Kinh nguyệt có thực sự làm phụ nữ thay đổi tâm trạng? Ft. iiSuperwomanii: tài liệu học tiếng Anh

AsapSCIENCE

Độ khó học tập
1.006 từ 202 từ/phút

Giới thiệu video: Phần giải thích hài hước phân biệt hội chứng tiền kinh nguyệt với kỳ kinh và liên hệ hormone với các triệu chứng khác nhau. Các điểm tiếng Anh chính: 1. What you may or may not realize is that là khung diễn ngôn và tu từ để khéo léo giới thiệu sự thật có thể còn lạ; dùng nó để chuyển từ câu chuyện sang giải thích mà không mặc định người nghe thiếu hiểu biết. 2. a hot mess là thành ngữ ẩn dụ thân mật về một người hay tình huống hỗn loạn; hãy nhận ra lối tự giễu hài hước thay vì dịch hot hoặc mess theo nghĩa đen. 3. put up with là cụm động từ chỉ việc chịu đựng điều khó chịu lặp lại; dùng với người, hành vi, tiếng ồn hay sự khó chịu và phân biệt chịu đựng với tán thành.

Nội dung bài học

This is Lilly, also known as Superwoman on YouTube. Cụm từ

0:02

Đây là Lilly, còn được biết đến với tên Superwoman trên YouTube.

Cụm từ

also known as để giới thiệu tên hoặc danh tính khác

Also known as giới thiệu một tên khác, tên dùng trước công chúng, tên người dùng hoặc danh tính khác của người hay sự vật vừa được nhắc đến. Ở đây, cụm từ này nối Lilly với tên cô dùng trên YouTube là Superwoman. Known là quá khứ phân từ trong cấu trúc bị động. Trong câu này, also known as là dạng rút gọn của who is also known as. Cấu trúc X is also known as Y có nghĩa là mọi người cũng nhận diện hoặc gọi X là Y; nó không diễn tả việc X biết điều gì đó.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng đúng cụm từ trong bài học này dùng để giới thiệu một tên công khai khác: The game designer Mei Tan, ____ PixelMei, will speak at noon.

Xem đáp án

also known as

And as a member of the female sex,

0:05

Và với tư cách là một phụ nữ,

she experiences her period on a monthly basis. Cụm từ

0:07

cô ấy có kinh nguyệt hằng tháng.

Cụm từ

on a monthly basis để diễn đạt tần suất hằng tháng một cách trang trọng

On a monthly basis là cụm từ chỉ tần suất mang tính trang trọng, có nghĩa là every month hoặc monthly. Ở đây, cụm này cho biết sự việc lặp lại như một phần của chu kỳ hằng tháng; nó không đảm bảo sự việc xảy ra đúng cùng một ngày dương lịch mỗi tháng. Mẫu có thể áp dụng sang tình huống khác là on a/an + tính từ chỉ khoảng thời gian + basis, như on a daily basis hoặc on an annual basis. Toàn bộ cụm giới từ có chức năng trạng từ và trả lời câu hỏi về mức độ thường xuyên.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng đúng cụm từ chỉ tần suất trang trọng trong bài học này, có nghĩa là mỗi tháng: The finance team checks these figures ____.

Xem đáp án

on a monthly basis

You see,

0:10

Bạn biết đấy,

the first time I got my period, Ngữ pháp

0:11

lần đầu có kinh,

I had no idea what was going on. Ngữ pháp

0:12

tôi hoàn toàn không biết chuyện gì đang xảy ra.

Ngữ pháp

the first time + mệnh đề

The first time có thể trực tiếp mở đầu một mệnh đề thời gian theo cấu trúc the first time + chủ ngữ + động từ. Ở đây, the first time I got my period xác định thời điểm của mệnh đề chính. Trong cấu trúc này, time đã liên kết trải nghiệm đầu tiên với mệnh đề chính nên không cần when. Hãy nói the first time I did it, không nói the first time when I did it.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ nối mệnh đề đã học: ____ I took the train alone, I missed my stop.

Xem đáp án

The first time

Ngữ pháp

had no idea + mệnh đề wh lồng

Had no idea có nghĩa là hoàn toàn không biết; had đặt trạng thái thiếu hiểu biết đó trong quá khứ. What was going on là một mệnh đề wh lồng bổ sung nội dung cho idea và nêu rõ thông tin còn thiếu. Mệnh đề wh lồng là một phần của câu trần thuật, không phải một câu hỏi trực tiếp riêng biệt. Sau have no idea, hãy giữ trật tự từ của câu trần thuật: I have no idea where she is, không phải I have no idea where is she. Trong câu gốc, what was going on tình cờ có trật tự bề mặt giống câu hỏi trực tiếp What was going on?, nhưng chức năng và ngữ điệu của chúng khác nhau.

Luyện tập

Lựa chọn nào là một câu trần thuật hoàn chỉnh có mệnh đề wh lồng sau had no idea?

  1. I had no idea what was going on.
  2. What was going on?
  3. I had no idea. What was going on?
Xem đáp án

I had no idea what was going on.

I walked into the washroom,

0:14

Tôi đi vào nhà vệ sinh,

took down my underwear,

0:17

kéo quần lót xuống,

and I was like, Cách dùng từ

0:18

rồi kiểu như:

"What is this?"

0:19

“Cái gì đây?”

Cách dùng từ

was like + phản ứng được trích dẫn

Ở đây, was like giới thiệu phản ứng của người nói vào thời điểm đó. Câu hỏi theo sau thể hiện điều cô ấy đã nói, nghĩ hoặc cảm thấy: “What is this?” Cụm này không có nghĩa là cô ấy giống một thứ gì đó. Trong cách kể chuyện thân mật, be like + lời trích dẫn có thể đóng vai trò là dấu hiệu dẫn lời không trang trọng. Phần trích dẫn có thể là nguyên văn, nhưng cũng có thể chỉ tóm tắt suy nghĩ trong lòng hoặc thái độ lúc đó.

Luyện tập

Đọc câu sau: When I opened the door, I was like, 'Why is everyone here?' was like có chức năng gì?

  1. Cụm này có nghĩa là người nói thích mở cửa.
  2. Cụm này giới thiệu phản ứng không trang trọng của người nói dưới dạng lời trích dẫn.
  3. Cụm này nói rằng người nói có ngoại hình giống một người khác.
Xem đáp án

Cụm này giới thiệu phản ứng không trang trọng của người nói dưới dạng lời trích dẫn.

Because I never got the talk. Văn hóa

0:21

Vì chưa từng có ai nói với tôi về chuyện đó.

Văn hóa

the talk như một cách nói giảm trong gia đình

Ở đây, the talk không có nghĩa là một cuộc trò chuyện bất kỳ. Trong bối cảnh gia đình và tuổi dậy thì này, đó là cách nói giảm quen thuộc chỉ việc cha mẹ hoặc một người lớn đáng tin cậy giải thích cho trẻ về giới tính, sinh sản, tuổi dậy thì hoặc những thay đổi cơ thể liên quan. Mạo từ xác định the gợi ý một cuộc trò chuyện cụ thể mà mọi người đã nhận ra từ ngữ cảnh. Ngoài bối cảnh này, the talk có thể chỉ một cuộc trò chuyện quan trọng khác mà các bên đã ngầm hiểu, vì vậy các dấu hiệu xung quanh quyết định ý nghĩa.

Luyện tập

Trong câu này, the talk có khả năng mang nghĩa gì nhất? Before middle school, his parents decided it was time for the talk.

  1. Cuộc tán gẫu về bất kỳ chủ đề nào
  2. Cuộc trò chuyện gia đình về tuổi dậy thì, giới tính hoặc sinh sản
  3. Bài phát biểu công khai ở trường
Xem đáp án

Cuộc trò chuyện gia đình về tuổi dậy thì, giới tính hoặc sinh sản

So I was so concerned and like my mind was racing. Thành ngữ

0:23

Tôi lo đến mức đầu óc quay cuồng với đủ thứ suy nghĩ.

Thành ngữ

my mind was racing: đầu óc quay cuồng với suy nghĩ

Ở đây, my mind was racing có nghĩa là các ý nghĩ xuất hiện rất nhanh và khó kiểm soát. Người nói đang mô tả trạng thái tinh thần lo âu, chứ không phải chuyển động thể chất hay việc suy nghĩ đặc biệt hiệu quả. Ẩn dụ này hình dung các ý nghĩ như đang di chuyển với tốc độ cao. Cấu trúc one's mind is/was racing cũng có thể diễn tả sự hào hứng khi nhiều ý tưởng hoặc khả năng xuất hiện cùng lúc.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cách diễn đạt chỉ việc có nhiều ý nghĩ nhanh và khó dừng lại: Before the audition, my ____.

Xem đáp án

mind was racing

Did I fall off my bike earlier today

0:26

Có phải lúc nãy tôi bị ngã xe đạp không?

because I had no idea what was going on.

0:28

Vì tôi chẳng biết chuyện gì đang xảy ra.

And I'm pretty sure most girls go through that denial phase Cụm từ

0:31

Và tôi khá chắc hầu hết các cô gái đều trải qua giai đoạn chối bỏ đó,

Cụm từ

go through that denial phase: trải qua giai đoạn phủ nhận đó

Go through that denial phase có nghĩa là trải qua một khoảng thời gian không muốn tin hoặc chấp nhận điều đang xảy ra. Ở đây, go through mang nghĩa trải qua, còn that chỉ lại một giai đoạn cụ thể đã được hiểu từ tình huống. Mẫu câu có thể áp dụng rộng hơn, go through a phase, trình bày một cảm xúc, hành vi hoặc giai đoạn phát triển như điều tạm thời và là một phần của quá trình.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng quá khứ của go through: After moving to a new school, he ____ a quiet phase before making friends.

Xem đáp án

went through

where it's like roadkill.

0:33

cứ như khi nhìn thấy xác động vật bị xe cán trên đường.

It's like you hate it

0:34

Bạn ghét phải nhìn nó,

but you can't look away. Cụm động từ

0:35

nhưng lại không thể rời mắt.

Cụm động từ

can't look away: không thể ngừng xem

Trong câu này, can't look away có nghĩa là người nói cảm thấy không thể ngừng xem hoặc chuyển sự chú ý sang chỗ khác. Look away theo nghĩa đen là rời mắt khỏi một thứ gì đó. Ở đây, can't diễn tả một sức hút tâm lý mạnh mẽ chứ không phải việc đôi mắt không thể chuyển động về mặt thể chất. Cụm từ này thường thể hiện một phản ứng trái ngược: một thứ gây khó chịu hoặc bất an nhưng vẫn đủ cuốn hút để người ta tiếp tục xem.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm tiếng Anh rút gọn gồm ba từ có chứa look away: The clip is unsettling, but I ____.

Xem đáp án

can't look away

So I was just like,

0:36

Thế là tôi cứ nghĩ:

"I'm dying.

0:38

“Mình sắp chết.

I am dying."

0:39

Mình sắp chết rồi.”

What you may or may not realize Mạch ý

0:41

Điều bạn có thể đã biết hoặc chưa biết

is that every single time a woman has her period,

0:42

là mỗi khi một phụ nữ có kinh,

it's because her body was preparing to get pregnant and have a child.

0:45

đó là vì cơ thể cô ấy đã chuẩn bị để mang thai và sinh con.

Mạch ý

What you may or may not realize is that: cấu trúc tế nhị để giới thiệu thông tin

Phần mở đầu What you may or may not realize is that trì hoãn việc nêu sự thật chính và trình bày nó như một thông tin quan trọng đáng chú ý. Về ngữ pháp, what you may or may not realize làm chủ ngữ, is nối nó với mệnh đề that, và mệnh đề that chứa sự thật được giới thiệu. May or may not chủ ý để ngỏ khả năng người nghe đã biết hoặc chưa biết sự thật đó. Nhờ vậy, người nói có thể giải thích hoặc đính chính điều gì đó mà không trực tiếp bảo rằng người nghe thiếu hiểu biết.

Luyện tập

Cách mở đầu nào giới thiệu một sự thật tốt nhất mà không giả định khán giả đã biết hay chưa?

  1. What you may or may not realize is that bees communicate through movement.
  2. You do not realize that bees communicate through movement.
  3. What you may not realize is that bees communicate through movement.
Xem đáp án

What you may or may not realize is that bees communicate through movement.

You know,

0:48

Bạn biết mà,

the act that perpetuates our entire species.

0:49

chính là quá trình giúp cả loài người chúng ta tiếp tục tồn tại.

Yes,

0:52

Đúng vậy,

every single month

0:52

mỗi tháng,

the female body goes through an incredibly complex

0:53

cơ thể phụ nữ trải qua một sự biến đổi vô cùng phức tạp

and fascinating transformation called the menstrual cycle. Văn hóa

0:56

và kỳ diệu gọi là chu kỳ kinh nguyệt.

Văn hóa

menstrual cycle: toàn bộ quá trình lặp lại

Trong câu này, menstrual cycle chỉ toàn bộ chuỗi thay đổi lặp lại trong hệ sinh sản. Quá trình này bao gồm thay đổi nội tiết tố, rụng trứng, sự dày lên và bong ra của niêm mạc tử cung, cùng với kinh nguyệt. Ở đây, cycle nhấn mạnh rằng các giai đoạn này lặp lại theo một chu kỳ. Nó không chỉ có nghĩa là những ngày có máu kinh; menstruation là một giai đoạn trong menstrual cycle.

Luyện tập

Thuật ngữ nào chỉ toàn bộ quá trình lặp lại, bao gồm rụng trứng, thay đổi của niêm mạc tử cung và chảy máu kinh nguyệt?

  1. ovulation
  2. menstruation
  3. the menstrual cycle
Xem đáp án

the menstrual cycle

It all starts in the ovaries,

0:59

Mọi thứ bắt đầu từ buồng trứng,

which each contain over 100,000 eggs.

1:00

mỗi bên chứa hơn 100.000 tế bào trứng.

Once a month,

1:03

Mỗi tháng một lần,

one egg will release,

1:04

một tế bào trứng sẽ được phóng thích,

which spends roughly three days making its way to the uterus. Cụm từ

1:05

rồi mất khoảng ba ngày để di chuyển đến tử cung.

Cụm từ

make its way to: di chuyển về phía điểm đến

Trong câu này, making its way to có nghĩa là di chuyển về phía một điểm đến. Its chỉ trứng và điểm đến là tử cung; vì câu nói hành trình mất ba ngày nên cách diễn đạt này tập trung vào quá trình di chuyển theo thời gian chứ không phải một khoảnh khắc đến nơi duy nhất. Cấu trúc có thể áp dụng lại là make + từ hạn định sở hữu + way + to + điểm đến. Từ sở hữu phải phù hợp với chủ ngữ, chẳng hạn my đi với I, her đi với she và its đi với một vật. Ở đây, make không có nghĩa là tạo ra.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng quá khứ của make one's way to: After the concert, Maya slowly ____ the exit.

Xem đáp án

made her way to

And while it's making its way there,

1:08

Trong lúc nó di chuyển đến đó,

the uterus begins to create a lining,

1:09

tử cung bắt đầu tạo một lớp niêm mạc,

which is rich in nutrients Cụm từ

1:11

giàu chất dinh dưỡng

Cụm từ

rich in nutrients: cấu trúc rich in + danh từ

Rich in nutrients có nghĩa là “chứa nhiều chất dinh dưỡng”. Ở đây, rich diễn tả sự dồi dào chứ không phải sự giàu có về tiền bạc. Cấu trúc có thể áp dụng lại là be rich in + danh từ: một thứ có thể là rich in vitamins, rich in minerals, rich in history hoặc rich in detail. Giới từ in là một phần của cụm từ kết hợp chuẩn này.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ có nghĩa là “chứa nhiều chất dinh dưỡng”: This dark green vegetable is ____.

Xem đáp án

rich in nutrients

and everything essential to begin life.

1:12

và mọi thứ thiết yếu để khởi đầu một sự sống.

Under the right circumstances, Cụm từ

1:14

Trong điều kiện thích hợp,

a sperm will fertilize the egg

1:16

một tinh trùng sẽ thụ tinh cho trứng

and begin pregnancy in the womb.

1:17

và bắt đầu thai kỳ trong tử cung.

Cụm từ

Under the right circumstances: đặt ra một điều kiện

Under the right circumstances có nghĩa là “khi có những điều kiện cần thiết hoặc phù hợp”. Ở đây, under giới thiệu một điều kiện trừu tượng chứ không phải vị trí vật lý. Khi được đặt ở đầu câu và theo sau bằng dấu phẩy, cụm từ này tạo khung điều kiện cho toàn bộ phát biểu: kết quả có thể xảy ra, nhưng chỉ khi các điều kiện đó được đáp ứng. Nó không nói rằng kết quả chắc chắn sẽ xảy ra.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ bốn từ kết thúc bằng circumstances và có nghĩa là “nếu có các điều kiện cần thiết”: ____, the seedlings will grow quickly.

Xem đáp án

Under the right circumstances

Before this, however, Mạch ý

1:19

Tuy nhiên, trước đó,

female ovaries increase production of the hormones estrogen and progesterone,

1:20

buồng trứng tăng sản xuất các hormone estrogen và progesterone,

and these hormones promote and maintain the special lining of the uterus.

1:24

và những hormone này thúc đẩy sự hình thành và duy trì lớp niêm mạc đặc biệt của tử cung.

Mạch ý

Before this, however, cho một bước xảy ra trước và có tính tương phản

“Before this” đưa người đọc trở lại một giai đoạn trước “this”; ở đây, “this” chỉ sự thụ tinh và thời điểm thai kỳ bắt đầu. Cách diễn đạt này giúp phần giải thích quy trình bổ sung một bước phải xảy ra trước. “However” cho biết bước trước đó tương phản với kết quả vừa được đề cập hoặc bổ sung giới hạn cho kết quả ấy. Khi đứng sau cụm từ chỉ thời gian và được ngăn bằng dấu phẩy, từ này thể hiện mối liên hệ giữa các ý; nó không thuộc cụm từ chỉ thời gian.

Luyện tập

Một hướng dẫn nói trước: “The alarm sounds when smoke reaches the sensor.” Sau đó bổ sung: “Before this, however, the sensor checks the air.” Phần mở đầu của câu thứ hai báo hiệu điều gì?

  1. Cảm biến kiểm tra không khí sau khi chuông báo động kêu mà không có sự thay đổi trọng tâm.
  2. Cảm biến kiểm tra không khí trước, và bước này tương phản với trọng tâm về chuông báo động.
  3. Người viết không chắc cảm biến có kiểm tra không khí hay không.
Xem đáp án

Cảm biến kiểm tra không khí trước, và bước này tương phản với trọng tâm về chuông báo động.

But the hormones also enter the bloodstream

1:27

Nhưng các hormone cũng đi vào máu

and travel throughout the body,

1:30

và di chuyển khắp cơ thể,

including your brain.

1:31

bao gồm cả não của bạn.

It's here that estrogen and progesterone

1:33

Chính tại đây, estrogen và progesterone

are thought to interfere with other chemical messengers in the brain Ngữ pháp

1:35

được cho là gây nhiễu các sứ giả hóa học khác trong não,

called neurotransmitters.

1:37

được gọi là chất dẫn truyền thần kinh.

Ngữ pháp

are thought to cho một quan điểm được tường thuật nhưng chưa chắc chắn

“Are thought to” là cấu trúc tường thuật bị động: be + thought + động từ nguyên mẫu có to. Cấu trúc này có nghĩa là mọi người hoặc các nhà nghiên cứu cho rằng chủ ngữ làm điều gì đó; không phải bản thân chủ ngữ đang suy nghĩ. Cấu trúc này trình bày một nhận định thay vì một sự thật đã được xác lập. Vì vậy, nó thường xuất hiện trong bài viết khoa học và tin tức khi bằng chứng hoặc cơ chế vẫn chưa chắc chắn. Động từ sau to nêu hành động được cho là xảy ra: are thought to interfere.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cấu trúc tường thuật bị động gồm ba từ, mang nghĩa “mọi người thường cho rằng điều này đúng, nhưng chưa chắc chắn”: These chemicals ____ affect memory.

Xem đáp án

are thought to

And this can lead to the notorious premenstrual syndrome Ghi chú

1:39

Và điều này có thể dẫn đến hội chứng tiền kinh nguyệt khét tiếng,

or PMS in women.

1:42

hay PMS ở phụ nữ.

Cụm từ

lead to + danh từ hoặc dạng -ing

Ở đây, lead to có nghĩa là gây ra hoặc góp phần tạo nên một kết quả. Chủ ngữ là nguyên nhân hoặc yếu tố tác động, còn cụm danh từ sau to là kết quả. Trong cấu trúc này, to là giới từ, vì vậy theo sau nó là một cụm danh từ hoặc dạng -ing: lead to problems; lead to feeling tired. Động từ khuyết thiếu can cho biết kết quả chỉ có khả năng xảy ra chứ không chắc chắn.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng lead và giới từ cần thiết: Poor drainage can ____ flooding after heavy rain.

Xem đáp án

lead to

Văn hóa

premenstrual syndrome, hay PMS

Premenstrual syndrome là thuật ngữ sức khỏe chỉ một nhóm triệu chứng thể chất và cảm xúc xuất hiện trước kỳ kinh. PMS là chữ viết tắt được tạo từ các chữ cái đầu của premenstrual syndrome; nó không có nghĩa là sự hành kinh hay bản thân kỳ kinh. Ở đây, or giới thiệu PMS như một tên gọi khác của thuật ngữ đầy đủ. Cấu trúc “thuật ngữ đầy đủ + or + từ viết tắt” thường được dùng khi người nói lần đầu giới thiệu một tên gọi rút gọn.

Luyện tập

Trong một bài viết về sức khỏe, PMS chỉ điều gì?

  1. Bản thân hiện tượng chảy máu kinh
  2. Một nhóm triệu chứng thể chất và cảm xúc xuất hiện trước kỳ kinh
  3. Bất kỳ bệnh nào ảnh hưởng đến phụ nữ
Xem đáp án

Một nhóm triệu chứng thể chất và cảm xúc xuất hiện trước kỳ kinh

More like period

1:44

Nói đúng hơn thì kỳ kinh

my sucks.

1:46

đúng là quá tệ.

Science.

1:49

Khoa học.

So there's a whole bunch of chemicals in my brain,

1:51

Vậy là trong não tôi có cả đống hóa chất,

and they're all out of whack, Thành ngữ

1:52

và tất cả đều mất cân bằng,

messing with my mind every single month.

1:54

làm đầu óc tôi rối tung lên mỗi tháng.

Thành ngữ

Thành ngữ out of whack

Out of whack là một thành ngữ không trang trọng, có nghĩa là không ở trạng thái bình thường, cân bằng hoặc phối hợp đúng cách. Ở đây, nó nói rằng các hóa chất trong não dường như bị xáo trộn hoặc lệch nhau, chứ không phải có thứ gì đó thực sự bị đánh. Thành ngữ này cố ý mang nghĩa rộng: nó mô tả một vấn đề được cảm nhận mà không xác định nguyên nhân chính xác hoặc tình trạng y khoa. Nó cũng có thể mô tả các hệ thống có bộ phận, thời điểm hoặc cài đặt không còn phối hợp đúng cách.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng thành ngữ không trang trọng có nghĩa là “không ở trạng thái bình thường và được phối hợp”: After the update, the audio and video timing was ____.

Xem đáp án

out of whack

I mean,

1:57

Ý tôi là,

science is messing with my conscious.

1:58

khoa học đang làm tâm trí tôi rối loạn.

I'm irritable and anxious,

2:00

Tôi cáu kỉnh và lo âu,

and I haven't even started my period yet. Ngữ pháp

2:01

dù kỳ kinh còn chưa bắt đầu.

Ngữ pháp

Cấu trúc haven't even started ... yet

Cấu trúc haven't/hasn't + even + quá khứ phân từ + ... + yet dùng thì hiện tại hoàn thành để nói rằng một sự kiện được mong đợi chưa xảy ra vào bất kỳ lúc nào cho đến hiện tại. Yet thường đứng ở cuối mệnh đề phủ định, còn even đứng trước quá khứ phân từ để thêm ý bất ngờ hoặc nhấn mạnh. Trong câu này, các triệu chứng đã xuất hiện dù kỳ kinh chưa bắt đầu. Cấu trúc tạo ra sự trái với dự đoán: sự kiện diễn ra sau vẫn chưa xảy ra, nhưng một tình trạng liên quan đã là sự thật.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng hiện tại hoàn thành phủ định của start, đồng thời đặt even và yet ở vị trí tự nhiên: The guests arrive in ten minutes, and I ____ dinner ____.

Xem đáp án

haven't even started · yet

Which brings up an important point. Mạch ý

2:03

Điều này dẫn đến một điểm quan trọng.

Mạch ý

Which brings up an important point dùng để chuyển ý

Which chỉ toàn bộ tình huống vừa được nhắc đến, chứ không chỉ một danh từ riêng lẻ. Mệnh đề này trình bày tình huống đó như lý do khiến một vấn đề quan trọng cần được chú ý lúc này. Là một cách chuyển ý trong hội thoại, Which brings up an important point đưa người nghe từ một ví dụ, phản ứng hoặc chi tiết phụ sang ý chính mà người nói muốn bàn tiếp. Bắt đầu câu mới bằng Which giúp câu đó vẫn gắn chặt với điều vừa được nói.

Luyện tập

Which brings up an important point có chức năng gì trong đoạn này?

  1. Kết thúc chủ đề mà không thảo luận thêm
  2. Kết nối tình huống trước đó với một vấn đề chính sẽ được nói tiếp
  3. Sửa ngữ pháp của câu trước
Xem đáp án

Kết nối tình huống trước đó với một vấn đề chính sẽ được nói tiếp

PMS is not the same thing as your period, Ngữ pháp

2:04

PMS không giống với kỳ kinh,

which is perhaps one of the biggest myths out there.

2:07

và đây có lẽ là một trong những quan niệm sai lầm lớn nhất.

Ngữ pháp

not the same thing as: phủ nhận sự tương đương

Trong not the same thing as, not phủ nhận phép so sánh cho rằng hai thứ là một, còn as dẫn vào đối tượng được đem ra so sánh. Mẫu có thể áp dụng lại là X is not the same thing as Y. Cụm này khẳng định rõ rằng hai ý tưởng hoặc trải nghiệm không nên được xem là tương đương. Trong câu này, nó sửa quan niệm sai rằng PMS và kinh nguyệt là một.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm năm từ trong bài dùng để phủ nhận sự tương đương: A refund is ____ store credit.

Xem đáp án

not the same thing as

It actually happens 7 to 14 days

2:10

Thực ra, PMS xuất hiện từ 7 đến 14 ngày

before a girl even shows signs of bleeding. Cụm từ

2:12

trước cả khi một cô gái có dấu hiệu ra máu.

Cụm từ

show signs of + danh từ hoặc dạng -ing

Trong câu này, shows signs of bleeding có nghĩa là những dấu hiệu có thể quan sát được của việc chảy máu kinh nguyệt bắt đầu xuất hiện. Ở đây, signs mang nghĩa “dấu hiệu” hoặc “bằng chứng”, không phải biển báo, ký hiệu hay cử chỉ. Cấu trúc có thể áp dụng lại là show signs of + danh từ hoặc dạng -ing. Cấu trúc này cho biết một người, tình huống hoặc sự vật đưa ra bằng chứng về một trạng thái hay quá trình đang phát triển, thường là trước khi trạng thái đó được xác nhận hoàn toàn.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ mục tiêu có nghĩa là “đưa ra dấu hiệu có thể quan sát của”. The laptop is beginning to ____ overheating, including a hot case and sudden shutdowns.

Xem đáp án

show signs of

This is because estrogen and progesterone levels peak

2:15

Đó là vì nồng độ estrogen và progesterone đạt đỉnh

during the creation of the uterine lining.

2:17

trong quá trình hình thành niêm mạc tử cung.

Roughly 50 to 80% of women have experienced

2:19

Khoảng 50 đến 80% phụ nữ từng trải qua

some degree of physical or psychological PMS symptoms. Cụm từ

2:22

các triệu chứng PMS về thể chất hoặc tâm lý ở một mức độ nào đó.

Cụm từ

some degree of cho mức độ có thật nhưng không xác định

Trong câu này, some degree of cố ý làm cho nhận định không mang tính tuyệt đối: những phụ nữ này đã trải qua triệu chứng PMS ở một mức độ nhất định, nhưng câu không nói rằng mọi người đều có cùng số lượng hoặc mức độ nghiêm trọng của triệu chứng. Cấu trúc some degree of + danh từ cho biết mức độ lớn hơn không nhưng vẫn để ngỏ độ mạnh chính xác. Cấu trúc này hữu ích cho những nhận định thận trọng khi một tình trạng thay đổi tùy người hoặc tùy trường hợp.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ mục tiêu chính xác và thận trọng, mang nghĩa “một mức độ có thật nhưng không xác định của”. The review found ____ uncertainty in every estimate, but it did not claim that the uncertainty was high.

Xem đáp án

some degree of

But many aren't even aware that PMS

2:25

Nhưng nhiều người thậm chí không biết PMS

can occur so much earlier than the period Ngữ pháp

2:27

có thể xuất hiện sớm hơn kỳ kinh rất nhiều,

Ngữ pháp

so much earlier than: nhấn mạnh khoảng cách thời gian lớn

Trong so much earlier than, earlier so sánh hai thời điểm, còn than đưa ra mốc tham chiếu muộn hơn, tức là kỳ kinh. Much nhấn mạnh dạng so sánh hơn earlier, còn so tiếp tục tăng mức độ của much, khiến khoảng cách thời gian được hiểu là lớn hơn nhiều so với dự kiến. Dùng so much + dạng so sánh hơn + than để nhấn mạnh sự khác biệt lớn; không nói very earlier.

Luyện tập

Câu nào nhấn mạnh đúng rằng các triệu chứng bắt đầu sớm hơn rất nhiều so với dự kiến?

  1. The symptoms started so much earlier than I expected.
  2. The symptoms started so much early than I expected.
  3. The symptoms started very earlier than I expected.
Xem đáp án

The symptoms started so much earlier than I expected.

as contemporary culture perpetuates the myth Cụm từ

2:29

vì văn hóa đương đại tiếp tục duy trì quan niệm sai lầm

that it's menstruation or the period itself Ngữ pháp

2:31

rằng chính sự hành kinh, hay bản thân kỳ kinh,

that causes these hormonal changes.

2:33

gây ra những thay đổi hormone này.

Cụm từ

perpetuates the myth that: duy trì một niềm tin sai lầm

Perpetuates the myth that có nghĩa là “khiến một quan niệm sai lầm được nhiều người tin tiếp tục tồn tại”. Ở đây, that đưa ra nội dung của quan niệm sai lầm: chính kinh nguyệt gây ra những thay đổi nội tiết tố. Perpetuate tập trung vào việc duy trì và lan truyền, không phải việc tạo ra. Trong cách dùng này, myth chỉ một quan niệm sai lầm phổ biến, không nhất thiết là một truyền thuyết cổ.

Luyện tập

Câu nào cho biết quảng cáo lặp đi lặp lại khiến một niềm tin sai đã tồn tại tiếp tục được duy trì?

  1. The advertising debunks the myth that expensive products always work better.
  2. The advertising creates the myth that expensive products always work better.
  3. The advertising perpetuates the myth that expensive products always work better.
Xem đáp án

The advertising perpetuates the myth that expensive products always work better.

Ngữ pháp

It's ... that ...: tập trung vào nguyên nhân

Mẫu it is/was + thành phần được nhấn mạnh + that + mệnh đề là câu chẻ. Ở đây, menstruation or the period itself được đặc biệt tập trung như nguyên nhân bị cho là gây ra những thay đổi nội tiết tố, thay vì nguyên nhân được trình bày một cách trung lập. Vì câu chẻ nằm trong cụm the myth that, người nói đang thuật lại một quan niệm sai mà văn hóa đương đại truyền bá. Sự nhấn mạnh xác định nội dung của quan niệm sai đó; nó không có nghĩa là người nói tán thành mối quan hệ nhân quả này.

Luyện tập

Câu nào dùng cấu trúc chẻ it was ... that ... để đính chính nguyên nhân gây ra sự chậm trễ?

  1. It was a server error that caused the delay.
  2. It was clear that a server error caused the delay.
  3. A server error caused the delay.
Xem đáp án

It was a server error that caused the delay.

PMS can manifest itself as psychological symptoms Cách dùng từ

2:35

PMS có thể biểu hiện thành các triệu chứng tâm lý

such as mood changes,

2:38

như thay đổi tâm trạng:

Cách dùng từ

Manifest Itself As: biểu hiện dưới một hình thức cụ thể

Manifest itself as có nghĩa là trở nên có thể nhìn thấy hoặc nhận biết được dưới một hình thức cụ thể. Trong câu này, PMS là tình trạng tiềm ẩn, còn sự thay đổi tâm trạng là ví dụ về các triệu chứng tâm lý mà qua đó tình trạng này biểu hiện ra. Đại từ phản thân chỉ ngược lại chủ ngữ: chủ ngữ số ít không phải con người dùng itself. Sau động từ tình thái can, manifest giữ nguyên dạng cơ bản, vì vậy cấu trúc là can manifest itself as.

Luyện tập

Hoàn thành câu trong báo cáo bằng cách diễn đạt trang trọng có nghĩa là “trở nên thấy rõ dưới hình thức”: The software fault ____ repeated login failures.

Xem đáp án

manifested itself as

I hate you so much

2:39

Tôi ghét bạn vô cùng,

but you're kind of cute at the same time.

2:40

nhưng đồng thời bạn cũng hơi dễ thương.

But I want to kill you.

2:42

Nhưng tôi muốn giết bạn.

anger, crying, and irritability.

2:44

Giận dữ, khóc lóc và cáu kỉnh.

It's fine. Ý định

2:51

Không sao.

It's fine.

2:51

Không sao.

It's fine.

2:51

Không sao.

Ý định

Tín hiệu cảm xúc của It's fine được lặp lại

Khi đứng một mình, It's fine có thể là cách chân thành để nói rằng không có vấn đề gì. Ở đây, việc lặp lại toàn bộ câu ba lần nghe như một sự khăng khăng quá mức: người nói cố gắng khẳng định rằng mọi thứ đều ổn đến mức sự lặp lại lại gợi ra vẻ bực bội bị dồn nén, căng thẳng hoặc mỉa mai. Các từ vẫn mang nghĩa tích cực, nhưng sự lặp lại, giọng điệu và bối cảnh cảm xúc xung quanh có thể đảo ngược thông điệp thật sự. Hãy xem sự lặp lại là một manh mối chứ không phải bằng chứng chắc chắn; cùng một câu nếu chỉ được nói một lần bằng giọng bình tĩnh có thể hoàn toàn chân thành.

Luyện tập

Hãy đánh giá cách hiểu sau có hợp lý không: sau khi được hỏi ba lần rằng cô ấy có bực không, Mia nói It's fine. It's fine. It's fine. bằng giọng căng thẳng và khó chịu. Sự lặp lại có thể cho thấy cô ấy thật ra không ổn.

  1. Không hợp lý
  2. Hợp lý
Xem đáp án

Hợp lý

It's fine.

2:52

Không sao.

It's fine.

2:52

Không sao.

It's fine.

2:53

Không sao.

It's fine.

2:53

Không sao.

It's fine.

2:54

Không sao.

It's fine.

2:54

Không sao.

Or as physical symptoms such as upset stomach,

2:55

Hoặc thành các triệu chứng thể chất như khó chịu ở dạ dày,

difficulty sleeping, Ngữ pháp

2:58

khó ngủ,

and even nausea.

3:00

và thậm chí buồn nôn.

Ngữ pháp

difficulty sleeping: difficulty + dạng -ing

Trong difficulty sleeping, difficulty có nghĩa là gặp khó khăn khi làm một việc, còn sleeping là dạng -ing gọi tên hoạt động khó thực hiện. Trong danh sách triệu chứng này, cụm từ có nghĩa là khó bắt đầu ngủ hoặc ngủ không ngon. Mẫu có thể áp dụng sang tình huống khác là difficulty + -ing: have difficulty concentrating, difficulty breathing. Bạn cũng có thể nói have difficulty in doing something, nhưng cách dùng trực tiếp dạng -ing thường gọn hơn.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng difficulty + dạng -ing của concentrate: I have ____ when the room is noisy.

Xem đáp án

difficulty concentrating

One woman's PMS is not like the other,

3:03

PMS ở mỗi phụ nữ một khác,

which is why health professionals have trouble Ghi chú

3:05

đó là lý do các chuyên gia y tế gặp khó khăn

finding a clear understanding of how it all works.

3:07

để hiểu rõ tất cả vận hành như thế nào.

Mạch ý

which is why: nối tình huống trước với kết quả của nó

Trong câu này, which chỉ lại toàn bộ ý phía trước: PMS của người phụ nữ này không giống của người phụ nữ khác. Nó không chỉ đề cập đến cụm từ gần nhất là the other. Trong cấu trúc X, which is why Y, X là lý do còn Y là kết quả theo sau. Cấu trúc này tổ chức lời giải thích bằng cách chuyển từ một tình huống đã nêu sang hệ quả của tình huống đó.

Luyện tập

Trong câu dưới đây, which trong which is why chỉ điều gì? One woman's PMS is not like the other, which is why health professionals have trouble finding a clear understanding of how it all works.

  1. Toàn bộ ý rằng PMS khác nhau ở mỗi phụ nữ
  2. Chỉ các từ the other
  3. Các chuyên gia y tế
Xem đáp án

Toàn bộ ý rằng PMS khác nhau ở mỗi phụ nữ

Ngữ pháp

have trouble finding: mẫu have trouble + verb-ing

Have trouble finding có nghĩa là việc tìm một thứ gì đó là khó khăn. Trong cấu trúc này, trouble mô tả sự khó khăn, còn finding nêu hành động gây ra khó khăn đó. Mẫu có thể tái sử dụng là subject + have/has/had trouble + verb-ing. Dạng của have thay đổi theo chủ ngữ hoặc thời gian, còn động từ chỉ hành động vẫn ở dạng -ing.

Luyện tập

Dùng dạng đúng của read để hoàn thành câu: Without her glasses, Maya has trouble ____ the small print.

Xem đáp án

reading

Other physical changes take place as well. Cụm động từ

3:09

Những thay đổi thể chất khác cũng xảy ra.

Cụm động từ

take place với nghĩa “xảy ra”

Take place là một cụm động từ không cần tân ngữ, có nghĩa là “xảy ra” hoặc “diễn ra”. Trong câu này, cụm từ cho biết những thay đổi thể chất khác cũng xảy ra; place là một phần của cụm từ cố định chứ không chỉ một địa điểm. Sự kiện, quá trình hoặc thay đổi xảy ra đóng vai trò chủ ngữ ngữ pháp, như trong Changes take place.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ hai chữ có nghĩa là “diễn ra” với sắc thái trung tính và hơi trang trọng: “The annual safety inspection will ____ next Monday.”

Xem đáp án

take place

The amygdala in the brain,

3:11

Hạch hạnh nhân trong não,

which controls emotion,

3:13

bộ phận kiểm soát cảm xúc,

increases its activity.

3:14

tăng mức độ hoạt động.

We also see lower levels of the feel-good chemical serotonin Cách dùng từ

3:15

Nồng độ serotonin, hóa chất tạo cảm giác dễ chịu, cũng giảm,

Cách dùng từ

feel-good trong feel-good chemical

Trong feel-good chemical, feel-good là tính từ ghép có dấu gạch nối bổ nghĩa cho chemical. Đây là cách nói thân mật, dễ hiểu để diễn đạt ý “liên quan đến cảm giác dễ chịu”. Ở đây, cụm từ giúp giới thiệu serotonin bằng ngôn ngữ đời thường. Nó không phải là định nghĩa khoa học chính xác và cũng không có nghĩa serotonin chỉ có một chức năng.

Luyện tập

feel-good có tác dụng gì trong cụm feel-good chemical?

  1. Nó cung cấp định nghĩa khoa học đầy đủ về chất hóa học.
  2. Nó liên hệ chất hóa học với cảm giác dễ chịu theo cách không trang trọng.
  3. Nó nói rằng bản thân chất hóa học trải nghiệm một cảm xúc.
Xem đáp án

Nó liên hệ chất hóa học với cảm giác dễ chịu theo cách không trang trọng.

and the neurotransmitter GABA,

3:19

cùng với chất dẫn truyền thần kinh GABA,

which has anti-anxiety effects,

3:20

vốn có tác dụng giảm lo âu,

meaning stress and anxiety run high. Thành ngữ

3:22

nghĩa là mức căng thẳng và lo âu tăng cao.

Thành ngữ

run high: ở mức rất mạnh

Trong “stress and anxiety run high”, run high có nghĩa là sự căng thẳng và lo âu đang ở mức rất mạnh. Run được dùng theo nghĩa bóng ở đây, không diễn tả chuyển động thể chất. Mẫu có thể áp dụng lại là [trạng thái trừu tượng] + run high, với sự hòa hợp chủ ngữ-động từ thông thường: emotions run high, nhưng tension runs high. Cụm này thường trình bày một trạng thái vốn đã dâng cao thay vì nhấn mạnh thời điểm trạng thái ấy tăng lên.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng đúng cụm hai từ trong bài có nghĩa là “ở mức rất mạnh”: During heated negotiations, tempers often ____.

Xem đáp án

run high

Oh, okay.

3:24

Ồ, được rồi.

So you're wondering why I feel this way

3:25

Vậy bạn thắc mắc tại sao tôi lại cảm thấy như thế

when all this stuff is happening in my body?

3:26

khi tất cả những chuyện này đang xảy ra trong cơ thể tôi ư?

Because I can become a hot mess Thành ngữ

3:28

Vì tôi có thể trở thành một mớ hỗn độn

and I cannot control it.

3:30

mà không thể kiểm soát được.

Thành ngữ

a hot mess: cách nói không trang trọng về sự hỗn loạn

Trong câu này, a hot mess là một thành ngữ không trang trọng chỉ một người trông rõ ràng thiếu ngăn nắp, bị cảm xúc lấn át hoặc không thể kiểm soát mọi việc. Nó không liên quan đến sức nóng theo nghĩa đen. Người nói dùng become a hot mess như một cách tự giễu cường điệu. Mẫu be/become + a hot mess cũng có thể miêu tả một tình huống hoặc đồ vật cực kỳ lộn xộn, nhưng luôn mang sự đánh giá tiêu cực mạnh.

Luyện tập

Cách dùng này có phù hợp với bối cảnh đã nêu không? Một chuyên gia lâm sàng viết trong báo cáo y khoa chính thức: “The patient is a hot mess.”

  1. Không phù hợp
  2. Phù hợp
Xem đáp án

Không phù hợp

It's like I want to make out with you Cụm động từ

3:32

Kiểu như tôi muốn hôn hít bạn,

but I also don't want you to touch me.

3:33

nhưng đồng thời lại không muốn bạn chạm vào tôi.

Cụm động từ

make out with someone: hôn nhau thân mật

Trong câu này, make out with you có nghĩa là hôn bạn theo cách lãng mạn và thân mật, thường là trong một lúc hoặc đầy say đắm. Không thể suy ra nghĩa này bằng cách dịch riêng make và out. Cấu trúc là make out with + người. Người nói đặt mong muốn hôn bên cạnh việc không muốn bị chạm vào để cố ý thể hiện một cảm xúc mâu thuẫn.

Luyện tập

Trong câu "At the end of the film, Mia does not want to make out with Alex," cụm "make out with Alex" có nghĩa là gì?

  1. Hôn Alex theo cách lãng mạn và thân mật
  2. Mô tả Alex là một kiểu người khác
  3. Nhận ra Alex từ xa
Xem đáp án

Hôn Alex theo cách lãng mạn và thân mật

Because like you're good looking and stuff Cách dùng từ

3:35

Vì bạn cũng đẹp trai các kiểu,

Cách dùng từ

and stuff: để mở một danh sách thân mật

And stuff dùng để khép lại một danh sách thân mật và chưa đầy đủ. Cụm này bảo người nghe tự hình dung những điều tương tự khác thay vì chờ mọi mục được nêu ra. Trong câu này, nó làm lý do nghe có vẻ cố ý mơ hồ và mang tính hội thoại: người đó có ngoại hình đẹp và những điểm hấp dẫn khác mà người nói không nêu cụ thể.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ thân mật có nghĩa là “và những điều tương tự khác”: We talked about games, music, ____.

Xem đáp án

and stuff

but I also hate you

3:36

nhưng tôi cũng ghét bạn,

and I want lots of chocolate.

3:38

và tôi muốn thật nhiều sô-cô-la.

And here I am thinking maybe I'm just having a bad day Mạch ý

3:40

Vậy mà tôi cứ nghĩ có lẽ mình chỉ đang gặp một ngày tồi tệ

Mạch ý

here I am thinking như một khung kể chuyện hồi tưởng

Trong câu này, here I am thinking là một khung kể chuyện sinh động: người nói lùi lại để trình bày suy nghĩ mình có vào thời điểm đó, tức là có lẽ cô ấy chỉ đang trải qua một ngày tồi tệ. Here chỉ vị trí của cô ấy trong tình huống đang diễn ra, không nhất thiết là một địa điểm thực tế. Khung này thường mở đường cho góc nhìn hồi tưởng hoặc một sự đảo ngược. Nó khiến người nghe ghi nhớ giả định ban đầu và chờ đợi thông tin tiếp theo có thể sửa lại giả định đó. Vì vậy, cách nói này hữu ích khi kể về một sự hiểu lầm hoặc khoảnh khắc nhận ra điều gì đó.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng khung kể chuyện trong bài: The lights flicker, and ____ it's just an old bulb; then the whole building goes dark.

Xem đáp án

here I am thinking

or I'm being crazy Ngữ pháp

3:42

hoặc đang phát điên,

because it's not happening at the same time as my period.

3:42

vì chuyện đó không xảy ra cùng lúc với kỳ kinh.

Ngữ pháp

I'm being crazy: be being + tính từ cho hành vi tạm thời

Be being + tính từ trình bày tính từ đó như hành vi hiện tại hoặc cách cư xử tạm thời của một người, thay vì một đặc điểm hay bản sắc ổn định. Trong I'm being crazy, người nói đang phê phán cách mình suy nghĩ hoặc phản ứng vào lúc đó. Cấu trúc này tự nhiên nhất với các tính từ có thể mô tả hành vi, như rude, selfish, unreasonable hoặc silly. Đây không phải là dạng tiếp diễn chung dùng được với mọi tính từ: I'm being tall thường không thể dùng vì tall không phải là hành vi.

Luyện tập

Dùng dạng chỉ hành vi tạm thời của rude: Leo is usually polite, but today he ____ to everyone.

Xem đáp án

is being rude

But no, that could have just been PMS. Ngữ pháp

3:45

Nhưng không, có thể đó chỉ là PMS.

Ngữ pháp

could have just been: lời giải thích có thể đúng về quá khứ

Could have been đưa ra một lời giải thích có thể đúng cho một tình huống trong quá khứ nhưng không khẳng định đó là sự thật. Ở đây, người nói đang nhìn nhận lại tâm trạng trước đó và cho rằng hội chứng tiền kinh nguyệt có thể là nguyên nhân. Just có nghĩa là “chỉ” hoặc “đơn giản là”, vì vậy could have just been PMS khiến lời giải thích có vẻ giới hạn và ít nghiêm trọng hơn. Trong cách dùng này, cấu trúc thể hiện sự không chắc chắn về một nguyên nhân trong quá khứ; nó không có nghĩa là từng có một cơ hội nhưng đã bỏ lỡ.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng đúng của could have + just + be: We are not certain why the alarm sounded; it ____ a sensor error.

Xem đáp án

could have just been

But when menstruation or the period begins,

3:47

Nhưng khi sự hành kinh, hay kỳ kinh, bắt đầu,

these hormone levels drop sharply.

3:49

nồng độ các hormone này giảm mạnh.

After no fertilization occurs,

3:51

Khi không xảy ra sự thụ tinh,

estrogen and progesterone levels drop

3:53

nồng độ estrogen và progesterone giảm,

and the body realizes it just ain't happening. Cách dùng từ

3:54

và cơ thể nhận ra lần này không có thai đâu.

Cách dùng từ

just ain't happening: cách phủ định rất suồng sã

Trong câu này, it chỉ sự thụ tinh và mang thai trong chu kỳ hiện tại. Just ain't happening có nghĩa là “đơn giản là không xảy ra” hoặc “sẽ không xảy ra”. Cơ thể được nhân hóa như thể nó có thể nhận ra kết quả đó. Ain't là một dạng phủ định rất suồng sã và không chuẩn. Trong it ain't happening, nó thay cho isn't. Cụm này thể hiện một kết quả phủ định, không phải sự không chắc chắn về điều đã xảy ra.

Luyện tập

Hãy phán đoán: Trong một báo cáo khoa học trang trọng ở trường, viết “The reaction ain't happening at this temperature.” là phù hợp.

  1. Sai
  2. Đúng
Xem đáp án

Sai

As a result, Mạch ý

3:57

Kết quả là,

it begins to literally shed the layer

3:57

nó bắt đầu thực sự đào thải lớp niêm mạc

it had created for a potential fetus. Ngữ pháp

3:59

đã tạo ra cho một bào thai tiềm năng.

Mạch ý

As a result, để giới thiệu một hệ quả

As a result là từ nối chỉ kết quả. Ở đây, nó liên kết việc không xảy ra thụ tinh và sự sụt giảm nồng độ hormone đã được nêu trước đó với quá trình bong lớp xảy ra sau đó. Vì vậy, nó giới thiệu hệ quả chứ không phải một nguyên nhân khác. Khi đứng đầu câu, cụm này sắp xếp chuỗi nguyên nhân và kết quả: thông tin trước đó nêu nguyên nhân, còn mệnh đề theo sau nêu kết quả. Ở vị trí này, cụm từ thường được theo sau bởi dấu phẩy.

Luyện tập

Hoàn thành câu thứ hai bằng từ nối chỉ kết quả trong bài học: The river rose above the bridge. ____, the road was closed.

Xem đáp án

As a result

Ngữ pháp

had created để đánh dấu hành động xảy ra trước

Had created là thì past perfect, có cấu trúc had + quá khứ phân từ created. Từ mốc tham chiếu xảy ra sau, khi quá trình bong bắt đầu, dạng này nhìn ngược lại việc hình thành lớp đã hoàn tất trước đó. Past perfect biểu thị thứ tự tương đối chứ không phải một thời điểm xa xưa. Dạng này hữu ích khi người nói cần làm rõ giai đoạn nào trong hai giai đoạn xảy ra trước; khi thứ tự đã rõ, simple past có thể là đủ.

Luyện tập

Hoàn thành bằng dạng past perfect của create: By the time the designer presented the model, she ____ three earlier versions.

Xem đáp án

had created

And this shedding of the membrane and mucus

4:01

Và lớp màng cùng dịch nhầy bong ra này

has nowhere to go Ngữ pháp

4:03

không còn chỗ nào để đi

but out,

4:05

ngoài việc thoát ra ngoài,

which of course has its pitfalls as well. Thành ngữ

4:06

và dĩ nhiên quá trình này cũng có những bất tiện riêng.

Ngữ pháp

Has Nowhere to Go but Out: điểm đến duy nhất còn lại

Trong has nowhere to go but out, nowhere cho biết không có điểm đến thay thế nào. Cấu trúc have nowhere to go but + điểm đến có nghĩa là chỉ còn điểm đến đó là khả thi. Ở đây, but mang nghĩa “ngoại trừ”, không phải “nhưng”. Vì vậy, cụm này xem out là hướng duy nhất có thể đi; trong ngữ cảnh khác, sau but có thể là một địa điểm hoặc hướng, như trong nowhere to go but home.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cấu trúc nowhere ... but: With every nearby hotel full, we had ____ home.

Xem đáp án

nowhere to go but

Thành ngữ

Has Its Pitfalls: lời cảnh báo có chừng mực về bất lợi

Trong has its pitfalls, pitfalls được dùng theo nghĩa ẩn dụ: nó chỉ những bất lợi, khó khăn tiềm ẩn hoặc rủi ro trong một quá trình hay lựa chọn, chứ không phải những cái hố hoặc cái bẫy theo nghĩa đen. Its chỉ lại điều vừa được nhắc đến. Cụm này thường bổ sung một nhận xét tiêu cực có chừng mực vào phần thảo luận trung lập hoặc tích cực. Nói rằng điều gì đó has its pitfalls cho thấy nó có thể gây ra vấn đề, nhưng không khẳng định rằng nó hoàn toàn xấu.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng thành ngữ có nghĩa “có những bất lợi tiềm ẩn riêng”: Working entirely from home ____, especially for new employees.

Xem đáp án

has its pitfalls

But this is when the really fun part starts

4:08

Nhưng đây mới là lúc phần thực sự thú vị bắt đầu,

because although there's not the same amount of hormones

4:10

vì dù không còn lượng hormone tương đương

raging around in my brain,

4:12

hoành hành trong não tôi,

now I get to push an unused membrane, Ý định

4:14

giờ tôi phải đẩy một lớp màng không dùng đến,

mucus, and blood out of my system.

4:16

dịch nhầy và máu ra khỏi cơ thể.

Ý định

get to + động từ mang ý mỉa mai

Get to + động từ nguyên mẫu thường trình bày một hành động như một cơ hội hoặc sự cho phép: điều mà chủ thể may mắn được làm hoặc được phép làm. Ở đây, hành động sau get to là một quá trình cơ thể khó chịu. Sự đối lập giữa cách diễn đạt tích cực và nội dung tiêu cực khiến get to mang tính mỉa mai: người nói không thật sự hào hứng. Hãy dựa vào ngữ cảnh để xác định get to mang nghĩa đen hay nghĩa mỉa mai.

Luyện tập

Trong câu này, get to thể hiện thái độ nào?

  1. Một cơ hội thực sự đáng mong muốn
  2. Một quy tắc do người khác áp đặt
  3. Cách mô tả mỉa mai, nghe có vẻ tích cực về một quá trình khó chịu
Xem đáp án

Cách mô tả mỉa mai, nghe có vẻ tích cực về một quá trình khó chịu

It's honestly a lot of fun

4:18

Thành thật mà nói, vui lắm,

because it causes cramping and bloating

4:21

vì nó gây co thắt và đầy hơi,

and the wonderful condition

4:23

cùng tình trạng tuyệt vời

of wanting to poop

4:24

là muốn đi đại tiện

but not being able to.

4:26

nhưng lại không thể.

Of course, when it ends,

4:27

Tất nhiên, khi nó kết thúc,

the cycle gets to start all over again. Thành ngữ

4:28

chu kỳ lại bắt đầu từ đầu.

Thành ngữ

all over again: lặp lại toàn bộ từ đầu

All over again có nghĩa là một việc bắt đầu lại từ đầu và toàn bộ quá trình được lặp lại. Trong câu này, cụm từ nhấn mạnh rằng sau khi một chu kỳ kết thúc, một chu kỳ mới lại bắt đầu từ điểm xuất phát. Cụm từ này mạnh hơn khi chỉ dùng again và thường thể hiện sự mệt mỏi, thất vọng hoặc cảm giác về một vòng lặp không thể tránh khỏi, dù trong ngữ cảnh khác nó có thể trung tính. Hãy hiểu nó như một cụm hoàn chỉnh thay vì dịch riêng all, over và again.

Luyện tập

Hoàn thành câu tiếng Anh bằng cụm ba từ trong ví dụ, nhấn mạnh việc bắt đầu lại từ đầu: My changes were not saved, so I had to edit the document ____.

Xem đáp án

all over again

A cycle which is essential

4:30

Một chu kỳ thiết yếu

for the perpetuation of our species.

4:32

cho sự tiếp nối của loài người chúng ta.

So if I'm having an off day, dude, Thành ngữ

4:34

Vì vậy, anh bạn, nếu hôm nào tôi hơi thất thường,

just know I'm doing it for humanity.

4:36

hãy nhớ rằng tôi đang làm thế vì nhân loại.

Thành ngữ

Having an off day: sự sa sút tạm thời

Have an off day có nghĩa là có một ngày bạn cảm thấy hoặc thể hiện không tốt như bình thường. Cụm từ này diễn tả sự sa sút tạm thời, không phải năng lực thường ngày của một người. Ở đây, người nói dùng cụm từ này một cách nhẹ nhàng và gián tiếp để nói rằng cảm giác khó chịu trong kỳ kinh có thể ảnh hưởng đến cảm xúc hoặc hành động của cô ấy trong ngày hôm đó.

Luyện tập

Maya thường chơi bóng rổ rất giỏi, nhưng hôm nay cô ấy liên tục ném trượt những quả dễ. Câu nào diễn tả đúng nhất sự sa sút tạm thời của cô ấy?

  1. She's having a great day.
  2. She's having an off day.
  3. She's having the day off.
Xem đáp án

She's having an off day.

Because there's only a few consistent cycles in the universe.

4:39

Bởi vũ trụ chỉ có vài chu kỳ luôn đều đặn.

The sun rises and sets, Mạch ý

4:41

Mặt trời mọc rồi lặn,

tides come in and out,

4:43

thủy triều lên rồi xuống,

and my menstruation.

4:44

và kỳ kinh của tôi.

Mạch ý

The sun rises and sets ... and my menstruation: một kết thúc bất ngờ

Câu này sắp xếp thông tin thành một danh sách gồm ba chu kỳ lặp lại. Hai phần đầu dùng các cặp cân đối là rises and sets và come in and out, khiến người nghe chờ đợi thêm một mệnh đề hoàn chỉnh có cấu trúc tương ứng. Tuy nhiên, mục cuối chỉ là cụm danh từ and my menstruation. Việc cố ý phá vỡ cấu trúc song song này đặt một chu kỳ cơ thể riêng tư bên cạnh những chu kỳ tự nhiên lớn lao. Phần kết ngắn hơn và bất ngờ tạo ra điểm nhấn hài hước.

Luyện tập

Hai mục đầu tạo ra nhịp điệu ngữ pháp lặp lại. Cụm từ cuối “and my menstruation” tạo ra hiệu ứng gì?

  1. Nó giải thích nguyên nhân khoa học của thủy triều.
  2. Nó cố ý phá vỡ khuôn mẫu bằng một mục ngắn hơn và riêng tư hơn, tạo ra điểm nhấn hài hước.
  3. Nó tiếp tục chính xác cùng một khuôn mẫu chủ ngữ và động từ mà không có thay đổi nào.
Xem đáp án

Nó cố ý phá vỡ khuôn mẫu bằng một mục ngắn hơn và riêng tư hơn, tạo ra điểm nhấn hài hước.

So appreciate.

4:45

Vậy nên hãy biết trân trọng.

That's right.

4:47

Đúng vậy.

Women are awesome, okay?

4:47

Phụ nữ thật tuyệt vời, hiểu chứ?

We'll be here signing autographs all night.

4:48

Chúng tôi sẽ ở đây ký tặng suốt đêm.

Seriously, without the persistent nature of the menstruation cycle, Ngữ pháp

4:50

Nghiêm túc đấy, nếu chu kỳ kinh nguyệt không liên tục tiếp diễn,

our very existence as a species

4:53

sự tồn tại của chúng ta với tư cách một loài

would be completely altered.

4:55

sẽ hoàn toàn khác đi.

Ngữ pháp

Without ... would be completely altered: một điều kiện giả định ngầm

Cụm giới từ without the persistent nature of the menstruation cycle đưa ra một điều kiện phủ định: hãy tưởng tượng đặc điểm liên tục này không tồn tại. Vì vậy, Without + cụm danh từ có thể đảm nhiệm chức năng của một mệnh đề if như if this feature did not exist. Mệnh đề kết quả dùng would + động từ nguyên mẫu trong would be completely altered để đánh dấu một hệ quả giả định, chứ không dự đoán rằng chu kỳ sẽ dừng lại. Mẫu có thể áp dụng là Without + điều kiện cần thiết, chủ ngữ + would + động từ nguyên mẫu.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng Without và would be để diễn đạt một điều kiện bị thiếu trong tưởng tượng và kết quả của nó: ____ regular backups, a server failure ____ much more damaging.

Xem đáp án

Without · would be

So while changes in mood

4:57

Vì vậy, dù những thay đổi tâm trạng

may be a byproduct of this incredible event, Cụm từ

4:58

có thể là sản phẩm phụ của sự kiện đáng kinh ngạc này,

we wager it's all worth it. Ghi chú

5:01

chúng tôi tin rằng tất cả đều xứng đáng.

Cụm từ

May be a byproduct of: quan hệ nhân quả thứ yếu được diễn đạt thận trọng

Trong cấu trúc X may be a byproduct of Y, byproduct có nghĩa là kết quả thứ yếu hoặc phát sinh kèm theo một quá trình, chứ không phải mục đích chính của quá trình đó. Từ này có thể mô tả một tác động trừu tượng, nên không nhất thiết phải là sản phẩm vật chất hay điều có hại. May làm cho nhận định nhân quả trở nên thận trọng: người nói trình bày mối liên hệ như một khả năng chứ không phải điều đã được chứng minh. Ở đây, cách diễn đạt này xem những thay đổi về tâm trạng là kết quả có thể đi kèm sự kiện đó.

Luyện tập

Trong “The extra heat may be a byproduct of charging,” cách hiểu nào chính xác nhất?

  1. Tạo ra nhiệt lượng tăng thêm chắc chắn là mục đích chính của việc sạc.
  2. Nhiệt lượng tăng thêm chắc chắn làm quá trình sạc dừng lại.
  3. Quá trình sạc có thể tạo ra nhiệt lượng tăng thêm như một kết quả thứ yếu.
Xem đáp án

Quá trình sạc có thể tạo ra nhiệt lượng tăng thêm như một kết quả thứ yếu.

Cách dùng từ

We wager: một nhận định tự tin và dí dỏm

Trong we wager, wager là động từ dùng để đưa ra một nhận định, mang nghĩa “chúng tôi khá tin rằng” hoặc “chúng tôi sẵn sàng dự đoán như vậy.” Không có hành động đặt cược thật sự. So với think trung tính, wager thể hiện nhận định với sự tự tin có phần dí dỏm và mang tính tu từ. Cấu trúc là wager + mệnh đề: we wager (that) it’s all worth it; that thường được lược bỏ.

Luyện tập

Trong “We wager it will work,” wager rất có thể mang nghĩa gì khi không có vụ cá cược thật nào?

  1. Chúng tôi đang đặt tiền cược vào việc nó có thành công hay không.
  2. Chúng tôi không biết và cũng không quan tâm nó có thành công hay không.
  3. Chúng tôi tin chắc rằng việc đó sẽ thành công.
Xem đáp án

Chúng tôi tin chắc rằng việc đó sẽ thành công.

Cụm từ

It's all worth it: khi phần thưởng bù đắp cho công sức

Be worth it có nghĩa là lợi ích hoặc kết quả đủ để bù đắp chi phí, công sức, khó khăn hoặc sự khó chịu. Cụm này đánh giá sự cân bằng tổng thể giữa điều phải bỏ ra và điều nhận được, chứ không nói đến giá tiền của một vật. Trong it’s all worth it, it chỉ lại toàn bộ quá trình đã được nhắc đến, còn all cho thấy quá trình đó là xứng đáng khi xem xét mọi yếu tố cùng nhau. Mẫu có thể áp dụng sang tình huống khác là X is/was worth it.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ có nghĩa là kết quả đã bù đắp cho công sức: After winning the final, she said all those early mornings were ____.

Xem đáp án

worth it

So thank you, women,

5:03

Vì thế, xin cảm ơn tất cả phụ nữ,

for being strong enough Ngữ pháp

5:04

vì đã đủ mạnh mẽ

to put up with PMS and menstruation. Cụm động từ

5:05

để chịu đựng PMS và kinh nguyệt.

Ngữ pháp

Tính từ + enough + to: strong enough to

Strong enough to put up with ... có nghĩa là người đó có mức độ mạnh mẽ cần thiết để chịu đựng điều này. Ở đây, enough chỉ mức độ của tính từ strong, còn to put up with giới thiệu hành động có thể thực hiện được nhờ mức độ đó. Mẫu có thể áp dụng sang tình huống khác là adjective + enough + to + base verb: old enough to vote, clear enough to understand. Enough đứng sau tính từ, không đứng trước tính từ.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng old, enough và to: Leo is twelve, so he is not ____ drive a car.

Xem đáp án

old enough to

Cụm động từ

Cụm ba từ put up with

Trong câu này, put up with có nghĩa là chịu đựng một điều khó chịu. Tân ngữ là PMS and menstruation; cụm từ này diễn tả việc đối phó với sự khó chịu, chứ không phải tán thành hay thích điều đó. Hãy coi put up with là một đơn vị ba từ hoàn chỉnh. Theo sau nó là danh từ, đại từ hoặc dạng -ing: put up with noise, put up with it, put up with waiting. Không được bỏ with và cũng không được tách cụm từ này.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm ba từ mang nghĩa “chịu đựng”: The neighbors play loud music every night, and I cannot ____ it anymore.

Xem đáp án

put up with

We owe you for this one.

5:08

Chúng tôi nợ các bạn vì điều này.

Be sure to check out the amazing Lilly's YouTube channel iiSuperwomanii

5:09

Hãy nhớ ghé xem kênh YouTube tuyệt vời iiSuperwomanii của Lilly

for more hilarious videos.

5:13

để thưởng thức thêm nhiều video hài hước.

Seriously, she is one of the funniest people on YouTube.

5:15

Thật đấy, cô ấy là một trong những người hài hước nhất trên YouTube.

We'll put a link in the description below.

5:17

Chúng tôi sẽ đặt đường liên kết trong phần mô tả bên dưới.

And subscribe for more weekly science videos.

5:19

Và hãy đăng ký để xem thêm video khoa học mới mỗi tuần.

No, but for real though, Cách dùng từ

5:21

Không, nhưng nói thật nhé,

Cách dùng từ

Dùng for real though để chuyển sang giọng nghiêm túc

Ở đây, for real though là một dấu hiệu chuyển hướng trong hội thoại rất thân mật. Nó cho người nghe biết rằng người nói đang rời khỏi lời đùa, sự phóng đại hoặc giọng điệu vui vẻ để chuyển sang một ý chân thành. Dù toàn bộ cuộc trò chuyện vẫn mang tính đùa vui, cụm từ này vẫn thể hiện rằng điều sắp nói là nghiêm túc. Trong cách dùng này, though không mở đầu một mệnh đề hoàn chỉnh. Nó nằm ở cuối cụm từ và tạo ra sự tương phản nhẹ giữa ý nghiêm túc với giọng điệu hoặc ý tưởng trước đó.

Luyện tập

Trong một cuộc trò chuyện thân mật, người nói báo hiệu điều gì khi dùng for real though trước ý tiếp theo?

  1. Người nói đang chuyển từ đùa giỡn sang nói một cách chân thành.
  2. Người nói đang đưa ra một kết luận trang trọng.
  3. Người nói đang bảo rằng phát biểu trước đó là có thật theo nghĩa đen.
Xem đáp án

Người nói đang chuyển từ đùa giỡn sang nói một cách chân thành.

like you can get pretty crazy when you're on your period.

5:22

bạn có thể trở nên khá điên rồ khi đang có kinh.

If you don't believe me,

5:25

Nếu không tin tôi,

this is actually a self-portrait I did while I was on my period.

5:25

đây thực sự là bức chân dung tự họa tôi vẽ khi đang có kinh.

Nice.

5:33

Đẹp đấy.