Cắt bao quy đầu và Không cắt - Cái nào tốt hơn?: tài liệu học tiếng Anh

AsapSCIENCE

Độ khó học tập
765 từ 183 từ/phút

Giới thiệu video: video theo dõi việc cắt bao quy đầu từ tập tục văn hóa, tôn giáo đến tranh luận y khoa, rồi so sánh nhiễm trùng, vệ sinh, độ nhạy và kết quả tình dục theo bối cảnh. Các điểm tiếng Anh chính: 1. came into question (cụm từ cố định và kết hợp từ): hiểu rằng ý tưởng được chấp nhận bắt đầu bị nghi ngờ và dùng khi bằng chứng hoặc chính sách được xem xét lại. 2. prevent + tân ngữ + from stimulating (ngữ pháp và mẫu câu): dùng prevent + tân ngữ + from + -ing để giải thích điều gì ngăn hành động hoặc quá trình. 3. At the end of the day, (thành ngữ và cách diễn đạt ẩn dụ): nhận ra tín hiệu tổng kết không mang nghĩa đen và dùng để đưa ra phán đoán cuối sau khi cân nhắc các yếu tố.

Nội dung bài học

This episode is supported by Hims.

0:00

Tập này được Hims tài trợ.

Circumcision of the male penis has been practiced for thousands of years, Ngữ pháp

0:02

Việc cắt bao quy đầu ở nam giới đã được thực hiện suốt hàng nghìn năm,

often related to cultural and religious traditions.

0:06

thường gắn liền với các truyền thống văn hóa và tôn giáo.

Ngữ pháp

has been practiced for thousands of years: đã được thực hiện trong hàng nghìn năm

Cấu trúc has/have been + quá khứ phân từ tạo thành thể bị động của thì hiện tại hoàn thành. Ở đây, has been practiced cho biết người ta đã thực hiện tập tục này trong một thời gian dài, đồng thời câu tập trung vào tập tục chứ không phải người thực hiện. for thousands of years nêu khoảng thời gian từ quá khứ đến hiện tại. Khi kết hợp, cấu trúc này trình bày một tập tục lâu đời vẫn tồn tại hoặc vẫn có liên quan đến hiện tại; practice ở đây là động từ mang nghĩa “thực hiện thường xuyên”, không phải “luyện một kỹ năng”.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng hiện tại hoàn thành bị động của use: This safety method ____ in hospitals for more than fifty years.

Xem đáp án

has been used

But whether you're cut or uncut, Ngữ pháp

0:09

Nhưng dù bạn đã cắt bao quy đầu hay chưa,

is one better in terms of health,

0:11

liệu bên nào tốt hơn về mặt sức khỏe,

how it feels,

0:13

cảm giác,

or sex?

0:14

hay chuyện chăn gối?

Ngữ pháp

whether you're cut or uncut: bạn đã cắt bao quy đầu hay chưa

Whether A or B đưa ra hai khả năng mà không chọn khả năng nào. Trong câu này, whether you're cut or uncut lấy hai tình trạng có thể xảy ra làm điểm xuất phát cho câu hỏi theo sau. Ở đây, cut và uncut là cách nói tắt không trang trọng của circumcised và uncircumcised. Chúng không có nghĩa là ai đó đang bị thương do bị cắt. Mẫu có thể áp dụng là whether + khả năng A + or + khả năng B.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng từ giới thiệu hai lựa chọn chưa được xác định: We need to decide ____ to drive or take the train.

Xem đáp án

whether

Circumcision is a medical procedure that removes the foreskin from the head of the penis,

0:15

Cắt bao quy đầu là một thủ thuật y khoa loại bỏ bao quy đầu khỏi đầu dương vật,

exposing the glans. Ngữ pháp

0:19

để lộ quy đầu.

Ngữ pháp

exposing the glans dưới dạng mệnh đề -ing chỉ kết quả

Cụm exposing the glans sau dấu phẩy là một mệnh đề phân từ hiện tại bổ sung kết quả trực tiếp của hành động trước đó: việc loại bỏ bao quy đầu làm quy đầu lộ ra. Đây không phải là động từ chính; động từ chính là removes. Mẫu -ing chỉ kết quả này giúp người viết nối một hành động với hệ quả của nó một cách súc tích: main clause, + -ing clause. Nguyên nhân được ngầm hiểu đến từ sự việc trong mệnh đề chính, vì vậy kết quả phải phát sinh hợp lý từ sự việc đó.

Luyện tập

Câu nào dùng mệnh đề -ing cuối câu để thể hiện kết quả trực tiếp của hành động trước đó?

  1. The heater failed overnight, but the office had been cold all week.
  2. The heater failed overnight because the office was freezing cold.
  3. The heater failed overnight, leaving the office freezing cold.
Xem đáp án

The heater failed overnight, leaving the office freezing cold.

Though its exact origin and intent is still debated,

0:21

Dù nguồn gốc và mục đích chính xác của thủ thuật này vẫn còn gây tranh cãi,

by the time it became common in the English-speaking world the 19th century,

0:24

đến khi nó trở nên phổ biến trong thế giới nói tiếng Anh vào thế kỷ 19,

it was actually used in order to reduce sexual pleasure

0:28

nó thực ra được dùng để làm giảm khoái cảm tình dục

and as a deterrent to masturbation, Cách dùng từ

0:31

và ngăn cản việc thủ dâm,

which was believed to cause many mental and physical illnesses. Ngữ pháp

0:34

vốn bị cho là gây ra nhiều bệnh về tinh thần và thể chất.

Cách dùng từ

a deterrent to + danh từ hoặc dạng -ing

Deterrent là thứ khiến một người không muốn làm điều gì đó bằng cách làm cho hành động ấy kém hấp dẫn hơn, khó hơn, rủi ro hơn hoặc tốn kém hơn. Trong a deterrent to masturbation, to là giới từ nên theo sau là danh từ masturbation; phía sau cũng có thể là dạng -ing, như trong a deterrent to speeding. Trong phát biểu mang tính lịch sử này, cụm từ trình bày việc giảm khoái cảm như một biện pháp có chủ đích nhằm ngăn cản thủ dâm. Nó thuật lại một lý do từng được đưa ra trong quá khứ chứ bản thân không tán thành những quan niệm y học cũ được nhắc đến trong câu.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ trang trọng mang nghĩa “thứ ngăn cản hành vi trộm cắp”: Visible security cameras can act as ____.

Xem đáp án

a deterrent to theft

Ngữ pháp

Dùng 'was believed to cause' để thuật lại một niềm tin trong quá khứ

Trong câu này, was believed to cause trình bày mối quan hệ nhân quả được cho là có thật như một niềm tin của những người sống vào thời đó. Dạng bị động không nêu rõ ai là người tin như vậy. Cấu trúc tường thuật này tách một nhận định trong lịch sử khỏi lời khẳng định của người kể hiện tại. Mẫu câu là subject + was/were believed to + base verb. Bản thân cấu trúc không có nghĩa là nhận định đó đúng hoặc đã được khoa học chứng minh.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cấu trúc tường thuật bị động, sao cho nhận định cũ được trình bày như một niềm tin chứ không phải sự thật đã được xác lập: In the nineteenth century, the treatment ____ memory loss.

Xem đáp án

was believed to cause

But the medical benefits of circumcision came into question in the late 1960s Cụm từ

0:37

Nhưng đến cuối thập niên 1960, lợi ích y khoa của việc cắt bao quy đầu bắt đầu bị nghi ngờ

Cụm từ

'came into question' cho điều bắt đầu bị nghi ngờ

Ở đây, came into question có nghĩa là những lợi ích y khoa được tuyên bố không còn được chấp nhận mà không có ý kiến phản đối, đồng thời bắt đầu bị nghi ngờ hoặc xem xét lại. Chủ ngữ là nhận định, lợi ích, chính sách hoặc độ tin cậy trở nên đáng ngờ. Come đánh dấu sự thay đổi trạng thái: một điều chuyển từ chỗ tương đối được chấp nhận sang chỗ bị đặt dấu hỏi. Cụm từ này không có nghĩa là “đi vào một câu hỏi”.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng thành ngữ gồm ba từ có nghĩa là “bắt đầu bị nghi ngờ”: After the data errors were discovered, the study's main conclusion ____.

Xem đáp án

came into question

when the research community came out against it, Cụm động từ

0:42

khi giới nghiên cứu lên tiếng phản đối,

claiming that there was no clear medical benefit

0:44

cho rằng thủ thuật này không mang lại lợi ích y khoa rõ ràng

Cụm động từ

came out against it: công khai tuyên bố phản đối

Trong câu này, came out against it có nghĩa là “công khai tuyên bố phản đối điều đó”. Cộng đồng nghiên cứu không chỉ giữ quan điểm tiêu cực trong phạm vi riêng tư mà còn cho công chúng biết lập trường của mình. Cấu trúc là come out against + danh từ hoặc đại từ. Cấu trúc này thường đánh dấu thời điểm lập trường của một cá nhân hay tập thể trở nên rõ ràng và công khai.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm ba từ có nghĩa là “công khai tuyên bố phản đối”: After reviewing the plan, the neighborhood council ____ it.

Xem đáp án

came out against

and the risk for severe blood loss,

0:47

và có nguy cơ cao gây mất máu nghiêm trọng,

infection,

0:48

nhiễm trùng,

or death was high.

0:49

hoặc tử vong.

This resulted in a decline in circumcised men. Cụm từ

0:50

Điều này khiến số nam giới được cắt bao quy đầu giảm xuống.

Cụm từ

resulted in: giới thiệu một kết quả

Resulted in giới thiệu kết quả do tình huống được nêu trước đó gây ra. Ở đây, kết quả là sự sụt giảm về số lượng hoặc tỷ lệ nam giới đã cắt bao quy đầu. Dùng result in + cụm danh từ hoặc dạng -ing, với nguyên nhân làm chủ ngữ: nguyên nhân hoặc tình huống + result in + kết quả.

Luyện tập

Hoàn thành bằng dạng quá khứ của result in: The extended drought ____ severe water shortages.

Xem đáp án

resulted in

In the US,

0:53

Tại Hoa Kỳ,

circumcision rates in hospitals dropped from 64.5% in 1979 Ngữ pháp

0:54

tỷ lệ cắt bao quy đầu tại bệnh viện giảm từ 64,5% vào năm 1979

to 58.3% in 2010.

0:59

xuống còn 58,3% vào năm 2010.

Ngữ pháp

giảm từ 64,5% xuống 58,3%

Mẫu drop from A to B đưa ra hai mức: A là giá trị ban đầu và B là giá trị cuối cùng. Trong câu này, 64.5% là tỷ lệ vào năm 1979 và 58.3% là tỷ lệ vào năm 2010. Các cụm chỉ năm xác định thời điểm so sánh của từng giá trị. Cấu trúc này nêu mức cuối cùng chứ không phải độ lớn của mức giảm; chênh lệch ở đây là 6,2 điểm phần trăm.

Luyện tập

Hoàn thành báo cáo bằng mẫu drop from A to B: The recycling rate ____ 72% in May ____ 65% in June.

Xem đáp án

dropped from · to

But worldwide,

1:02

Nhưng trên toàn thế giới,

only around 33% of males are estimated to be circumcised. Ngữ pháp

1:03

ước tính chỉ khoảng 33% nam giới đã cắt bao quy đầu.

Ngữ pháp

được ước tính là đã cắt bao quy đầu

Are estimated to be là cấu trúc tường thuật bị động: chủ ngữ + một dạng của be + estimated + động từ nguyên mẫu có to. Cấu trúc này trình bày một kết luận được tính toán hoặc ước tính mà không yêu cầu người viết nêu rõ ai là người thực hiện việc ước tính. Trong câu này, to be circumcised là động từ nguyên mẫu bị động: be + quá khứ phân từ. Estimated cho người đọc biết tỷ lệ này được suy ra chứ không được xác nhận với từng cá nhân, vì vậy nó không được trình bày như một con số chính xác.

Luyện tập

Hoàn thành báo cáo thận trọng bằng cấu trúc ước tính bị động: Because inspectors did not visit every building, about 20% of the homes ____ vacant.

Xem đáp án

are estimated to be

However,

1:07

Tuy nhiên,

even more modern research has shown that it can reduce the risk of developing penile cancer Cụm từ

1:07

những nghiên cứu hiện đại hơn còn cho thấy thủ thuật này có thể làm giảm nguy cơ ung thư dương vật

and infections such as syphilis,

1:12

và các bệnh nhiễm trùng như giang mai,

gonorrhea,

1:14

lậu,

and herpes.

1:14

và herpes.

Cụm từ

giảm nguy cơ mắc ung thư dương vật

Trong reduce the risk of developing penile cancer, reduce có nghĩa là làm cho khả năng xảy ra thấp hơn, chứ không phải khiến kết quả đó hoàn toàn không thể xảy ra. Cụm từ này cho biết nguy cơ mắc ung thư dương vật thấp hơn. Cấu trúc là reduce the risk of + danh từ hoặc danh động từ. Ở đây, developing là danh động từ đứng sau of, mang nghĩa mắc hoặc bắt đầu có căn bệnh đó. Câu này mô tả nguy cơ thấp hơn, không đảm bảo rằng bệnh sẽ được ngăn ngừa hoàn toàn.

Luyện tập

Chọn cụm từ hoàn thành câu bằng cấu trúc mục tiêu: Regular exercise can ___ heart disease.

  1. increase the chance of developing
  2. prevent
  3. reduce the risk of developing
Xem đáp án

reduce the risk of developing

It can also reduce HIV risk by up to 60%. Ngữ pháp

1:15

Nó cũng có thể làm giảm nguy cơ nhiễm HIV tới 60%.

Ngữ pháp

mức giảm lên tới 60%

Trong reduce HIV risk by up to 60%, by giới thiệu mức độ thay đổi. Up to 60% đặt 60% làm mức giảm cao nhất có thể, vì vậy mức giảm thực tế có thể nhỏ hơn. Cụm từ này có nghĩa là nguy cơ có thể giảm tới 60%; nó không có nghĩa là còn lại 60% nguy cơ. By 60% mô tả một yếu tố thay đổi bao nhiêu, còn to 60% mô tả mức đạt được sau thay đổi. Câu này dùng by vì nó cho biết mức độ giảm.

Luyện tập

Câu nào có nghĩa là mức giảm có thể lên tới 60%, nhưng không đảm bảo chính xác là 60%?

  1. It can reduce HIV risk by 60%.
  2. It can reduce HIV risk to 60%.
  3. It can reduce HIV risk by up to 60%.
Xem đáp án

It can reduce HIV risk by up to 60%.

A study done in Uganda involving heterosexual couples Ngữ pháp

1:19

Một nghiên cứu tại Uganda trên các cặp đôi dị tính

where one partner was HIV positive

1:22

trong đó một người dương tính với HIV

showed that none of the circumcised men received HIV over the 30 months

1:24

cho thấy không có người đàn ông đã cắt bao quy đầu nào nhiễm HIV trong suốt 30 tháng

Ngữ pháp

Một nghiên cứu được thực hiện ở Uganda và có sự tham gia của các cặp đôi dị tính

done in Uganda và involving heterosexual couples là hai mệnh đề quan hệ rút gọn cùng bổ nghĩa cho study. Done là quá khứ phân từ: a study done in Uganda có nghĩa là a study that was conducted in Uganda, tức một nghiên cứu được thực hiện ở Uganda. Involving là dạng -ing, tương đương với a study that involved heterosexual couples; nghiên cứu được trình bày là bên bao gồm các cặp đôi đó. Hai thành phần bổ nghĩa này nén thông tin nền vào một cụm danh từ. Khi gặp cấu trúc này, hãy khôi phục từng phần thành mệnh đề quan hệ đầy đủ, rồi kiểm tra xem danh từ là bên chịu tác động hay là chủ thể thực hiện hành động.

Luyện tập

Phân tích nào đúng với cụm 'A study done in Uganda involving heterosexual couples'?

  1. done in Uganda mang nghĩa bị động, còn involving heterosexual couples mang nghĩa chủ động.
  2. Cả hai thành phần bổ nghĩa đều mang nghĩa bị động.
  3. done in Uganda mang nghĩa chủ động, còn involving heterosexual couples mang nghĩa bị động.
Xem đáp án

done in Uganda mang nghĩa bị động, còn involving heterosexual couples mang nghĩa chủ động.

while 40 out of 137 men that were not circumcised

1:28

trong khi 40 trong số 137 người đàn ông chưa cắt bao quy đầu

ended up developing HIV. Cụm động từ

1:31

cuối cùng đã nhiễm HIV.

Cụm động từ

cuối cùng đã nhiễm HIV

Ended up developing HIV cho biết kết quả cuối cùng sau khi tình huống diễn ra là những người đàn ông đó đã nhiễm HIV. End up + -ing tập trung vào việc các sự việc cuối cùng dẫn đến đâu, thay vì chỉ đơn giản nêu một sự thật. Ở đây, ended up không có nghĩa là hoàn thành một hành động. Cụm này trình bày việc nhiễm bệnh như một kết quả xảy ra về sau; theo ngữ cảnh, đó là một kết quả không mong muốn hoặc không lường trước. Bản thân cách nói này không cho biết những người đó muốn kết quả ấy hay phải chịu trách nhiệm về nó.

Luyện tập

Sau khi ba chiếc xe buýt đi qua mà không dừng lại, hãy chọn trong câu “After three buses passed without stopping, we ___ walking home.” cách nói cho thấy đây là kết quả cuối cùng.

  1. ended up
  2. were ending
  3. end up to
  4. ended
Xem đáp án

ended up

This evidence holds true across sub-Saharan Africa, Thành ngữ

1:33

Kết quả tương tự cũng được ghi nhận trên khắp khu vực châu Phi cận Sahara,

but is not as clear in developed nations

1:36

nhưng lại không rõ ràng như vậy ở các quốc gia phát triển

or between homosexual men where more studies are needed.

1:38

hay ở nhóm nam đồng tính, đối tượng vẫn cần được nghiên cứu thêm.

Thành ngữ

holds true: vẫn đúng trong một phạm vi xác định

Ở đây, holds true có nghĩa là bằng chứng hoặc kết luận vẫn có giá trị hoặc vẫn áp dụng được trong phạm vi đã nêu. Hold không mang nghĩa đen là cầm hay giữ một vật. Cụm này thường đi với một nhận định, quy luật, nguyên tắc hoặc phát hiện nghiên cứu và kèm theo phạm vi: X holds true for, in, or across Y. Trong câu này, across sub-Saharan Africa xác định phạm vi; phần tương phản phía sau cho thấy kết luận không được khẳng định là đúng với mọi nhóm dân số.

Luyện tập

Trong "The pattern holds true for rural areas," holds true có nghĩa là gì?

  1. Quy luật đang được cầm giữ theo nghĩa vật lý ở các vùng nông thôn.
  2. Quy luật vẫn đúng ở các vùng nông thôn.
  3. Quy luật đã được chứng minh là đúng ở mọi nơi.
Xem đáp án

Quy luật vẫn đúng ở các vùng nông thôn.

For women,

1:41

Đối với phụ nữ,

a circumcised sexual partner may have a reduced risk of HPV,

1:42

việc có bạn tình đã cắt bao quy đầu có thể làm giảm nguy cơ nhiễm HPV,

thereby reducing their risk of developing cervical cancer. Mạch ý

1:46

qua đó giúp họ giảm nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung.

Mạch ý

thereby reducing: nối nguyên nhân với kết quả

Ở đây, thereby reducing đưa ra kết quả của tình huống vừa được nêu: mức giảm nguy cơ thứ nhất được trình bày là nguyên nhân dẫn đến mức giảm thứ hai. Thereby có nghĩa là “do đó” hoặc “nhờ vậy”, còn reducing là dạng -ing gọi tên quá trình kết quả. Cấu trúc là: mệnh đề, thereby + -ing. Nó cô đọng chuỗi nguyên nhân và kết quả trong một câu. Phần thứ hai phụ thuộc vào phần thứ nhất để có nghĩa; đó không chỉ là một hành động xảy ra sau đó.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng thereby và dạng đúng của reduce: Installing better insulation lowers heat loss, ____ energy use.

Xem đáp án

thereby reducing

So,

1:49

Vậy,

how does circumcision protect against STIs?

1:50

cắt bao quy đầu giúp phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục bằng cách nào?

A study completed by Dr. Price and his team at Northern Arizona University

1:52

Một nghiên cứu do Dr. Price và nhóm của ông tại Northern Arizona University thực hiện

showed that 1 year after adult circumcision,

1:56

cho thấy một năm sau khi cắt bao quy đầu ở tuổi trưởng thành,

the males ended up with 81% less bacteria on and around their penis.

1:59

lượng vi khuẩn trên và quanh dương vật của những người này đã giảm 81%.

Dr. Price explained that with uncircumcised men,

2:03

Dr. Price giải thích rằng ở nam giới chưa cắt bao quy đầu,

the foreskin may be susceptible to infection Cụm từ

2:06

bao quy đầu có thể dễ bị nhiễm trùng

Cụm từ

susceptible to infection: diễn tả tính dễ bị ảnh hưởng, không phải tình trạng đã nhiễm trùng

Be susceptible to + danh từ có nghĩa là dễ bị tổn hại hoặc dễ chịu ảnh hưởng xấu từ điều đó. Trong câu này, susceptible to infection mô tả nguy cơ bị nhiễm trùng cao hơn; nó không nói rằng tình trạng nhiễm trùng đã xảy ra. Giới từ cố định là to. Động từ khuyết thiếu may bổ sung thêm sắc thái thận trọng, vì vậy phát biểu này nêu một khả năng chứ không khẳng định chắc chắn.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm hai từ được tạo với susceptible: People with weakened immune systems may be ____ infection.

Xem đáp án

susceptible to

because the bacteria overload could prevent specialized skin cells known as Langerhans cells Ngữ pháp

2:09

vì lượng vi khuẩn quá lớn có thể ngăn các tế bào da chuyên biệt gọi là tế bào Langerhans

from stimulating the immune system.

2:14

kích thích hệ miễn dịch.

Ngữ pháp

prevent ... from stimulating: prevent + tân ngữ + from + -ing

Cấu trúc prevent + tân ngữ + from + -ing có nghĩa là một yếu tố ngăn cản hoặc khiến tân ngữ không thể thực hiện hành động. Ở đây, the bacteria overload là nguyên nhân gây cản trở, specialized skin cells known as Langerhans cells là tân ngữ chịu tác động, còn stimulating là hành động mà các tế bào đó bị ngăn không cho thực hiện. Danh từ sau động từ -ing có thể là một bên tham gia khác: the immune system là đối tượng nhận sự kích thích, không phải đối tượng bị ngăn cản. Theo dõi các vai trò này giúp hiểu những câu kỹ thuật dài.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng prevent + tân ngữ + from + -ing: The privacy setting ____ apps ____ tracking your location.

Xem đáp án

prevents · from

However,

2:16

Tuy nhiên,

with good hygiene,

2:16

nếu giữ vệ sinh tốt,

these risks can be minimized.

2:17

những nguy cơ này có thể được giảm thiểu.

The benefits of circumcision begin to decrease when you study sexual pleasure.

2:18

Khi xét đến khoái cảm tình dục, lợi ích của việc cắt bao quy đầu bắt đầu giảm đi.

Research indicates that the removal of the foreskin reduces sensitivity of the penis. Mạch ý

2:23

Nghiên cứu cho thấy việc loại bỏ bao quy đầu làm giảm độ nhạy cảm của dương vật.

Mạch ý

Research indicates that: trình bày bằng chứng một cách thận trọng

Research indicates that giới thiệu mệnh đề theo sau như một kết luận được nghiên cứu hỗ trợ. Cấu trúc này nêu nguồn của nhận định trước rồi mới trình bày kết luận, nhờ đó sắp xếp thông tin theo hướng từ bằng chứng đến kết luận. Indicates thể hiện sự thận trọng: bằng chứng hướng đến kết luận nhưng cách diễn đạt này không khẳng định rằng kết luận đã được chứng minh tuyệt đối. Cấu trúc này hữu ích khi bằng chứng có ý nghĩa nhưng vẫn có thể có giới hạn hoặc được điều chỉnh về sau.

Luyện tập

Một nghiên cứu quan sát nhỏ phát hiện mối liên hệ nhưng chưa xác lập được sự chắc chắn. Câu nào báo cáo phát hiện với mức độ thận trọng phù hợp?

  1. Research proves that the two factors are always related.
  2. I feel that the two factors are related.
  3. Research indicates that the two factors are related.
Xem đáp án

Research indicates that the two factors are related.

The foreskin is innervated with specialized nerves that can detect light touch like the nerves found on our fingertips and lips.

2:28

Bao quy đầu có các dây thần kinh chuyên biệt có thể cảm nhận sự chạm nhẹ, giống như các dây thần kinh ở đầu ngón tay và môi.

The most sensitive part of the penis is found between the transition region

2:34

Phần nhạy cảm nhất của dương vật nằm ở vùng chuyển tiếp

between the external and internal part of the foreskin,

2:37

giữa mặt ngoài và mặt trong của bao quy đầu,

which is the region exposed when the foreskin rolls back during sexual activity. Cụm động từ

2:40

là vùng lộ ra khi bao quy đầu tuột về phía sau trong hoạt động tình dục.

Cụm động từ

rolls back: chuyển động vật lý ra phía sau

Ở đây, rolls back mô tả một chuyển động vật lý: mô mềm xoay hoặc gập về phía sau, khiến vùng bên dưới lộ ra. Back cho biết hướng, còn rolls mô tả cách nó chuyển động. Trong câu này, chính phần che phủ là chủ ngữ nên rolls back được dùng theo kiểu nội động từ. Cấu trúc này cũng có thể được dùng theo kiểu ngoại động từ, như trong roll the cover back, khi có người làm cho nó chuyển động.

Luyện tập

Dùng roll back ở dạng đúng để hoàn thành câu: When I release the latch, the flexible cover ____ and reveals the screen.

Xem đáp án

rolls back

Studies have shown that even the most sensitive part of a circumcised penis

2:44

Các nghiên cứu cho thấy ngay cả phần nhạy cảm nhất của dương vật đã cắt bao quy đầu

is not as sensitive as the foreskin. Ngữ pháp

2:48

cũng không nhạy bằng bao quy đầu.

Ngữ pháp

not as sensitive as: mức độ thấp hơn, không phải ngang bằng

Cấu trúc not as + tính từ + as so sánh hai người hoặc hai vật và cho biết đối tượng thứ nhất có tính chất được nói đến ở mức độ thấp hơn đối tượng thứ hai. Trong câu này, cấu trúc đó có nghĩa là phần nhạy cảm nhất của dương vật đã cắt bao quy đầu có độ nhạy thấp hơn bao quy đầu. As thứ nhất mở khung chỉ mức độ, còn as thứ hai đưa ra chuẩn so sánh. Cấu trúc này cần có cả hai phần: not as sensitive as the foreskin.

Luyện tập

Hoàn thành phép so sánh bằng cấu trúc not as ... as: This fabric is ____ soft ____ the sample we tested yesterday.

Xem đáp án

not as · as

But this reduced sensitivity due to circumcision

2:50

Nhưng sự suy giảm độ nhạy do cắt bao quy đầu

could allow men to last longer during sex. Ngữ pháp

2:53

có thể giúp nam giới kéo dài thời gian quan hệ.

Ngữ pháp

allow men to last longer: allow + tân ngữ + động từ nguyên mẫu có to

Cấu trúc allow + tân ngữ + động từ nguyên mẫu có to liên kết một điều kiện tạo khả năng với người hoặc vật chịu tác động và hành động xảy ra sau đó. Trong allow men to last longer, men là tân ngữ của allow đồng thời là chủ ngữ được hiểu ngầm của to last; could cho biết kết quả này chỉ có thể xảy ra chứ không chắc chắn. Ở đây, last là động từ mang nghĩa tiếp tục trong một khoảng thời gian, còn longer so sánh thời lượng. Trong ngữ cảnh sức khỏe tình dục này, last longer có nghĩa là tiếp tục hoạt động tình dục lâu hơn; last không có nghĩa là cuối cùng.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cấu trúc allow + tân ngữ + động từ nguyên mẫu có to: A larger battery could ____ the phone ____ last longer between charges.

Xem đáp án

allow · to

One study documented 47 men who experienced premature ejaculation.

2:55

Một nghiên cứu ghi nhận 47 người đàn ông bị xuất tinh sớm.

When studying before versus after circumcision,

2:59

Khi so sánh trước và sau khi cắt bao quy đầu,

it was found that the time of ejaculation Ngữ pháp

3:02

các nhà nghiên cứu nhận thấy thời gian dẫn đến xuất tinh

increased almost tenfold once they were circumcised Cụm từ

3:04

tăng gần gấp mười lần sau khi họ cắt bao quy đầu

and partner satisfaction increased as well.

3:07

và mức độ hài lòng của bạn tình cũng tăng.

Ngữ pháp

It was found that: tập trung báo cáo vào phát hiện

Trong it was found that, it là chủ ngữ giả và không chỉ một danh từ cụ thể nào. Mệnh đề sau that chứa nội dung thực sự được phát hiện; trong câu này, đó là những thay đổi được báo cáo về thời gian và mức độ hài lòng của bạn tình. Dạng bị động was found không nêu tên các nhà nghiên cứu mà tập trung vào kết quả, tạo ra giọng điệu khách quan của báo cáo nghiên cứu. Cấu trúc này thuật lại điều một nghiên cứu phát hiện; bản thân nó không chứng minh rằng nghiên cứu hay kết luận đó đáng tin cậy.

Luyện tập

Hoàn thành câu tiếng Anh bằng cấu trúc báo cáo bị động vô nhân xưng trong bài: After the survey data were analyzed, ____ customer satisfaction was highest among repeat buyers.

Xem đáp án

it was found that

Cụm từ

Increased almost tenfold: diễn tả thay đổi theo bội số

Increased tenfold có nghĩa là trở thành gấp mười lần lượng hoặc mức ban đầu. Almost bổ nghĩa cho tenfold, vì vậy giá trị cuối cùng thấp hơn một chút so với mười lần giá trị ban đầu. Đây là thay đổi theo bội số, không phải tăng mười điểm phần trăm. Ví dụ, nếu một khoảng thời gian tăng từ 1 phút lên gần 10 phút, ta có thể nói it increased almost tenfold.

Luyện tập

Cách hiểu nào đúng đối với câu tiếng Anh “A clinic's weekly appointments increased almost tenfold.”?

  1. Số cuộc hẹn hằng tuần trở thành gần gấp mười lần số ban đầu.
  2. Số cuộc hẹn hằng tuần tăng gần mười phần trăm.
  3. Số cuộc hẹn hằng tuần tăng gần mười điểm phần trăm.
Xem đáp án

Số cuộc hẹn hằng tuần trở thành gần gấp mười lần số ban đầu.

When it comes to visual preference for circumcised or uncircumcised penises, Cụm từ

3:09

Còn về việc thích hình dáng dương vật đã cắt hay chưa cắt bao quy đầu hơn,

it's mostly based on experiences and biases.

3:13

điều đó chủ yếu dựa trên trải nghiệm và định kiến.

Cụm từ

When it comes to + một chủ đề

When it comes to giới thiệu chủ đề hoặc khía cạnh cụ thể mà người nói sắp bàn đến. Ở đây, cụm này chuyển trọng tâm sang sở thích về hình thức trước khi câu đưa ra nhận định khái quát về những yếu tố hình thành sở thích đó. Cấu trúc là When it comes to + danh từ, cụm danh từ hoặc dạng -ing. Comes to ở đây không mang nghĩa di chuyển đến một địa điểm; toàn bộ cụm có nghĩa là “khi nói đến” hoặc “về vấn đề”.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm cố định dùng để giới thiệu chủ đề và có từ comes: ____ customer privacy, the company follows strict rules.

Xem đáp án

When it comes to

The Canadian Pediatric Association claims that

3:16

Canadian Pediatric Association cho rằng

because of the low risk of infection in North America,

3:18

vì nguy cơ nhiễm trùng ở Bắc Mỹ thấp,

mandatory circumcision is not warranted. Cách dùng từ

3:21

nên không có lý do để bắt buộc cắt bao quy đầu.

Cách dùng từ

not warranted: không đủ căn cứ biện minh

Not warranted là cụm từ đánh giá mang tính trang trọng, có nghĩa là các lý do, bằng chứng hoặc mức độ rủi ro hiện có chưa đủ để biện minh cho một biện pháp được đề xuất. Trong câu này, nguy cơ nhiễm trùng thấp được đưa ra làm cơ sở để bác bỏ việc bắt buộc cắt bao quy đầu, chứ không phải để khẳng định rằng việc cắt bao quy đầu luôn sai. Warranted là quá khứ phân từ của warrant, được dùng như tính từ sau is. Cấu trúc có thể vận dụng là hành động hoặc chính sách + be + not warranted, thường theo sau bởi under the circumstances, by the evidence hoặc on these grounds.

Luyện tập

Hoàn thành kết luận trang trọng dựa trên bằng chứng bằng cụm hai từ có nghĩa là “không được biện minh đầy đủ”: The review found that a mandatory program was ____.

Xem đáp án

not warranted

However,

3:23

Tuy nhiên,

in parts of the world where STIs are rampant, Cách dùng từ

3:24

tại những nơi trên thế giới mà các bệnh lây truyền qua đường tình dục đang hoành hành,

the benefits of circumcision could outweigh the risk. Thành ngữ

3:26

lợi ích của việc cắt bao quy đầu có thể lớn hơn rủi ro.

Cách dùng từ

STIs are rampant: lan rộng và khó kiểm soát

Trong cụm “STIs are rampant”, rampant là tính từ đứng sau động từ liên kết are. Từ này cho biết các bệnh lây truyền qua đường tình dục lan rộng ở khu vực đó và khó kiểm soát, chứ không chỉ đơn giản là xảy ra thường xuyên. Từ này cũng mang sắc thái đánh giá tiêu cực mạnh. Ở đây, bối cảnh bệnh tật nghiêm trọng giải thích vì sao người nói cho rằng trong hoàn cảnh đó, lợi ích của việc cắt bao quy đầu có thể lớn hơn nguy cơ.

Luyện tập

Chọn từ mô tả một vấn đề có hại lan rộng và khó kiểm soát: In the region, drug-resistant infections are ___.

  1. popular
  2. rampant
  3. occasional
Xem đáp án

rampant

Thành ngữ

outweigh the risk: so sánh lợi ích và nguy cơ

Trong cụm “benefits could outweigh the risk”, outweigh là động từ có tân ngữ: benefits là chủ ngữ, còn the risk là yếu tố được đem ra so sánh. Từ này có nghĩa là lợi ích được đánh giá là lớn hơn nguy cơ về tầm quan trọng hoặc tác động. Could khiến nhận định này mang tính điều kiện hoặc phụ thuộc vào hoàn cảnh. Outweigh không có nghĩa là nguy cơ biến mất; nó diễn tả một đánh giá tương đối giữa lợi ích và nguy cơ.

Luyện tập

Chọn cụm từ có nghĩa là lợi ích được đánh giá là lớn hơn nguy cơ: For a small clinic, the long-term benefits could ___ the short-term risks.

  1. offset
  2. reduce
  3. outweigh
Xem đáp án

outweigh

At the end of the day, Thành ngữ

3:29

Suy cho cùng,

if you live in a developed nation and are hygienic,

3:30

nếu bạn sống ở một quốc gia phát triển và giữ vệ sinh tốt,

there isn't that big of a difference between the two. Cách dùng từ

3:33

thì hai lựa chọn này không khác nhau quá nhiều.

Thành ngữ

Rốt cuộc

At the end of the day là một cụm từ mang tính thành ngữ dùng để mở đầu phần kết luận. Nó có nghĩa là “sau khi đã cân nhắc tất cả các sự thật liên quan” hoặc “rốt cuộc”, chứ không chỉ một thời điểm cụ thể vào cuối ngày. Ở đây, cụm từ này khép lại phần so sánh trước đó và đưa ra kết luận thực tế của người nói: trong những điều kiện đã nêu, hai lựa chọn không khác nhau nhiều. Nó báo hiệu rằng phần sau là nhận định cuối cùng.

Luyện tập

Ý nghĩa nào của At the end of the day phù hợp với câu này? “At the end of the day, the simpler plan was the better choice.”

  1. Trước khi ngày mới bắt đầu, kế hoạch đơn giản hơn là lựa chọn tốt hơn.
  2. Vào ban đêm, kế hoạch đơn giản hơn là lựa chọn tốt hơn.
  3. Sau khi cân nhắc mọi thứ, kế hoạch đơn giản hơn là lựa chọn tốt hơn.
Xem đáp án

Sau khi cân nhắc mọi thứ, kế hoạch đơn giản hơn là lựa chọn tốt hơn.

Cách dùng từ

Một sự khác biệt lớn đến thế

That big of a difference là một cấu trúc khẩu ngữ chỉ mức độ: that + tính từ + of a + danh từ. Trong câu này, big cho biết mức độ lớn của difference, còn that chỉ mức độ đang được bàn đến hoặc đã được dự đoán. Trong câu phủ định there isn't that big of a difference, cụm này có nghĩa là sự khác biệt không lớn hoặc không quan trọng như người ta có thể nghĩ. Of a là một phần của cấu trúc chỉ mức độ này, không phải là giới từ thông thường dùng để nối difference với một danh từ khác.

Luyện tập

Lựa chọn nào dùng cấu trúc chỉ mức độ trong văn nói được học trong bài để hoàn thành câu một cách tự nhiên? “Changing the meeting time won't make ___ to most people.”

  1. that big of a difference
  2. that big a difference
  3. such a big difference
Xem đáp án

that big of a difference

A huge thank you to Hims for sponsoring this episode.

3:36

Xin chân thành cảm ơn Hims đã tài trợ cho tập này.

Hims is a new company designed for guys

3:38

Hims là một công ty mới được thành lập để giúp nam giới

to get trusted quality medical recommendations and treatments

3:40

nhận được những lời khuyên và phương pháp điều trị y khoa chất lượng, đáng tin cậy

for issues that can sometimes feel scary or embarrassing to approach.

3:43

cho các vấn đề đôi khi khiến họ ngại ngùng hoặc lo sợ khi tìm cách giải quyết.

Whether it's hair loss or skin issues or erectile dysfunction,

3:46

Dù đó là rụng tóc, vấn đề về da hay rối loạn cương dương,

it can be tough to start addressing these issues.

3:50

việc bắt đầu giải quyết những vấn đề này có thể rất khó khăn.

So,

3:52

Vì vậy,

Hims uses real doctors and medical grade products in order to offer you solutions.

3:52

Hims hợp tác với các bác sĩ thực thụ và dùng sản phẩm đạt chuẩn y khoa để mang đến giải pháp cho bạn.

We see this a lot with our friends

3:57

Chúng tôi thấy chuyện này xảy ra rất nhiều với bạn bè mình,

where they might want to go to the doctor for something like hair loss,

3:58

họ có thể muốn đi khám bác sĩ vì một vấn đề như rụng tóc,

but they're too nervous to. Ngữ pháp

4:01

nhưng lại lo lắng đến mức không dám đi.

Ngữ pháp

Too nervous to: too + adjective + to với phép lược động từ nguyên mẫu

Trong too nervous to, cấu trúc too + adjective + to diễn tả mức độ của tính từ cao đến mức cản trở hành động: họ lo lắng đến mức không đi khám bác sĩ. Vì go to the doctor vừa được nhắc đến, cụm động từ sau to được lược bỏ. To ở cuối vẫn đánh dấu động từ nguyên mẫu và giúp người nghe khôi phục hành động bị lược từ ngữ cảnh; đó không phải là giới từ hay một câu nói dở.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng too + nervous + to và không lặp lại hành động đã được nhắc đến: Maya wants to call the clinic, but she is ____.

Xem đáp án

too nervous to

If you check out our link forhims.com/asaphair,

4:02

Nếu truy cập liên kết của chúng tôi tại forhims.com/asaphair,

you'll get a month trial which includes a virtual visit with a doctor

4:05

bạn sẽ được dùng thử một tháng, bao gồm một buổi khám trực tuyến với bác sĩ

and this comprehensive hair kit for only $5.

4:08

và bộ sản phẩm chăm sóc tóc toàn diện này với giá chỉ $5.

It's all confidential,

4:11

Mọi thứ đều được bảo mật,

so you can take your health into your own hands. Thành ngữ

4:12

nên bạn có thể tự mình nắm quyền kiểm soát sức khỏe.

Thành ngữ

Take your health into your own hands: chủ động kiểm soát sức khỏe của mình

Take your health into your own hands là một thành ngữ có nghĩa là không còn thụ động chờ đợi mà tự chịu trách nhiệm về các quyết định hoặc hành động liên quan đến sức khỏe của mình. Ở đây, câu này khuyến khích người nghe chủ động tìm sự giúp đỡ cho bản thân. Nó không có nghĩa đen là cầm sức khỏe trong tay; việc nắm quyền chủ động có thể bao gồm sử dụng dịch vụ y tế chuyên nghiệp chứ không phải từ chối dịch vụ đó.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng thành ngữ take ... into your own hands: After delaying the appointment for months, Lena decided to ____ and call the clinic herself.

Xem đáp án

take her health into her own hands

Again,

4:14

Một lần nữa,

thank you to Hims.

4:15

xin cảm ơn Hims.

We think it's really cool that they want to support a video about men's health.

4:15

Chúng tôi thấy thật tuyệt khi họ muốn ủng hộ một video về sức khỏe nam giới.

So,

4:19

Vì vậy,

make sure you're subscribed

4:19

hãy nhớ đăng ký theo dõi kênh

and we'll see you next Thursday for a new science video.

4:20

và hẹn gặp lại bạn vào thứ Năm tuần sau với một video khoa học mới.

Peace.

4:23

Tạm biệt.