Sô-cô-la: Gặp gỡ Willy Wonka đời thực ⏲️ 6 Minute English: tài liệu học tiếng Anh

BBC Learning English

Độ khó học tập
867 từ 156 từ/phút

Tổng quan video: Chương trình gặp trưởng bộ phận nghiên cứu và phát triển của Fazer, người sáng tạo và nếm thử sản phẩm sô-cô-la mới, chọn thời điểm tung ra dựa trên mức độ quan tâm của khách hàng, đồng thời rút kinh nghiệm từ cả thành công lẫn thất bại. Chương trình cũng cho biết Mars Bar là thanh sô-cô-la bán chạy nhất tại Anh. Các điểm tiếng Anh chính: 1. a real-life Willy Wonka, — Văn hóa, truyền thông và bối cảnh đời thực: Hiểu cách lời nhắc đến nhà phát minh kẹo hư cấu của Roald Dahl tạo nên hình ảnh sinh động về một người làm công việc tương tự ngoài đời, và dùng kiểu so sánh văn hóa này khi người nghe biết nhân vật được nhắc tới. 2. enough consumer demand, — Nghĩa và sắc thái sử dụng của từ vựng: Nhận biết đây là thuật ngữ kinh doanh chỉ mức độ sẵn lòng mua hàng đã đủ cao của người tiêu dùng, chịu ảnh hưởng bởi giá cả và khả năng mua được, rồi dùng nó khi bàn xem thị trường đã sẵn sàng cho một sản phẩm mới hay chưa. 3. Flop or not, — Diễn ngôn, kể chuyện và tu từ: Dùng cấu trúc rút gọn này để thừa nhận khả năng thất bại trước khi quay lại nhận định tổng thể tích cực, nhờ đó không để khả năng tiêu cực chi phối toàn bộ kết luận.

Nội dung bài học

6 Minute English from bbclearningenglish.com.

0:01

6 Minute English từ bbclearningenglish.com.

Hello, this is 6 Minute English from BBC Learning English.

0:08

Xin chào, đây là chương trình 6 Minute English của BBC Learning English.

I'm Neil.

0:12

Tôi là Neil.

And I'm Beth.

0:12

Và tôi là Beth.

In Britain, millions of kids grow up reading the books of Roald Dahl. Ngữ pháp

0:14

Ở Anh, hàng triệu trẻ em lớn lên với việc đọc những cuốn sách của Roald Dahl.

Ngữ pháp

grow up reading: một hoạt động xuyên suốt thời thơ ấu

Trong grow up reading, reading chỉ một hoạt động diễn ra xuyên suốt thời thơ ấu khi một người đang lớn lên. Cụm này không có nghĩa là việc đọc chỉ bắt đầu sau khi người đó trưởng thành. Dùng grow up + động từ-ing để mô tả một hoạt động, ngôn ngữ hoặc ảnh hưởng thường xuyên hiện diện trong thời thơ ấu của ai đó. Đổi grow thành grew khi nói về một thời thơ ấu đã qua.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng quá khứ của grow up + read để thể hiện một thói quen xuyên suốt thời thơ ấu: Lena ____ adventure stories with her sister.

Xem đáp án

grew up reading

Before his death in 1990,

0:19

Trước khi qua đời vào năm 1990,

Roald Dahl wrote over 30 children's books,

0:21

Roald Dahl đã viết hơn 30 cuốn sách thiếu nhi,

including best sellers like Matilda and the BFG. Cách dùng từ

0:24

bao gồm các tác phẩm bán chạy nhất như Matilda và Người khổng lồ thân thiện BFG.

Cách dùng từ

best sellers: những cuốn sách bán được với số lượng rất lớn

Best sellers là một cụm danh từ số nhiều. Ở đây, cụm này chỉ những cuốn sách bán được với số lượng rất lớn, không phải những người đặc biệt giỏi bán hàng. Dạng số ít là best seller. Danh từ này cũng có thể chỉ một loại sản phẩm khác bán đặc biệt chạy, chẳng hạn như đồ chơi hoặc trò chơi.

Luyện tập

Câu nào dùng best seller như một danh từ mang nghĩa một cuốn sách bán rất chạy?

  1. The seller placed the novel in the window.
  2. The novel became a best seller.
  3. The author wrote a best-selling novel.
Xem đáp án

The novel became a best seller.

But one book in particular is many people's favorite, Cụm từ

0:28

Nhưng có một cuốn sách đặc biệt được rất nhiều người yêu thích,

Charlie and the Chocolate Factory.

0:31

đó là Charlie và Nhà máy Sôcôla.

Cụm từ

one book in particular: làm nổi bật một cuốn sách trong nhóm

one book in particular có nghĩa là “một cuốn sách cụ thể nổi bật so với những cuốn còn lại”. Người nói bắt đầu với một nhóm sách lớn hơn, rồi dùng in particular sau book để hướng sự chú ý vào một cuốn trong số đó. Cấu trúc có thể áp dụng lại là one + danh từ số ít + in particular. Ở đây, in particular có nghĩa là “đặc biệt” hoặc “cụ thể”; nó không chỉ địa điểm.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ dùng để làm nổi bật một đối tượng trong nhóm: I liked all the drawings, but one drawing ____ made me smile.

Xem đáp án

in particular

Ah, yes.

0:33

À, đúng rồi.

I remember the story of Charlie Bucket,

0:34

Tôi nhớ câu chuyện về Charlie Bucket,

the poor kid whose luck turns around when he wins a golden ticket to the local chocolate factory. Cụm động từ

0:37

cậu bé nghèo đã đổi đời khi trúng chiếc vé vàng tham quan nhà máy sôcôla ở địa phương.

Cụm động từ

luck turns around: vận may thay đổi theo hướng tốt

Trong luck turns around, turn around được dùng theo nghĩa bóng: một giai đoạn không may kết thúc và mọi việc bắt đầu trở nên tốt hơn. Việc giành được tấm vé vàng là sự kiện khiến hoàn cảnh của Charlie thay đổi theo hướng tích cực. Cấu trúc có thể áp dụng lại là someone's luck turns around hoặc someone's luck turned around. Cụm này thường gợi lại một giai đoạn khó khăn hoặc không may trước khi có sự thay đổi tích cực.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng luck và dạng quá khứ của turn around: After several disappointing games, Leo's ____ when he scored the winning goal.

Xem đáp án

luck turned around

The factory is run by the mysterious Willy Wonka,

0:44

Nhà máy được điều hành bởi người đàn ông bí ẩn Willy Wonka,

who invents all kinds of sweets and chocolates for the children to try. Cụm từ

0:47

người đã phát minh ra đủ loại kẹo ngọt và sôcôla cho trẻ em dùng thử.

Cụm từ

all kinds of: nhiều loại khác nhau

all kinds of có nghĩa là “nhiều loại khác nhau”. Trong câu này, cụm từ mở rộng sweets and chocolates thành một nhóm lớn và đa dạng. Ở đây, kinds là danh từ số nhiều có nghĩa là “các loại”; nó không mang nghĩa “tử tế” hay “quan tâm”. Cấu trúc là all kinds of + danh từ. Dùng cấu trúc này khi ý quan trọng là sự đa dạng chứ không phải một con số chính xác.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ trong bài học có nghĩa là “nhiều loại khác nhau”: At the art table, we use ____ colors.

Xem đáp án

all kinds of

Everything from strawberry-coated fudge to marshmallow pillows. Ngữ pháp

0:52

Mọi thứ, từ kẹo dẻo bọc dâu tây cho đến những chiếc gối kẹo dẻo marshmallow.

Ngữ pháp

Everything from X to Y: thể hiện một phạm vi rộng

Everything from X to Y dùng hai ví dụ để thể hiện hai đầu của một tập hợp rộng. Cụm này có nghĩa là tập hợp đó gồm X, Y và nhiều thứ khác, vì vậy nó thể hiện sự đa dạng chứ không phải hành trình từ nơi này đến nơi khác. Trong phụ đề, hai món ngọt khác thường là ví dụ về các phát minh của Wonka. Dòng này là một mảnh câu hoàn thành ý của câu trước. Phiên bản đầy đủ có thể theo mẫu The factory makes everything from X to Y.

Luyện tập

Hoàn thành cấu trúc chỉ phạm vi để cho biết trại có hai hoạt động này cùng nhiều hoạt động khác: The camp offers ____ painting ____ rock climbing.

Xem đáp án

everything from · to

Neil, I really wanted to visit that chocolate factory.

0:57

Neil này, tôi đã từng rất muốn đến thăm nhà máy sôcôla đó đấy.

Now, if that story sounds familiar, Mạch ý

1:00

Bây giờ, nếu câu chuyện đó nghe có vẻ quen thuộc,

then maybe, as a kid,

1:02

thì có thể khi còn nhỏ,

you also dreamed of tasting chocolate for a living. Cụm từ

1:03

bạn cũng đã từng mơ ước được sống bằng nghề nếm thử sôcôla.

Mạch ý

if that story sounds familiar, then ...: chuyển từ cảm giác quen thuộc sang trải nghiệm liên quan

Phần bắt đầu bằng if mời người nghe nghĩ rằng họ có thể nhận ra câu chuyện từ trải nghiệm của chính mình. Sounds familiar có nghĩa là “có vẻ đã biết hoặc đã nhớ”, chứ không phải “có âm thanh quen thuộc”. Then hướng tới ý liên quan xuất hiện tiếp theo. Ở đây, toàn bộ cấu trúc là một cách chuyển ý thân thiện sang một giấc mơ thời thơ ấu mà người nghe có thể cũng từng có, chứ không phải phép kiểm tra xem câu chuyện có thật hay không.

Luyện tập

Trong ví dụ, chức năng chính của if that story sounds familiar, then là gì?

  1. Yêu cầu người nghe chứng minh rằng câu chuyện đúng về mặt sự thật
  2. Gợi cho người nghe cảm giác nhận ra rồi dẫn tới một trải nghiệm có thể liên quan
  3. Mô tả âm thanh vật lý trong giọng của người kể chuyện
Xem đáp án

Gợi cho người nghe cảm giác nhận ra rồi dẫn tới một trải nghiệm có thể liên quan

Cụm từ

for a living: kiếm tiền bằng công việc

for a living là một cụm từ cố định có nghĩa là “như công việc được làm để kiếm tiền”. Trong câu này, tasting chocolate được hình dung như một nghề. Cụm này không có nghĩa là “để tiếp tục sống”. Cấu trúc thường gặp là động từ chỉ hoạt động hoặc công việc + for a living: She writes for a living.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ cố định đã học ở đây, có nghĩa là “như một cách kiếm tiền”: My aunt designs games ____.

Xem đáp án

for a living

In this program,

1:07

Trong chương trình này,

we'll be meeting a real-life Willy Wonka, Văn hóa

1:08

chúng ta sẽ gặp một Willy Wonka ngoài đời thực,

someone whose job involves exactly that,

1:10

một người mà công việc của họ chính là như vậy,

inventing and tasting chocolate bars.

1:13

phát minh và nếm thử các thanh sôcôla.

Văn hóa

a real-life Willy Wonka: một Willy Wonka ngoài đời thực

Willy Wonka là người làm sô-cô-la hư cấu trong Charlie and the Chocolate Factory, nổi tiếng vì sáng tạo ra những loại kẹo khác thường. Gọi người làm việc này là a real-life Willy Wonka giúp giới thiệu họ như một người ngoài đời thật làm công việc tương tự liên quan đến sô-cô-la. Ở đây, real-life có nghĩa là tồn tại trong thế giới thật. Đây là một phép so sánh, không phải lời khẳng định rằng người đó chính là Willy Wonka.

Luyện tập

a real-life Willy Wonka có nghĩa là gì trong câu này?

  1. Một diễn viên đóng vai Willy Wonka trong phim
  2. Bằng chứng rằng nhân vật hư cấu Willy Wonka thật sự tồn tại
  3. Một người thật có công việc sáng tạo sô-cô-la giống với Willy Wonka
Xem đáp án

Một người thật có công việc sáng tạo sô-cô-la giống với Willy Wonka

And as usual,

1:15

Và như thường lệ,

we'll be learning some useful new vocabulary too.

1:16

chúng ta cũng sẽ học một số từ vựng mới hữu ích.

Heini Atula has the kind of job most people can only dream of. Thành ngữ

1:19

Heini Atula có một công việc mà hầu hết mọi người chỉ có thể mơ ước.

Thành ngữ

most people can only dream of: điều mà hầu hết mọi người chỉ có thể mơ ước

Phần most people can only dream of cho biết công việc này hấp dẫn hoặc hiếm đến mức hầu hết mọi người chỉ có thể tưởng tượng hay mong muốn nó, nhưng khó có khả năng thật sự có được. Can only gợi ý rằng trên thực tế họ chỉ có thể mơ ước, qua đó thể hiện sự ngưỡng mộ hoặc ghen tị. Phần này mô tả the kind of job. Tân ngữ được hiểu ngầm của dream of là job đã được nhắc đến trước đó; dạng đầy đủ hơn là the kind of job that most people can only dream of.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm bốn từ trong bài học này, mang nghĩa có thể mong muốn điều gì đó nhưng khó có khả năng sở hữu nó: They are staying in a hotel most travellers ____.

Xem đáp án

can only dream of

Heini is head of research and development at Fazer, Cách dùng từ

1:25

Heini là giám đốc nghiên cứu và phát triển tại Fazer,

Cách dùng từ

head of research and development dùng làm chức danh

Ở đây, head of research and development là một chức danh. Cụm từ này chỉ người lãnh đạo công việc nghiên cứu và phát triển của công ty. Research and development thường được viết tắt là R&D, tức công việc tạo ra và cải tiến sản phẩm. Mẫu có thể áp dụng lại là head of + phòng ban, nhóm hoặc lĩnh vực, như head of sales và head of design. Trong câu này, head có nghĩa là người đứng đầu, không phải một bộ phận cơ thể.

Luyện tập

Hoàn thành bằng mẫu chức danh trong bài: Priya leads the sales department. Priya is ____ sales.

Xem đáp án

head of

a confectionery company in Finland which has been making and selling chocolate for over 130 years. Ngữ pháp

1:28

một công ty bánh kẹo ở Phần Lan đã sản xuất và kinh doanh sôcôla hơn 130 năm qua.

Ngữ pháp

has been making and selling ... for over 130 years: hoạt động vẫn tiếp diễn đến hiện tại

Has been making and selling là thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: has been + động từ-ing. Hai hành động making và selling dùng chung has been. Cấu trúc này cho biết công ty đã bắt đầu các hoạt động đó trong quá khứ và hiện nay vẫn tiếp tục. For over 130 years cho biết khoảng thời gian. Dùng for + một khoảng thời gian và since + một mốc bắt đầu. Mẫu này phù hợp với một hoạt động đã diễn ra lâu dài và vẫn đang tiếp tục.

Luyện tập

Hoàn thành bằng dạng hiện tại hoàn thành tiếp diễn của grow và sell: The club started three years ago and still does both. It ____ flowers for three years.

Xem đáp án

has been growing and selling

Heini is responsible for buying the cocoa beans used to make chocolate Cụm từ

1:36

Heini chịu trách nhiệm thu mua hạt ca cao dùng để làm sôcôla

and coming up with ideas for new chocolate products to sell. Cụm động từ

1:40

và nghĩ ra các ý tưởng cho những sản phẩm sôcôla mới để bán.

Cụm từ

responsible for buying: cấu trúc be responsible for + -ing

Trong câu này, is responsible for buying có nghĩa là việc mua hạt ca cao là một trong những nhiệm vụ của Heini. responsible for giới thiệu nhiệm vụ hoặc lĩnh vực mà một người phải phụ trách. Vì for là giới từ, động từ chỉ hành động theo sau phải ở dạng -ing: be responsible for + -ing. Khi nêu nhiệm vụ, hãy dùng responsible for buying, không dùng responsible for buy hoặc responsible to buy.

Luyện tập

Dùng dạng đúng của buy để hoàn thành câu: Maya is responsible for ____ snacks for the trip.

Xem đáp án

buying

Cụm động từ

coming up with ideas: come up with + danh từ

coming up with ideas có nghĩa là suy nghĩ và tạo ra ý tưởng. Come up with là cụm động từ nhiều từ hoạt động như một đơn vị; hãy giữ các từ đi cùng nhau rồi đặt ý tưởng, kế hoạch hoặc giải pháp được nghĩ ra sau with. Ở đây, coming song song với buying. Cả hai cụm -ing đều theo sau responsible for, vì vậy câu nêu hai nhiệm vụ: mua hạt ca cao và nghĩ ra ý tưởng.

Luyện tập

Dùng come up with ở dạng đúng để hoàn thành câu: The team spent an hour ____ names for the robot.

Xem đáp án

coming up with

So, my question for you, Neil, is this: Mạch ý

1:44

Vậy câu hỏi của tôi dành cho bạn đây, Neil:

Mạch ý

Dùng So, my question for you ... is this: để mở đầu câu hỏi trọng tâm

So đánh dấu sự chuyển đổi từ phần giới thiệu sang câu hỏi chính. My question for you xác định người được chờ đợi sẽ trả lời, còn Neil là lời gọi trực tiếp. Is this hướng về phần sau: câu hỏi thực sự xuất hiện ngay sau dấu hai chấm. Cấu trúc này giúp tập trung sự chú ý của mọi người trước khi đặt một câu hỏi quan trọng.

Luyện tập

Hoàn thành cấu trúc dùng để mở đầu câu hỏi trọng tâm: So, ____: Which route should we take?

Xem đáp án

my question for you is this

what is Britain's best-selling chocolate bar? Cụm từ

1:47

thanh sôcôla bán chạy nhất ở Anh là gì?

Cụm từ

best-selling trước danh từ: Britain's best-selling chocolate bar

Ở đây, Britain's best-selling chocolate bar có nghĩa là thanh sô-cô-la có doanh số cao nhất ở Anh. Britain's xác định thị trường được so sánh, còn best-selling mô tả doanh số chứ không phải hương vị hay chất lượng. Khi đứng trước danh từ, best-selling là tính từ ghép và thường có dấu gạch nối: a best-selling book, the best-selling toy.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cách viết đúng best-selling: What is the shop's ____ toy?

Xem đáp án

best-selling

Is it A, KitKat?

1:51

Là A, KitKat?

B, Snickers?

1:53

B, Snickers?

Or C, Mars?

1:55

Hay C, Mars?

Hmm.

1:56

Hmm.

Well, I'm going to guess that it's KitKat. Ý định

1:57

Chà, tôi sẽ đoán là KitKat.

Ý định

I'm going to guess: đưa ra câu trả lời chưa chắc chắn

I'm going to guess cho biết người nói sắp đưa ra một câu trả lời nhưng không khẳng định mình chắc chắn. Cách nói này khiến câu trả lời bớt quả quyết hơn so với việc nói thẳng "It's KitKat." Ở đây, be going to + động từ nguyên mẫu diễn tả hành động định làm tiếp theo, tức là guess. Nó không diễn tả sự di chuyển. Nội dung phỏng đoán có thể nằm trong mệnh đề that, như trong "I'm going to guess that it's KitKat."

Luyện tập

Bạn không chắc có bao nhiêu viên bi trong lọ. Câu nào thể hiện rõ rằng hai mươi chỉ là một phỏng đoán?

  1. I know for certain that there are twenty.
  2. I'm going to guess that there are twenty.
  3. Please tell me that there are twenty.
Xem đáp án

I'm going to guess that there are twenty.

Okay, Neil.

2:01

Được rồi, Neil.

I will reveal the correct answer at the end of the program.

2:01

Tôi sẽ tiết lộ câu trả lời chính xác ở cuối chương trình.

With over 6,000 employees, Ngữ pháp

2:05

Với hơn 6.000 nhân viên,

Fazer is Finland's largest chocolate maker.

2:08

Fazer là nhà sản xuất sôcôla lớn nhất Phần Lan.

Ngữ pháp

With over 6,000 employees: mở đầu bằng thông tin nền

With over 6,000 employees là cụm with đứng đầu câu để cung cấp thông tin nền trước ý chính. Ở đây, with có nghĩa là "có": các nhân viên thuộc về Fazer, chủ ngữ của mệnh đề chính. Over có nghĩa là "hơn". Mẫu With + cụm danh từ, + mệnh đề chính có thể nêu một con số hoặc đặc điểm trước, rồi cho biết vì sao điều đó quan trọng. Đây là cách tổ chức thông tin ngắn gọn, đặc biệt trong phần giới thiệu và báo cáo.

Luyện tập

Câu nào dùng cụm with ở đầu một cách tự nhiên để nêu quy mô trường học làm thông tin nền?

  1. Eight hundred students walked with the principal.
  2. With eight hundred students, the school needs a larger cafeteria.
  3. The school met with eight hundred students after class.
Xem đáp án

With eight hundred students, the school needs a larger cafeteria.

Just like Willy Wonka,

2:11

Cũng giống như Willy Wonka,

Heini and her team think up new and exciting chocolate products.

2:13

Heini và nhóm của cô nghĩ ra những sản phẩm sôcôla mới lạ và thú vị.

Here, Heini explains more to Ruth Alexander for BBC World Service program,

2:17

Tại đây, Heini giải thích nhiều hơn với Ruth Alexander trong chương trình của BBC World Service,

The Food Chain.

2:22

The Food Chain.

Part of your job is to travel around the world and eat chocolate. Ngữ pháp

2:24

Một phần công việc của cô là đi khắp thế giới và ăn sôcôla.

Ngữ pháp

Part of your job is to + động từ nguyên mẫu: mô tả một nhiệm vụ

Part of your job is to + động từ nguyên mẫu có nghĩa là hành động phía sau là một nhiệm vụ trong toàn bộ công việc. Part of chỉ một phần trách nhiệm; cụm này không có nghĩa là làm việc bán thời gian. Cấu trúc là Part of + từ sở hữu + job + is to + động từ nguyên mẫu. Hai hành động có thể dùng chung một to. Trong to travel ... and eat ..., cả hai hành động đều được trình bày như nhiệm vụ của công việc.

Luyện tập

Bạn làm việc trong thư viện và có nhiều nhiệm vụ. Hoàn thành câu bằng cấu trúc Part of my job is to + động từ nguyên mẫu: ____ help visitors find books.

Xem đáp án

Part of my job is to

That would be a dream. Cách dùng từ

2:27

Đó hẳn là một giấc mơ.

Cách dùng từ

would be a dream: một điều lý tưởng trong tưởng tượng

would be a dream có nghĩa là một điều gì đó sẽ là tình huống lý tưởng và rất đáng mong ước. a dream ở đây mang nghĩa bóng, không phải giấc mơ khi ngủ. would trình bày tình huống như một điều được tưởng tượng, có thể xảy ra hoặc chưa thành hiện thực. Người nói đang hào hứng đánh giá ý tưởng đó chứ không trực tiếp yêu cầu nó.

Luyện tập

Một người bạn nói rằng bạn có thể có cơ hội làm việc với tác giả mình yêu thích nhất. Câu trả lời nào thể hiện rõ nhất rằng bạn cho cơ hội được tưởng tượng này là điều lý tưởng?

  1. That is a routine task.
  2. That would be a dream.
  3. That was a dream I had last night.
Xem đáp án

That would be a dream.

But of course,

2:30

Nhưng tất nhiên,

you get the different information from different sources around the world.

2:31

bạn sẽ nhận được những thông tin khác nhau từ các nguồn khác nhau trên khắp thế giới.

So, I think there is a brilliant amount of ideas.

2:34

Vì vậy, tôi nghĩ có một số lượng ý tưởng tuyệt vời.

Then it is just that, okay,

2:39

Vấn đề chỉ là, được rồi,

when is the right time Cụm từ

2:41

đâu là thời điểm thích hợp

to actually develop and launch a certain type of products,

2:43

để thực sự phát triển và tung ra một loại sản phẩm nhất định,

when there is a like a consumer demand.

2:47

khi có một thứ gọi là nhu cầu của người tiêu dùng.

Cụm từ

when is the right time to actually develop and launch a...: hỏi thời điểm thích hợp để phát triển và ra mắt

Mẫu câu hỏi when is the right time to...? dùng để hỏi khi nào là lúc tốt nhất để làm một việc. Actually cho thấy người nói muốn thật sự bắt tay vào làm chứ không chỉ nói về một ý tưởng. Trong việc lập kế hoạch sản phẩm, develop có nghĩa là tạo ra và chuẩn bị sản phẩm, còn launch là đưa sản phẩm ra thị trường. Vì vậy, develop and launch nói đến hai giai đoạn nối tiếp nhau. Ở đây, launch không có nghĩa là phóng một thứ gì đó vào không gian.

Luyện tập

Hoàn thành câu hỏi lập kế hoạch sản phẩm bằng cấu trúc được nhấn mạnh: When is ____ this new service?

Xem đáp án

the right time to actually develop and launch

How does it feel when you've developed a new product, Ý định

2:51

Cảm giác thế nào khi bạn đã phát triển một sản phẩm mới,

a new taste,

2:54

một hương vị mới,

and it's on the shelves

2:56

và nó đã được lên kệ

and people are going for it?

2:57

và mọi người tìm mua nó?

Ý định

How does it feel when...?: hỏi cảm xúc của một người trong một tình huống

How does it feel when...? dùng để hỏi cảm xúc của một người trong một tình huống. Phần sau when cho biết tình huống đó là gì, vì vậy trọng tâm câu hỏi chuyển từ việc đã xảy ra sang phản ứng của người đó. Ở đây, feel có nghĩa là trải nghiệm một cảm xúc hoặc trạng thái, không phải chạm vào một vật. Câu trả lời tự nhiên có thể nói đến cảm giác tự hào, hào hứng, nhẹ nhõm hoặc ngạc nhiên.

Luyện tập

Câu hỏi nào hỏi về phản ứng cảm xúc của một người khi giành được giải thưởng?

  1. How does it feel when you win an award?
  2. When did you win the award?
  3. What does the award feel like in your hand?
Xem đáp án

How does it feel when you win an award?

It feels great.

3:00

Cảm giác thật tuyệt vời.

You really feel proud of my team who is creating Cụm từ

3:01

Bạn thực sự cảm thấy tự hào về đội ngũ của mình, những người đang tạo ra

the products and creating the taste experience.

3:04

các sản phẩm và tạo ra trải nghiệm hương vị.

Cụm từ

feel proud of + một người, sự vật hoặc thành tựu

Feel proud of + một người, nhóm, sự vật hoặc thành tựu có nghĩa là cảm thấy rất tự hào và vui vì người hoặc sự vật đó. Giới từ of giới thiệu đối tượng tạo nên niềm tự hào, vì vậy đây là phần bắt buộc của cấu trúc. Feel proud of nhấn mạnh chính cảm xúc ấy. Trong câu này, my team là đối tượng được tự hào, còn công việc sáng tạo của nhóm giải thích lý do.

Luyện tập

Hoàn thành cụm từ cố định bằng giới từ còn thiếu: The coach feels proud ____ the team.

Xem đáp án

of

It's really a great feeling.

3:07

Đó thực sự là một cảm giác tuyệt vời.

Can you tell us about any flops

3:10

Cô có thể kể cho chúng tôi nghe về bất kỳ sản phẩm thất bại nào

where you just feel like

3:12

mà cô chỉ cảm thấy giống như

we chocolate eaters just weren't ready for it? Ý định

3:14

những người ăn sôcôla chúng tôi vẫn chưa sẵn sàng cho điều đó không?

Ý định

just weren't ready for it?: một cách giải thích nhẹ nhàng

Weren't ready for it ở đây có nghĩa là mọi người chưa sẵn lòng hoặc chưa thể chấp nhận sản phẩm lạ đó. Cụm từ này nói về sự chấp nhận về mặt tâm lý hoặc của thị trường, chứ không phải thiếu dụng cụ hay chưa chuẩn bị trong thực tế. Just trình bày điều này như một lời giải thích đơn giản và nhẹ nhàng hơn: có lẽ vấn đề nằm ở thời điểm hoặc người tiếp nhận chứ không phải bản thân sản phẩm. Vì câu gốc là câu hỏi, người nói chỉ đang gợi ý khả năng này chứ không khẳng định đó là sự thật đã được chứng minh.

Luyện tập

Một quán cà phê giới thiệu một hương vị rất khác thường nhưng khách hàng vẫn chưa chấp nhận. Câu nào giải thích lý do đó một cách nhẹ nhàng?

  1. The flavor failed because customers just weren't ready to it.
  2. The flavor failed because customers had not prepared it.
  3. The flavor failed because customers just weren't ready for it.
Xem đáp án

The flavor failed because customers just weren't ready for it.

I think those flops are as important as the products which are gaining great sales, Ngữ pháp

3:18

Tôi nghĩ những sản phẩm thất bại đó cũng quan trọng như những sản phẩm đạt doanh thu cao,

Ngữ pháp

those flops are as important as the products: hai nhóm quan trọng như nhau

Mẫu A is as important as B cho biết A và B có mức độ quan trọng như nhau. Ở đây, those flops là A và the products là B, vì vậy các sản phẩm thất bại không bị xem là kém quan trọng hơn các sản phẩm thành công. Cấu trúc là as + adjective + as. as thứ hai đưa ra B, tức đối tượng được so sánh; nó không có nghĩa là “bởi vì”.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cấu trúc so sánh có nghĩa là “quan trọng như nhau”: Learning from mistakes is ____ celebrating success.

Xem đáp án

as important as

because you always learn.

3:23

bởi vì bạn luôn học hỏi được điều gì đó.

Heini describes her chocolate maker job as a dream, Cách dùng từ

3:26

Heini mô tả công việc làm sôcôla của mình như một giấc mơ (a dream),

something that you want to happen very much but is not very likely to.

3:30

một điều gì đó bạn rất muốn xảy ra nhưng lại không có nhiều khả năng thành hiện thực.

Cách dùng từ

a dream: điều rất mong muốn nhưng khó xảy ra

Ở đây, a dream có nghĩa là điều ai đó rất muốn xảy ra, dù điều đó có vẻ khó thành hiện thực. Nó không phải là giấc mơ khi ngủ. Gọi công việc làm sô-cô-la là a dream cho thấy đó là một cơ hội được tha thiết mong ước. Trong các ngữ cảnh khác, dream cũng có thể chỉ một mục tiêu, công việc hoặc tương lai lý tưởng.

Luyện tập

a dream ở đây có nghĩa là gì? Becoming a pilot was her dream.

  1. Một hình ảnh cô ấy thấy khi đang ngủ
  2. Một lý tưởng mà cô ấy rất muốn đạt được
  3. Một công việc bình thường cô ấy làm hằng ngày
Xem đáp án

Một lý tưởng mà cô ấy rất muốn đạt được

But in Heini's case,

3:34

Nhưng trong trường hợp của Heini,

her dream came true. Thành ngữ

3:35

giấc mơ của cô đã trở thành hiện thực.

Thành ngữ

her dream came true: ước mơ của cô ấy đã thành hiện thực

Ở đây, dream có nghĩa là một mong ước mạnh mẽ hoặc một mục tiêu. Her dream came true có nghĩa là điều cô ấy hy vọng đã thực sự xảy ra. Dream là chủ ngữ, còn came true là dạng quá khứ của come true. Cấu trúc thường gặp là dream, hope hoặc wish + come true. Cấu trúc này diễn tả một kết quả được mong đợi trở thành hiện thực, chứ không phải một giấc mơ biến thành đồ vật thật.

Luyện tập

Hoàn thành cụm từ cố định bằng dạng quá khứ: After years of practice, her dream finally ____.

Xem đáp án

came true

After they invent a new chocolate bar,

3:38

Sau khi họ phát minh ra một thanh sôcôla mới,

Heini's team carefully choose the best time to launch it, Cách dùng từ

3:40

nhóm của Heini cẩn thận lựa chọn thời điểm tốt nhất để tung ra (launch) nó,

to introduce the new product to the public.

3:44

tức là giới thiệu sản phẩm mới tới công chúng.

Cách dùng từ

launch it: giới thiệu sản phẩm ra công chúng

Trong ngữ cảnh sản phẩm này, launch it có nghĩa là chính thức giới thiệu sản phẩm đó với công chúng hoặc thị trường. It chỉ thanh sô-cô-la mới đã được nhắc đến trước đó. Ở đây, launch là ngoại động từ, vì vậy cấu trúc là launch + sản phẩm. Ngữ cảnh kinh doanh khiến launch mang nghĩa ra mắt sản phẩm; không ai ném hoặc phóng thanh sô-cô-la lên không trung.

Luyện tập

Một công ty đang giới thiệu trò chơi mới với công chúng lần đầu tiên. Câu nào mô tả đúng nhất tình huống này?

  1. The company will launch the game next week.
  2. The company will finish making the game next week.
  3. The company will sell one copy of the game next week.
Xem đáp án

The company will launch the game next week.

Usually,

3:47

Thông thường,

this only happens when there is enough consumer demand, Cách dùng từ

3:48

điều này chỉ xảy ra khi có đủ nhu cầu của người tiêu dùng (consumer demand),

a measurement of how much customers want to buy something

3:51

một thước đo về mức độ khách hàng muốn mua một món đồ

based on factors like its price and availability.

3:55

dựa trên các yếu tố như giá cả và mức độ sẵn có của nó.

Cách dùng từ

enough consumer demand: đủ nhu cầu từ người tiêu dùng

Consumer demand cho biết khách hàng trong một thị trường muốn mua một sản phẩm hoặc dịch vụ đến mức nào. Trong enough consumer demand, enough cho biết sự quan tâm mua hàng đã đạt mức cần thiết để thực hiện một hành động kinh doanh, chẳng hạn như tung sản phẩm ra thị trường. Ở đây, demand là thuật ngữ kinh doanh nói về thị trường. Nó không có nghĩa là một yêu cầu gay gắt hay mệnh lệnh dành cho người khác.

Luyện tập

Câu nào dùng consumer demand với nghĩa là sự quan tâm mua hàng trong một thị trường?

  1. The customer made a demand to see the manager.
  2. Consumer demand for smaller phones is growing.
  3. The coach demanded that everyone arrive early.
Xem đáp án

Consumer demand for smaller phones is growing.

If consumer demand is strong,

3:59

Nếu nhu cầu của người tiêu dùng lớn,

Fazer starts to advertise and promote their new chocolate bar before it hits the shelves, Thành ngữ

4:01

Fazer bắt đầu quảng cáo và quảng bá thanh sôcôla mới của họ trước khi nó lên kệ (hits the shelves),

an idiom meaning that it becomes available for people to buy in the shops.

4:06

một thành ngữ có nghĩa là nó đã có sẵn để mọi người mua trong các cửa hàng.

Thành ngữ

hits the shelves: bắt đầu được bán trong cửa hàng

Khi một sản phẩm hits the shelves, khách hàng bắt đầu có thể mua sản phẩm đó trong các cửa hàng. Đây là một thành ngữ: hit không có nghĩa là sản phẩm thực sự va vào kệ. Sản phẩm thường là chủ ngữ. Trong before it hits the shelves, cụm từ này đánh dấu thời điểm sau đó khi thanh sô-cô-la bắt đầu được bán.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng thành ngữ bán lẻ trong bài học: The new cereal ____ next Monday.

Xem đáp án

hits the shelves

Then it's just a question of waiting to see if people go for or choose the new product. Cụm từ

4:11

Sau đó chỉ là vấn đề chờ đợi xem mọi người có lựa chọn (go for) sản phẩm mới này hay không.

Cụm từ

it's just a question of waiting to see if: chỉ còn chờ xem liệu...

it's just a question of waiting to see if ... cho biết hành động chính đã hoàn tất và việc duy nhất còn lại là chờ xem một điều có xảy ra hay không. Trong câu này, người nói chờ xem mọi người có chọn sản phẩm mới hay không. question of ở đây không đưa ra một câu hỏi cụ thể cần trả lời. Cấu trúc này cho thấy kết quả vẫn chưa chắc chắn và nhấn mạnh rằng hiện tại không cần làm thêm việc gì.

Luyện tập

Hoàn thành cách diễn đạt tiếng Anh có nghĩa là chỉ còn chờ để xác nhận kết quả: The application is complete, so it's just a question of ____ if the team approves it.

Xem đáp án

waiting to see

Some of Heini's biggest successes have been her blueberry truffle and the heart-shaped Geisha bar she invented.

4:18

Một số thành công lớn nhất của Heini là kẹo nấm truffle việt quất và thanh Geisha hình trái tim mà cô đã phát minh ra.

But sometimes the new chocolate bar she thinks up is a flop, Cách dùng từ

4:25

Nhưng đôi khi thanh sôcôla mới mà cô nghĩ ra lại là một quả bom xịt (flop),

completely unsuccessful or a failure.

4:30

hoàn toàn không thành công hoặc là một sự thất bại.

Cách dùng từ

a flop: một sản phẩm, tác phẩm hoặc kế hoạch thất bại

a flop là một danh từ thân mật chỉ một sản phẩm, bộ phim, chương trình, buổi biểu diễn, kế hoạch hoặc thứ tương tự thất bại hoàn toàn, thường do doanh số kém hoặc phản ứng không tốt từ công chúng. Trong câu này, thanh sô-cô-la mới không thành công trên thị trường nên được gọi là a flop. Ở đây, flop không chỉ hành động ngã về mặt thể chất. Khi dùng như danh từ, từ này đánh giá kết quả là một sự thất bại.

Luyện tập

Một bộ phim mới bán được rất ít vé và nhận những đánh giá không tốt. Câu nào dùng a flop đúng?

  1. The film was ready to watch.
  2. The film was a hit.
  3. The film was a flop.
Xem đáp án

The film was a flop.

Flop or not, Mạch ý

4:33

Dù thất bại hay không,

Heini thinks she has one of the best jobs in the world,

4:34

Heini cho rằng cô có một trong những công việc tuyệt vời nhất thế giới,

even if she doesn't get to eat as much of her chocolate inventions as Willy Wonka. Cụm từ

4:37

ngay cả khi cô không được ăn nhiều các phát minh sôcôla của mình như Willy Wonka.

Mạch ý

Flop or not: kết quả không làm thay đổi kết luận

Flop or not là dạng rút gọn của Whether it is a flop or not. Ở đây, a flop chỉ một thứ không thành công. Cụm từ mở đầu bao gồm cả hai khả năng: sản phẩm có thể thất bại hoặc có thể không thất bại. Cụm từ này sắp xếp thông tin bằng cách tạm gác kết quả đó sang một bên. Dù trường hợp nào xảy ra, kết luận chính vẫn không đổi: Heini vẫn cho rằng mình có một công việc tuyệt vời.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ rút gọn có nghĩa là “dù có thất bại hay không”: ____, the prototype gave our team useful experience.

Xem đáp án

Flop or not

Cụm từ

she doesn't get to eat: không có cơ hội hoặc sự cho phép

Trong cấu trúc get to + động từ nguyên mẫu, get to có nghĩa là có cơ hội hoặc được phép làm điều gì đó. Vì vậy, she doesn't get to eat cho biết cô ấy không có cơ hội hoặc đặc quyền đó; dạng phủ định cũng có thể gợi ý rằng cô ấy bỏ lỡ một điều có lợi. Ở đây, to là một phần của động từ nguyên mẫu eat. Cấu trúc này tập trung vào việc cô ấy có cơ hội thực hiện hành động hay không, chứ không chỉ nói cô ấy có ăn hay không.

Luyện tập

Dùng dạng phủ định ở thì hiện tại của get to để cho biết Maya không có cơ hội đó: Maya works backstage, but she ____ watch the show.

Xem đáp án

doesn't get to

Anyway,

4:42

Dù sao đi nữa,

speaking of best-selling chocolate, Mạch ý

4:42

nhân nói đến sôcôla bán chạy nhất,

isn't it time to reveal the answer to your question, Beth? Ý định

4:44

có lẽ đã đến lúc tiết lộ câu trả lời cho câu hỏi của cô rồi nhỉ, Beth?

Mạch ý

speaking of best-selling chocolate: chuyển sang một chủ đề liên quan

Speaking of + một cụm danh từ nối lời nói tiếp theo với một chủ đề đã có trong cuộc trò chuyện. Ở đây, speaking of best-selling chocolate nhắc lại chủ đề sô-cô-la rồi chuyển cuộc trò chuyện sang câu trả lời liên quan đến chủ đề đó. Đây là cụm chuyển ý có nghĩa là “nhắc đến...”, chứ không phải mệnh lệnh bảo ai đó nói.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm chuyển ý speaking of: ____ birthdays, have you bought Mia a present?

Xem đáp án

Speaking of

Ý định

isn't it time to reveal ...?: cách nhẹ nhàng thúc đẩy hành động

Isn't it time to + động từ nguyên mẫu? là câu hỏi phủ định dùng để gợi ý rằng thời điểm thích hợp để thực hiện một hành động đã đến. Ở đây, isn't it time to reveal nhẹ nhàng thúc đẩy Beth đưa ra đáp án. Người nói thường mong người nghe đồng ý, nên câu hỏi này có tác dụng nhắc nhở hoặc thúc giục nhẹ chứ không thực sự hỏi về thời gian.

Luyện tập

Hoàn thành câu hỏi bằng mẫu isn't it time to: ____ start the meeting?

Xem đáp án

Isn't it time to

Right.

4:47

Đúng vậy.

I asked you about Britain's best-selling chocolate bar,

4:48

Tôi đã hỏi bạn về thanh sôcôla bán chạy nhất ở Anh,

and you guessed it's the KitKat, which was the wrong answer, I'm afraid, Neil. Ý định

4:52

và bạn đã đoán đó là KitKat, e rằng đó là câu trả lời sai rồi, Neil.

Ý định

I'm afraid dùng để nói giảm nhẹ một cách lịch sự

Ở đây, I'm afraid không có nghĩa là người nói cảm thấy sợ. Cụm từ này báo hiệu rằng thông tin vừa được đưa ra là điều không mong muốn: câu trả lời của Neil đã sai. Cụm từ này làm nhẹ đi lời sửa sai, lời từ chối hoặc một tin xấu khác. Nó thể hiện sự lịch sự hoặc tiếc nuối, nhưng không làm thay đổi tính đúng đắn của thông tin tiêu cực.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ nói giảm nhẹ lịch sự trong bài học: ____ we don't have any seats left.

Xem đáp án

I'm afraid

In fact, the UK's most popular chocolate is the Mars Bar,

4:58

Thực tế, loại sôcôla phổ biến nhất của Vương quốc Anh là thanh Mars Bar,

meaning that over 3 million bars get made every day. Ngữ pháp

5:02

nghĩa là mỗi ngày có hơn 3 triệu thanh được sản xuất ra.

Ngữ pháp

bars get made: câu bị động với get trong giao tiếp

Trong bars get made, bars là đối tượng nhận hành động. Get + quá khứ phân từ made tạo thành câu bị động với get, nên cụm này có nghĩa là các thanh sô-cô-la được sản xuất, chứ không phải chúng nhận được thứ gì đó. Câu bị động với get thường tập trung vào việc một sự việc xảy ra hoặc kết quả của nó. Ở đây, cấu trúc này mô tả điều xảy ra với hàng triệu thanh sô-cô-la mỗi ngày mà không nêu tên nhà sản xuất.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng bị động với get của make: Thousands of these toy cars ____ every month.

Xem đáp án

get made

Okay,

5:07

Được rồi,

let's recap the vocabulary we've learned in this program, Mạch ý

5:08

hãy cùng ôn lại những từ vựng mà chúng ta đã học trong chương trình này,

Mạch ý

let's recap the vocabulary: báo hiệu chuyển sang phần tổng kết

Let's recap the vocabulary mời người nghe cùng ôn lại các từ quan trọng. Ở đây, recap có nghĩa là tóm tắt ngắn gọn nội dung đã được trình bày. Cụm này cũng giúp tổ chức chương trình: nó báo hiệu phần giảng dạy chính sắp kết thúc và phần tổng kết sắp bắt đầu. Những từ đứng sau recap cho biết nội dung nào sẽ được ôn lại.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ mục tiêu dùng để mời mọi người bắt đầu phần tổng kết ngắn: ____ the three main points.

Xem đáp án

Let's recap

starting with a dream,

5:11

bắt đầu với giấc mơ (a dream),

something you really want to happen but is not likely to.

5:12

một điều mà bạn rất muốn xảy ra nhưng lại không có nhiều khả năng.

And the related idiom,

5:16

Và thành ngữ liên quan,

a dream come true,

5:18

một giấc mơ thành hiện thực (a dream come true),

when what you really want to happen actually does.

5:19

khi những gì bạn thực sự muốn xảy ra lại trở thành sự thật.

When a company launches a new consumer product,

5:23

Khi một công ty tung ra (launches) một sản phẩm tiêu dùng mới,

they introduce it to the public for the first time.

5:26

họ giới thiệu nó với công chúng lần đầu tiên.

Consumer demand is a measurement of consumers' desire to buy a product

5:29

Nhu cầu của người tiêu dùng (consumer demand) là thước đo mong muốn mua một sản phẩm của người tiêu dùng

based on factors like its price and availability.

5:33

dựa trên các yếu tố như giá cả và mức độ sẵn có của nó.

When a product hits the shelves,

5:36

Khi một sản phẩm được lên kệ (hits the shelves),

it becomes available for purchase in the shops.

5:38

nó trở nên có sẵn để mua trong các cửa hàng.

If you go for something,

5:41

Nếu bạn lựa chọn (go for) một thứ gì đó,

you choose it.

5:43

bạn chọn nó.

For example,

5:44

Ví dụ,

in a restaurant,

5:45

trong một nhà hàng,

you might say,

5:45

bạn có thể nói,

"I think I'll go for the fish." Cụm động từ

5:46

"Tôi nghĩ tôi sẽ chọn món cá."

Cụm động từ

I'll go for the fish: chọn một phương án

Trong I'll go for the fish, go for có nghĩa là chọn một phương án. Người nói chọn món cá từ thực đơn; go ở đây không diễn tả sự di chuyển. I think I'll... khiến quyết định nghe tự nhiên và hơi dè dặt, như thể lựa chọn đang được đưa ra ngay lúc nói.

Luyện tập

Hoàn thành câu trong nhà hàng bằng cụm từ mục tiêu gồm hai từ có nghĩa là chọn: I think I'll ____ the soup.

Xem đáp án

go for

And finally,

5:48

Và cuối cùng,

if something is a flop,

5:49

nếu một thứ gì đó là một thất bại (flop),

it's completely unsuccessful,

5:50

nó hoàn toàn không thành công,

a failure.

5:52

một sự đổ vỡ.

Once again,

5:54

Một lần nữa,

our 6 minutes are up, Cụm từ

5:54

6 phút của chúng ta đã hết,

Cụm từ

our 6 minutes are up: thời gian được phân bổ đã hết

Trong "our 6 minutes are up", are up có nghĩa là khoảng thời gian sáu phút được phân bổ đã kết thúc. Ở đây, up không có nghĩa là “hướng lên trên”. Có thể dùng cấu trúc “cụm từ chỉ thời gian + be up” để thông báo rằng một khoảng thời gian giới hạn đã hết. Động từ phải hòa hợp với chủ ngữ trong tiếng Anh: six minutes are up, nhưng time is up.

Luyện tập

Hoàn thành lời thông báo hết giờ bằng dạng đúng của be up: Your five minutes ____, so please stop writing.

Xem đáp án

are up

but remember to join us again next time for more trending topics and useful vocabulary

5:56

nhưng hãy nhớ tham gia cùng chúng tôi vào lần tới để biết thêm các chủ đề thịnh hành và từ vựng hữu ích

here at 6 Minute English.

6:00

tại đây trên 6 Minute English.

Goodbye for now.

6:02

Tạm biệt nhé.

Bye.

6:03

Tạm biệt.

6 Minute English from bbclearningenglish.com.

6:04

6 Minute English từ bbclearningenglish.com.