Tại sao Sống trong Hiện tại lại Khó khăn đến vậy: tài liệu học tiếng Anh

The School of Life

Độ khó học tập
629 từ 164 từ/phút

Giới thiệu: Bài luận hỏi vì sao sự chú ý rời khỏi hiện tại dễ chịu. Ký ức xóa sự buồn tẻ và khó chịu, còn điều chưa biết gây lo âu; phần kết khuyên ta cảm thông với sự xao nhãng. Các điểm tiếng Anh chính: 1. "rooted in the now," là Thành ngữ & Biểu đạt ẩn dụ: cơ thể bám rễ trong hiện tại giúp nhận ra hình ảnh không gian của sự hiện diện tâm trí. 2. "gives rise to" là Cụm từ cố định & Kết hợp từ: một điều kiện tạo ra kết quả, cung cấp cách trang trọng để diễn đạt nguyên nhân-hệ quả. 3. "so fixated are we on" là Mẫu ngữ pháp & Câu: tính từ đưa lên trước và đảo chủ-vị tạo nhấn mạnh; người học có thể đổi lại thành "we are so fixated on...".

Nội dung bài học

Very many of us suffer from a peculiar sounding problem, Cụm từ

0:02

Rất nhiều người trong chúng ta mắc phải một vấn đề nghe có vẻ kỳ lạ,

Cụm từ

suffer from + một vấn đề hoặc tình trạng

Trong câu này, suffer from có nghĩa là “chịu ảnh hưởng xấu nghiêm trọng từ một điều gì đó”. Phần sau from nêu vấn đề hoặc tình trạng gây ra sự khó chịu; ở đây đó là việc không thể sống trọn vẹn trong hiện tại, chứ không phải một căn bệnh thể chất. Dùng suffer from + cụm danh từ với bệnh tật, khó khăn hoặc tình trạng có hại ảnh hưởng đến ai đó trong một thời gian dài. From là một phần của cấu trúc đứng trước vấn đề.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng suffer from ở thì present perfect simple: For years, the neighborhood has ____ frequent power cuts.

Xem đáp án

suffered from

an inability properly to inhabit the stretch of time we call the present. Ghi chú

0:05

đó là sự bất lực trong việc thực sự hòa mình vào khoảng thời gian mà ta gọi là hiện tại.

Ngữ pháp

an inability ... to inhabit: inability to + động từ

An inability to + động từ nguyên mẫu là một cụm danh từ có nghĩa là ai đó hoặc vật gì đó không thể thực hiện một hành động. Ở đây, an inability ... to inhabit diễn tả việc không thể thực sự sống trong hoặc trải nghiệm trọn vẹn khoảnh khắc hiện tại. Properly bổ nghĩa cho inhabit. Vị trí của nó trước to inhabit mang sắc thái trang trọng và văn chương; trong tiếng Anh hằng ngày, an inability to inhabit the present properly vẫn thể hiện cùng quan hệ bổ nghĩa.

Luyện tập

Câu nào mô tả rõ nhất sự thiếu khả năng nói chung, thay vì khó khăn hoặc một lần thất bại?

  1. The machine failed to detect one faint signal during yesterday's test.
  2. The machine's difficulty detecting very faint signals slows the inspection.
  3. The machine's inability to detect very faint signals is a serious design flaw.
Xem đáp án

The machine's inability to detect very faint signals is a serious design flaw.

Thành ngữ

“inhabit the stretch of time” như một phép ẩn dụ

Inhabit thường diễn tả việc sống ở một nơi. Ở đây, tác giả xem thời gian như một không gian: inhabit the stretch of time có nghĩa là hiện diện về cả tâm trí lẫn cảm xúc trong khoảng thời gian đó. Phần we call the present cho biết khoảng thời gian ấy chính là hiện tại. Thời gian không thật sự là một ngôi nhà; phép ẩn dụ này có nghĩa là trải nghiệm trọn vẹn hiện tại thay vì để tâm trí ở nơi khác.

Luyện tập

Trong câu này, “inhabit the stretch of time” có nghĩa là gì?

  1. Đo xem hiện tại kéo dài bao lâu
  2. Sở hữu một căn nhà trong thời gian giới hạn
  3. Hiện diện trọn vẹn trong một khoảng thời gian
Xem đáp án

Hiện diện trọn vẹn trong một khoảng thời gian

Maybe we're on a beautiful beach on a sunny day,

0:11

Có thể ta đang ở trên một bãi biển tuyệt đẹp vào một ngày đầy nắng,

the sky is azure and the palm trees slender and implausibly delicate.

0:14

bầu trời xanh ngắt, những cây cọ mảnh mai và duyên dáng đến khó tin.

But most of us isn't actually here at all. Thành ngữ

0:19

Nhưng phần lớn tâm trí chúng ta thực ra lại hoàn toàn không ở đó.

Thành ngữ

“actually here at all” để diễn tả sự hiện diện tinh thần

Here thường chỉ một địa điểm, nhưng trong ngữ cảnh này, nó có nghĩa là hiện diện về tinh thần và chú ý đến điều đang xảy ra. Một người có thể ở một nơi về mặt thể chất nhưng vẫn không here theo nghĩa này. Actually đánh dấu sự tương phản giữa vẻ bề ngoài và thực tế, còn at all nhấn mạnh câu phủ định. Khi kết hợp lại, các từ này cho biết hầu hết mọi người có vẻ như đang hiện diện, nhưng sự chú ý của họ không thật sự nằm trong trải nghiệm hiện tại.

Luyện tập

Trong ngữ cảnh này, “actually here at all” truyền đạt điều gì?

  1. Thật sự chú ý và trải nghiệm khoảnh khắc hiện tại
  2. Đứng đúng tại vị trí mà người nói đã chỉ ra
  3. Có thể đến thăm nơi đó sau này
Xem đáp án

Thật sự chú ý và trải nghiệm khoảnh khắc hiện tại

It's somewhere at work

0:22

Nó đang kẹt ở chỗ làm

or in imaginary discussion with a rival

0:24

hoặc trong một cuộc tranh cãi tưởng tượng với đối thủ

or plotting a new enterprise.

0:26

hoặc đang tính toán cho một dự án kinh doanh mới.

Or maybe we're at the birthday of a child.

0:29

Hoặc cũng có thể ta đang tham dự sinh nhật của một đứa trẻ.

It's enormously significant for her and we love her dearly,

0:32

Điều này cực kỳ có ý nghĩa với cô bé và chúng ta rất yêu thương cô bé,

but we are elsewhere.

0:35

nhưng tâm trí ta lại đang ở nơi khác.

Our body is rooted in the now, Thành ngữ

0:37

Cơ thể ta bám rễ vào hiện tại,

Thành ngữ

rooted in the now: bén rễ trong hiện tại

Rooted in dùng hình ảnh một cái cây có bộ rễ giữ nó vững chắc tại một chỗ. Ở đây, cụm từ này có nghĩa là cơ thể vẫn vững vàng trong khoảnh khắc hiện tại, ngay cả khi suy nghĩ có thể đi nơi khác. The now biến now thành danh từ có nghĩa là “khoảnh khắc hiện tại”. Đây là cách nói ẩn dụ; cơ thể không có rễ cây thật.

Luyện tập

Trong “During the breathing exercise, I felt rooted in the now,”, “rooted in the now” có nghĩa là gì?

  1. Lập tức mọc rễ cây
  2. Gắn kết vững chắc với khoảnh khắc hiện tại
  3. Chỉ nghĩ về quá khứ xa xôi
Xem đáp án

Gắn kết vững chắc với khoảnh khắc hiện tại

but our minds are skipping to points in both the future and the past. Thành ngữ

0:39

nhưng tâm trí ta lại nhảy vọt đến những thời điểm ở cả tương lai lẫn quá khứ.

Thành ngữ

minds are skipping to points: tâm trí nhảy đến những thời điểm khác nhau

Skipping to points hình dung tâm trí đang di chuyển nhanh từ nơi này sang nơi khác. Ở đây, những nơi đó là các thời điểm, vì vậy tâm trí liên tục chuyển sự chú ý đến những khoảnh khắc cụ thể trong tương lai và quá khứ. Sự di chuyển này mang tính ẩn dụ. Skipping to có nghĩa là chuyển sự chú ý thẳng đến những khoảnh khắc đó; không có nghĩa là nhảy bằng cơ thể hoặc bỏ qua các thời điểm ấy.

Luyện tập

Câu nào có nghĩa là sự chú ý của Maya nhanh chóng chuyển đến một thời điểm trong tương lai?

  1. Maya skipped the concert.
  2. Maya skipped over the concert date in her calendar.
  3. Maya's thoughts skipped to the day of the concert.
Xem đáp án

Maya's thoughts skipped to the day of the concert.

What is it that makes the present, Ngữ pháp

0:44

Điều gì khiến cho hiện tại,

especially the nicer moments of the present,

0:46

đặc biệt là những khoảnh khắc tuyệt vời của hiện tại,

so difficult to experience properly?

0:49

lại khó để trải nghiệm trọn vẹn đến vậy?

Ngữ pháp

What is it that makes ... so difficult to ...?: nhấn mạnh việc tìm nguyên nhân chính xác

What is it that ...? là một mẫu câu hỏi nhấn mạnh dùng để hỏi chính xác yếu tố nào đứng sau một tình huống. Trong mẫu này, it không thay thế cho một sự vật đã được nhắc đến; nó là một phần của khung câu hỏi. Cụm chen vào especially the nicer moments of the present thu hẹp vấn đề vào những khoảnh khắc hiện tại vốn đáng lẽ phải dễ chịu. Mệnh đề dùng cấu trúc make + tân ngữ + bổ ngữ tính từ: makes the present ... so difficult. Động từ nguyên mẫu có to, to experience properly, cho biết hành động nào khó thực hiện. Toàn bộ cấu trúc hướng sự chú ý vào việc xác định nguyên nhân, thay vì chỉ nói rằng hiện tại khó được cảm nhận.

Luyện tập

Hoàn thành câu hỏi mang tính suy ngẫm bằng mẫu câu hỏi nhấn mạnh: ____ makes a familiar place so difficult to describe?

Xem đáp án

What is it that

And why, conversely, Mạch ý

0:52

Và ngược lại, tại sao

Mạch ý

Conversely: đảo chiều lập luận

Conversely là trạng từ nối báo cho người nghe biết rằng hướng của mối quan hệ vừa được trình bày sắp được đảo lại. Nó không chỉ đơn thuần báo hiệu một điểm khác biệt mà còn đặt ý tiếp theo thành phiên bản đối lập hoặc được nhìn từ chiều ngược lại của ý đầu tiên. Trong đoạn này, conversely nối câu hỏi trước đó về lý do ta khó trân trọng những khoảnh khắc hiện tại với một câu hỏi sắp được đặt ra theo chiều ngược lại: tại sao ta có thể dễ trân trọng những khoảnh khắc ấy hơn sau khi chúng đã qua. Các dấu phẩy cho thấy conversely là dấu hiệu tổ chức cả câu, chứ không thuộc cấu trúc cơ bản của câu hỏi với why.

Luyện tập

Câu nào dùng conversely đúng để đảo ngược chiều của một mối quan hệ?

  1. Trust can improve communication; conversely, some teams meet on Mondays.
  2. Trust can improve communication; conversely, open communication can build trust.
  3. Trust can improve communication; conversely, good communication does not solve every problem.
Xem đáp án

Trust can improve communication; conversely, open communication can build trust.

can so many events feel easier to enjoy, appreciate, Ngữ pháp

0:53

có quá nhiều sự việc lại cảm thấy dễ dàng tận hưởng, trân trọng,

and perceive when they're firmly over.

0:57

và cảm nhận hơn khi chúng đã thực sự kết thúc.

Ngữ pháp

feel easier to ... when ...: đánh giá một trải nghiệm trong điều kiện cụ thể

Cấu trúc chủ ngữ + feel + tính từ so sánh hơn + động từ nguyên mẫu có to diễn tả việc trải nghiệm hoặc xử lý chủ ngữ đó dễ hay khó đến mức nào đối với một người. Ở đây, the events là đối tượng được enjoy, appreciate và perceive, chứ không thực hiện những hành động đó. Mệnh đề when đặt ra điều kiện cho nhận định này: các sự kiện trở nên dễ tiếp nhận hơn khi chúng đã chắc chắn kết thúc. Firmly over nhấn mạnh rằng sự bất định và rủi ro không còn nữa.

Luyện tập

Trong câu “The puzzle felt easier to solve after we found the first clue,” cấu trúc này có nghĩa gì?

  1. Sau khi tìm thấy manh mối đầu tiên, chúng tôi thấy câu đố bớt khó giải hơn.
  2. Chúng tôi đã giải câu đố trước khi tìm thấy bất kỳ manh mối nào.
  3. Sau khi có manh mối, câu đố đã giải quyết một vấn đề khác.
Xem đáp án

Sau khi tìm thấy manh mối đầu tiên, chúng tôi thấy câu đố bớt khó giải hơn.

One benefit of the past is that it is a dramatically foreshortened, Thành ngữ

1:01

Một lợi ích của quá khứ là nó được xem như một phiên bản của hiện tại

edited version of the present.

1:05

đã được cắt gọt và chỉnh sửa đáng kể.

Thành ngữ

a dramatically foreshortened, edited version of the present: phiên bản hiện tại được rút ngắn và biên tập đáng kể

Cụm từ này là một phép ẩn dụ về cách quá khứ xuất hiện trong ký ức. Foreshortened ở đây có nghĩa là bị nén lại đáng kể: những khoảng thời gian dài và nhiều chi tiết dường như ngắn hơn hoặc biến mất. Edited gợi ý sự chọn lọc: ký ức giữ lại một số khoảnh khắc và bỏ đi những khoảnh khắc khác. Gọi quá khứ là một version của hiện tại không có nghĩa là sự thật đã chính thức bị viết lại. Nó có nghĩa là cuộc sống trong ký ức có thể giống như một bản cắt ngắn và chọn lọc từ toàn bộ trải nghiệm từng diễn ra trong thời gian thực.

Luyện tập

Trong “Memory gave her a foreshortened, edited version of the journey,” điều gì được ngụ ý?

  1. Cô ấy vẽ hành trình bằng kỹ thuật phối cảnh.
  2. Cô ấy nhớ một phần đã được rút ngắn và chọn lọc từ toàn bộ trải nghiệm.
  3. Cô ấy nhớ mọi khoảnh khắc với mức độ chi tiết như nhau.
Xem đáp án

Cô ấy nhớ một phần đã được rút ngắn và chọn lọc từ toàn bộ trải nghiệm.

Even the best days of our lives

1:07

Ngay cả những ngày tuyệt vời nhất trong cuộc đời chúng ta

contain a range of dull or uncomfortable moments. Cụm từ

1:09

cũng chứa đựng vô số những khoảnh khắc tẻ nhạt hoặc khó chịu.

Cụm từ

a range of + danh từ số nhiều

Trong câu này, a range of có nghĩa là “nhiều loại khác nhau” hoặc “đa dạng”. Cụm từ này gộp những khoảnh khắc buồn tẻ hoặc không thoải mái thành một nhóm có nhiều dạng, chứ không chỉ phạm vi vật lý hay một khoảng số đo. Cấu trúc là a range of + danh từ số nhiều: a range of moments. Hãy dùng khi muốn nhấn mạnh sự đa dạng, thay vì chỉ nói rằng có nhiều thứ.

Luyện tập

Cụm từ nào phù hợp nhất để hoàn thành câu? The science fair includes ___ projects, from robots to plant experiments.

  1. a piece of
  2. a range of
  3. a pair of
Xem đáp án

a range of

But in memory,

1:13

Nhưng trong ký ức,

like skilled editors of hours of raw and often uninspired footage, Mạch ý

1:14

giống như những biên tập viên lành nghề xử lý hàng giờ cảnh quay thô và thường nhàm chán,

Mạch ý

like skilled editors... như một phép so sánh tổ chức ý

Cụm từ bắt đầu bằng like tạo ra một phép so sánh: những người xây dựng ký ức được hình dung như các biên tập viên phim lành nghề đang xem xét hàng giờ tư liệu chưa chỉnh sửa và đôi khi không thú vị. Raw footage là tư liệu trước khi được chọn và biên tập. Phép so sánh này sắp xếp các ý xuất hiện sau đó. Những hành động như chọn khoảnh khắc và xây dựng trình tự đều có thể được hiểu qua cùng một hình ảnh biên tập, giúp quá trình tinh thần trừu tượng trở nên dễ hình dung hơn.

Luyện tập

Phép so sánh mở đầu giúp người đọc hiểu điều gì?

  1. Những người được mô tả là các biên tập viên chuyên nghiệp đang làm phim.
  2. Con người biến những khoảnh khắc được chọn thành ký ức, giống như biên tập viên biến cảnh quay thô thành một trình tự.
  3. Mọi phần của cảnh quay thô đều truyền cảm hứng như nhau và phải được giữ lại.
Xem đáp án

Con người biến những khoảnh khắc được chọn thành ký ức, giống như biên tập viên biến cảnh quay thô thành một trình tự.

we can lock on to the most consequential moments Cụm động từ

1:19

ta có thể chốt lại những khoảnh khắc quan trọng nhất

Cụm động từ

Lock on to: tập trung sự chú ý vào một mục tiêu

Ở đây, lock on to có nghĩa là tập trung chắc chắn sự chú ý vào một mục tiêu. Người nói muốn nói rằng chúng ta chọn những khoảnh khắc có hệ quả lớn nhất thay vì chú ý như nhau đến mọi khoảnh khắc. Cấu trúc là lock on to + mục tiêu. Nó có thể diễn tả một người tập trung vào một ý tưởng, hoặc một máy ảnh, ra-đa hay hệ thống khác bắt đầu theo dõi một vật thể. Trong câu này, hình ảnh theo dõi được dùng theo nghĩa ẩn dụ.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm ba từ trong bài có nghĩa là “tập trung chắc chắn sự chú ý vào”: During the debate, try to ____ the main question instead of every small detail.

Xem đáp án

lock on to

and therefore construct sequences that feel a great deal more meaningful Ngữ pháp

1:22

và từ đó xây dựng các chuỗi hình ảnh mang lại cảm giác ý nghĩa

and interesting than the settings that generated them.

1:26

và thú vị hơn nhiều so với bối cảnh đã tạo ra chúng.

Ngữ pháp

A great deal more ... than: phép so sánh nhấn mạnh mức chênh lệch

A great deal đứng trước dạng so sánh hơn để nhấn mạnh mức độ khác biệt. Trong a great deal more meaningful and interesting than, nó có nghĩa là hơn nhiều: các chuỗi sự việc có vẻ ý nghĩa hơn rất nhiều và thú vị hơn rất nhiều so với những bối cảnh đã tạo ra chúng. Mẫu có thể áp dụng là a great deal + dạng so sánh hơn + than. Trong câu này, một a great deal duy nhất tăng cường phép so sánh của cả hai tính từ được nối với nhau là meaningful và interesting, vì vậy không cần lặp lại.

Luyện tập

Hoàn thành phép so sánh hơn theo hướng tích cực và có mức độ mạnh bằng a great deal: Because it labels every street, the updated map is ____ useful than the old one.

Xem đáp án

a great deal more

Hours of mediocrity can be reduced Ngữ pháp

1:30

Hàng giờ trôi qua tẻ nhạt có thể được rút gọn lại

to five or six perfect images.

1:33

thành năm hoặc sáu hình ảnh hoàn hảo.

Ngữ pháp

can be reduced to: cô đọng nội dung thành một kết quả nhỏ gọn hơn

Trong can be reduced to, can diễn tả khả năng, còn be reduced là thể bị động: nội dung chịu tác động và không cần nêu người thực hiện hành động. Ở đây, reduce ... to có nghĩa là nén hoặc chắt lọc một lượng lớn thành một hình thức cuối cùng nhỏ gọn hơn. Nhiều giờ trải nghiệm bình thường trở thành năm hoặc sáu hình ảnh ký ức lý tưởng; to giới thiệu kết quả cuối cùng chứ không chỉ là một con số nhỏ hơn.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm bị động có nghĩa là “có thể được cô đọng thành”: The two-hour meeting ____ a one-page summary.

Xem đáp án

can be reduced to

Nostalgia is the present Thành ngữ

1:36

Hoài niệm chính là hiện tại

enhanced by an editing machine.

1:38

đã được nâng tầm bởi một cỗ máy chỉnh sửa.

Thành ngữ

Nostalgia is the present enhanced by an editing machine: một định nghĩa ẩn dụ

Câu này dùng khung định nghĩa X is Y, nhưng định nghĩa được cố ý xây dựng theo lối ẩn dụ. Nó nói rằng hoài niệm giống như hiện tại sau khi ký ức đã lựa chọn, cắt bỏ và trau chuốt những điều chúng ta nhớ. Editing machine không phải là một thiết bị có thật ở đây. Enhanced là một phần của mệnh đề quan hệ rút gọn: the present enhanced by ... có nghĩa là ‘the present that has been enhanced by ...’. Cụm bị động khiến quá trình biên tập của ký ức giống như một công cụ bên ngoài và tóm gọn lập luận một cách khéo léo.

Luyện tập

Lời giải thích nào nắm bắt đúng nhất ẩn dụ trong "Nostalgia is the present enhanced by an editing machine"?

  1. Ký ức biên tập trải nghiệm, khiến phiên bản chúng ta lưu giữ có vẻ tốt đẹp hơn.
  2. Hoài niệm có nghĩa là ghi lại hiện tại mà không lựa chọn bất kỳ chi tiết nào.
  3. Một cỗ máy có thật cải thiện một cách khách quan mọi thứ đang diễn ra.
Xem đáp án

Ký ức biên tập trải nghiệm, khiến phiên bản chúng ta lưu giữ có vẻ tốt đẹp hơn.

Much of what ruins the present Ngữ pháp

1:41

Phần lớn những gì phá hỏng hiện tại

is sheer anxiety. Cụm từ

1:43

chính là sự lo âu thuần túy.

Ngữ pháp

Much of what ... is ... làm chủ ngữ có chức năng như danh từ

Much of what ruins the present là toàn bộ chủ ngữ của câu. Ở đây, what ruins the present là một mệnh đề quan hệ kết hợp: what không phải từ để hỏi mà có nghĩa là “điều hoặc những điều mà”. Much of thêm ý “một phần lớn trong số đó”. Cấu trúc Much of what + mệnh đề có thể gộp nhiều nguyên nhân hoặc sự việc thành một chủ ngữ khái quát có chức năng như danh từ. Trong câu này, cấu trúc ấy dẫn đến nhận định chính rằng sự lo âu chiếm phần lớn những gì phá hỏng hiện tại.

Luyện tập

Câu nào dùng đúng what với nghĩa “điều hoặc những điều mà” trong một chủ ngữ có chức năng như danh từ?

  1. Much of what that we fear never happens.
  2. Many of what we fear never happens.
  3. Much of that we fear never happens.
  4. Much of what we fear never happens.
Xem đáp án

Much of what we fear never happens.

Cụm từ

sheer anxiety: sheer là tính từ nhấn mạnh

Đứng trước anxiety, sheer là một tính từ nhấn mạnh, có nghĩa là “hoàn toàn” hoặc “tuyệt đối”. Sheer anxiety trình bày cảm xúc này như một sự lo âu thuần túy, mãnh liệt và đặc biệt nhấn mạnh vai trò của nó trong việc phá hỏng hiện tại. Danh từ và ngữ cảnh xung quanh quyết định nghĩa của sheer. Ở đây, sheer không có nghĩa là “trong suốt”, “mỏng” hay “dốc đứng”; các nghĩa đó xuất hiện trong những ngữ cảnh như sheer fabric hoặc a sheer cliff.

Luyện tập

Trong câu “The delay came from sheer confusion,” sheer truyền đạt điều gì?

  1. Sự bối rối hoàn toàn được nhấn mạnh mạnh mẽ là nguyên nhân.
  2. Sự bối rối đó trong suốt và có thể dễ dàng nhìn xuyên qua.
  3. Sự bối rối xảy ra bên cạnh một chỗ dốc đứng.
  4. Sự bối rối nhỏ và không quan trọng.
Xem đáp án

Sự bối rối hoàn toàn được nhấn mạnh mạnh mẽ là nguyên nhân.

The present always contains an enormous number of possibilities, Cụm từ

1:45

Hiện tại luôn chứa đựng vô số những khả năng,

Cụm từ

an enormous number of + danh từ đếm được số nhiều

An enormous number of có nghĩa là “một số lượng cực lớn” hoặc “rất nhiều”. Cụm từ này nhấn mạnh rằng các khả năng không chỉ nhiều mà còn nhiều đến mức khó có thể dễ dàng liệt kê hoặc xem xét hết. Dùng cấu trúc an enormous number of + danh từ đếm được số nhiều, như trong an enormous number of possibilities. Khi toàn bộ cụm này làm chủ ngữ, động từ thường hòa hợp với danh từ số nhiều: An enormous number of possibilities exist.

Luyện tập

Câu nào dùng an enormous number of đúng cách để nhấn mạnh có rất nhiều sự vật đếm được?

  1. An enormous number of information is available online.
  2. An enormous number of stars is visible tonight.
  3. An enormous number of stars are visible tonight.
Xem đáp án

An enormous number of stars are visible tonight.

some hugely gruesome,

1:48

một vài trong số đó vô cùng khủng khiếp,

which we're constantly aware of. Cụm từ

1:50

mà chúng ta luôn liên tục nhận thức được.

Cụm từ

be aware of với giới từ được giữ ở cuối mệnh đề

Be aware of something có nghĩa là biết một điều gì đó tồn tại hoặc luôn ghi nhớ điều đó. Ở đây, which chỉ lại nhiều khả năng đã được nhắc đến trước đó, vì vậy we're constantly aware of có nghĩa là những khả năng ấy luôn nằm trong sự chú ý của người nói. Trong mệnh đề quan hệ, which được chuyển lên đầu nhưng of vẫn ở sau aware: possibilities which we're constantly aware of. Đây được gọi là cấu trúc giữ giới từ ở cuối và là một mẫu câu bình thường trong tiếng Anh.

Luyện tập

Hoàn thành mệnh đề quan hệ bằng giới từ cần thiết trong be aware of: These are the safety risks that every cyclist should be aware ____.

Xem đáp án

of

Anything could theoretically happen,

1:52

Về mặt lý thuyết thì chuyện gì cũng có thể xảy ra,

an earthquake, an aneurysm, a rejection,

1:54

một trận động đất, một chứng phình động mạch, một sự từ chối,

which gives rise to a non-specific anxiety Cụm từ

1:57

điều này làm nảy sinh một nỗi lo âu không cụ thể

Cụm từ

Give rise to: cách diễn đạt nguyên nhân-kết quả trang trọng

Give rise to có nghĩa là “gây ra” hoặc “làm nảy sinh”. Trong câu này, sự không chắc chắn tạo ra một nỗi lo âu chung không có đối tượng rõ ràng. Cấu trúc là give/gives/gave rise to + danh từ hoặc cụm danh từ. Ở đây, which là chủ ngữ nên động từ ở thì hiện tại là gives.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng quá khứ đúng của give rise to: The sudden policy change ____ many questions.

Xem đáp án

gave rise to

that trails around us most of the time. Thành ngữ

1:59

cứ đeo bám quanh ta hầu hết thời gian.

Thành ngữ

Trails around us: nỗi lo âu được hình dung như một kẻ đi theo

Trails ở đây là động từ có nghĩa là “đi theo phía sau”. Câu này thể hiện nỗi lo âu như thể đó là một người hoặc một vật cứ đi theo chúng ta. Around us không miêu tả một con đường có thật. Nó cho thấy nỗi lo âu vẫn ở gần và đồng hành với chúng ta trong phần lớn thời gian. Cách nhân hóa này làm cho sự hiện diện kéo dài của nó trở nên sống động hơn.

Luyện tập

The worry trails around us gợi ra điều gì?

  1. Nó tạo ra một con đường nhìn thấy được trên mặt đất.
  2. Nó đột nhiên biến mất khi chúng ta di chuyển.
  3. Nó cứ đi theo hoặc đồng hành với chúng ta.
Xem đáp án

Nó cứ đi theo hoặc đồng hành với chúng ta.

The simple dread at the unknownness

2:02

Một nỗi sợ hãi đơn thuần trước sự vô định

of what is to come. Cụm từ

2:04

của những gì sắp xảy đến.

Cụm từ

what is to come: những điều sẽ xảy ra trong tương lai

Trong câu này, what is to come có nghĩa là “những điều sẽ xảy ra trong tương lai”. Toàn bộ mệnh đề hoạt động như một danh từ sau of: of what is to come. Ở đây, is to come không đưa ra mệnh lệnh và cũng không thông báo một kế hoạch đã được sắp xếp. Trong cách diễn đạt cô đọng này, nó chỉ tương lai chưa biết và thường tạo cảm giác chờ đợi mang tính suy ngẫm hoặc hơi nghiêm túc.

Luyện tập

what is to come có nghĩa là gì trong câu này?

  1. những điều sẽ xảy ra trong tương lai
  2. những sự kiện đã xảy ra
  3. một mệnh lệnh mà ai đó phải tuân theo
Xem đáp án

những điều sẽ xảy ra trong tương lai

But then, of course,

2:06

Nhưng rồi, dĩ nhiên,

only a very limited range of awful things do ever come to pass, Ghi chú

2:07

chỉ có một số rất ít những điều tồi tệ thực sự xảy ra,

Ngữ pháp

do ever để nhấn mạnh trong mệnh đề khẳng định

Trong mệnh đề khẳng định này, do là trợ động từ dùng để nhấn mạnh. Nó được nhấn giọng và làm cho lời khẳng định mạnh hơn; nó không diễn tả một hành động khác. Động từ chính theo sau vẫn ở dạng nguyên mẫu: do ... come. ever bổ sung ý “vào bất kỳ lúc nào”. Khi đi với only a very limited range, do ever làm nổi bật sự tương phản: người ta lo sợ nhiều kết quả xấu, nhưng chỉ rất ít trong số đó thực sự xảy ra.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng do + ever để nhấn mạnh rằng lời khẳng định thực sự đúng: Only a few of our worries ____ come true.

Xem đáp án

do ever

Thành ngữ

come to pass: cách nói trang trọng mang nghĩa xảy ra

Ở đây, come to pass có nghĩa là “thực sự xảy ra” hoặc “trở thành hiện thực”. Câu này nói rằng chỉ một phần nhỏ những điều tồi tệ mà con người lo lắng thực sự xảy ra. Đây là một thành ngữ cố định, vì vậy pass không có nghĩa là đi ngang qua một thứ gì đó hoặc nhận giấy phép. Toàn bộ cụm từ diễn tả một sự việc trở thành hiện thực.

Luyện tập

Trong câu “Very few of the things we fear come to pass,”, come to pass có nghĩa là gì?

  1. thực sự xảy ra
  2. nhận được sự cho phép chính thức
  3. đi ngang qua chúng ta
Xem đáp án

thực sự xảy ra

and we forget the anxiety at once, Cụm từ

2:11

và ta quên đi nỗi lo âu đó ngay lập tức,

Cụm từ

at once với nghĩa ngay lập tức

Ở đây, at once có nghĩa là “ngay lập tức” hoặc “không chậm trễ”. Cụm từ này cho biết hành động quên nỗi lo xảy ra khi nào: ngay khi biết kết quả. Được đặt sau cụm động từ forget the anxiety, at once bổ sung thời điểm cho hành động đó. Phải dựa vào ngữ cảnh, chứ không chỉ dựa vào trật tự từ, để xác định nghĩa của at once.

Luyện tập

Trong “If the alarm rings, leave the room at once,”, at once có nghĩa là gì?

  1. đột nhiên
  2. ngay lập tức
  3. cùng lúc với một người khác
Xem đáp án

ngay lập tức

or rather, shift it to the new present. Mạch ý

2:13

hay đúng hơn, ta chuyển nó sang một hiện tại mới.

Mạch ý

or rather để tự sửa lời ngay lập tức

Or rather báo hiệu rằng người nói đang lập tức tự sửa lời. Cụm này yêu cầu người nghe thay thế hoặc hiểu chính xác hơn cách diễn đạt vừa xuất hiện, vì vậy phần theo sau là phiên bản chính xác hơn. Ở đây, người nói không bác bỏ toàn bộ ý về sự lo âu. Họ sửa hành động từ quên đi sự lo âu thành chuyển nó sang hiện tại mới. Thông tin được tổ chức theo thứ tự một cách nói ban đầu, sau đó là cách nói chính xác hơn. rather ở đây là một phần của cụm or rather; nó không thể hiện sự ưa thích.

Luyện tập

Hoàn thành lời tự sửa bằng cụm từ báo hiệu gồm hai từ trong bài: We will meet on Friday—____, early Saturday morning.

Xem đáp án

or rather

So, when we remember an event,

2:16

Vì thế, khi ta nhớ về một sự việc,

what we leave out of it Ngữ pháp

2:18

điều mà ta đã bỏ qua khỏi nó

is how much of that event we actually spent

2:19

chính là ta đã thực sự dành bao nhiêu thời gian của sự việc đó

anticipating an appalling future that never came.

2:22

để lường trước một tương lai kinh hoàng không bao giờ đến.

Ngữ pháp

Cấu trúc what ... is how much ... spent anticipating

Câu này dùng mẫu xác định thông tin What + clause + be + how much + clause. Chủ ngữ what we leave out of it gọi tên một cách khái quát phần thông tin bị bỏ sót. Mệnh đề sau is xác định thông tin đó là lượng thời gian hay phần của sự kiện đã được dùng để dự đoán một điều gì. Trong mệnh đề thứ hai, spend theo mẫu spend + khoảng thời gian + dạng -ing. how much of that event được đưa lên đầu vì how much, nhưng về nghĩa vẫn là khoảng thời gian đi với spent: nó đo thời gian dành cho hoạt động anticipating, chứ không đo lượng tương lai. Vì đây là mệnh đề nhúng, nó giữ trật tự câu kể we ... spent, không dùng trật tự câu hỏi did we ... spend.

Luyện tập

Câu nào dùng cùng cấu trúc What ... be ... how much ... với trật tự từ của mệnh đề nhúng?

  1. How much time did we spend waiting?
  2. What surprised me was how much time we had spent waiting.
  3. What surprised me was that we had spent a long time waiting.
Xem đáp án

What surprised me was how much time we had spent waiting.

Our bodies further contribute Cụm từ

2:28

Cơ thể của chúng ta còn góp phần thêm

to our distraction from the present.

2:29

vào việc làm ta xao lãng khỏi hiện tại.

Cụm từ

contribute to: thêm một nguyên nhân góp phần tạo ra kết quả

Trong câu này, contribute to có nghĩa là 'giúp gây ra' hoặc 'góp thêm vào các nguyên nhân của một việc'. Cơ thể được xem là một yếu tố nữa kéo sự chú ý ra khỏi hiện tại; câu này không nói đến việc cho hay quyên góp thứ gì. Cấu trúc là contribute to + cụm danh từ hoặc dạng động từ -ing. Ở đây, to là giới từ, còn our distraction from the present là cụm danh từ làm bổ ngữ cho giới từ đó.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ mục tiêu có nghĩa là 'góp phần gây ra kết quả với tư cách là một yếu tố': Lack of sleep can ____ difficulty concentrating.

Xem đáp án

contribute to

They have their own moods and itineraries. Thành ngữ

2:31

Chúng có những tâm trạng và lịch trình riêng.

Thành ngữ

have their own moods and itineraries: nhân hóa cơ thể

They chỉ our bodies trong câu trước. Câu này nhân hóa cơ thể bằng cách nói rằng chúng có tâm trạng và lịch trình riêng, như thể chúng là những con người có cảm xúc và kế hoạch đi lại. Moods đại diện cho những trạng thái thể chất thay đổi, còn itineraries gợi một cách ẩn dụ về các khuôn mẫu hoặc con đường mà những trạng thái đó đi theo. Ý chính là cơ thể không phải lúc nào cũng tuân theo kế hoạch có ý thức; nó có nhịp điệu và phản ứng riêng.

Luyện tập

Trong câu nhân hóa 'Bodies have their own moods and itineraries,' câu này gợi ra điều gì?

  1. Cơ thể của họ thật sự lên kế hoạch cho các chuyến đi và viết lịch trình.
  2. Họ luôn cảm thấy giống nhau vì thói quen của họ không bao giờ thay đổi.
  3. Trạng thái thể chất của họ vận động theo những khuôn mẫu thay đổi mà ý thức không thể kiểm soát hoàn toàn.
Xem đáp án

Trạng thái thể chất của họ vận động theo những khuôn mẫu thay đổi mà ý thức không thể kiểm soát hoàn toàn.

They might feel tired and timid

2:34

Chúng có thể cảm thấy mệt mỏi và rụt rè

at just the moment when the landscape around us Ngữ pháp

2:36

đúng vào lúc mà khung cảnh xung quanh ta

would demand grandeur and confidence.

2:38

đáng ra đòi hỏi sự tráng lệ và tự tin.

Ngữ pháp

Nhấn mạnh đúng thời điểm với at just the moment when

At just the moment when giới thiệu đúng thời điểm mà một sự việc hoặc trạng thái khác xảy ra. Ở đây, just có nghĩa là “đúng lúc” hoặc “chính xác”, không phải “vừa mới” hay “chỉ”. So với một mệnh đề when thông thường, cấu trúc này nhấn mạnh hơn sự trùng hợp về thời gian. Nó thường được dùng để làm nổi bật một bước ngoặt quan trọng, sự tương phản trớ trêu hoặc thời điểm không thuận lợi.

Luyện tập

Trong câu này, just bổ sung ý nghĩa gì cho at just the moment when?

  1. Nó cho biết thời điểm là chính xác và được nhấn mạnh.
  2. Nó cho biết sự việc mới xảy ra cách đây không lâu.
  3. Nó cho biết chỉ có một thời điểm duy nhất.
Xem đáp án

Nó cho biết thời điểm là chính xác và được nhấn mạnh.

But these dissonant moods

2:41

Nhưng những tâm trạng chệch nhịp này

also get edited out of memory. Cụm động từ

2:43

cũng được xóa bỏ khỏi ký ức.

Cụm động từ

Diễn tả sự loại bỏ bằng get edited out

Get edited out có nghĩa là “bị loại bỏ qua quá trình biên tập”. Edit out là một cụm động từ, vì vậy out mang nghĩa loại bỏ và là thành phần cần thiết ở đây. Cấu trúc get + quá khứ phân từ tạo thể bị động: chủ ngữ nhận hành động. Trong câu này, cụm từ được dùng theo nghĩa ẩn dụ—ký ức được xem như một biên tập viên loại bỏ phần không mong muốn.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng get, dạng đúng của edit và tiểu từ mang nghĩa loại bỏ: The long silence will ____ before the podcast is published.

Xem đáp án

get edited out

We'll remember the view over the ocean

2:45

Chúng ta sẽ nhớ về cảnh biển

far longer than the slight queasiness Ngữ pháp

2:47

lâu hơn rất nhiều so với cảm giác buồn nôn nhẹ

Ngữ pháp

Dùng far longer than để thể hiện mức chênh lệch so sánh lớn

Far bổ nghĩa cho cụm so sánh longer than. Ở đây, nó cho biết mức chênh lệch rất lớn, vì vậy ký ức về cảnh biển sẽ kéo dài lâu hơn nhiều so với ký ức về cảm giác hơi buồn nôn. Nó không nói về khoảng cách vật lý. Đặt far trước dạng so sánh hơn để nhấn mạnh khoảng cách lớn: far longer than, far better than, far more useful than.

Luyện tập

Câu nào đặt far đúng vị trí để thể hiện sự chênh lệch rất lớn về thời gian?

  1. The trip took longer far than we expected.
  2. The trip took far long than we expected.
  3. The trip took far longer than we expected.
Xem đáp án

The trip took far longer than we expected.

which turned us in on ourselves at the time. Thành ngữ

2:49

đã khiến ta thu mình lại vào thời điểm đó.

Thành ngữ

Nghĩa thu mình vào bên trong của turned us in on ourselves

Turned us in on ourselves dùng cấu trúc turn + người + in on + đại từ phản thân. Tân ngữ và đại từ phản thân chỉ cùng một nhóm người: us tương ứng với ourselves. Ở đây, cảm giác buồn nôn khiến mọi người tập trung vào sự khó chịu của chính mình và không còn chú ý đến cảnh vật bên ngoài. Toàn bộ cụm từ diễn tả sự chú ý quay vào bên trong và trạng thái khép mình về mặt tinh thần.

Luyện tập

Trong câu Constant worry turned Maya in on herself, điều gì đã xảy ra với Maya?

  1. Cô ấy nộp bài của mình.
  2. Cô ấy chìm trong những lo lắng của mình và xa cách người khác.
  3. Cô ấy tự tố giác mình với cảnh sát.
Xem đáp án

Cô ấy chìm trong những lo lắng của mình và xa cách người khác.

Our minds are cavernous, chaotic places.

2:52

Tâm trí ta là những nơi sâu thẳm, hỗn độn.

So much courses through them

2:55

Có quá nhiều thứ chảy qua đó

that has little to do with what is right in front of our eyes. Ghi chú

2:57

mà chẳng hề liên quan gì đến những thứ đang ở ngay trước mắt ta.

Cụm từ

has little to do with: hầu như không liên quan đến

“Has little to do with” có nghĩa là “chỉ liên quan rất ít đến”. Ở đây, cụm từ này cho biết dòng suy nghĩ phần lớn không liên quan đến những gì mắt có thể nhìn thấy. Cấu trúc là have/has + little + to do with + danh từ, đại từ hoặc mệnh đề. Trong cấu trúc này, to do with là một phần của cụm từ cố định nói về sự liên quan; nó không có nghĩa là có một nhiệm vụ cần hoàn thành.

Luyện tập

Hoàn thành cụm từ cố định có nghĩa là “chỉ liên quan rất ít đến”: The delay ____ your internet connection.

Xem đáp án

has little to do with

Thành ngữ

right in front of our eyes: ngay trước mắt chúng ta

“Right in front of our eyes” có nghĩa là ở ngay nơi chúng ta có thể trực tiếp nhìn thấy một thứ gì đó. Right nhấn mạnh in front of; ở đây nó có nghĩa là “ngay đúng chỗ” hoặc “trực tiếp”, không phải “đúng” và cũng không phải hướng bên phải đối lập với bên trái. Cụm từ này cũng có thể gợi ý rằng một điều gì đó rất rõ ràng hoặc đang xảy ra gần đó nhưng lại bị bỏ qua. Trong câu này, thực tế nhìn thấy trước mắt được đối lập với những suy nghĩ làm phân tán sự chú ý.

Luyện tập

Đọc câu tiếng Anh: “The clue was right in front of our eyes.” Từ right ở đây có nghĩa là gì?

  1. Một cách chính xác
  2. Ngay đúng chỗ hoặc trực tiếp
  3. Ở phía bên phải
Xem đáp án

Ngay đúng chỗ hoặc trực tiếp

We can end up seeming ungrateful Cụm động từ

3:00

Cuối cùng, ta có thể trở nên như một kẻ vô ơn

Cụm động từ

end up seeming: một ấn tượng cuối cùng ngoài ý muốn

Trong end up seeming, end up đánh dấu kết quả cuối cùng của một quá trình, còn seeming cho biết kết quả đó tạo ra ấn tượng gì với người khác. Câu này có nghĩa là cuối cùng chúng ta có thể bị xem là vô ơn, dù đó không phải ý định của mình. Cấu trúc có thể áp dụng lại là end up + dạng -ing, như end up doing, saying, feeling hoặc seeming. Cấu trúc này thường giới thiệu một kết quả không được dự tính, bất ngờ hoặc không mong muốn.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ diễn tả một ấn tượng cuối cùng ngoài ý muốn: If we ignore their help, we may ____ ungrateful.

Xem đáp án

end up seeming

to where we are.

3:03

đối với nơi ta đang đứng.

Someone is telling us an important story,

3:04

Ai đó đang kể cho ta nghe một câu chuyện quan trọng,

and not from any evil motive,

3:06

và không phải xuất phát từ động cơ xấu xa nào,

just from the difficulty of having to manage the entity called I,

3:08

chỉ là do sự khó khăn trong việc phải quản lý một thực thể mang tên "Tôi",

we digest some regret or other instead. Cụm từ

3:12

thay vào đó, ta lại gặm nhấm một sự nuối tiếc hay thứ gì đó khác.

Cụm từ

some regret or other: một nỗi hối tiếc không được xác định cụ thể

Some regret or other có nghĩa là một nỗi hối tiếc không được xác định cụ thể. Cấu trúc some + danh từ số ít + or other cho biết người nói không biết, không thể gọi tên hoặc không thấy cần thiết phải xác định chính xác đó là điều nào. Ở đây, or other không đưa ra hai lựa chọn. Tùy vào giọng điệu, cách diễn đạt này cũng có thể xem nhẹ điều được nhắc đến, như trong some reason or other, some problem or other hoặc some excuse or other.

Luyện tập

Câu nào dùng some + danh từ số ít + or other để nói đến một lý do không được xác định cụ thể?

  1. She left early either for work or for school.
  2. She left early for one clear reason.
  3. She left early for some reason or other.
Xem đáp án

She left early for some reason or other.

We're at a beautiful location,

3:16

Ta đang ở một địa điểm tuyệt đẹp,

but we can barely take in the vegetation and the extraordinary views, Cụm động từ

3:17

nhưng ta lại hầu như chẳng thể tiếp nhận được thảm thực vật hay những khung cảnh phi thường,

Cụm động từ

Take in: chú ý và thưởng thức điều bạn nhìn thấy

Ở đây, take in có nghĩa là chú ý, tiếp nhận bằng tâm trí và thưởng thức những gì ở trước mắt. Các từ theo sau, the vegetation and the extraordinary views, cho thấy cụm động từ này mang nghĩa ngắm và cảm nhận cảnh vật. Khi đi với barely, câu này cho biết họ gần như không thể dành trọn sự chú ý cho cảnh vật. Nghĩa này mạnh hơn việc chỉ dùng see vì nó gợi ý dành thời gian để cảm nhận toàn bộ trải nghiệm.

Luyện tập

Trong “We paused to take in the mountain view,” take in có nghĩa là gì?

  1. Làm cho khung cảnh hẹp hơn
  2. Chú ý và thưởng thức trọn vẹn khung cảnh
  3. Mang khung cảnh vào trong nhà
Xem đáp án

Chú ý và thưởng thức trọn vẹn khung cảnh

so fixated are we on an event Ngữ pháp

3:21

bởi ta quá chú tâm vào một sự kiện

that will only occur in six months time.

3:23

mà phải tận sáu tháng nữa mới xảy ra.

Ngữ pháp

So fixated are we on...: đảo ngữ để nhấn mạnh

Trong so fixated are we on..., cụm tính từ so fixated được đưa lên đầu để nhấn mạnh. Việc đưa lên đầu này tạo ra đảo ngữ: động từ are đứng trước chủ ngữ we. Trật tự thông thường là we are so fixated on.... Đây là một câu trần thuật, không phải câu hỏi. Trong ngữ cảnh, nó giải thích kết quả đã nêu trước đó: sự chú ý của họ tập trung hoàn toàn vào sự kiện trong tương lai đến mức họ gần như không nhận ra cảnh vật. Mẫu có thể áp dụng là so + tính từ + be + chủ ngữ + thành phần bổ sung; ở đây, kết quả xuất hiện trước mệnh đề đảo ngữ.

Luyện tập

Hoàn thành câu đảo ngữ trang trọng: Leo was so focused on the map that he missed the sign. So focused ____ on the map that he missed the sign.

Xem đáp án

was Leo

We need to be prepared for the weird way in which we align with the world

3:26

Ta cần chuẩn bị tinh thần cho cái cách kỳ lạ mà ta kết nối với thế giới

and not berate ourselves unduly

3:30

và không nên quở trách bản thân quá mức

for our difficulties at doing justice Thành ngữ

3:32

vì những khó khăn trong việc tận hưởng trọn vẹn

Thành ngữ

doing justice to something: thể hiện đầy đủ giá trị của điều gì

Ở đây, doing justice là một phần của do justice to something. Cụm này có nghĩa là thể hiện, mô tả, dịch, trình diễn hoặc đánh giá một điều gì đó đầy đủ và thỏa đáng với phẩm chất của nó. To và tân ngữ theo sau nằm ở phần phụ đề tiếp theo. Sau at, do chuyển thành dạng -ing doing: difficulties at doing justice to something. Justice ở đây không liên quan đến tòa án; cụm từ cho biết chủ đề đó khó được thể hiện hoặc trải nghiệm một cách đầy đủ.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng thành ngữ có nghĩa là “thể hiện thỏa đáng vẻ đẹp của ngọn núi”: This quick photo doesn't ____ the mountain.

Xem đáp án

do justice to

to where our bodies and minds happen to be.

3:35

nơi mà cơ thể và tâm trí ta tình cờ đang hiện diện.

We should be ready for this disloyalty

3:38

Chúng ta cũng nên sẵn sàng cho sự "phản bội" này

in other people too.

3:39

ở những người khác.

At moments when they look strangely worried

3:41

Vào những khoảnh khắc khi họ trông có vẻ lo lắng một cách kỳ lạ

at a party we've laid on Cụm động từ

3:43

trong bữa tiệc mà chúng ta đã tổ chức

Cụm động từ

laid on với nghĩa “tổ chức hoặc cung cấp”

Ở đây, laid on có nghĩa là “tổ chức hoặc cung cấp”. A party we've laid on là một bữa tiệc mà chúng tôi đã sắp xếp để mọi người tham dự. Cụm danh từ a party đứng trước mệnh đề quan hệ; dạng đầy đủ hơn là a party that we've laid on. We've có nghĩa là we have, còn laid là quá khứ phân từ của lay. Nghĩa “tổ chức hoặc cung cấp” này chủ yếu được dùng trong tiếng Anh-Anh.

Luyện tập

Dùng cụm động từ tiếng Anh-Anh có nghĩa là “đã tổ chức hoặc cung cấp” để hoàn thành câu: Yesterday, the hotel ____ a free shuttle for conference guests.

Xem đáp án

laid on

or don't seem to be listening to a story we're telling them.

3:45

hoặc có vẻ không lắng nghe câu chuyện mà ta đang kể cho họ.

They too may just be experiencing Ý định

3:48

Họ cũng có thể chỉ đang trải qua

some of the major difficulties of being in the present.

3:51

vài khó khăn lớn trong việc sống với hiện tại.

Ý định

may just be experiencing: một khả năng được nêu thận trọng và cảm thông

Trong may just be experiencing, may thể hiện khả năng, be experiencing mô tả một trải nghiệm đang diễn ra, còn just có nghĩa là “đơn giản là” hoặc “có lẽ chỉ là”. Nó không có nghĩa rằng trải nghiệm ấy vừa xảy ra cách đây ít phút. Kết hợp lại, các từ này đưa ra một lời giải thích chừng mực và cảm thông cho hành vi của ai đó. Hãy dùng cấu trúc này khi bạn không biết lý do thật sự và muốn để ngỏ một khả năng khác thay vì đưa ra phán xét chắc chắn.

Luyện tập

Một đồng nghiệp mới rất ít nói. Câu nào đưa ra lời giải thích thận trọng và cảm thông thay vì phán xét chắc chắn?

  1. He may just be feeling nervous on his first day.
  2. He is certainly being rude to everyone.
  3. He felt nervous only a moment ago.
Xem đáp án

He may just be feeling nervous on his first day.

Like us,

3:54

Giống như chúng ta,

they'll probably enjoy our encounter with us

3:55

họ có lẽ sẽ tận hưởng cuộc gặp gỡ với chúng ta

so much more when the present has safely given way to memory. Cụm động từ

3:58

nhiều hơn hẳn khi hiện tại đã lùi bước an toàn để trở thành ký ức.

Cụm động từ

given way to memory: một trạng thái được thay thế bằng trạng thái khác

Given way to là dạng quá khứ phân từ của give way to sau has. Khi dùng give way to để nối hai trạng thái, trạng thái thứ nhất mờ dần, kết thúc hoặc bị thay thế khi trạng thái thứ hai bắt đầu. Ở đây, the present has given way to memory có nghĩa là khoảnh khắc hiện tại đã qua và trở thành điều được ghi nhớ. Cụm từ nhấn mạnh sự chuyển tiếp giữa các trạng thái, chứ không nói đến việc ai đó tránh sang một bên, đầu hàng hoặc một cấu trúc bị sập.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng đúng của give way to: After midnight, the loud music had ____ silence.

Xem đáp án

given way to