Điều Gì Xảy Ra Nếu Bạn Làm Chuyện Ấy Với Động Vật?: tài liệu học tiếng Anh

AsapSCIENCE

Độ khó học tập
704 từ 175 từ/phút

Giới thiệu video: Video khoa học kết hợp hài hước đen với rào cản sinh sản giữa các loài, con lai, nguy cơ sức khỏe ở người và động cơ do nghiên cứu nêu ra. Các điểm tiếng Anh chính: 1. What would actually happen if you had sex with an animal? — Ngữ pháp và mẫu câu: trong what...if, would hỏi về hệ quả giả định, không phải hành động đã định, để xem xét một rủi ro. 2. come into play. — Thành ngữ và cách diễn đạt hình tượng: nghĩa là “bắt đầu liên quan hoặc phát huy tác dụng”, không hiểu play theo nghĩa đen. 3. hooked up with — Cụm động từ: nhận biết đây là cách nói giảm thân mật về quan hệ tình dục và dùng từ trung tính trong văn cảnh khoa học hoặc trang trọng.

Nội dung bài học

On your quest to find a soulmate,

0:00

Trong hành trình tìm kiếm một nửa đích thực,

it's expected that you would cringe at the idea of finding beauty in the beast. Ghi chú

0:01

hẳn bạn sẽ rùng mình trước ý nghĩ phải tìm thấy cái đẹp nơi quái vật.

Cụm từ

cringe at the idea of + -ing: rất khó chịu khi nghĩ đến một việc

Trong câu này, cringe at the idea of có nghĩa là phản ứng với cảm giác rất xấu hổ, khó chịu hoặc ghê sợ khi tưởng tượng một điều gì đó. Ở đây, cringe có thể chỉ phản ứng cảm xúc; người nói không nhất thiết phải thật sự co người lại. Sau the idea of, dùng danh từ hoặc dạng -ing. Finding trong finding beauty in the beast là danh động từ, gọi tên hành động được tưởng tượng gây ra phản ứng đó.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ mục tiêu có nghĩa là “phản ứng với cảm giác xấu hổ và khó chịu khi nghĩ đến điều gì đó”: I ____ wearing matching costumes to work.

Xem đáp án

cringe at the idea of

Văn hóa

finding beauty in the beast: sự ám chỉ đến Beauty and the Beast (Người đẹp và quái vật)

Finding beauty in the beast gợi lại nhan đề và hình ảnh trung tâm của Beauty and the Beast (Người đẹp và quái vật). Cụm từ này nói đến việc nhìn thấy lòng tốt hoặc sức hấp dẫn ở một người được thể hiện như quái thú, chứ không chỉ là một nhận xét thông thường về ngoại hình của động vật. Việc Belle, nhân vật nữ chính, được nhắc đến sau đó xác nhận mối liên hệ và tạo cho phần mở đầu sắc thái vui đùa, cường điệu. Nhận ra sự ám chỉ đến nhan đề giúp ta hiểu rằng cách diễn đạt này đang chuẩn bị cho câu đùa.

Luyện tập

Trong ngữ cảnh này, tác dụng chính của “finding beauty in the beast” là gì?

  1. Cụm từ nêu một tục ngữ tiếng Anh phổ biến về việc đánh giá động vật.
  2. Cụm từ đưa ra lời chỉ dẫn theo nghĩa đen để nghiên cứu ngoại hình của một con vật.
  3. Cụm từ gợi lại Beauty and the Beast một cách vui đùa và chuẩn bị cho việc nhắc đến Belle.
Xem đáp án

Cụm từ gợi lại Beauty and the Beast một cách vui đùa và chuẩn bị cho việc nhắc đến Belle.

But we were all for Belle falling in love with a water buffalo. Cụm từ

0:06

Thế nhưng tất cả chúng ta đều ủng hộ Belle phải lòng một con trâu nước.

Cụm từ

were all for: thể hiện sự ủng hộ mạnh mẽ bằng be all for

Trong cấu trúc be all for + danh từ hoặc dạng -ing, be thay đổi theo chủ ngữ và thời, còn all nhấn mạnh mức độ ủng hộ. Ở đây, were all for có nghĩa là cả nhóm rất ủng hộ ý tưởng Belle yêu một con trâu nước. For giới thiệu đề xuất được ủng hộ; nó không mang nghĩa “nhằm mục đích”. Mẫu có thể áp dụng sang tình huống khác là someone + be all for + danh từ hoặc dạng -ing.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng đúng của be all for: “We ____ trying the new schedule for one week.”

Xem đáp án

are all for

So what are the issues with bestiality anyways?

0:09

Vậy rốt cuộc, hành vi quan hệ tình dục với động vật có những vấn đề gì?

What would actually happen if you had sex with an animal? Ngữ pháp

0:12

Điều gì thực sự sẽ xảy ra nếu bạn quan hệ tình dục với một con vật?

Ngữ pháp

What would actually happen if ...? để hỏi về hậu quả giả định

Khung câu hỏi What would (actually) happen if + mệnh đề ở dạng quá khứ dùng để hỏi về kết quả có thể có của một tình huống tưởng tượng. Ở đây, would đánh dấu kết quả giả định, còn had là dạng quá khứ dùng để làm cho mệnh đề if xa rời thực tế hiện tại hơn; nó không kể lại một sự việc trong quá khứ. Actually tạo thêm sự nhấn mạnh: người nói muốn hỏi kết quả thực sự sẽ là gì. Cấu trúc có thể áp dụng sang tình huống khác là What would happen if + chủ ngữ + dạng quá khứ?

Luyện tập

Câu hỏi nào hỏi một cách tự nhiên về kết quả có thể có của một tình huống tưởng tượng?

  1. What will actually happen because the backup system failed?
  2. What would actually happen if the backup system failed?
  3. What actually happened when the backup system failed?
Xem đáp án

What would actually happen if the backup system failed?

Before you start flirting with huskies on the street,

0:15

Trước khi bạn bắt đầu ve vãn những chú chó husky ngoài đường,

biological mechanisms are in place to prevent sex between different species. Cụm từ

0:18

hãy nhớ rằng tự nhiên đã có các cơ chế sinh học ngăn việc quan hệ tình dục giữa các loài khác nhau.

Cụm từ

are in place to prevent: đã được thiết lập để ngăn chặn

Mẫu be in place có nghĩa là “đã được thiết lập, sẵn sàng và đang hoạt động”. Ở đây, are phù hợp với chủ ngữ số nhiều biological mechanisms; nó không mô tả vị trí của các cơ chế. Động từ nguyên mẫu to prevent nêu mục đích: các cơ chế hoạt động để việc giao phối giữa các loài khác nhau không xảy ra. Mẫu có thể vận dụng là measures/checks/systems are in place to + động từ.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ trang trọng có nghĩa là “đã được thiết lập và hoạt động vì mục đích này”: Multiple safety checks ____ data loss.

Xem đáp án

are in place to prevent

If two different species' sperm and egg can't even fuse,

0:23

Nếu tinh trùng và trứng của hai loài khác nhau còn không thể dung hợp,

this is called a pre-zygotic mechanism. Cách dùng từ

0:27

thì đó được gọi là cơ chế cách ly trước hợp tử.

Cách dùng từ

pre-zygotic mechanism: cơ chế tiền hợp tử

Tính từ pre-zygotic được tạo từ pre- (“trước”) và zygotic (“liên quan đến hợp tử”). Hợp tử là tế bào được hình thành khi tinh trùng và trứng kết hợp, vì vậy pre-zygotic mechanism hoạt động trước khi sự kết hợp đó tạo ra hợp tử. Trong cách li sinh sản, thuật ngữ này chỉ một rào cản ngăn việc giao phối hoặc thụ tinh tạo ra hợp tử thành công.

Luyện tập

Sự khác biệt trong tiếng gọi giao phối khiến hai loài không thể giao phối, nên không có hợp tử nào hình thành. Thuật ngữ nào mô tả rào cản này chính xác nhất?

  1. a pre-zygotic mechanism
  2. a post-zygotic mechanism
  3. a zygote
Xem đáp án

a pre-zygotic mechanism

Examples are if two species have incompatible sex organs that won't fit,

0:29

Ví dụ, hai loài có cơ quan sinh dục không tương thích nên không thể khớp với nhau,

two species live in such different locations that they can never bang, Ghi chú

0:34

hai loài sống ở những nơi cách biệt đến mức chẳng bao giờ có cơ hội làm chuyện ấy,

Ngữ pháp

Mẫu chỉ kết quả such different locations that ...

Mẫu such + adjective + plural noun + that liên kết mức độ rất cao với một kết quả. Ở đây, such different locations cho biết các địa điểm rất khác nhau, còn mệnh đề that nêu kết quả: hai loài không bao giờ có thể giao phối. Such bổ nghĩa cho toàn bộ cụm danh từ different locations. Dùng mẫu này khi một đặc điểm của người hoặc vật mạnh đến mức gây ra kết quả được nêu trong mệnh đề that.

Luyện tập

Hoàn thành mẫu chỉ kết quả bằng từ giới thiệu cụm danh từ: The two clubs have ____ different meeting schedules that their members never see one another.

Xem đáp án

such

Cách dùng từ

bang với nghĩa “quan hệ tình dục”

Ở đây, bang là một động từ thô tục và rất suồng sã, có nghĩa là quan hệ tình dục. Vì chủ ngữ là hai loài và chủ đề là sự cách ly sinh sản, câu này có nghĩa là chúng không bao giờ có thể giao phối; nó không có nghĩa là va đập vào thứ gì đó hoặc tạo ra tiếng động lớn. Cách chọn từ lóng này khiến lời giải thích nghe thẳng và hài hước thay vì mang tính khoa học. Ngữ cảnh quyết định nghĩa: với chủ thể liên quan đến tình dục hoặc sinh sản, bang có thể chỉ quan hệ tình dục thay vì va chạm hay âm thanh.

Luyện tập

Một nhà nghiên cứu động vật hoang dã viết trong báo cáo trang trọng: 'The two populations never bang.' Dùng bang ở đây có phù hợp không?

  1. Không phù hợp với báo cáo trang trọng
  2. Phù hợp với báo cáo trang trọng
Xem đáp án

Không phù hợp với báo cáo trang trọng

or they have different mating rituals,

0:38

hoặc chúng có nghi thức giao phối khác nhau,

so are never even interested in trying.

0:40

nên thậm chí còn chẳng muốn thử.

Even if two different species end up managing to have sex, Ngữ pháp

0:42

Ngay cả khi hai loài khác nhau cuối cùng vẫn xoay xở để quan hệ được,

it's unlikely the sperm and egg would produce an offspring. Ngữ pháp

0:45

thì tinh trùng và trứng cũng khó có thể tạo ra con non.

Ngữ pháp

Even if: điều kiện không làm thay đổi kết quả

Even if mở đầu một điều kiện nhượng bộ: điều kiện đó có thể xảy ra hoặc không, nhưng kết luận chính được trình bày là không thay đổi. Trong câu này, khả năng hai loài khác nhau giao phối không làm thay đổi kết luận rằng khả năng tạo ra con non là thấp. Cấu trúc có thể áp dụng là Even if + điều kiện, mệnh đề chính. Hãy dùng cấu trúc này khi muốn bác bỏ kỳ vọng rằng việc thỏa mãn điều kiện sẽ làm thay đổi kết quả.

Luyện tập

Thời tiết có thể xấu đi hoặc không, nhưng đội cứu hộ vẫn sẽ tiếp tục trong cả hai trường hợp. Câu nào diễn đạt ý này?

  1. Even if the weather gets worse, the team will continue.
  2. Even though the weather got worse, the team continued.
  3. If the weather gets worse, the team may stop.
Xem đáp án

Even if the weather gets worse, the team will continue.

Ngữ pháp

It's unlikely (that) ... would ...: dự đoán giả định thận trọng

It's unlikely (that) ... trình bày mệnh đề theo sau như một điều có thể xảy ra nhưng không được kỳ vọng. Từ nối that được lược bỏ ở đây; cách lược bỏ này phổ biến khi mệnh đề vẫn dễ hiểu. Would ở đây không diễn tả ý muốn. Nó tiếp tục khung giả định được thiết lập bởi Even if, vì vậy would produce có nghĩa là “được dự đoán sẽ tạo ra trong điều kiện đó”. Cấu trúc này giúp người nói đưa ra dự đoán thận trọng về khả năng thấp thay vì khẳng định một sự thật tuyệt đối.

Luyện tập

Câu nào dùng It's unlikely ... would ... để đưa ra dự đoán thận trọng trong một tình huống giả định?

  1. Even if we hurried, it's unlikely we would catch the last train.
  2. Even though we left late, we still caught the last train.
  3. If we hurry, we may catch the last train.
Xem đáp án

Even if we hurried, it's unlikely we would catch the last train.

In the case of bestiality with you and a closely related species like a baboon,

0:49

Trong trường hợp bạn quan hệ với một loài có họ hàng gần như khỉ đầu chó,

one study showed that human sperm couldn't attach to the protein surface of the eggs of baboons.

0:54

một nghiên cứu cho thấy tinh trùng người không thể bám vào bề mặt protein của trứng khỉ đầu chó.

Therefore,

0:59

Vì vậy,

there would be no fusing,

1:00

tinh trùng và trứng sẽ không thể dung hợp,

and the first phase of fertilization could never be completed.

1:01

và giai đoạn đầu tiên của quá trình thụ tinh sẽ không bao giờ hoàn tất.

No part baboon part human babies will ever roam this planet.

1:04

Sẽ không bao giờ có những em bé nửa khỉ đầu chó nửa người lang thang trên hành tinh này.

But in some cases,

1:08

Nhưng trong một số trường hợp,

a successful offspring can be produced by different species.

1:09

các loài khác nhau vẫn có thể sinh ra con lai thành công.

For example,

1:13

Ví dụ,

male lions and female tigers can produce a liger.

1:13

sư tử đực và hổ cái có thể sinh ra một con sư hổ.

This is where post-zygotic mechanisms come into play. Thành ngữ

1:18

Đây là lúc các cơ chế cách ly sau hợp tử phát huy tác dụng.

Thành ngữ

come into play: trở nên liên quan và bắt đầu tác động

Trong come into play, come đánh dấu một sự chuyển tiếp: các cơ chế hậu hợp tử trở nên liên quan và bắt đầu ảnh hưởng đến kết quả ở giai đoạn này. Play không mang nghĩa đen. Cụm từ này thường dùng để đưa vào một yếu tố mà ảnh hưởng của nó bắt đầu trở nên quan trọng tại thời điểm đó. Nó không ngụ ý rằng yếu tố ấy vừa mới được tạo ra.

Luyện tập

Trong câu tiếng Anh “Personal preference may come into play when two options are equally effective,” come into play có nghĩa là gì?

  1. Nó được tạo ra lần đầu tiên.
  2. Nó trở nên có liên quan và có thể ảnh hưởng đến quyết định.
  3. Nó được dùng để giải trí.
Xem đáp án

Nó trở nên có liên quan và có thể ảnh hưởng đến quyết định.

These are mechanisms that prevent the survival of an interbred offspring.

1:21

Đây là những cơ chế ngăn con lai sống sót.

For instance,

1:25

Chẳng hạn,

when you cross a horse and a donkey, Cách dùng từ

1:25

khi lai ngựa với lừa,

you likely end up with a sterile mule. Cụm động từ

1:27

kết quả thường là một con la vô sinh.

Cách dùng từ

cross A and B: lai hai kiểu bố mẹ

Ở đây, cross là một ngoại động từ trong sinh học và lai tạo: cross a horse and a donkey có nghĩa là cho hai loại động vật sinh sản với nhau để tạo ra con lai. Cấu trúc là cross A and B; cross A with B cũng rất phổ biến. Động từ này tập trung vào việc kết hợp các dòng di truyền, giống, thứ hoặc loài. Nó không có nghĩa là làm cho động vật đi qua một nơi nào đó hay khiến chúng bực tức.

Luyện tập

Dùng động từ sinh học trong bài để hoàn thành câu tiếng Anh: Researchers plan to ____ the disease-resistant tomato and the high-yield variety.

Xem đáp án

cross

Cụm động từ

end up with + danh từ

End up with + danh từ có nghĩa là cuối cùng có, nhận được hoặc phải đối mặt với điều mà danh từ đó chỉ ra, như kết quả của một quá trình. Trong câu này, việc lai ngựa với lừa dẫn đến kết quả là “một con la vô sinh”; likely cho thấy đây là kết quả có khả năng xảy ra chứ không được bảo đảm. Cụm từ này thường gợi ý rằng kết quả cuối cùng không phải mục tiêu ban đầu hoặc đạt được một cách gián tiếp. With giới thiệu kết quả mà ai đó cuối cùng có hoặc phải đối mặt, không phải một vị trí vật lý.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng quá khứ của biểu đạt mục tiêu: After ignoring the leak for a month, we ____ a much bigger repair bill.

Xem đáp án

ended up with

So the mule exists,

1:30

Vậy là con la vẫn được sinh ra,

but can't have babies itself.

1:31

nhưng bản thân nó không thể sinh con.

Other post-zygotic mechanisms include hybrid inviability, Cách dùng từ

1:33

Các cơ chế sau hợp tử khác gồm hiện tượng con lai không sống được,

when a successfully fertilized egg doesn't develop past early stages,

1:37

khi trứng đã thụ tinh thành công nhưng không phát triển qua được các giai đoạn đầu,

Cách dùng từ

hybrid inviability (tình trạng con lai không sống được)

Hybrid inviability, tức tình trạng con lai không sống được, là một rào cản sinh sản hậu hợp tử trong đó con lai hình thành sau khi thụ tinh nhưng không thể sống sót hoặc tiếp tục phát triển bình thường. Trong câu này, mệnh đề when theo sau định nghĩa thuật ngữ bằng ví dụ về một trứng đã thụ tinh nhưng ngừng phát triển ở giai đoạn sớm. Vấn đề cốt lõi là viability, tức khả năng sống sót và phát triển, chứ không phải khả năng sinh sản của một con lai đã sống sót.

Luyện tập

Hoàn thành báo cáo sinh học bằng thuật ngữ chính xác: Fertilization occurred, but none of the hybrid embryos developed beyond the earliest stages; this is ____.

Xem đáp án

hybrid inviability

or hybrid breakdown, Cách dùng từ

1:41

hoặc hiện tượng suy thoái con lai,

where the offspring itself can have kids,

1:43

khi bản thân con lai vẫn có thể sinh con,

but generations after are sterile and incapable of producing children.

1:45

nhưng các thế hệ sau lại vô sinh và không thể sinh sản.

Cách dùng từ

Hybrid breakdown ở các thế hệ sau

Ở đây, hybrid breakdown, tức suy thoái con lai, là một rào cản sinh sản sau hợp tử: thế hệ con lai đầu tiên có thể vẫn hữu thụ, nhưng con cháu của chúng có thể trở nên vô sinh hoặc có sức sống hay độ thích nghi thấp hơn. Breakdown ở đây mang nghĩa chuyên môn: chức năng sinh học suy giảm qua nhiều thế hệ. Nó không có nghĩa là một sự cố máy móc tức thời hay sự suy sụp cảm xúc, cũng không nói rằng cá thể lai ban đầu chết ngay tại chỗ.

Luyện tập

Tình huống nào là ví dụ rõ ràng nhất về hybrid breakdown?

  1. Con lai thế hệ đầu sinh sản được, nhưng con cháu của chúng bị vô sinh.
  2. Hai con vật không bao giờ giao phối vì tín hiệu ve vãn của chúng khác nhau.
  3. Một cỗ máy ngừng hoạt động ngay sau khi một bộ phận bị hỏng.
Xem đáp án

Con lai thế hệ đầu sinh sản được, nhưng con cháu của chúng bị vô sinh.

All in all, Mạch ý

1:49

Tóm lại,

pre-zygotic and post-zygotic mechanisms ensure that if different species do have sex,

1:50

các cơ chế trước và sau hợp tử bảo đảm rằng ngay cả khi những loài khác nhau có quan hệ với nhau,

it's hard for them to successfully reproduce.

1:55

chúng cũng khó sinh sản thành công.

Mạch ý

All in all với vai trò dấu hiệu tổng kết

All in all là một dấu hiệu diễn ngôn đứng đầu câu, có nghĩa là xét đến mọi điều vừa được thảo luận. Ở đây, nó tập hợp các cơ chế trước hợp tử và sau hợp tử đã được liệt kê, rồi đưa ra kết luận tổng quát về tác động kết hợp của chúng. Nó báo hiệu sự chuyển đổi từ các chi tiết sang phần tổng hợp. Nó cho biết phát biểu tiếp theo liên hệ thế nào với thông tin trước đó; đây không phải là một cụm từ chỉ số lượng theo nghĩa đen rằng mọi thứ đều nằm trong một thứ gì đó.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dấu hiệu tổng kết trong bài học có lặp lại từ all: ____, the weekend was relaxing despite the rainy weather.

Xem đáp án

All in all

But sometimes animals labeled as different species can still mate because they share a relatively recent ancestor,

1:58

Nhưng đôi khi, những động vật được xếp vào các loài khác nhau vẫn có thể giao phối vì chúng có chung một tổ tiên tương đối gần đây,

like when us Homo sapiens mated with Neanderthals. Ghi chú

2:05

như khi loài Homo sapiens chúng ta giao phối với người Neanderthal.

Ngữ pháp

us Homo sapiens ở vị trí chủ ngữ

Trong like when us Homo sapiens mated ..., toàn bộ cụm us Homo sapiens làm chủ ngữ của mated. Vì tiếng Anh thường yêu cầu đại từ ở dạng chủ ngữ tại vị trí này, tiếng Anh chuẩn đã qua biên tập sẽ dùng we Homo sapiens, không dùng us Homo sapiens. Us ở vị trí chủ ngữ có thể xuất hiện trong một số cách nói thân mật và có thể cho thấy một biến thể không trang trọng hoặc phi chuẩn. Hãy hiểu nó là “chúng ta, những thành viên của Homo sapiens”; đừng cho rằng Homo sapiens khiến we biến thành us.

Luyện tập

Một học sinh viết trong báo cáo trang trọng: "Us volunteers collected the samples." Cách chọn đại từ này có phù hợp với tiếng Anh chuẩn đã qua biên tập không?

  1. Có; us luôn là dạng chuẩn khi có danh từ chỉ nhóm theo sau.
  2. Không; vì cụm này làm chủ ngữ nên phải là we volunteers.
Xem đáp án

Không; vì cụm này làm chủ ngữ nên phải là we volunteers.

Văn hóa

Homo sapiens và Neanderthals như một ví dụ về ranh giới loài

Homo sapiens là tên khoa học của người hiện đại. Neanderthals là một nhóm người đã tuyệt chủng có quan hệ gần gũi với chúng ta. Các nhà khoa học có thể diễn giải cấp phân loại chính xác của họ theo những cách khác nhau, nhưng chi tiết đó không cần thiết ở đây. Câu này viện dẫn bằng chứng cho thấy Homo sapiens và Neanderthals từng giao phối với nhau. Trong lập luận xung quanh, đây là một phản ví dụ cho quan niệm rằng việc được xếp vào các loài khác nhau luôn tạo ra rào cản giao phối tuyệt đối; câu không khẳng định rằng mọi loài khác nhau đều có thể giao phối hoặc mọi con lai đều có khả năng sinh sản.

Luyện tập

Trong lập luận của người nói, việc nhắc đến Homo sapiens và Neanderthals hỗ trợ quan điểm nào?

  1. Các nhóm có quan hệ gần gũi nhưng được gắn nhãn là những loài khác nhau đôi khi vẫn có thể giao phối.
  2. Mọi sinh vật được xếp vào các loài khác nhau đều có thể sinh ra con có khả năng sinh sản.
  3. Homo sapiens và Neanderthals không có quan hệ tiến hóa gần gũi.
Xem đáp án

Các nhóm có quan hệ gần gũi nhưng được gắn nhãn là những loài khác nhau đôi khi vẫn có thể giao phối.

The hypothesis is that female humans breeding with male Neanderthals were able to generate fertile offspring, Cụm từ

2:08

Giả thuyết cho rằng phụ nữ loài người giao phối với đàn ông Neanderthal có thể sinh ra những người con sau này vẫn sinh sản được,

Cụm từ

The hypothesis is that ...: đánh dấu một nhận định là tạm thời

The hypothesis is that dùng để giới thiệu nội dung của một cách giải thích được đề xuất. Mệnh đề có that nêu chính xác giả thuyết khẳng định điều gì. Cấu trúc này đánh dấu nhận định là tạm thời và có thể kiểm chứng, chứ không phải một sự thật đã được xác lập. Trong diễn ngôn khoa học hoặc phân tích, cách mở đầu này giúp phân biệt một lời giải thích khả dĩ với bằng chứng hoặc kết luận cuối cùng.

Luyện tập

Cách mở đầu nào cho thấy rõ nhất nhận định trong câu sau là một lời giải thích được đề xuất và vẫn cần kiểm chứng? _____ seasonal light affects the animals' migration route.

  1. The hypothesis is that
  2. The conclusion is that
  3. The evidence shows that
Xem đáp án

The hypothesis is that

but female Neanderthals who mated with male humans were either rare, Ngữ pháp

2:15

nhưng phụ nữ Neanderthal giao phối với đàn ông loài người thì hoặc rất hiếm,

absent,

2:19

không hề có,

or infertile.

2:20

hoặc không có khả năng sinh sản.

Ngữ pháp

either rare, absent, or infertile: danh sách phương án mở rộng

Either thường làm nổi bật sự lựa chọn giữa các phương án. Ở đây, phạm vi của nó được mở rộng ra ba tính từ song song—rare, absent và infertile—tất cả đều làm bổ ngữ cho chủ ngữ sau were. Danh sách either ... or mở rộng này dễ hiểu trong lời giải thích bằng lời nói: nó đưa ra ba phương án khả dĩ, chứ không khẳng định cả ba cùng đúng một lúc. Trong một danh sách trang trọng được biên tập kỹ gồm từ ba mục trở lên, người viết thường bỏ either và dùng A, B, or C.

Luyện tập

Hãy đánh giá nhận định sau về câu "The delay was either technical, financial, or legal": Câu này có thể được hiểu là một danh sách ba phương án, nhưng trong văn xuôi trang trọng, biên tập viên có thể thích "The delay was technical, financial, or legal" hơn.

  1. Sai
  2. Đúng
Xem đáp án

Đúng

There are many conflicting theories about why and how we hooked up with Neanderthals, Cụm động từ

2:21

Có nhiều giả thuyết trái ngược nhau về lý do và cách chúng ta đã quan hệ với người Neanderthal,

Cụm động từ

hooked up with: cách nói giảm nói tránh về tình dục trong văn nói

Ở đây, hooked up with là cách nói giảm nói tránh, thân mật của had a sexual encounter with, nghĩa là có quan hệ tình dục với ai đó. Ngữ cảnh xung quanh nói về giao phối và hậu duệ nên ý nghĩa tình dục rất rõ; cụm từ này không chỉ đơn giản có nghĩa là gặp nhau hoặc kết nối thứ gì đó. Cấu trúc là hook up with + người. Vì ý nghĩa phụ thuộc vào ngữ cảnh, hãy dùng các dấu hiệu xung quanh để xác định nghĩa được nhắm đến.

Luyện tập

Trong một bài báo chuyện phiếm, câu nào ám chỉ rõ nhất một cuộc gặp gỡ tình dục không ràng buộc?

  1. Maya met up with Alex after the party.
  2. Maya hooked Alex's phone up to a charger after the party.
  3. Maya hooked up with Alex after the party.
Xem đáp án

Maya hooked up with Alex after the party.

but one reason may have to do with the fact that they are kinda... Cụm từ

2:26

nhưng một nguyên nhân có thể là vì họ cũng khá là...

Cụm từ

may have to do with: thận trọng nêu một mối liên hệ có thể xảy ra

Trong may have to do with, have to do with là một cụm cố định có nghĩa là liên quan hoặc có mối liên hệ với điều gì đó. Phần sau with nêu yếu tố có thể liên quan; ở đây đó là the fact that they are kinda.... May làm cho lời khẳng định trở nên thận trọng. Người nói đưa ra một mối liên hệ hoặc lý do có thể xảy ra, chứ không phải một nguyên nhân đã được chứng minh. Đây không phải là cấu trúc chỉ nghĩa vụ have to + động từ nguyên mẫu.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ mục tiêu có nghĩa là “có thể liên quan đến”: The delay ____ the weather.

Xem đáp án

may have to do with

Being a human who engages in bestiality comes with dangers. Cụm từ

2:30

Việc con người quan hệ tình dục với động vật đi kèm nhiều nguy hiểm.

Cụm từ

engages in bestiality: engage in + một hoạt động

Engages in là dạng ngôi thứ ba số ít của engage in. Cấu trúc engage in + danh từ hoặc dạng -ing có nghĩa là tham gia hoặc thực hiện một hoạt động. Ở đây, bestiality là tên của hoạt động, nên cụm từ này mô tả một hành vi; engage không có nghĩa là đính hôn để kết hôn hay thuê một người nào đó. Cách diễn đạt này mang sắc thái trang trọng, khách quan và có khoảng cách. Vì vậy, nó thường xuất hiện trong báo cáo, nghiên cứu và các cuộc thảo luận về hành vi nhạy cảm hoặc chịu sự quản lý. Giọng điệu trung lập không làm cho hành vi đó bớt nghiêm trọng.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng quá khứ của engage in: The investigation found that the company ____ illegal price-fixing.

Xem đáp án

engaged in

One study shows that males who had sex with animals were at a higher risk for penile cancer than males who didn't. Ngữ pháp

2:34

Một nghiên cứu cho thấy nam giới từng quan hệ với động vật có nguy cơ ung thư dương vật cao hơn những người không làm vậy.

Ngữ pháp

at a higher risk ... than ... who didn't: so sánh và lược bỏ

At a higher risk for penile cancer than thiết lập sự so sánh về mức độ khả năng. Nhóm thứ nhất là những nam giới từng quan hệ tình dục với động vật, còn cụm bắt đầu bằng than giới thiệu nhóm được dùng làm mốc so sánh. Trong males who didn't, didn't có nghĩa là did not have sex with animals. Trợ động từ did mang thì quá khứ và thay thế cụm động từ bị lặp, giúp phép so sánh ngắn gọn hơn mà không đổi nghĩa.

Luyện tập

Hoàn thành phép so sánh ở quá khứ bằng higher và trợ động từ rút gọn giúp tránh lặp: Drivers who texted while driving were at a ____ risk of crashes than drivers who ____.

Xem đáp án

higher · didn't

This is probably because micro-traumas on the penile tissue are produced during sex.

2:40

Nguyên nhân có lẽ là do mô dương vật xuất hiện những vi chấn thương trong lúc quan hệ.

This exposes the human tissue to animal secretions and other infectious agents that can lead to cancer. Cụm từ

2:45

Điều này khiến mô người tiếp xúc với dịch tiết của động vật và các tác nhân lây nhiễm khác, từ đó có thể dẫn đến ung thư.

Cụm từ

expose + tân ngữ + to + nguồn nguy cơ

Trong cấu trúc expose + tân ngữ + to + nguồn tiếp xúc, tân ngữ chỉ người hoặc vật được đặt vào tình trạng tiếp xúc với nguồn đứng sau to. Ở đây, exposes the human tissue to animal secretions có nghĩa là khiến mô người tiếp xúc với những dịch tiết đó. Chủ ngữ This quy chiếu về sự việc trước đó và trình bày sự việc ấy như nguyên nhân gây ra sự tiếp xúc. Trong văn bản về sức khỏe và an toàn, cấu trúc này thường giải thích con đường tiếp xúc với nguy cơ; expose ở đây không có nghĩa là “vạch trần”.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cấu trúc tiếp xúc với nguy cơ dùng expose: A leaking container can ____ laboratory staff ____ toxic fumes.

Xem đáp án

expose · to

Several other case studies show colorectal trauma and harmful bacterial infections are also possible after sex with an animal.

2:52

Một số nghiên cứu trường hợp khác cho thấy sau khi quan hệ với động vật, người ta cũng có thể bị tổn thương đại trực tràng và nhiễm vi khuẩn nguy hiểm.

So,

2:59

Vậy,

why do people do it?

3:00

tại sao người ta lại làm thế?

One study identifies several motivations for bestiality.

3:02

Một nghiên cứu đã xác định một số động cơ dẫn đến hành vi quan hệ tình dục với động vật.

For instance,

3:05

Chẳng hạn,

there are maybe situational reasons where people have limited access to human partners, Cụm từ

3:05

có thể là yếu tố hoàn cảnh, khi người ta ít có cơ hội tiếp cận bạn tình là con người,

Cụm từ

have limited access to: có khả năng tiếp cận hạn chế

Have limited access to có nghĩa là có cơ hội hoặc khả năng hạn chế để tiếp cận, có được, sử dụng hoặc tương tác với nội dung đứng sau to. Ở đây, mọi người có thể có ít cơ hội hơn để gặp hoặc ở bên bạn tình là con người; limited không có nghĩa là hoàn toàn không có. Access thường là danh từ không đếm được trong nghĩa này và được theo sau bởi to. Cụm từ xung quanh there are maybe situational reasons trình bày đây là một lời giải thích do hoàn cảnh có thể xảy ra, chứ không phải một khẳng định về tất cả mọi người.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ cố định có nghĩa là “chỉ có khả năng tiếp cận hạn chế”: In some remote areas, residents ____ reliable internet service.

Xem đáp án

have limited access to

or financial incentives, Cách dùng từ

3:11

hoặc vì động cơ tài chính,

where people have sex with animals for pornography or for sex shows.

3:13

khi người ta quan hệ với động vật để làm nội dung khiêu dâm hoặc biểu diễn tình dục.

Cách dùng từ

financial incentives: tiền với vai trò động lực

Trong câu này, financial incentives chỉ tiền hoặc các lợi ích tài chính khác có thể khuyến khích một người hành động. Incentive nhấn mạnh yếu tố tác động đến quyết định, chứ không đơn thuần là khoản tiền nhận được sau đó. Cụm từ này nêu ra một động cơ có thể có. Nó không có nghĩa là tất cả những người liên quan đều được trả tiền hoặc việc trả tiền chắc chắn dẫn đến hành vi đó.

Luyện tập

Trong một báo cáo chính sách, financial incentives có nghĩa gần nhất là gì?

  1. Một quy định bắt buộc mọi người phải hành động theo pháp luật.
  2. Bất kỳ khoản tiền nào một người kiếm được, dù có ảnh hưởng đến quyết định hay không.
  3. Tiền hoặc lợi ích tài chính được đưa ra hay được kỳ vọng nhằm khuyến khích một hành động.
Xem đáp án

Tiền hoặc lợi ích tài chính được đưa ra hay được kỳ vọng nhằm khuyến khích một hành động.

There may also be cognitive impairment,

3:16

Hành vi này cũng có thể bị thúc đẩy bởi suy giảm nhận thức,

emotional immaturity,

3:18

sự non nớt về cảm xúc,

and dopamine dysregulation motivating the act as well. Ngữ pháp

3:20

và rối loạn điều hòa dopamine.

Ngữ pháp

motivating the act as well: mệnh đề -ing sau một danh sách

Motivating the act as well là một mệnh đề -ing diễn đạt cô đọng ý rằng các yếu tố vừa được liệt kê cũng có thể góp phần thúc đẩy hành vi đó. As well đánh dấu chúng là những ảnh hưởng bổ sung có thể có. Vì mệnh đề này đứng ngay sau dopamine dysregulation, người đọc có thể chỉ liên hệ nó với yếu tố gần nhất đó, dù phạm vi được định nói tới là cả danh sách. Nếu muốn nói đến cả ba yếu tố, một mệnh đề đầy đủ như all of which may also motivate the act sẽ làm rõ phạm vi hơn.

Luyện tập

Cách viết lại nào nêu rõ nhất rằng cognitive impairment, emotional immaturity và dopamine dysregulation đều có thể thúc đẩy hành vi đó?

  1. Only dopamine dysregulation may motivate the act.
  2. Cognitive impairment and emotional immaturity may result from the act.
  3. Cognitive impairment, emotional immaturity, and dopamine dysregulation may all motivate the act.
Xem đáp án

Cognitive impairment, emotional immaturity, and dopamine dysregulation may all motivate the act.

And there are some reported cases of zoophiles who feel affection and intimacy with an animal. Cách dùng từ

3:23

Cũng có một số trường hợp được ghi nhận về những người ái thú cảm thấy yêu thương và gần gũi với một con vật.

Cách dùng từ

zoophiles: nhãn nhạy cảm dùng để chỉ người

Trong câu này, zoophiles là danh từ số nhiều dùng để gọi những người được bản tin mô tả là có tình cảm yêu mến và sự thân mật với động vật. Từ này gọi những người trong các trường hợp được báo cáo, chứ không gọi một hành vi. Cụm some reported cases giới hạn phạm vi của nhận định: nó không nói rằng mọi người tham gia hoạt động tình dục với động vật đều có mối quan hệ tình cảm như vậy hoặc đều nên bị gắn nhãn này.

Luyện tập

Trong ví dụ, zoophiles chỉ điều gì?

  1. Những người trong một số trường hợp được báo cáo, được mô tả là cảm thấy yêu mến và thân mật với động vật
  2. Bất kỳ ai nuôi, chăm sóc hoặc làm việc với động vật
  3. Các hành vi tình dục được thực hiện với động vật
Xem đáp án

Những người trong một số trường hợp được báo cáo, được mô tả là cảm thấy yêu mến và thân mật với động vật

With one case study showing a man who left his wife in order to live with horses he had affection for. Ghi chú

3:29

Một nghiên cứu trường hợp kể về người đàn ông đã bỏ vợ để đến sống cùng những con ngựa mà ông ta yêu mến.

Ngữ pháp

With one case study showing: thêm bằng chứng hỗ trợ

With one case study showing ... sử dụng cấu trúc with + cụm danh từ + hiện tại phân từ. One case study là chủ ngữ logic của showing: nghiên cứu này cung cấp một ví dụ hỗ trợ cho nhận định trước đó về các trường hợp được báo cáo. Cấu trúc này bổ sung thông tin chứ không tạo thành một nhận định hoàn chỉnh. Vì showing là dạng động từ không chia, phần được tô đậm không có động từ hữu hạn và thường phụ thuộc vào một mệnh đề chính ở gần đó.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng with + noun phrase + -ing để giới thiệu một nghiên cứu hỗ trợ: The survey found mixed outcomes, ____ a clear improvement after six weeks.

Xem đáp án

with one case study showing

Cụm từ

had affection for: có tình cảm ấm áp và lâu dài

Had affection for có nghĩa là “cảm thấy sự yêu mến hoặc gắn bó ấm áp và ổn định với”. Ở đây, cụm từ này mô tả tình cảm của người đàn ông đối với những con ngựa; bản thân cụm từ không chỉ sự hấp dẫn về tình yêu hay tình dục. Cấu trúc cơ bản là have affection for + người, động vật, địa điểm hoặc sự vật. Trong horses he had affection for, horses là tân ngữ của for nhưng được đưa lên đầu mệnh đề quan hệ, vì vậy for được giữ lại một cách tự nhiên ở cuối câu.

Luyện tập

Hoàn thành câu tiếng Anh bằng cụm ba từ trong bài có nghĩa “cảm thấy sự yêu mến ấm áp và lâu dài với”: Even after moving away, she still ____ the old neighborhood.

Xem đáp án

had affection for

So,

3:35

Vì vậy,

it turns out Belle wasn't the only one who fell in love with a beast. Ghi chú

3:36

hóa ra Belle không phải là người duy nhất phải lòng một con quái thú.

Cụm động từ

it turns out: giới thiệu một phát hiện xuất hiện sau đó

It turns out dùng để giới thiệu một sự thật chỉ trở nên rõ ràng sau đó, thường kèm sắc thái bất ngờ hoặc đính chính. Trong câu này, cụm từ báo hiệu rằng Belle không phải trường hợp duy nhất trước khi người nói nêu ra kết luận mới được hé lộ. It ở đây là chủ ngữ giả, không chỉ một vật cụ thể. Cấu trúc thông dụng là it turns out (that) + mệnh đề; trong câu này, that được lược bỏ.

Luyện tập

Hoàn thành câu tiếng Anh bằng cụm ba từ trong bài dùng để giới thiệu một sự thật mới được phát hiện: ____ the meeting had been moved online.

Xem đáp án

It turns out

Mạch ý

Lời hồi ứng ở phần kết trong Belle wasn't the only one who fell in love with a beast

Mệnh đề được tô đậm đóng vai trò nhắc lại có chủ ý phần mở đầu: Belle và a beast lặp lại hình ảnh mở đầu sau phần thảo luận ở giữa. Sự lặp lại này nối nội dung phần giữa trở lại với khuôn khổ đã được thiết lập lúc đầu. Wasn't the only one khiến các ví dụ về sau có vẻ như là phần nối dài của chuyện tình hư cấu của Belle, còn it turns out trình bày mối liên hệ ấy như một tiết lộ ở phần kết. Đây là cách đóng khung mang tính hài hước, không phải sự đánh đồng nghiêm túc hay sự tán thành hành vi được đề cập. Thủ pháp nhắc lại có thể kết thúc một phần giải thích dài bằng cách tái sử dụng một hình ảnh hoặc cụm từ trước đó, giúp người nghe cảm nhận rõ rằng nội dung đã quay về điểm xuất phát và được khép lại.

Luyện tập

Ở đây, chức năng diễn ngôn chính của “Belle wasn't the only one who fell in love with a beast” là gì?

  1. Câu này nhắc lại hình ảnh Belle và beast ở phần mở đầu để tạo một kết thúc đáng nhớ cho video.
  2. Câu này sửa lại phát biểu mở đầu bằng cách bác bỏ sự so sánh với beast.
  3. Câu này nói rằng Belle là một trong những người được nghiên cứu.
  4. Câu này giới thiệu một nhân vật mới không liên quan và bắt đầu một chủ đề khác.
Xem đáp án

Câu này nhắc lại hình ảnh Belle và beast ở phần mở đầu để tạo một kết thúc đáng nhớ cho video.

Clearly this video was not sponsored, Ý định

3:40

Rõ ràng video này không được tài trợ,

and at this moment in time it's probably demonetized as well. Văn hóa

3:42

và có lẽ đến lúc này nó cũng đã bị tắt kiếm tiền.

Ý định

Clearly ... probably ... as well: lối tự trào khô khan

Clearly trình bày việc không có tài trợ như một điều hiển nhiên, còn probably cho thấy việc bị tắt kiếm tiền chỉ là phỏng đoán chứ không phải sự thật đã được xác nhận. As well bổ sung việc bị tắt kiếm tiền như hậu quả thương mại tiêu cực thứ hai bên cạnh việc không có nhà tài trợ. Sự lệch nhau giữa cách diễn đạt trang trọng, tỉnh bơ và tin xấu mà người nói đưa ra tạo nên lối tự trào khô khan. Câu này đùa về triển vọng thương mại của video; nó không xác nhận rằng nền tảng thực sự đã tắt kiếm tiền video đó.

Luyện tập

Cách diễn đạt lại nào giữ đúng nhất thái độ của người nói?

  1. Người nói liệt kê trung lập hai sự thật kinh doanh đã được xác minh mà không có chút hài hước nào.
  2. Việc không có tài trợ có vẻ hiển nhiên, và người nói đùa khi đoán rằng video cũng đã mất doanh thu quảng cáo.
  3. Người nói không chắc video có nhà tài trợ hay không nhưng chắc chắn rằng video đã bị tắt kiếm tiền.
  4. Người nói xác nhận rằng nhà tài trợ đã rút lui vì nền tảng gỡ toàn bộ quảng cáo.
Xem đáp án

Việc không có tài trợ có vẻ hiển nhiên, và người nói đùa khi đoán rằng video cũng đã mất doanh thu quảng cáo.

Văn hóa

demonetized trên nền tảng video

Trong ngữ cảnh nền tảng video, demonetized có nghĩa là một video đã bị tước quyền tạo doanh thu, thường là doanh thu quảng cáo. Video đó vẫn có thể còn trên mạng và xem được. Ở đây, probably cho thấy đây là suy đoán về trạng thái thương mại của video, chứ không phải quyết định đã được nền tảng xác nhận. Sự hài hước đến từ việc liên hệ một chủ đề gây tranh cãi với nguy cơ người sáng tạo mất doanh thu quảng cáo.

Luyện tập

Trong câu 'The video is still online, but it has been demonetized,' demonetized có nghĩa là gì?

  1. Video đã bị xóa và không thể xem được.
  2. Tài khoản của người sáng tạo chắc chắn đã bị cấm.
  3. Video không còn có thể tạo doanh thu trên nền tảng, chẳng hạn như doanh thu quảng cáo.
Xem đáp án

Video không còn có thể tạo doanh thu trên nền tảng, chẳng hạn như doanh thu quảng cáo.

So we're going to take this time to tell you about our new podcast Sidenote,

3:45

Vì thế, chúng tôi sẽ tranh thủ lúc này để giới thiệu podcast mới mang tên Sidenote,

which we love.

3:48

một podcast mà chúng tôi rất yêu thích.

Every week we take on controversial topics like this one, Cụm động từ

3:49

Mỗi tuần, chúng tôi bàn về những chủ đề gây tranh cãi như thế này,

Cụm động từ

take on một chủ đề khó

Ở đây, take on là một cụm động từ có ngoại động từ, mang nghĩa chọn xử lý, đề cập hoặc đối mặt với điều gì đó. Tân ngữ controversial topics xác định những chủ đề khó mà nhóm thảo luận; take ở đây không mang nghĩa đen là cầm hoặc vận chuyển một vật. Mẫu này cũng có thể dùng với nhiệm vụ khó, trách nhiệm, đối thủ hoặc vấn đề. Sắc thái chính xác phụ thuộc vào tân ngữ: take on a topic nghĩa là đề cập và xử lý một chủ đề, còn take on a challenge nghĩa là chấp nhận và đối mặt với thử thách.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm hai từ trong bài học này có nghĩa là “chấp nhận và xử lý”: The new team is ready to ____ the toughest case.

Xem đáp án

take on

and then we splice in the science information so that you are entertained while simultaneously learning. Ghi chú

3:51

rồi lồng ghép thông tin khoa học để bạn vừa được giải trí vừa học hỏi.

Cụm động từ

splice in: nối một đoạn riêng biệt vào phương tiện đã có

Ở đây, splice in có nghĩa là biên tập một phần thông tin khoa học riêng biệt vào chương trình xung quanh. Splice gợi ý việc nối những phần khác nhau, vì vậy cụ thể hơn so với việc chỉ dùng add. Tiểu từ in cho biết phần nội dung được đưa vào một trình tự đã có. Tân ngữ có thể đứng sau toàn bộ cụm động từ, như trong splice in the interview, hoặc đứng trước in, như trong splice the interview in.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng phrasal verb về biên tập có nghĩa là nối một đoạn được ghi riêng vào phương tiện đã có: The documentary editor will ____ an archive clip after the interview.

Xem đáp án

splice in

Ngữ pháp

so that: mở đầu một mục đích có chủ ý

Trong câu này, so that mở đầu một mệnh đề chỉ mục đích: thông tin khoa học được chèn vào với mục tiêu để khán giả vừa được giải trí vừa học hỏi. Cấu trúc này trả lời câu hỏi: Nhằm mục đích gì? Dùng so that sau một hành động và trước một mệnh đề đầy đủ có chủ ngữ và động từ riêng. Cách dùng chỉ mục đích này thể hiện kết quả được lên kế hoạch hoặc mong đợi, chứ không chỉ là một kết quả xảy ra sau đó.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng từ nối gồm hai từ dùng để mở đầu mục đích có chủ ý: We turned on the captions ____ everyone could follow the discussion.

Xem đáp án

so that

You might not know this,

3:56

Có thể bạn chưa biết,

but surprisingly Mitch and I disagree on a lot of things,

3:57

nhưng đáng ngạc nhiên là Mitch và tôi bất đồng về rất nhiều chuyện,

and that comes out in this podcast pretty evidently. Cụm động từ

3:59

và điều đó thể hiện khá rõ trong podcast này.

Cụm động từ

comes out với nghĩa “trở nên rõ ràng”

Trong câu này, comes out có nghĩa là “trở nên rõ ràng hoặc có thể nhận thấy”. That chỉ những bất đồng giữa Mitch và người nói, còn in this podcast nêu phương tiện mà qua đó những bất đồng ấy trở nên rõ ràng. Khi chủ ngữ là một điều trừu tượng như sự khác biệt, thái độ hoặc đặc điểm tính cách, come out có thể diễn tả một điều trước đó chưa rõ nay bộc lộ qua lời nói, hành vi hoặc tác phẩm sáng tạo.

Luyện tập

Trong “and that comes out in this podcast pretty evidently.”, comes out có nghĩa là gì?

  1. Một người công khai danh tính cá nhân.
  2. Những người nói rời khỏi podcast theo nghĩa vật lý.
  3. Podcast được phát hành.
  4. Những bất đồng trở nên dễ nhận thấy trong podcast.
Xem đáp án

Những bất đồng trở nên dễ nhận thấy trong podcast.

So,

4:02

Vì vậy,

make sure you subscribe to it wherever you can.

4:02

hãy nhớ đăng ký theo dõi trên bất kỳ nền tảng nào bạn dùng.

It's called Sidenote,

4:04

Podcast đó có tên là Sidenote,

and we'll see you next week for a new science video.

4:05

và hẹn gặp lại bạn vào tuần sau trong một video khoa học mới.

See you.

4:08

Hẹn gặp lại.