Đảng Dân Chủ vs Đảng Cộng Hòa - Bộ Não Nào Tốt Hơn?: tài liệu học tiếng Anh

AsapSCIENCE

Độ khó học tập
607 từ 186 từ/phút

Giới thiệu video: ảnh quét não, phong cách nhận thức, thiên kiến tri giác, di truyền và trải nghiệm lý giải cách các nhóm chính trị nhìn thế giới khác nhau. Các điểm tiếng Anh: 1. "it turns out that" — Cụm từ công thức và kết hợp từ: nhận ra cách nêu một phát hiện bất ngờ, rồi dùng nó để chuyển từ bằng chứng sang kết quả. 2. "bleeding heart liberal" — Văn hóa, truyền thông và bối cảnh đời thực: hiểu đây là khuôn mẫu chính trị Mỹ mang sắc thái phán xét về người bị xem là quá giàu lòng cảm thông, không dịch sát nghĩa hay dùng như nhãn trung tính. 3. "account for" — Cụm động từ: hiểu là “giải thích hoặc chiếm một tỷ lệ” trong thống kê và nói chính xác mức đóng góp của một yếu tố.

Nội dung bài học

The world feels pretty divided. Cách dùng từ

0:00

Có cảm giác thế giới đang bị chia rẽ khá sâu sắc.

Cách dùng từ

Pretty với vai trò trạng từ chỉ mức độ

Trong câu này, pretty bổ nghĩa cho tính từ divided. Nó có nghĩa là “khá” hoặc “tương đối”, nên người nói cho rằng thế giới đang chia rẽ ở mức đáng kể. Khi là trạng từ chỉ mức độ, pretty thường đứng ngay trước tính từ hoặc trạng từ. Cách dùng này nói về mức độ chứ không nói về vẻ ngoài.

Luyện tập

Pretty có nghĩa gì trong "The two teams seem pretty evenly matched"?

  1. khá hoặc tương đối
  2. một cách xinh đẹp
  3. chỉ hơi một chút
Xem đáp án

khá hoặc tương đối

Currently, 81% of both liberals and conservatives

0:02

Hiện nay, 81% số người thuộc cả phe tự do lẫn phe bảo thủ

have unfavorable views towards those on the other side. Cụm từ

0:04

đều có cái nhìn tiêu cực về những người ở phe đối lập.

Cụm từ

Dùng have unfavorable views towards để diễn đạt quan điểm tiêu cực

Cấu trúc chủ ngữ + have unfavorable views towards + đối tượng có nghĩa là chủ ngữ có ý kiến tiêu cực về đối tượng đó. Trong câu này, đối tượng là những người thuộc phe chính trị đối lập. Ở đây, views có nghĩa là “quan điểm” hoặc “ý kiến”, còn towards giới thiệu người hoặc sự việc mà các ý kiến đó hướng đến.

Luyện tập

Câu nào phù hợp nhất với một báo cáo khảo sát trang trọng về thái độ của công chúng?

  1. Many respondents have not viewed the new policy yet.
  2. Many respondents think the new policy is popular.
  3. Many respondents have unfavorable views towards the new policy.
Xem đáp án

Many respondents have unfavorable views towards the new policy.

But is there actually a fundamental biological difference

0:07

Nhưng liệu thực sự có một khác biệt sinh học căn bản

between liberals and conservatives?

0:10

giữa phe tự do và phe bảo thủ không?

On the surface, we can see some funny differences

0:12

Nhìn bề ngoài, ta có thể thấy vài khác biệt khá thú vị,

like conservatives like meat and potatoes more

0:14

chẳng hạn phe bảo thủ thích thịt và khoai tây hơn,

while liberals tend to like trying food from other cultures more. Ngữ pháp

0:17

còn phe tự do thường thích thử món ăn từ các nền văn hóa khác hơn.

Ngữ pháp

tend to + động từ để diễn tả xu hướng chung

tend to + động từ nguyên mẫu cho biết một việc thường xảy ra hoặc có khả năng xảy ra, chứ không phải lúc nào cũng xảy ra. Ở đây, liberals tend to like ... trình bày một xu hướng của nhóm nhưng vẫn chừa chỗ cho những cá nhân khác biệt. Dùng cấu trúc này để khái quát một cách thận trọng về hành vi lặp lại hoặc đặc điểm phổ biến. Cấu trúc này diễn tả xu hướng, không phải một kế hoạch có chủ ý.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm tiếng Anh gồm hai từ có nghĩa là “thường có xu hướng”: On warm evenings, people here ____ sit outside.

Xem đáp án

tend to

In general, conservatives prefer purebred dogs Cách dùng từ

0:20

Nhìn chung, phe bảo thủ chuộng chó thuần chủng,

while liberals prefer mixed breeds

0:22

còn phe tự do thích chó lai,

and liberals are okay with free verse poetry Cách dùng từ

0:24

và phe tự do cũng thấy thơ tự do là ổn,

while conservatives prefer it to rhyme.

0:26

trong khi phe bảo thủ thích thơ có vần hơn.

Cách dùng từ

purebred dogs và mixed breeds: chó thuần chủng và chó lai

Purebred dogs chỉ những con chó có dòng dõi thuộc một giống được công nhận. Mixed breeds ở đây có nghĩa là mixed-breed dogs, tức những con chó có dòng dõi gồm nhiều hơn một giống. Sau khi dogs đã xác định chủ đề là chó, mixed breeds có thể đứng độc lập mà không cần lặp lại dogs. Ở đây, breed là danh từ đếm được, nghĩa là giống hoặc dòng dõi của chó, không phải động từ mang nghĩa nhân giống động vật.

Luyện tập

Câu nào mô tả đúng một con chó có dòng dõi gồm nhiều hơn một giống?

  1. It is a mixed-breed dog.
  2. It is a dog from one recognized breed.
  3. It is a purebred dog.
Xem đáp án

It is a mixed-breed dog.

Cách dùng từ

Thơ tự do và gieo vần

Free verse poetry là thơ không tuân theo nhịp thơ cố định hoặc mô hình gieo vần đều đặn. Ở đây, free có nghĩa là “không bị ràng buộc bởi các quy tắc hình thức đó”, chứ không phải “miễn phí”. Trong prefer it to rhyme, it chỉ poetry, còn rhyme là động từ, nghĩa là âm cuối của các dòng thơ tương ứng với nhau để tạo vần. Cấu trúc là prefer + tân ngữ + động từ nguyên mẫu có to: người bảo thủ muốn bài thơ có vần hơn. Đây không phải cấu trúc so sánh prefer A to B.

Luyện tập

Mô tả nào giải thích đúng nhất free verse poetry?

  1. Thơ được cung cấp miễn phí
  2. Thơ bắt buộc phải gieo vần ở cuối mọi dòng
  3. Thơ không bắt buộc phải có nhịp đều hoặc mô hình gieo vần cố định
Xem đáp án

Thơ không bắt buộc phải có nhịp đều hoặc mô hình gieo vần cố định

But as we study more, Mạch ý

0:28

Nhưng càng nghiên cứu,

we realize that the differences are much deeper.

0:29

chúng ta càng nhận ra những khác biệt ấy sâu xa hơn nhiều.

Mạch ý

But as we study more, we realize that: chuyển sang một kết luận sâu hơn

But báo hiệu rằng người nói đang rời khỏi những quan sát trước đó còn ở bề mặt để đưa ra một phát hiện làm thay đổi hoặc đào sâu chúng. Từ này tạo sự tương phản giữa cách nhìn ban đầu đơn giản và một kết luận quan trọng hơn. As we study more thiết lập một quá trình dần dần: khi nghiên cứu thêm, sự hiểu biết thay đổi. Mệnh đề chính we realize that ... nêu kết luận mới, còn that giới thiệu nội dung của kết luận. Deeper được dùng theo nghĩa ẩn dụ là “căn bản hoặc quan trọng hơn”, không phải sâu hơn về vị trí vật lý.

Luyện tập

Lựa chọn nào dùng cấu trúc này tốt nhất để chuyển từ cách nhìn ban đầu sang một phát hiện sâu hơn?

  1. At first, the birds seem silent. But we observe them for longer because they communicate with small movements.
  2. At first, the birds seem silent. But as we observe them for longer, we realize that they communicate with small movements.
  3. At first, the birds seem silent. As we realize the birds, but they communicate with small movements.
Xem đáp án

At first, the birds seem silent. But as we observe them for longer, we realize that they communicate with small movements.

When put through MRI brain scans,

0:32

Khi được chụp não bằng máy MRI,

it turns out that liberals are more likely to have a larger anterior cingulate cortex, Ghi chú

0:34

hóa ra người thuộc phe tự do thường có vùng vỏ não vành trước lớn hơn,

Cụm từ

it turns out that: giới thiệu một kết quả mới được phát hiện

Trong it turns out that, it là chủ ngữ hình thức và không chỉ một người hay sự vật cụ thể. Toàn bộ cấu trúc có nghĩa là sau khi kiểm tra hoặc tìm hiểu thêm, một sự thật được phát hiện. Cấu trúc này chuyển từ một câu hỏi, kỳ vọng hoặc quá trình tìm hiểu sang sự thật cuối cùng được làm rõ. Nó có thể thể hiện một chút bất ngờ, nhưng kết quả không nhất thiết phải gây sốc.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ trong bài dùng để giới thiệu kết quả được phát hiện sau khi kiểm tra: We assumed the library was open late, but ____ it closes at six.

Xem đáp án

it turns out that

Ngữ pháp

more likely to: diễn đạt xác suất cao hơn

Cấu trúc be more likely to + động từ nguyên mẫu dùng để so sánh xác suất. Ở đây, are more likely to have cho biết những người theo chủ nghĩa tự do, so với những người bảo thủ, có xác suất cao hơn trong việc sở hữu vỏ não vành trước lớn hơn. Đây là xu hướng của một nhóm chứ không phải điều chắc chắn. Nó không có nghĩa là mọi người theo chủ nghĩa tự do đều có đặc điểm này và không thể dùng để khẳng định chắc chắn về một cá nhân.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ so sánh xác suất trong bài học này: People who sleep well are ____ stay focused the next day than people who stay up all night.

Xem đáp án

more likely to

which is associated with understanding and monitoring conflict, Cụm từ

0:39

vùng liên quan đến việc nhận biết và theo dõi xung đột,

Cụm từ

is associated with: nêu mối liên hệ mà không khẳng định quan hệ nhân quả

Be associated with có nghĩa là “có mối quan hệ hoặc sự liên hệ với”. Trong mệnh đề quan hệ này, is associated with liên kết anterior cingulate cortex với việc hiểu và giám sát xung đột. Đây là cách diễn đạt thận trọng về mối quan hệ: tự nó không nói rằng một yếu tố gây ra yếu tố kia. Cấu trúc có thể tái sử dụng là X is associated with Y; dùng are khi X ở số nhiều.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng quá khứ của be associated with để báo cáo một mối liên hệ mà không khẳng định quan hệ nhân quả: In the study, daily screen time ____ poorer sleep, but the researchers did not claim causation.

Xem đáp án

was associated with

while conservatives have a larger right amygdala,

0:42

còn người thuộc phe bảo thủ có hạch hạnh nhân bên phải lớn hơn,

which helps process fear and anxiety.

0:45

vùng giúp xử lý nỗi sợ và sự lo âu.

Cách dùng từ

anterior cingulate cortex ... right amygdala: hai thuật ngữ về vùng não

Anterior cingulate cortex là tên của một vùng nằm về phía trước của vỏ não đai. Right amygdala có nghĩa là hạch hạnh nhân ở bên phải của não. Trong câu này, vùng thứ nhất được liên hệ với việc hiểu và giám sát xung đột, còn vùng thứ hai với việc xử lý nỗi sợ và sự lo âu. Hai cụm danh từ này giúp người nói so sánh các vùng não có tên cụ thể giữa các nhóm. Larger chỉ mô tả kích thước tương đối; nó không có nghĩa là tốt hơn và cũng không chứng minh rằng một trong hai vùng gây ra khuynh hướng chính trị.

Luyện tập

Lựa chọn nào ghép đúng mỗi vùng não với chức năng được liên hệ với nó trong câu?

  1. anterior cingulate cortex: xử lý nỗi sợ và sự lo âu; right amygdala: hiểu và giám sát xung đột
  2. Cả hai vùng đều được mô tả là nguyên nhân gây ra khuynh hướng chính trị của một người.
  3. anterior cingulate cortex: hiểu và giám sát xung đột; right amygdala: xử lý nỗi sợ và sự lo âu
Xem đáp án

anterior cingulate cortex: hiểu và giám sát xung đột; right amygdala: xử lý nỗi sợ và sự lo âu

And that makes sense given the years of research Cụm từ

0:47

Điều này hoàn toàn hợp lý, bởi nhiều năm nghiên cứu

that have shown people tend to become more conservative

0:50

đã cho thấy con người có xu hướng trở nên bảo thủ hơn

when they feel threatened or afraid.

0:52

khi họ cảm thấy bị đe dọa hoặc sợ hãi.

Cụm từ

makes sense given: nối nhận định với bằng chứng

Trong câu này, makes sense có nghĩa là “hợp lý hoặc có thể hiểu được”, còn given có nghĩa là “nếu xét đến”. Nghiên cứu được đưa ra làm cơ sở để đánh giá rằng phát hiện trước đó là hợp lý. Mẫu có thể áp dụng lại là [quan sát hoặc nhận định] makes sense given [sự việc hoặc bằng chứng hỗ trợ]. Ở đây, given đóng vai trò giới từ trước cụm danh từ the years of research; cũng có thể dùng makes sense given that + mệnh đề.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ mục tiêu gồm ba từ, mang nghĩa “có thể hiểu được nếu xét đến”: The cancellation ____ the severe storm.

Xem đáp án

makes sense given

After 9/11, for example, Văn hóa

0:54

Chẳng hạn, sau sự kiện 11/9,

the US became politically more conservative

0:56

nước Mỹ trở nên bảo thủ hơn về mặt chính trị,

with studies showing increased support for issues

0:58

và các nghiên cứu cho thấy sự ủng hộ gia tăng đối với những vấn đề

like national security and military spending.

1:00

như an ninh quốc gia và chi tiêu quân sự.

Văn hóa

After 9/11: chỉ các vụ tấn công ngày 11 tháng 9

Ở đây, 9/11 là tên gọi tắt đã trở nên quen thuộc của các vụ tấn công khủng bố xảy ra tại Hoa Kỳ vào ngày 11 tháng 9 năm 2001. Nó không chỉ đơn giản là một ngày tháng không nêu rõ năm. After 9/11 đặt sự thay đổi chính trị vào giai đoạn sau các vụ tấn công, khi an ninh quốc gia và chính sách quân sự trở nên đặc biệt nổi bật. Bối cảnh này kết nối trực tiếp cụm từ đó với phần đề cập đến an ninh quốc gia và chi tiêu quân sự ở phía sau.

Luyện tập

Trong ví dụ, “After 9/11” có nghĩa là gì?

  1. Sau một nghiên cứu chính trị mang số 9/11
  2. Sau ngày 9 tháng 11 theo cách ghi ngày tháng thông thường
  3. Sau các vụ tấn công khủng bố tại Hoa Kỳ ngày 11 tháng 9 năm 2001
Xem đáp án

Sau các vụ tấn công khủng bố tại Hoa Kỳ ngày 11 tháng 9 năm 2001

But studies have also found

1:03

Nhưng các nghiên cứu cũng phát hiện

that conservatives and liberals employ different cognitive styles. Cách dùng từ

1:04

rằng phe bảo thủ và phe tự do có lối tư duy khác nhau.

Cách dùng từ

Cognitive styles: những cách quen thuộc để xử lý thông tin

Cognitive styles là những cách thức quen thuộc mà con người dùng để tiếp nhận, sắp xếp, đánh giá và phản ứng với thông tin. Trong câu này, thuật ngữ đó mô tả sự khác biệt trong cách người bảo thủ và người tự do suy nghĩ khi xử lý nhiệm vụ, chứ không chỉ là sự khác biệt về điều họ tin. Ở đây, styles có nghĩa là những khuôn mẫu hoặc cách tiếp cận lặp lại. Nó không nói về thời trang, vẻ bề ngoài hay tâm trạng nhất thời.

Luyện tập

Trong câu này, cognitive styles chỉ điều gì?

  1. Những quan điểm chính trị cụ thể mà họ có
  2. Những cách quen thuộc để xử lý và phản ứng với thông tin
  3. Mức độ thời trang hoặc hấp dẫn của các ý tưởng
Xem đáp án

Những cách quen thuộc để xử lý và phản ứng với thông tin

Conservatives excel when it comes to more structured Cụm từ

1:08

Phe bảo thủ nổi trội hơn khi xử lý những vấn đề hay câu hỏi có cấu trúc

and organized problems or questions,

1:10

và được tổ chức rõ ràng,

whereas liberals tend to be more flexible and less likely to commit errors

1:12

còn phe tự do thường linh hoạt hơn và ít mắc lỗi hơn

with questions involving conflicting information Ngữ pháp

1:15

với những câu hỏi chứa thông tin mâu thuẫn

and requiring fast reaction times.

1:18

và đòi hỏi phản ứng thật nhanh.

Cụm từ

Excel when it comes to: nêu một lĩnh vực thế mạnh cụ thể

Excel có nghĩa là thể hiện cực kỳ xuất sắc. When it comes to giới thiệu lĩnh vực hoặc loại nhiệm vụ đang được nói đến. Kết hợp lại, someone excels when it comes to X có nghĩa là người đó đặc biệt xuất sắc trong lĩnh vực X. Dùng cấu trúc subject + excel/excels + when it comes to + noun or -ing form. Trong phụ đề, cụm này giới hạn nhận định ở những vấn đề có cấu trúc và tổ chức rõ ràng; nó không có nghĩa là một thứ gì đó thực sự “đi đến” một nơi.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng đúng của excel when it comes to: Priya ____ solving complex puzzles under time pressure.

Xem đáp án

excels when it comes to

Ngữ pháp

Các cụm bổ nghĩa -ing song song trong questions involving ... and requiring ...

Trong cụm danh từ được làm nổi bật, involving conflicting information và requiring fast reaction times là hai cụm phân từ -ing song song được đặt sau questions. Cả hai đều bổ nghĩa cho cùng một danh từ là questions. Requiring không mở đầu một mệnh đề mới có động từ hữu hạn. Cấu trúc cô đọng này có nghĩa là questions that involve conflicting information and that require fast reaction times, và mẫu danh từ + cụm -ing + and + cụm -ing có thể gắn hai đặc điểm liên quan vào cùng một danh từ.

Luyện tập

Dùng dạng -ing của involve và require để hoàn thành hai cụm bổ nghĩa song song: The test includes questions ____ conflicting evidence and ____ quick responses.

Xem đáp án

involving · requiring

One study looking at dorm rooms even found that, on average, Cụm từ

1:20

Một nghiên cứu về phòng ký túc xá thậm chí còn phát hiện rằng, xét trung bình,

conservative students' rooms were less messy than liberals.

1:23

phòng của sinh viên bảo thủ ít bừa bộn hơn phòng của sinh viên tự do.

Cụm từ

on average với vai trò là cụm giới hạn thống kê

On average giới hạn một phát biểu là kết quả thu được khi xem xét chung một nhóm hoặc một tập hợp quan sát. Trong câu này, cụm từ giới hạn nhận xét về mức độ bừa bộn của các căn phòng ở xu hướng chung của nhóm; nó không nói rằng phòng của mọi sinh viên bảo thủ đều ít bừa bộn hơn. Cụm từ này giúp báo cáo một xu hướng thống kê mà không biến nó thành khẳng định đúng với từng trường hợp riêng lẻ. Nó có thể đứng ở đầu mệnh đề hoặc được chèn vào bên trong mệnh đề.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ hai từ thể hiện mức trung bình của nhóm mà không khẳng định mọi trường hợp đều giống nhau: ____, commuters saved twelve minutes per trip.

Xem đáp án

On average

But they also experienced pain in different ways.

1:26

Nhưng hai phe cũng cảm nhận cơn đau theo những cách khác nhau.

So much so that one study was able to predict who was liberal or conservative Mạch ý

1:29

Khác biệt lớn đến mức một nghiên cứu đã có thể dự đoán ai thuộc phe tự do hay bảo thủ

just by viewing brain scans of them

1:33

chỉ bằng cách xem ảnh quét não của họ

looking at graphic photos containing mutilations. Cách dùng từ

1:35

khi họ nhìn những bức ảnh ghê rợn về cảnh cơ thể bị cắt xẻo.

Mạch ý

So much so that: liên kết mức độ với kết quả

So much so that quay lại chỉ mức độ của tình huống được nêu trong câu trước. Ở đây, cụm này có nghĩa là cách mọi người cảm nhận nỗi đau khác nhau đến mức một nghiên cứu có thể đưa ra dự đoán từ ảnh quét não. Hãy dùng cụm này để biến một nhận định trước đó thành cơ sở cho một kết quả hoặc bằng chứng đáng chú ý. Nhận định trước nêu tình huống hoặc mức độ; mệnh đề sau that nêu điều xảy ra từ tình huống đó.

Luyện tập

Hoàn thành câu thứ hai bằng cụm nối bốn từ liên kết cái lạnh khắc nghiệt với kết quả của nó: The lake froze unusually hard overnight. ____ local officials canceled the morning ferry.

Xem đáp án

So much so that

Cách dùng từ

Nghĩa của graphic trong graphic photos

Khi graphic bổ nghĩa cho hình ảnh, ảnh chụp, đoạn phim hoặc chi tiết về bạo lực hay thương tích, từ này có nghĩa là nội dung trình bày những chi tiết cơ thể gây khó chịu một cách rất trực diện. Trong câu này, các bức ảnh thể hiện rõ cảnh cơ thể bị cắt xẻo, vì vậy graphic là lời cảnh báo nội dung, không phải chỉ biểu đồ, thiết kế hay hình ảnh thông thường. Nghĩa này báo hiệu rằng người xem có thể thấy nội dung gây khó chịu vì hầu như không có gì được che đi hoặc làm nhẹ bớt.

Luyện tập

graphic có nghĩa gì trong câu này? The documentary contains graphic footage of the surgery.

  1. Trực diện và có thể gây khó chịu khi xem
  2. Chỉ được tạo bằng biểu đồ và sơ đồ
  3. Có màu sắc rực rỡ và mang tính trang trí
Xem đáp án

Trực diện và có thể gây khó chịu khi xem

In this instance, liberal brains were more active

1:38

Trong trường hợp này, não của người thuộc phe tự do hoạt động mạnh hơn

in the S2 or somatosensory 2 region,

1:40

ở vùng S2, hay vùng cảm giác thân thể thứ cấp,

which is normally activated when you're in pain,

1:43

vốn thường được kích hoạt khi bạn bị đau,

but also when you see someone else suffering.

1:46

nhưng cũng được kích hoạt khi bạn thấy người khác đau đớn.

It's essentially scientific evidence

1:48

Về cơ bản, đây là bằng chứng khoa học

for the bleeding heart liberal stereotype, Văn hóa

1:49

cho định kiến rằng phe tự do là những người “quá mềm lòng”,

which doesn't mean conservatives are uncaring, Mạch ý

1:52

điều này không có nghĩa là người bảo thủ vô cảm,

but that their minds just respond

1:54

mà chỉ là tâm trí họ phản ứng

to graphic images differently.

1:56

với những hình ảnh ghê rợn theo cách khác.

Văn hóa

Nhãn chính trị mang tính đánh giá bleeding heart liberal

Trong diễn ngôn chính trị Hoa Kỳ, bleeding heart liberal chỉ một người theo chủ nghĩa tự do bị người chỉ trích mô tả là quá đa cảm hoặc quá cảm thông với những người bị xem là yếu thế. Hình ảnh này mang nghĩa bóng, không mô tả một tình trạng y khoa hay trái tim thực sự chảy máu. Trong câu này, stereotype cho thấy cụm từ đó gọi tên một sự khái quát hóa mang tính phán xét. Người nói dùng định kiến ấy làm khung diễn giải nghiên cứu, rồi lập tức giới hạn điều mà bằng chứng thực sự được cho là chứng minh.

Luyện tập

Trong câu này, bleeding heart liberal truyền đạt điều gì?

  1. Một định kiến chính trị mang lập trường, mô tả người theo chủ nghĩa tự do là quá cảm thông
  2. Một thuật ngữ trung tính dành cho bất kỳ ai ủng hộ một đảng tự do
  3. Một người thực sự bị tổn thương ở tim
Xem đáp án

Một định kiến chính trị mang lập trường, mô tả người theo chủ nghĩa tự do là quá cảm thông

Mạch ý

Dùng which doesn't mean ... but that ... để giới hạn kết luận

Mẫu which doesn't mean X, but that Y ngăn cách suy luận rộng X và thay thế nó bằng nhận định hẹp hơn Y mà người nói chấp nhận. Ở đây, X là “người bảo thủ thiếu lòng quan tâm”, còn Y chỉ là “não bộ của họ phản ứng khác với những hình ảnh gây sốc”. Về ngữ pháp, cả X và Y đều làm bổ ngữ cho mean: it doesn't mean X, but [it means] that Y. Không cần lặp lại mean sau but vì động từ này đã được ngầm hiểu. Cấu trúc này hữu ích khi bằng chứng có thể khiến người nghe khái quát hóa quá mức.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng hai phần dùng để bác bỏ kết luận rộng và đưa ra kết luận hẹp hơn: The survey found lower trust, ____ the team is dishonest, ____ participants want more transparency.

Xem đáp án

which doesn't mean · but that

In America, this can explain how Democrats and Republicans

1:57

Ở Mỹ, điều này có thể lý giải vì sao phe Dân chủ và phe Cộng hòa

perceive the world in fundamentally different ways.

2:00

lại nhìn nhận thế giới theo những cách khác nhau về căn bản.

It's difficult to grasp

2:03

Thật khó để hiểu

how someone on the other side of politics thinks Thành ngữ

2:04

người ở phía đối lập về chính trị suy nghĩ như thế nào,

because we tend to overestimate the extent Ngữ pháp

2:06

bởi chúng ta thường đánh giá quá cao mức độ

to which our opinions, beliefs, and values are normal.

2:09

“bình thường” của các ý kiến, niềm tin và giá trị của chính mình.

Thành ngữ

On the other side of politics: ở phía đối lập về chính trị

On the other side of politics dùng ẩn dụ không gian để diễn tả sự khác biệt chính trị. Một người ở on the other side có lập trường chính trị đối lập hoặc khác biệt đáng kể so với lập trường của người nói hay nhóm được dùng làm mốc tham chiếu. Mốc tham chiếu thay đổi theo người nói, vì vậy cụm từ này không chỉ một đảng cụ thể. Side đơn giản hóa chính trị thành các phe đối lập để phục vụ cuộc thảo luận, nhưng không có nghĩa là chỉ tồn tại hai lập trường chính trị.

Luyện tập

Trong câu này, someone on the other side of politics có nghĩa là gì?

  1. Một người không có niềm tin chính trị
  2. Một người ở khu vực khác của một tòa nhà chính phủ
  3. Một người có lập trường chính trị đối lập hoặc khác biệt đáng kể so với phía được dùng làm mốc
Xem đáp án

Một người có lập trường chính trị đối lập hoặc khác biệt đáng kể so với phía được dùng làm mốc

Ngữ pháp

Overestimate the extent to which: đánh giá quá cao mức độ mà

Overestimate có nghĩa là đánh giá một điều gì đó lớn hơn hoặc cao hơn thực tế. Ở đây, tân ngữ của nó là toàn bộ cụm danh từ the extent to which our opinions, beliefs, and values are normal: người ta đánh giá mức độ đó quá cao. The extent to which + mệnh đề có nghĩa là mệnh đề đó đúng đến mức nào. Which là một phần của cấu trúc chỉ mức độ này và không tự mình hồi chỉ một danh từ đứng trước. Mẫu overestimate the extent to which + mệnh đề dùng để nói rằng mức độ thực tế thấp hơn điều ai đó giả định.

Luyện tập

Hoàn thành câu phân tích bằng cấu trúc chỉ mức độ được nhấn mạnh: We may ____ customer loyalty affects repeat purchases.

Xem đáp án

overestimate the extent to which

Psychologists refer to this as false consensus bias. Ghi chú

2:12

Các nhà tâm lý học gọi đây là thiên kiến đồng thuận giả.

Cách dùng từ

false consensus bias: đánh giá quá cao sự đồng thuận

Thiên kiến đồng thuận giả là xu hướng đánh giá quá cao số người có cùng ý kiến, niềm tin, giá trị hoặc hành vi với mình. Nó khiến lập trường của bản thân có vẻ phổ biến hoặc “bình thường” hơn thực tế. Trong câu này, thuật ngữ đó giải thích vì sao ta có thể khó hiểu những người ở phía đối lập về chính trị: một người có thể cho rằng quan điểm của mình được nhiều người chia sẻ. Thuật ngữ này chỉ sự ước tính sai về mức độ đồng thuận, chứ không phải một sự đồng thuận thực sự tồn tại.

Luyện tập

Tình huống nào minh họa rõ nhất cho thiên kiến đồng thuận giả?

  1. Một học sinh chỉ đọc những bài viết ủng hộ ý kiến mà mình đã có.
  2. Một học sinh cho rằng gần như mọi người đều ủng hộ cùng một nội quy trường học vì tất cả bạn thân của mình đều ủng hộ nội quy đó.
  3. Một học sinh thay đổi ý kiến sau khi thấy bằng chứng thuyết phục.
Xem đáp án

Một học sinh cho rằng gần như mọi người đều ủng hộ cùng một nội quy trường học vì tất cả bạn thân của mình đều ủng hộ nội quy đó.

Cụm từ

Đặt tên một điều bằng refer to A as B

Trong refer to this as false consensus bias, cấu trúc refer to A as B có nghĩa là “gọi A là B” hoặc “mô tả A bằng tên B”. This là hiện tượng được đặt tên, còn false consensus bias là nhãn đứng sau as. Dùng refer to + người hoặc sự vật + as + tên, thuật ngữ hoặc nhóm phân loại để giới thiệu cách gọi một điều gì đó. Ở đây, refer không có nghĩa là “tra cứu” hoặc “tham khảo” một nguồn.

Luyện tập

Câu nào dùng refer to A as B để đặt tên cho một hiện tượng?

  1. Researchers refer the patient to a specialist.
  2. Researchers refer to this pattern as confirmation bias.
  3. Researchers refer to the article for more details.
Xem đáp án

Researchers refer to this pattern as confirmation bias.

For example, if you heard Yanni

2:15

Ví dụ, nếu bạn nghe ra Yanni

in the Yanni versus Laurel debate, Văn hóa

2:16

trong cuộc tranh luận Yanni hay Laurel,

it may have felt that you were the normal one Ngữ pháp

2:18

có lẽ bạn đã cảm thấy mình mới là người bình thường

and it was insane that anyone could be hearing Laurel.

2:20

và thật điên rồ khi có người lại nghe ra Laurel.

Văn hóa

Cuộc tranh luận nghe thành Yanni hay Laurel

Cuộc tranh luận Yanni hay Laurel là một hiện tượng lan truyền trên mạng bắt nguồn từ một đoạn âm thanh không rõ ràng. Một số người nghe thấy tên Yanni, còn những người khác nghe thấy Laurel, dù tất cả đều nghe cùng một bản ghi âm. Ở đây, debate có nghĩa là sự bất đồng công khai về nội dung của đoạn âm thanh, chứ không phải một cuộc tranh luận chính thức giữa hai người. Dẫn chiếu này cho thấy một người có thể coi cách cảm nhận của mình là bình thường ngay cả khi người khác thực sự cảm nhận cùng một âm thanh theo cách khác.

Luyện tập

Trong câu này, cuộc tranh luận Yanni hay Laurel nói đến điều gì?

  1. Những người nghe khác nhau nghe thấy các tên khác nhau trong cùng một bản ghi âm mơ hồ
  2. Một cuộc bỏ phiếu xem nhạc sĩ nào nổi tiếng hơn
  3. Một cuộc tranh luận chính thức giữa hai người nói tên Yanni và Laurel
Xem đáp án

Những người nghe khác nhau nghe thấy các tên khác nhau trong cùng một bản ghi âm mơ hồ

Ngữ pháp

may have felt: suy đoán thận trọng về một trải nghiệm trong quá khứ

May have felt theo cấu trúc may + have + quá khứ phân từ. Felt là quá khứ phân từ của feel, vì vậy cụm từ này đưa ra một suy đoán thận trọng về một trải nghiệm trong quá khứ. Trong it may have felt that..., it phiếm chỉ diễn tả tình huống ấy có vẻ như thế nào đối với người nghe: có thể bạn đã có cảm giác rằng mình mới là người bình thường. Người nói không khẳng định rằng tất cả mọi người chắc chắn đều có phản ứng đó. Ở đây, may diễn tả khả năng chứ không phải sự cho phép.

Luyện tập

Câu nào đưa ra một suy đoán thận trọng, không chắc chắn về cảm xúc trong quá khứ của một người?

  1. Rina may feel left out during the conversation.
  2. Rina must have felt left out during the conversation.
  3. Rina may have felt left out during the conversation.
Xem đáp án

Rina may have felt left out during the conversation.

Apply this logic to politics Mạch ý

2:23

Áp dụng logic này vào chính trị,

and you can see why people have such polarizing ideas

2:25

bạn sẽ hiểu vì sao mọi người có những quan điểm gây chia rẽ đến vậy

on issues like immigration, abortion, gun rights, etc.

2:27

về các vấn đề như nhập cư, phá thai, quyền sở hữu súng, v.v.

Mạch ý

Apply this logic to... như một cách chuyển ý bằng phép loại suy

Apply this logic to politics là một chỉ dẫn trong diễn ngôn: lấy nguyên tắc vừa được giải thích và dùng nó để diễn giải một lĩnh vực mới. Ở đây, apply có nghĩa là “đưa vào sử dụng”, this logic chỉ ngược về lập luận trước đó, còn to politics nêu lĩnh vực mới. Khung này làm rõ sự chuyển ý bằng phép loại suy: Apply this logic to X, and you can see why Y. Nó mời người nghe thử áp dụng lập luận trước đó vào X, nhưng bản thân nó không chứng minh rằng nguyên tắc ấy là nguyên nhân duy nhất của Y.

Luyện tập

Hoàn thành câu chuyển ý bằng cụm từ đưa lời giải thích trước đó sang một lĩnh vực mới: ____ workplace communication, and you can see why the same email may sound polite to one reader and cold to another.

Xem đáp án

Apply this logic to

But where do these differences come from? Mạch ý

2:30

Nhưng những khác biệt này bắt nguồn từ đâu?

Mạch ý

But where do these differences come from? như một cách chuyển sang tìm nguyên nhân

Câu hỏi But where do these differences come from? là một cách chuyển ý được thúc đẩy bằng vấn đề. But báo hiệu sự chuyển hướng khỏi việc quan sát hoặc minh họa các khác biệt, còn câu hỏi mở ra giai đoạn tiếp theo: phân tích nguyên nhân của chúng. Ở đây, where hỏi về nguồn gốc theo nghĩa trừu tượng, còn come from có nghĩa là “bắt nguồn” hoặc “do một điều gì gây ra”, chứ không phải đến từ một địa điểm địa lý. Mẫu Where does/do X come from? có thể chuyển lời giải thích từ việc X trông như thế nào sang lý do vì sao X tồn tại.

Luyện tập

Hoàn thành câu hỏi chuyển phần thảo luận từ việc mô tả khác biệt sang tìm hiểu nguyên nhân: But where do these differences ____?

Xem đáp án

come from

One study revealed that genetics can account Cụm động từ

2:33

Một nghiên cứu chỉ ra rằng yếu tố di truyền có thể lý giải

for around 30 to 40%

2:35

khoảng 30 đến 40%

of a person's political leanings,

2:37

khuynh hướng chính trị của một người,

which may seem like a lot, Mạch ý

2:39

con số này nghe có vẻ khá lớn,

but there are still many other important factors

2:40

nhưng vẫn còn nhiều yếu tố quan trọng khác,

like your environment and personal experiences

2:42

như môi trường sống và trải nghiệm cá nhân của bạn,

which play massive roles in your politics. Cụm từ

2:45

đều có ảnh hưởng cực lớn đến lập trường chính trị của bạn.

Cụm động từ

account for để giải thích một tỷ lệ

Trong ngữ cảnh thống kê này, account for có nghĩa là “giải thích hoặc chịu trách nhiệm cho một tỷ lệ được nêu rõ của kết quả hay mức biến thiên”. Yếu tố di truyền được trình bày là giải thích khoảng 30–40% khuynh hướng chính trị đang được bàn đến, chứ không phải quyết định toàn bộ quan điểm chính trị của một người. Mẫu có thể áp dụng sang tình huống khác là X accounts for Y% of Z. Các nhà nghiên cứu và phân tích dùng mẫu này để nêu mức độ một yếu tố đóng góp vào kết quả quan sát được.

Luyện tập

Hoàn thành phần tóm tắt nghiên cứu bằng cụm động từ có nghĩa là “giải thích một tỷ lệ được nêu rõ”: Sleep quality may ____ 20% of the variation in test performance.

Xem đáp án

account for

Mạch ý

may seem like a lot, but như một khung nhượng bộ

Khung may seem like a lot, but tổ chức lập luận theo hai bước: trước hết thừa nhận rằng 30–40% có thể nghe như một tỷ lệ lớn, rồi but đưa vào bối cảnh giới hạn rằng môi trường và trải nghiệm cá nhân cũng quan trọng. Phần sau không xóa bỏ đóng góp của di truyền; nó ngăn người nghe xem con số nổi bật đó là toàn bộ kết luận. Ở đây, may thể hiện sự đánh giá thận trọng—“có lẽ có vẻ”—chứ không phải sự cho phép. Khung có thể áp dụng sang tình huống khác X may seem + adjective / like + noun, but Y thừa nhận ấn tượng ban đầu trước khi giới hạn nó.

Luyện tập

Câu nào dùng may seem like a lot, but để thừa nhận một ấn tượng rồi thêm một giới hạn thực sự?

  1. The percentage may seem like a lot, but I gave the percentage yesterday.
  2. The percentage may seem like a lot, so no other factors can matter.
  3. The percentage may seem like a lot, but several other factors also shape the result.
Xem đáp án

The percentage may seem like a lot, but several other factors also shape the result.

Cụm từ

play massive roles in: nhấn mạnh các yếu tố đóng góp rất lớn

“Play a role in” có nghĩa là góp phần gây ra, định hình hoặc tác động đến một kết quả. Trong câu này, “your environment and personal experiences” là hai yếu tố định hình mạnh mẽ “your politics”; “roles” ở đây không có nghĩa là vai diễn của diễn viên. “Massive” nhấn mạnh danh từ số nhiều “roles”, vì vậy “play massive roles in” trình bày các yếu tố này như những yếu tố đóng góp rất quan trọng. Từ này nhấn mạnh mức độ lớn theo cách khá thân mật, nhưng không đưa ra số đo chính xác và cũng không khẳng định chúng là những nguyên nhân duy nhất.

Luyện tập

Dùng cấu trúc được tô nổi bật để hoàn thành câu: Family background and local culture ____ how people vote.

Xem đáp án

play massive roles in

Political neuroscience is a relatively new field of study Cách dùng từ

2:47

Khoa học thần kinh chính trị là một lĩnh vực nghiên cứu tương đối mới

with fascinating results.

2:50

với những kết quả vô cùng thú vị.

Cách dùng từ

Khoa học thần kinh chính trị: não, nhận thức và hành vi chính trị

Political neuroscience là lĩnh vực liên ngành nghiên cứu cách hoạt động của não và các quá trình nhận thức liên quan đến thái độ, quyết định và hành vi chính trị. Trong câu này, thuật ngữ đó gọi tên lĩnh vực có các nghiên cứu tạo ra “fascinating results”. Thuật ngữ này kết nối các câu hỏi chính trị với bằng chứng và phương pháp của khoa học thần kinh. Nó không có nghĩa là phẫu thuật não phục vụ mục đích chính trị và bản thân thuật ngữ cũng không khẳng định rằng não quyết định hoàn toàn quan điểm chính trị của một người.

Luyện tập

Mô tả nào phù hợp nhất với political neuroscience?

  1. Tuyên bố rằng mọi niềm tin chính trị đều được cố định từ khi sinh ra
  2. Phẫu thuật não được thực hiện cho các nhà lãnh đạo chính trị
  3. Nghiên cứu cách não và các quá trình nhận thức liên quan đến thái độ và hành vi chính trị
Xem đáp án

Nghiên cứu cách não và các quá trình nhận thức liên quan đến thái độ và hành vi chính trị

And in a world that's being increasingly characterized by its divisions, Cụm từ

2:51

Và trong một thế giới ngày càng bị định hình bởi sự chia rẽ,

perhaps an important aspect of unity involves using neuroscience

2:55

có lẽ một phần quan trọng để tạo nên sự đoàn kết là dùng khoa học thần kinh

to better understand each other's differences.

2:59

để hiểu rõ hơn những khác biệt của nhau.

Cụm từ

being increasingly characterized by: đặc điểm ngày càng mang tính định hình

Be characterized by có nghĩa là “có một điều gì đó làm đặc điểm tiêu biểu hoặc nổi bật”. Ở đây, dạng bị động cho thấy sự chia rẽ đang ngày càng trở thành đặc điểm mang tính định hình của thế giới. Being increasingly thể hiện một xu hướng đang tiếp diễn: đặc điểm này mạnh dần theo thời gian. Cấu trúc be increasingly characterized by + danh từ là cách diễn đạt trang trọng để mô tả một đặc điểm đang phát triển của một thời đại, địa điểm, nhóm người hoặc tình huống.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng đúng cụm từ mục tiêu thể hiện một đặc điểm mang tính định hình đang mạnh dần lên: As more teams work across countries, the modern workplace is ____ remote collaboration.

Xem đáp án

being increasingly characterized by

On a lighter note, space is a place where liberals and conservatives Mạch ý

3:01

Chuyển sang chuyện nhẹ nhàng hơn, vũ trụ là nơi cả phe tự do lẫn phe bảo thủ

and nations all over the world come together. Cụm động từ

3:04

và các quốc gia trên khắp thế giới cùng xích lại gần nhau.

Mạch ý

On a lighter note, để báo hiệu sự chuyển sang chủ đề bớt nghiêm trọng

On a lighter note là một cụm chuyển ý báo cho người nghe rằng chủ đề hoặc lời nhận xét tiếp theo sẽ bớt nghiêm trọng hơn phần trước. Ở đây, cụm từ tổ chức mạch nói bằng cách chuyển từ sự chia rẽ chính trị sang một ví dụ tích cực hơn về hợp tác. Trong cụm từ này, note có nghĩa là sắc thái hoặc hướng đi của cuộc trò chuyện, không phải một lời nhắn viết trên giấy. Hãy đặt cụm từ ở đầu một ý mới, thường kèm dấu phẩy, để chuẩn bị cho người nghe trước sự thay đổi sắc thái.

Luyện tập

Một người thuyết trình vừa kết thúc phần nói về một vấn đề an toàn nghiêm trọng và giờ muốn giới thiệu tin vui. Cụm chuyển ý nào báo rõ sắc thái nhẹ nhàng hơn?

  1. On a lighter note,
  2. On another note,
  3. On a technical note,
Xem đáp án

On a lighter note,

Cụm động từ

Come together: đoàn kết vượt qua khác biệt

Trong câu này, come together có nghĩa là “đoàn kết hoặc hợp tác dựa trên những lợi ích chung”. Các nhóm chính trị và các quốc gia vẫn có những điểm khác biệt, nhưng không gian mang lại cho họ một điểm chung. Nói rộng hơn, come together diễn tả việc những người hoặc nhóm người vượt qua sự xa cách hay bất đồng để cùng hành động, hỗ trợ nhau hoặc theo đuổi một mục tiêu chung. Cụm từ này cũng có thể mang nghĩa đen là tụ họp tại cùng một địa điểm, nhưng trong ngữ cảnh này nó mang nghĩa bóng là đoàn kết.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng quá khứ đúng của come together: After the flood, local businesses ____ to support displaced families.

Xem đáp án

came together

And we actually just made a video

3:06

Và thật ra, chúng tôi vừa làm một video

where we tried out the latest space food

3:08

trong đó chúng tôi thử những loại thực phẩm vũ trụ mới nhất

that astronauts are eating right now.

3:10

mà các phi hành gia đang ăn ngay lúc này.

Click here or the description

3:11

Hãy nhấp vào đây hoặc vào liên kết trong phần mô tả

to check it out.

3:13

để xem video đó.

Also, if you want even more science,

3:13

Ngoài ra, nếu bạn muốn biết thêm nhiều điều về khoa học,

we have a weekly science podcast.

3:15

chúng tôi có một podcast khoa học phát sóng hằng tuần.

So, subscribe to it.

3:17

Vậy nên hãy đăng ký theo dõi nhé.

The link is like down there, I think,

3:18

Đường liên kết ở ngay dưới đó thì phải,

and it's called side note.

3:20

và podcast có tên là Side Note.