vài giấc mơ đáng sợ sau khi ngủ thiếp đi.
  3. Bạn được yêu cầu kiên nhẫn chờ trước khi nguy hiểm bắt đầu.
Xem đáp án

Nhiều hậu quả đáng sợ đang sắp xảy đến và được mô tả đầy kịch tính như những cơn ác mộng.

Burning, agonizing pain,

0:49

Bỏng rát, đau đớn tột cùng,

and even death.

0:51

và thậm chí là tử vong.

Acid is one of the most unforgiving substances known to man. Ghi chú

0:52

Axit là một trong những chất tàn nhẫn nhất mà con người từng biết đến.

Ngữ pháp

Cấu trúc "one of the most + tính từ + danh từ số nhiều"

Cấu trúc one of the most + tính từ + danh từ số nhiều có nghĩa là “một thành viên thuộc nhóm có mức độ cao nhất của đặc điểm đó”. Ở đây, cấu trúc này xếp axit vào nhóm những chất cực kỳ không khoan nhượng: chỉ một sai sót cũng có thể gây ra tổn hại nghiêm trọng. Sau one of, danh từ đếm được chỉ nhóm phải ở số nhiều, như substances. Tuy nhiên, chủ ngữ chính Acid vẫn là số ít, vì vậy động từ là is chứ không phải are.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cấu trúc so sánh nhất mang nghĩa “nằm trong số những công cụ hữu ích nhất”: This is ____ useful tools in the workshop.

Xem đáp án

one of the most

Cách dùng từ

known to man: giới hạn trong những gì nhân loại biết đến

Trong known to man, cấu trúc known to nêu ra nhóm người có phạm vi hiểu biết dùng để giới hạn lời khẳng định; cụm này có nghĩa là “được nhân loại biết đến” hoặc “mà con người biết đến”. Nó bổ nghĩa cho substances, nên lời khẳng định chỉ nói về những chất mà nhân loại đã xác định, chứ không phải mọi chất có thể tồn tại. Ở đây, man là danh từ chung mang tính truyền thống để chỉ toàn thể loài người, không chỉ riêng nam giới. Cách diễn đạt cũ này thường khiến lời thuyết minh khoa học hoặc kịch tính có vẻ hùng hồn và tuyệt đối.

Luyện tập

Trong “one of the most unforgiving substances known to man”, known to man có nghĩa là gì?

  1. mà chỉ nam giới được phép sử dụng
  2. mà nhân loại biết đến
  3. do một người đàn ông cụ thể khám phá
Xem đáp án

mà nhân loại biết đến

It eats away at everything we are made of Cụm động từ

0:55

Nó ăn mòn mọi thứ tạo nên chúng ta

Cụm động từ

eats away at: dần gây hư hại theo thời gian

Eats away at có nghĩa là dần ăn mòn, làm hao mòn hoặc gây hư hại cho một thứ gì đó. Ở đây, cụm này mô tả axit liên tục phá hủy các vật chất cấu tạo nên cơ thể con người; away bổ sung ý rằng tổn hại xảy ra từng chút một theo thời gian. Cấu trúc là eat away at + danh từ hoặc đại từ. Cần giữ at trước tân ngữ. Cụm động từ này có thể mô tả sự ăn mòn vật lý hoặc tổn hại theo nghĩa bóng, chẳng hạn như nỗi lo âu dần bào mòn sự tự tin của một người.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng eats, away và at theo đúng dạng và đúng thứ tự: Salt water slowly ____ the metal pipes.

Xem đáp án

eats away at

and can destroy our bodies in varying gross ways.

0:57

và có thể phá hủy cơ thể chúng ta theo nhiều cách ghê tởm khác nhau.

Concentrated acid reacts with water to heat it,

1:00

Axit đậm đặc phản ứng với nước để làm nóng nó,

so when acid comes into contact with your skin,

1:03

vì vậy khi axit tiếp xúc với da của bạn,

there is immediate burning as 60% of our bodies are water.

1:05

sẽ có cảm giác bỏng ngay lập tức vì 60% cơ thể chúng ta là nước.

The skin then swells before contracting to about half the size of its normal elasticity. Ngữ pháp

1:09

Da sau đó sẽ sưng lên trước khi co lại còn khoảng một nửa kích thước đàn hồi bình thường.

Ngữ pháp

half the size of: diễn đạt kết quả bằng 50%

Trong half the size of, half cho biết tỷ lệ sau khi so sánh: kích thước đo được bằng 50% kích thước tham chiếu. Trong câu này, cụm từ diễn tả kết quả sau khi co lại là khoảng một nửa của một mức đo bình thường dùng làm tham chiếu. Cấu trúc là half the size of + cụm danh từ. Khung so sánh này cũng có thể dùng với danh từ đo lường khác, như half the length of, half the weight of hoặc half the cost of.

Luyện tập

Câu nào nói rằng kích thước của mẫu xách tay bằng 50% kích thước của phiên bản đầy đủ?

  1. The travel model is twice the size of the full-size version.
  2. The travel model is half the size of the full-size version.
  3. The travel model is the same size as the full-size version.
Xem đáp án

The travel model is half the size of the full-size version.

Acid can also blind if it comes into contact with the eyes.

1:14

Axit cũng có thể làm mù nếu tiếp xúc với mắt.

Nitric acid is a strong acid and a powerful oxidizing agent,

1:18

Axit nitric là một axit mạnh và là một chất oxy hóa mạnh,

which can cause chemical burns as it decomposes animal muscle.

1:22

có thể gây bỏng hóa chất khi nó phân hủy cơ bắp của động vật.

It is also used in the production of ammonium nitrate for fertilizers,

1:25

Nó cũng được sử dụng trong sản xuất amoni nitrat làm phân bón,

making plastics,

1:29

sản xuất nhựa,

and in the manufacturing of dyes,

1:30

và trong sản xuất thuốc nhuộm,

so it is found in industrial workplaces.

1:32

vì vậy nó được tìm thấy ở các khu công nghiệp.

In 2012, construction worker Martin Davis

1:35

Vào năm 2012, công nhân xây dựng Martin Davis

fell through a roof into a vat of acid used for cleaning steel.

1:37

đã ngã qua một mái nhà và rơi vào một thùng axit dùng để làm sạch thép.

Davis was submerged,

1:41

Davis đã bị nhấn chìm,

but thanks to a brave coworker who waded in after him, Cụm từ

1:43

nhưng nhờ một người đồng nghiệp dũng cảm đã lội vào theo anh ấy,

he was pulled out,

1:46

anh đã được kéo ra ngoài,

undressed, and sprayed with water.

1:47

cởi bỏ quần áo và xịt nước lên người.

Cụm từ

thanks to: trình bày nguyên nhân theo hướng tích cực

Thanks to giới thiệu nguyên nhân của một kết quả. Ở đây, cụm từ quy việc Davis được cứu cho hành động của một đồng nghiệp dũng cảm, vì vậy nó cũng thể hiện thái độ tích cực và biết ơn. Cấu trúc cơ bản là thanks to + cụm danh từ. Trong thanks to a brave coworker who waded in after him, mệnh đề who chỉ bổ sung thông tin về người đồng nghiệp.

Luyện tập

Câu nào nêu nguyên nhân tự nhiên nhất và cho thấy người nói nhìn nhận kết quả theo hướng tích cực?

  1. Thanks to Maya's quick reply, we fixed the problem before lunch.
  2. After Maya's quick reply, we fixed the problem before lunch.
  3. Because of Maya's quick reply, we fixed the problem before lunch.
Xem đáp án

Thanks to Maya's quick reply, we fixed the problem before lunch.

The tank that Davis landed in contained a solution that had 40 to 70% nitric acid within it.

1:49

Thùng mà Davis rơi vào chứa một dung dịch có từ 40 đến 70% axit nitric trong đó.

Even being submerged for a short time,

1:54

Dù chỉ bị chìm trong một thời gian ngắn,

Davis's skin was burnt and his body was bright red.

1:56

da của Davis đã bị bỏng và cơ thể anh ấy đỏ rực.

He was in shock when he emerged from the vat.

1:59

Anh ấy đã bị sốc khi trồi lên từ trong thùng.

He was incoherent,

2:02

Anh ấy nói năng lộn xộn,

commented Fire Chief Vincent Colavati.

2:03

Đội trưởng Cứu hỏa Vincent Colavati nhận xét.

Sulfuric acid is also commonly found in industrial or agricultural sites,

2:06

Axit sunfuric cũng thường được tìm thấy trong các địa điểm công nghiệp hoặc nông nghiệp,

as it is used to make phosphate fertilizers

2:10

vì nó được sử dụng để làm phân lân

and in the processing and manufacturing of copper and zinc.

2:12

và trong chế biến, sản xuất đồng và kẽm.

In 2007, an 18-year-old man named Fernando Gonzalez

2:15

Năm 2007, một thanh niên 18 tuổi tên là Fernando Gonzalez

drowned in a vat of sulfuric acid after an accident at work.

2:19

đã chết đuối trong một thùng axit sunfuric sau một tai nạn tại nơi làm việc.

He fell forward into a waist-high vat of it.

2:23

Anh ấy ngã sấp vào một cái thùng cao đến ngang lưng.

He was wearing facial protection as he carried out his job of submerging circuit boards in the vat,

2:26

Anh ấy đang đeo đồ bảo vệ mặt khi thực hiện công việc nhúng các bảng mạch vào thùng,

but this mask was not enough to save him.

2:31

nhưng chiếc mặt nạ này không đủ để cứu sống anh ấy.

We often see movie characters using acid to dissolve bodies in order to destroy criminal evidence, Ngữ pháp

2:33

Chúng ta thường thấy các nhân vật trong phim sử dụng axit để làm tan chảy xác chết nhằm tiêu hủy bằng chứng tội phạm,

Ngữ pháp

in order to + động từ nguyên mẫu để nêu mục đích rõ ràng

In order to mở đầu một cụm động từ nguyên mẫu chỉ mục đích, theo cấu trúc in order to + động từ nguyên mẫu. Trong câu này, các nhân vật dùng axit với mục đích tiêu hủy bằng chứng phạm tội; dùng axit là hành động, còn tiêu hủy bằng chứng là mục tiêu dự định. Chủ ngữ ngầm hiểu của destroy cũng là chủ thể thực hiện hành động dùng axit. Trong câu dài, in order to làm rõ quan hệ giữa hành động và mục đích hơn so với chỉ dùng động từ nguyên mẫu có to.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ chỉ mục đích gồm ba từ, mang nghĩa “với mục đích”: The lab labeled every sample ____ prevent mix-ups.

Xem đáp án

in order to

and this may not be far from real life, Thành ngữ

2:39

và điều này có thể không khác xa thực tế,

Thành ngữ

may not be far from real life: thận trọng diễn tả sự gần gũi với thực tế

Far from ở đây mô tả khoảng cách trừu tượng chứ không phải vị trí vật lý. Nói rằng một tình huống hư cấu is not far from real life có nghĩa là nó có thể khá gần với điều có khả năng xảy ra trong thực tế. May giúp lời khẳng định giữ được sự thận trọng: người nói nêu ra một khả năng thay vì nói rằng sự việc trong phim đã được chứng minh là thật. Cụm từ này nhận xét về tính hợp lý, chứ không khẳng định rằng câu chuyện bắt nguồn từ sự kiện có thật.

Luyện tập

Câu “The show's prediction may not be far from real life” có nghĩa tự nhiên nhất là gì?

  1. Điều đó có thể khá gần với thực tế, nhưng chưa chắc chắn.
  2. Nó được quay tại một địa điểm gần nhà người nói.
  3. Đó chắc chắn là bản ghi lại những sự kiện đã xảy ra.
Xem đáp án

Điều đó có thể khá gần với thực tế, nhưng chưa chắc chắn.

as the Department of Oral and Maxillofacial Pathology in Karnataka, India

2:41

vì Khoa Bệnh lý Răng Hàm Mặt ở Karnataka, Ấn Độ

carried out a study to determine which kinds of acids could be used to dissolve a body after a crime. Cụm động từ

2:46

đã thực hiện một nghiên cứu để xác định loại axit nào có thể được sử dụng để làm tan chảy xác chết sau một tội ác.

Cụm động từ

carried out a study: tiến hành nghiên cứu chính thức

Carried out là dạng quá khứ của carry out, có nghĩa là thực hiện hoặc hoàn thành một hoạt động đã được lên kế hoạch. Khi có a study làm tân ngữ, carried out a study nghĩa là tiến hành nghiên cứu chính thức; nó không diễn tả việc mang một vật ra ngoài theo nghĩa đen. Cấu trúc này thường được dùng khi báo cáo việc một cá nhân hoặc tổ chức đã làm: carry out + study, test, survey, task hoặc investigation.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng quá khứ của cụm từ mục tiêu: The university ____ on how sleep affects memory.

Xem đáp án

carried out a study

They did this by submerging teeth into various types of acid,

2:51

Họ đã làm điều này bằng cách ngâm răng vào nhiều loại axit khác nhau,

including hydrochloric acid,

2:54

bao gồm axit clohydric,

nitric acid, and sulfuric acid.

2:56

axit nitric và axit sunfuric.

The results showed that teeth could be completely dissolved in 37% hydrochloric acid after 15 hours.

2:58

Kết quả cho thấy răng có thể bị hòa tan hoàn toàn trong axit clohydric 37% sau 15 giờ.

With 65% nitric acid, it took 20 hours,

3:05

Với axit nitric 65%, phải mất 20 giờ,

and in the case of 96% sulfuric acid, Cụm từ

3:09

và trong trường hợp của axit sunfuric 96%,

they did not completely dissolve,

3:12

chúng không hòa tan hoàn toàn,

Cụm từ

in the case of: giới thiệu một điều kiện cụ thể

In the case of + cụm danh từ hướng sự chú ý đến một tình huống, đối tượng hoặc điều kiện cụ thể. Ở đây, cụm từ này giới thiệu kết quả của axit sulfuric 96% và đối chiếu với kết quả trước đó của axit nitric 65%. Trong báo cáo và nội dung so sánh, cấu trúc này giúp sắp xếp thông tin theo từng trường hợp. Ở đây, case có nghĩa là tình huống, không phải vụ án pháp lý.

Luyện tập

Câu nào sử dụng đúng cụm từ mục tiêu để giới thiệu một đối tượng cụ thể trong phép so sánh?

  1. In the case of the second proposal, the cost is much lower.
  2. Take an umbrella in case it rains.
  3. In case of fire, use the stairs.
Xem đáp án

In the case of the second proposal, the cost is much lower.

but after 144 hours,

3:14

nhưng sau 144 giờ,

there was only a residual precipitate remaining at the bottom of the container.

3:16

chỉ còn lại một chất cặn bã ở dưới đáy hộp.

What about naturally occurring phenomena? Mạch ý

3:20

Còn các hiện tượng xảy ra trong tự nhiên thì sao?

Mạch ý

What about naturally occurring phenomena? dùng để chuyển chủ đề theo lối tu từ

What about naturally occurring phenomena? đưa thêm một nhóm mới vào nội dung thảo luận. Câu này chuyển phần giải thích từ các trường hợp công nghiệp hoặc thí nghiệm do con người tạo ra sang những môi trường axit hình thành trong tự nhiên. Ở đây, What about + noun phrase? là một cách chuyển ý mang tính tu từ: người nói không nhất thiết yêu cầu người nghe trả lời mà đang báo hiệu rằng chủ đề mới sẽ được xem xét tiếp theo.

Luyện tập

Trong một bài thuyết trình, sau khi nói về ảnh hưởng đối với con người, chức năng có khả năng nhất của“What about effects on local wildlife?” là gì?

  1. Thông báo rằng phần thảo luận về động vật hoang dã đã kết thúc.
  2. Yêu cầu người nghe định nghĩa từ wildlife.
  3. Đưa động vật hoang dã vào làm chủ đề liên quan tiếp theo.
Xem đáp án

Đưa động vật hoang dã vào làm chủ đề liên quan tiếp theo.

Nature can be foreboding and also a place to find dangerous acidic springs,

3:22

Thiên nhiên có thể là một nơi đáng sợ và cũng là nơi để tìm thấy những suối axit nguy hiểm,

which unfortunately is what Colin Nathaniel Scott discovered in 2016 at Yellowstone National Park.

3:26

thật không may, đây là điều mà Colin Nathaniel Scott đã khám phá ra vào năm 2016 tại Công viên Quốc gia Yellowstone.

When visiting the park with his sister, Ngữ pháp

3:32

Khi đến thăm công viên cùng em gái,

he fell into a hot spring in the Norris Geyser Basin.

3:34

anh đã rơi vào một suối nước nóng ở Lưu vực Mạch nước phun Norris.

Ngữ pháp

When visiting dùng làm mệnh đề thời gian rút gọn

Trong When visiting the park..., When visiting là dạng rút gọn của when he was visiting. Chủ ngữ và một dạng của be được lược bỏ, để lại cấu trúc when + hiện tại phân từ. Chủ ngữ ngầm hiểu của visiting phải là chủ ngữ của mệnh đề chính, tức he. Cấu trúc ngắn gọn này hữu ích khi hai mệnh đề có cùng chủ ngữ; nếu người thực hiện các hành động khác nhau, hãy dùng mệnh đề đầy đủ để tránh thành phần bổ nghĩa không có chủ thể phù hợp.

Luyện tập

Rút gọn“When Lena was visiting the gallery” bằng cách lược bỏ chủ ngữ lặp lại và be: “____ the gallery, Lena took several notes.”

Xem đáp án

When visiting

His sister called the forest rangers to help,

3:37

Em gái của anh đã gọi các nhân viên kiểm lâm đến giúp đỡ,

but they were unable to go into the spring to rescue Scott because of the harsh conditions.

3:40

nhưng họ không thể xuống suối để giải cứu Scott vì điều kiện khắc nghiệt.

The acidity was not the main issue that hampered the rescue mission. Cụm từ

3:44

Độ axit không phải là vấn đề chính cản trở nhiệm vụ cứu hộ.

Cụm từ

hampered the rescue mission: gây khó khăn chứ không dừng hoàn toàn

Trong câu này, hampered có nghĩa là “làm cho khó khăn hơn hoặc chậm hơn”. Độ axit gây trở ngại cho nhiệm vụ cứu hộ, nhưng động từ này không nói rằng nhiệm vụ đã bị dừng hoàn toàn. Cấu trúc hamper + danh từ chỉ hoạt động, nỗ lực hoặc quá trình bị ảnh hưởng. Cấu trúc này thường xuất hiện trong cách mô tả trang trọng: hamper a mission, hamper progress hoặc hamper recovery.

Luyện tập

“hampered the rescue mission” có nghĩa là gì trong câu này?

  1. Nó đảm bảo rằng nhiệm vụ cứu hộ dừng lại hoàn toàn.
  2. Nó khiến nhiệm vụ cứu hộ khó khăn hơn hoặc chậm hơn.
  3. Nó tổ chức nhiệm vụ cứu hộ hiệu quả hơn.
Xem đáp án

Nó khiến nhiệm vụ cứu hộ khó khăn hơn hoặc chậm hơn.

The extreme heat of the spring was also a problem.

3:48

Nhiệt độ cực cao của con suối cũng là một vấn đề.

The combination of these two factors created the perfect recipe for completely dissolving Scott's body. Thành ngữ

3:51

Sự kết hợp của hai yếu tố này đã tạo ra công thức hoàn hảo để hòa tan hoàn toàn cơ thể của Scott.

Thành ngữ

the perfect recipe for: những điều kiện rất dễ dẫn đến một kết quả

The perfect recipe for là một phép ẩn dụ dựa trên việc nấu ăn: giống như các nguyên liệu kết hợp để tạo thành một món ăn, nhiều điều kiện có thể kết hợp để tạo ra một kết quả rất dễ xảy ra. Ở đây, hai yếu tố tạo nên những điều kiện đặc biệt thuận lợi cho kết quả đã nêu. Perfect mô tả mức độ các điều kiện dẫn tới kết quả đó; nó không phải là lời khen dành cho kết quả. Dùng cấu trúc a hoặc the perfect recipe for + danh từ hoặc dạng -ing, như trong a recipe for success hoặc a recipe for causing delays.

Luyện tập

Trong câu nào “the perfect recipe for” được dùng với cùng nghĩa ẩn dụ?

  1. A rushed schedule and unclear roles are the perfect recipe for mistakes.
  2. He carefully copied the recipe onto a card.
  3. She found the perfect recipe for tomato soup in a cookbook.
Xem đáp án

A rushed schedule and unclear roles are the perfect recipe for mistakes.

What about super strength acids?

3:56

Vậy còn các siêu axit thì sao?

When doing our research,

3:58

Khi thực hiện nghiên cứu của mình,

we came across one that tops them all. Ghi chú

3:59

chúng tôi đã tình cờ thấy một loại đứng đầu trong số chúng.

Cụm động từ

came across: tình cờ tìm thấy thứ gì đó

Ở đây, came across là dạng quá khứ của cụm động từ come across. Cụm này có nghĩa là “tình cờ tìm thấy” trong lúc nghiên cứu; one chỉ thứ được tìm thấy. Cách nói này thể hiện rằng phát hiện đó không được dự tính trước, ngay cả khi nó xảy ra trong quá trình tìm kiếm có chủ đích. Ở đây cần hiểu come across như một cụm thống nhất, không hiểu across theo nghĩa chuyển động vật lý.

Luyện tập

Câu nào dùng came across với nghĩa “tình cờ tìm thấy”?

  1. Maya came across the bridge before sunset.
  2. While sorting the files, Maya came across an unsigned letter.
  3. Maya came across as impatient during the interview.
Xem đáp án

While sorting the files, Maya came across an unsigned letter.

Thành ngữ

tops them all: vượt hơn tất cả những loại khác

Ở đây, tops là động từ có nghĩa là “vượt trội hơn” hoặc “tốt hơn”. Them all chỉ tất cả các loại axit khác đã được đề cập, vì vậy one that tops them all có nghĩa là một loại vượt hơn tất cả những loại còn lại về đặc tính đang được so sánh. Cấu trúc X tops them all thể hiện X là thành viên mạnh nhất hoặc ấn tượng nhất trong một nhóm. Có thể nêu mặt được so sánh bằng for, như trong tops them all for speed.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm ba từ trong bài có nghĩa là “vượt hơn mọi thiết kế khác”: We've tested five designs, but this one ____ for battery life.

Xem đáp án

tops them all

Fluoroantimonic acid.

4:02

Axit fluoroantimonic.

This killer syrup is way, way more potent than stomach acid Ngữ pháp

4:03

Loại xi-rô chết người này mạnh hơn rất rất nhiều so với axit dạ dày

and makes its cousin sulfuric acid look like a cup of warm milk. Ngữ pháp

4:07

và khiến người anh em họ axit sunfuric của nó trông giống như một cốc sữa ấm.

Ngữ pháp

way, way more potent than để nhấn mạnh phép so sánh không trang trọng

Trong way, way more potent than, way nhấn mạnh dạng so sánh hơn more potent và cho biết mức chênh lệch rất lớn. Ở đây, nó không mang nghĩa con đường hay phương hướng. potent nói về độ mạnh hoặc khả năng phản ứng hóa học, không phải quyền lực chính trị. Việc lặp lại way làm mức nhấn mạnh tăng thêm, khiến phép so sánh có vẻ kịch tính và đậm chất hội thoại. Mẫu có thể áp dụng là way + comparative + than, trong đó có thể lặp way để tăng sức biểu cảm.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng từ nhấn mạnh khẩu ngữ được lặp lại trong bài học: The express train is ____, ____ faster than the local one.

Xem đáp án

way · way

Ngữ pháp

make A look like B để tạo phép so sánh đầy ấn tượng

Mẫu make A look like B có nghĩa là một phép so sánh khiến A có vẻ giống B; A không thực sự biến thành B. Ở đây, việc gọi axit sulfuric là cousin đã nhân hóa một cách vui nhộn các axit có liên quan như người trong cùng gia đình, còn warm milk tượng trưng cho thứ gì đó nhẹ nhàng và vô hại. Cấu trúc là make + tân ngữ + look like + danh từ hoặc mệnh đề. Nó sinh động hơn một câu đơn thuần như X is stronger than Y vì sự tương phản làm thay đổi ấn tượng của người nghe về A.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng mẫu make A look like B: The new laptop's speed ____ my old computer ____ it is frozen.

Xem đáp án

makes · look like

It is so strong that if you were holding a bottle of it, Ngữ pháp

4:12

Nó mạnh đến mức nếu bạn cầm một chai chứa nó,

it would eat through the glass before continuing to eat through your hand. Cụm động từ

4:15

nó sẽ ăn mòn qua thủy tinh trước khi tiếp tục ăn mòn qua tay bạn.

Ngữ pháp

so strong that: mức độ dẫn đến kết quả

Ở đây, so bổ nghĩa cho strong để chỉ mức độ đủ cao để tạo ra kết quả được giới thiệu bằng that. So không có nghĩa là “vì vậy”; so ... that tạo thành một cấu trúc thống nhất diễn tả mức độ và kết quả. Bên trong mệnh đề kết quả, if you were holding ... it would ... diễn tả một điều kiện giả định. Câu này nói điều gì sẽ xảy ra trong một tình huống tưởng tượng, chứ không kể lại một tai nạn đã thực sự xảy ra.

Luyện tập

Dùng cấu trúc kết quả so + tính từ + that với strong: The wind was ____ we could barely stand.

Xem đáp án

so strong that

Cụm động từ

eat through: làm hỏng cho đến khi xuyên thủng

Ở đây, eat through có nghĩa là làm hỏng một vật liệu cho đến khi phần hư hại đi từ mặt này sang mặt kia, thường để lại một lỗ thủng. Cụm này không nói về việc ăn thức ăn. Từ through bổ sung ý nghĩa xuyên thủng hoặc phá hỏng hết chiều dày của vật liệu. Axit, gỉ sét, ma sát, lửa hoặc côn trùng gây hại đều có thể eat through một thứ theo thời gian.

Luyện tập

Chọn cách hoàn thành cho biết axit đã tạo một lỗ xuyên qua toàn bộ vật liệu: After a week, the acid had made a hole from one side of the sheet to the other. It had ___ the metal.

  1. eaten up
  2. eaten through
  3. eaten away at
Xem đáp án

eaten through

So how is it stored?

4:18

Vậy nó được lưu trữ như thế nào?

It has to be kept in specially made Teflon containers. Ngữ pháp

4:19

Nó phải được giữ trong các thùng chứa Teflon được làm đặc biệt.

Ngữ pháp

has to be kept: hành động bắt buộc ở dạng bị động

Trong has to be kept, has to diễn tả sự cần thiết hoặc yêu cầu mang tính khách quan. Be kept là dạng bị động của keep, vì vậy chủ ngữ nhận hành động chứ không thực hiện hành động. Ở đây, keep có nghĩa là “lưu trữ hoặc duy trì ở một nơi hay trạng thái nhất định”. Dạng bị động hữu ích khi vật được lưu trữ quan trọng hơn người chịu trách nhiệm lưu trữ nó.

Luyện tập

Dùng have to ở thì hiện tại và dạng bị động của keep để hoàn thành câu: For safety, this medicine ____ in a locked cabinet.

Xem đáp án

has to be kept

Yes, the same Teflon used in the production of non-stick cookware.

4:23

Đúng vậy, chính là loại Teflon được sử dụng trong sản xuất dụng cụ nấu ăn chống dính.

This acid explodes if it comes into contact with water,

4:27

Axit này sẽ phát nổ nếu tiếp xúc với nước,

and it will cause huge trauma to any living organisms

4:30

và nó sẽ gây ra chấn thương lớn cho bất kỳ sinh vật sống nào

by destroying any flesh it comes into contact with.

4:34

bằng cách phá hủy bất kỳ phần thịt nào nó tiếp xúc.

Though it is useful for some scientific studies, Ngữ pháp

4:37

Mặc dù nó hữu ích cho một số nghiên cứu khoa học,

it certainly seems it's better to keep this acidic demon well away from people. Cụm từ

4:39

có vẻ như chắc chắn tốt hơn hết là giữ con quỷ axit này tránh xa mọi người.

Ngữ pháp

Though it is useful ...: mở đầu ý nhượng bộ

Though mở đầu một mệnh đề nhượng bộ: người nói thừa nhận rằng axit này hữu ích cho một số nghiên cứu khoa học. Thông thường, sự thật đó có thể tạo ra cái nhìn tích cực, nhưng nó không làm thay đổi kết luận chính. Khi mệnh đề Though đứng đầu, nó đặt ra bối cảnh hoặc một giới hạn; ý chính xuất hiện sau dấu phẩy. Ở đây, ý chính là nhận định rằng chất này nên được giữ xa con người, chứ không phải tính hữu ích của nó gây ra nhận định đó.

Luyện tập

Câu nào dùng Though để thừa nhận một hạn chế trước khi đưa ra kết luận vẫn đúng?

  1. The laptop is old, so it may run slowly.
  2. Though the laptop is old, it still runs every program I need.
  3. Because the laptop is old, I replaced its battery.
Xem đáp án

Though the laptop is old, it still runs every program I need.

Cụm từ

keep A well away from B: giữ A thật xa B

Trong keep A well away from B, keep mang chức năng khiến một trạng thái được duy trì: một người bảo đảm A vẫn ở cách xa B. Trong câu này, A là this acidic demon và B là people. Well tăng mức độ của away, nên cụm này yêu cầu một khoảng cách đủ lớn hoặc an toàn, chứ không có nghĩa là làm điều gì đó “giỏi”. Cấu trúc này hữu ích trong lời khuyên an toàn và việc đặt ra ranh giới dứt khoát.

Luyện tập

Hoàn thành hướng dẫn an toàn bằng keep A well away from B: ____ the cleaning chemicals ____ children.

Xem đáp án

Keep · well away from

Thankfully,

4:43

Rất may mắn,

we couldn't find any examples where people had come into contact with fluoroantimonic acid.

4:44

chúng tôi không thể tìm thấy bất kỳ ví dụ nào về việc con người đã tiếp xúc với axit fluoroantimonic.

We've seen that acid burns. Mạch ý

4:49

Chúng ta đã thấy rằng axit gây bỏng.

Mạch ý

We've seen that: cầu nối đến phần tổng kết

We've seen that không chỉ đơn thuần báo cáo điều được nhìn thấy. Ở đây, seen có nghĩa là “đã được biết hoặc xác lập từ nội dung trước đó”, còn we bao gồm cả người nói lẫn người nghe. Thì hiện tại hoàn thành have seen liên kết bằng chứng trước đó với phần tổng kết hiện tại. Khi theo sau là mệnh đề that, khung diễn đạt này nhắc lại một điểm đã được xác lập và chuẩn bị cho người nghe tiếp nhận kết luận dựa trên điểm đó.

Luyện tập

Một người thuyết trình vừa xem lại ba ví dụ và giờ đưa ra một kết luận vẫn còn liên quan đến hiện tại. Câu nào thực hiện chức năng đó tốt nhất?

  1. We saw that each example followed the same pattern during yesterday's review.
  2. We've seen that each example follows the same pattern.
  3. We can see that each example follows the same pattern.
Xem đáp án

We've seen that each example follows the same pattern.

It can blind and in some cases even dissolve parts of the body.

4:51

Nó có thể làm mù và trong một số trường hợp thậm chí làm tan các bộ phận của cơ thể.

It's nasty stuff,

4:54

Nó là một thứ kinh khủng,

and falling into a vat of acid can have some dire consequences. Cụm từ

4:56

và việc rơi vào một thùng axit có thể để lại những hậu quả thảm khốc.

Cụm từ

have some dire consequences: gây ra hậu quả vô cùng nghiêm trọng

Trong have some dire consequences, have có nghĩa là “dẫn đến”, còn consequences là những kết quả do một hành động hoặc sự kiện gây ra. Some cho biết các kết quả cụ thể không được nêu rõ, trong khi dire nhấn mạnh rằng chúng cực kỳ nghiêm trọng hoặc thậm chí mang tính thảm họa. Ở đây, chủ ngữ là mệnh đề -ing falling into a vat of acid. Mẫu có thể áp dụng ở tình huống khác, “hành động hoặc sự kiện + can have dire consequences”, dùng để đưa ra lời cảnh báo mạnh về tổn hại nghiêm trọng.

Luyện tập

Chọn phần bổ sung phù hợp nhất cho lời cảnh báo trang trọng sau: Ignoring a major gas leak could ___.

  1. have some dire consequences
  2. have some difficult consequences
  3. be some dire consequences
Xem đáp án

have some dire consequences

But let's think about something else for a second,

4:59

Nhưng hãy suy nghĩ về điều gì đó khác một chút,

something more positive.

5:01

một cái gì đó tích cực hơn.

I'm pretty sure you know what I'm about to say next. Ngữ pháp

5:03

Tôi khá chắc là bạn biết tôi sắp nói gì tiếp theo.

Ngữ pháp

be about to + động từ nguyên mẫu: sắp làm gì đó

Be about to + động từ nguyên mẫu cho biết một hành động được dự đoán sẽ xảy ra rất sớm. Trong I'm about to say, am là dạng bắt buộc của be, còn say giữ nguyên dạng cơ bản. Ở đây, cụm từ hướng tới những lời tiếp theo của người nói. Trong what I'm about to say, nó xác định điều mà người nói sẽ nói ngay sau đó.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng đúng của be about to: We can hear the opening music. The show ____ begin.

Xem đáp án

is about to

Build an amazing website and support the Infographics Show by going to wix.com/go/infographics.

5:05

Hãy xây dựng một trang web tuyệt vời và ủng hộ The Infographics Show bằng cách truy cập wix.com/go/infographics.

Wix offers you true creative freedom when designing your website

5:11

Wix mang đến cho bạn sự tự do sáng tạo thực sự khi thiết kế trang web của mình,

that is limited only by your own imagination.

5:14

thứ chỉ bị giới hạn bởi trí tưởng tượng của chính bạn.

Wix is an amazing platform for anybody,

5:16

Wix là một nền tảng tuyệt vời cho bất kỳ ai,

whether you're a complete beginner, Ngữ pháp

5:18

cho dù bạn là một người hoàn toàn mới bắt đầu,

a business owner, a professional designer,

5:19

chủ doanh nghiệp, nhà thiết kế chuyên nghiệp,

or even a professional website builder.

5:21

hay thậm chí là người xây dựng trang web chuyên nghiệp.

Ngữ pháp

whether you're ... or even ...: “dù bạn là... hay thậm chí là...”

Ở đây, whether mở đầu một danh sách các vai trò có thể có sau anybody. Mệnh đề này có nghĩa là lời khẳng định vẫn đúng bất kể người đó thuộc nhóm nào; đây không phải là câu hỏi cần trả lời có hoặc không. Bốn cụm danh từ dùng chung you're, vì vậy cấu trúc được lược bớt có thể hiểu là whether you're A, [you're] B, [you're] C, or [you're] D. Or even đánh dấu nhóm cuối là một trường hợp đặc biệt nổi bật, bất ngờ hoặc thể hiện phạm vi bao quát. Mẫu có thể tái sử dụng whether + các khả năng song song + or even + khả năng cuối cho thấy một kết luận áp dụng cho toàn bộ phạm vi.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng hai phần của mẫu mang nghĩa bao quát. ____ you're a first-time manager, an experienced team leader, ____ a company founder, the workshop has something for you.

Xem đáp án

Whether · or even

You will never have to worry if your website is safe and secure,

5:24

Bạn sẽ không bao giờ phải lo lắng nếu trang web của bạn có an toàn và bảo mật hay không,

or if it will go down because of some silly mistake you made. Cụm động từ

5:26

hoặc liệu nó có bị sập vì một sai lầm ngớ ngẩn nào đó bạn đã mắc phải hay không.

Cụm động từ

go down khi nói về trang web

Trong ngữ cảnh trang web, go down có nghĩa là ‘ngừng hoạt động hoặc trở nên không thể truy cập’. Trang web là chủ ngữ của cụm động từ nội động này, còn will go down chỉ sự chuyển đổi từ trạng thái trực tuyến sang không thể truy cập. Nghĩa phụ thuộc vào chủ ngữ và ngữ cảnh. Khi chủ ngữ là trang web, máy chủ, mạng hoặc dịch vụ trực tuyến, go down thường báo hiệu sự cố gián đoạn chứ không phải chuyển động đi xuống.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng hiện tại đúng của go down. If our booking website ____ during the sale, customers won't be able to pay.

Xem đáp án

goes down

Whether it's a website for your e-commerce business,

5:29

Cho dù đó là trang web cho doanh nghiệp thương mại điện tử của bạn,

a restaurant, or maybe just a blog,

5:31

một nhà hàng, hoặc có thể chỉ là một blog,

Wix does all the heavy lifting. Thành ngữ

5:33

Wix sẽ thực hiện tất cả những công việc nặng nhọc.

Thành ngữ

do all the heavy lifting: đảm nhận phần việc khó nhất

Trong câu này, does all the heavy lifting được dùng theo nghĩa bóng. Wix, chứ không phải người dùng, xử lý những phần khó và tốn nhiều công sức nhất khi tạo trang web. Dạng cơ bản của thành ngữ là do the heavy lifting. Does phù hợp với chủ ngữ số ít Wix, còn all nhấn mạnh rằng Wix đảm nhận toàn bộ phần cốt lõi khó khăn của nhiệm vụ.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng thành ngữ có nghĩa là “xử lý toàn bộ công việc khó khăn nhất”: The editing program automatically cuts, labels, and sorts the clips, so it ____.

Xem đáp án

does all the heavy lifting

Go to wix.com/go/infographics

5:35

Hãy đến wix.com/go/infographics

or click the link in the description

5:37

hoặc nhấp vào liên kết trong phần mô tả

and build the best website you've ever seen.

5:39

và xây dựng trang web tốt nhất mà bạn từng thấy.