Quá lớn tuổi để sinh con? ⏲️ 6 Minute English: tài liệu học tiếng Anh

BBC Learning English

Độ khó học tập
854 từ 150 từ/phút

Tổng quan video: Tập này tìm hiểu vì sao ngày càng nhiều phụ nữ sinh con ở độ tuổi cao hơn, những rủi ro sức khỏe liên quan và sự khác biệt trong thái độ xã hội đối với cha mẹ lớn tuổi, trước khi tiết lộ rằng người mẹ cao tuổi nhất được ghi nhận đã sinh con ở tuổi 73. Các điểm tiếng Anh chính: 1. no ordinary twins, — Cụm từ cố định và kết hợp từ: Hiểu cách no ordinary... nhấn mạnh rằng một người hay sự vật thực sự đặc biệt, đồng thời tạo sự chờ đợi trước khi một thông tin bất ngờ được tiết lộ; nhờ đó có thể dùng cấu trúc này tự nhiên trong phần mở đầu tin tức hoặc câu chuyện thay vì chỉ nói một điều gì đó không bình thường. 2. geriatric mother, — Nghĩa và sắc thái sử dụng của từ vựng: Nhận biết đây là nhãn y khoa cũ dành cho người mẹ trên một độ tuổi nhất định, cùng sắc thái phán xét và khả năng gây xúc phạm, để hiểu đúng các thảo luận lịch sử hoặc xã hội mà không tùy tiện dùng cụm từ này. 3. God forbid — Thành ngữ và cách diễn đạt hình tượng: Nhận ra đây là cách nói mạnh nhằm thể hiện mong muốn một việc tuyệt đối không xảy ra, chứ không phải lời nhắc đến Chúa theo nghĩa đen; trong ngữ cảnh này, cách dùng còn làm lộ rõ sự khó chịu và tiêu chuẩn kép dành cho những người mẹ lớn tuổi.

Nội dung bài học

Six Minute English from bbclearningenglish.com.

0:01

Six Minute English từ bbclearningenglish.com.

Hello, this is Six Minute English from BBC Learning English.

0:07

Xin chào, đây là chương trình Six Minute English từ BBC Learning English.

I'm Neil.

0:11

Tôi là Neil.

And I'm Beth.

0:11

Và tôi là Beth.

Women today are having fewer babies. Cụm từ

0:13

Phụ nữ ngày nay sinh ít con hơn.

Cụm từ

are having fewer babies: mô tả xu hướng sinh con hiện nay

Trong câu này, have babies có nghĩa là sinh con. Fewer bổ nghĩa cho danh từ đếm được số nhiều babies và cho biết số lượng thấp hơn so với một thời điểm trước đây hoặc một nhóm khác. Thì hiện tại tiếp diễn are having, kết hợp với today, mô tả một xu hướng xã hội đang diễn ra. Câu này không có nghĩa là tất cả phụ nữ đều đang sinh con ngay lúc này.

Luyện tập

Câu nào diễn tả tự nhiên việc số ca sinh giảm trong một xu hướng dân số?

  1. Families in this country are having less babies than they did in the past.
  2. Families in this country are making fewer babies than they did in the past.
  3. Families in this country are having fewer babies than they did in the past.
Xem đáp án

Families in this country are having fewer babies than they did in the past.

More women are delaying having children until their 40s, Ghi chú

0:16

Ngày càng có nhiều phụ nữ trì hoãn việc sinh con cho đến khi họ ở độ tuổi 40,

the period of 10 years in life between 40 and 49.

0:20

khoảng thời gian 10 năm trong cuộc đời từ 40 đến 49 tuổi.

Ngữ pháp

delaying having children until...: delay đi với dạng -ing

Delay doing something until + thời gian có nghĩa là hoãn một hoạt động để nó diễn ra muộn hơn, vào hoặc sau thời điểm được nêu. Ở đây, having children là hoạt động bị hoãn, còn until their 40s chỉ giai đoạn muộn hơn trong cuộc đời. Sau delay, dùng danh từ hoặc dạng -ing, không dùng động từ nguyên mẫu có to: nói delay having children, không nói delay to have children. Their 40s có nghĩa là độ tuổi từ 40 đến 49.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng đúng của release: The team delayed ____ the update until Friday.

Xem đáp án

releasing

Cách dùng từ

their 40s: từ 40 đến 49 tuổi

their 40s chỉ giai đoạn mỗi người mà their đề cập đến ở độ tuổi từ 40 đến 49. Đây là một khoảng tuổi, không phải một tuổi chính xác. Sau until, cụm này xác định khoảng tuổi muộn hơn mà hành động được dự kiến sẽ xảy ra. Trong ngữ cảnh khác, dùng in their 40s để nói một việc xảy ra trong giai đoạn đó; hãy đổi từ sở hữu cho phù hợp với người được nói đến, như my 40s hoặc her 40s.

Luyện tập

Câu nào nói rằng những người phụ nữ đã hoãn sự việc đến một thời điểm nào đó trong độ tuổi từ 40 đến 49?

  1. They postponed it until they were exactly 40.
  2. They postponed it until the 1940s.
  3. They postponed it until their 40s.
Xem đáp án

They postponed it until their 40s.

And some women are giving birth in their 50s,

0:25

Và một số phụ nữ sinh con ở độ tuổi 50,

their 60s, even their 70s.

0:29

60, thậm chí là 70.

There are many reasons behind the trend for older mums, Cụm từ

0:32

Có nhiều nguyên nhân đằng sau xu hướng làm mẹ khi lớn tuổi,

Cụm từ

many reasons behind the trend: nhiều nguyên nhân đằng sau xu hướng

many reasons behind the trend có nghĩa là nhiều yếu tố gây ra hoặc giúp giải thích xu hướng đó. Behind được dùng theo nghĩa ẩn dụ: xu hướng là sự thay đổi có thể nhìn thấy, còn các nguyên nhân là những lực tạo ra nó. Dùng reasons behind trước một tình huống, quyết định, thay đổi hoặc xu hướng khi muốn nhìn sâu hơn điều đã xảy ra và hỏi vì sao nó xảy ra.

Luyện tập

Câu nào dùng cụm từ tự nhiên để nói về các yếu tố giải thích một thay đổi xã hội?

  1. There are many reasons of the trend toward remote work.
  2. There are many reasons under the trend toward remote work.
  3. There are many reasons behind the trend toward remote work.
Xem đáp án

There are many reasons behind the trend toward remote work.

including better access to education and careers,

0:35

bao gồm việc tiếp cận giáo dục và nghề nghiệp tốt hơn,

but there are also health risks to having children later in life. Cụm từ

0:38

nhưng cũng có những rủi ro sức khỏe khi sinh con muộn trong đời.

Cụm từ

health risks to having...: cấu trúc risks to + -ing

Health risks to having children later in life có nghĩa là những tác hại có thể xảy ra đối với sức khỏe liên quan đến việc sinh con ở giai đoạn muộn hơn trong cuộc đời. Trong risks to + -ing, to là giới từ dùng để dẫn vào hoạt động liên quan đến các rủi ro, vì vậy động từ tiếp theo phải ở dạng -ing: having, không phải have. Mẫu có thể áp dụng lại là risks to doing something.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng đúng của use: There are risks to ____ this machine without training.

Xem đáp án

using

So in this program,

0:42

Vì vậy, trong chương trình này,

we'll be asking,

0:43

chúng tôi sẽ đặt câu hỏi,

when are you too old to have a baby? Ngữ pháp

0:44

khi nào thì bạn quá lớn tuổi để sinh con?

Ngữ pháp

too old to have...: too + tính từ + to + động từ

Too old to have a baby theo cấu trúc too + tính từ + to + động từ nguyên mẫu. Cụm này cho biết mức độ tuổi tác đã vượt quá một giới hạn để có con, nên hành động được xem là không thể, không an toàn hoặc không phù hợp, chứ không chỉ đơn thuần mô tả một người rất lớn tuổi. Từ when ở đầu câu hỏi giới hạn đó nằm ở đâu. Bản thân nó không đưa ra một độ tuổi cụ thể.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cấu trúc too ... to: The soup is ____ hot ____ eat safely.

Xem đáp án

too · to

And as usual,

0:47

Và như thường lệ,

we'll be learning some useful new vocabulary as well.

0:48

chúng ta cũng sẽ học một số từ vựng mới hữu ích.

But first, I have a question for you, Neil. Mạch ý

0:51

Nhưng trước tiên, tôi có một câu hỏi cho bạn, Neil.

Mạch ý

But first: chèn một bước cần làm trước chủ đề chính

But first là cụm chuyển ý tạm dừng chủ đề chính và giới thiệu một việc cần diễn ra trước. Trong câu này, người nói báo hiệu rằng họ sẽ đặt một câu hỏi trước khi chuyển sang phần tiếp theo của chương trình. Cụm này làm rõ thứ tự ý: người nghe sẽ chờ chủ đề chính xuất hiện sau bước mở đầu ngắn. But gợi ra một thay đổi nhỏ so với điều vừa được chờ đợi, còn first đánh dấu bước diễn ra trước.

Luyện tập

Bạn sắp trình bày kết quả nhưng muốn ôn lại một định nghĩa trước đó. Câu nào thể hiện thứ tự này rõ nhất?

  1. We'll look at the results in a moment, but instead, let's review one definition.
  2. We'll look at the results in a moment, but first, let's review one definition.
  3. We'll look at the results in a moment, and afterward, let's review one definition.
Xem đáp án

We'll look at the results in a moment, but first, let's review one definition.

In 2019,

0:54

Vào năm 2019,

Mangayamma Yaramati gave birth to twins Cụm từ

0:56

Mangayamma Yaramati đã sinh đôi

in the state of Andhra Pradesh,

0:59

ở bang Andhra Pradesh,

South India.

1:01

Nam Ấn Độ.

Cụm từ

gave birth to twins: cấu trúc give birth to

Give birth to + em bé có nghĩa là sinh ra em bé đó. Chủ ngữ là người hoặc động vật trực tiếp trải qua việc sinh nở, còn to giới thiệu em bé được sinh ra. Gave là dạng quá khứ của give. Twins chỉ hai em bé sinh ra từ cùng một thai kỳ, vì vậy gave birth to twins thuật lại một ca sinh đã hoàn tất với hai em bé chào đời.

Luyện tập

Hoàn thành cụm cố định: Last night, the patient gave ____ healthy twins.

Xem đáp án

birth to

But these were no ordinary twins, Cụm từ

1:03

Nhưng đây không phải là những đứa trẻ sinh đôi bình thường,

Cụm từ

no ordinary + danh từ: nhấn mạnh sự khác thường

No ordinary + danh từ có nghĩa là người hoặc vật đó khác xa điều thông thường và đáng được chú ý đặc biệt. Trong câu này, no ordinary twins nhấn mạnh rằng cặp song sinh này rất khác thường. Người viết thường dùng cấu trúc này ngay trước khi giải thích lý do. Nó tạo sự hồi hộp, khiến người nghe chờ đợi lời giải thích về điều đặc biệt.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cấu trúc nhấn mạnh gồm hai từ trong bài học: The tiny restaurant has a six-month waiting list; it is ____ restaurant.

Xem đáp án

no ordinary

because Mangayamma was the oldest recorded woman Ngữ pháp

1:05

bởi vì Mangayamma là người phụ nữ lớn tuổi nhất được ghi nhận

ever to give birth.

1:09

từng sinh con.

Ngữ pháp

the oldest recorded ... ever to + động từ: giới hạn kỷ lục trong các trường hợp được ghi nhận

The oldest recorded woman có nghĩa là người phụ nữ lớn tuổi nhất trong các trường hợp được ghi nhận. Recorded giới hạn phạm vi bằng chứng: nhận định này dựa trên những hồ sơ hiện có, chứ không bảo đảm bao quát mọi phụ nữ trong toàn bộ lịch sử. Ever to give birth chỉ hành động dùng để xác định nhóm so sánh. Cả cụm có nghĩa là bà có độ tuổi cao nhất trong số những phụ nữ được ghi nhận đã sinh con.

Luyện tập

Hoàn thành bản tin để nói rằng ông Reed là trường hợp lớn tuổi nhất được ghi nhận; dùng recorded và ever to: At 82, Mr Reed became ____ person ____ reach the summit.

Xem đáp án

the oldest recorded · ever to

So,

1:11

Vậy,

how old was the oldest ever mum when she gave birth?

1:12

người mẹ lớn tuổi nhất từng sinh con lúc bao nhiêu tuổi?

Was she A,

1:16

Có phải bà ấy A,

53 years old?

1:18

53 tuổi không?

B,

1:20

B,

63 years old?

1:20

63 tuổi?

Or C,

1:22

Hay C,

73 years old?

1:23

73 tuổi?

Mm.

1:25

Ừm.

Uh, I'm going to guess 63.

1:26

Ờ, tôi sẽ đoán là 63.

Okay, Neil.

1:29

Được rồi, Neil.

We'll find out the correct answer Cụm động từ

1:30

Chúng ta sẽ tìm ra câu trả lời đúng

at the end of the program.

1:32

vào cuối chương trình.

Cụm động từ

We'll find out: sẽ biết câu trả lời sau

Find out có nghĩa là biết được hoặc tìm ra thông tin sau khi kiểm tra, hỏi hoặc chờ đợi. Trong câu này, đáp án đúng vẫn chưa được biết; mọi người sẽ biết vào cuối chương trình. We'll là dạng rút gọn của we will, vì vậy We'll find out trình bày việc biết thông tin sau đó như một sự việc trong tương lai. Find out có thể đi với một cụm danh từ, như trong find out the answer, hoặc một mệnh đề bắt đầu bằng wh-, như trong find out why it happened.

Luyện tập

Điền cụm động từ có nghĩa là “biết được thông tin”: We don't know the winner yet, but we'll ____ when the results are announced.

Xem đáp án

find out

Professor of reproductive science at University College London,

1:33

Giáo sư khoa học sinh sản tại Đại học College London,

Joyce Harper,

1:38

Joyce Harper,

has been studying the trend of women Ngữ pháp

1:39

đã và đang nghiên cứu xu hướng phụ nữ

choosing to have babies later in life. Ngữ pháp

1:41

chọn sinh con muộn hơn trong đời.

Ngữ pháp

has been studying the trend of: nghiên cứu tiếp diễn đến hiện tại

Has been studying là thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: has + been + động từ-ing. Cấu trúc này cho thấy nghiên cứu của Joyce Harper bắt đầu trong quá khứ và tiếp diễn trong một khoảng thời gian dẫn đến hiện tại; trọng tâm là hoạt động đang diễn ra, không phải một nghiên cứu riêng lẻ đã hoàn tất. Cụm danh từ the trend of women choosing... là tân ngữ của studying và nêu tên xu hướng đang được nghiên cứu. Dùng thì này để trình bày một nghiên cứu, công việc hoặc hoạt động lặp lại như một quá trình đang tiếp diễn và vẫn có liên quan ở hiện tại.

Luyện tập

Dùng dạng hiện tại hoàn thành tiếp diễn của study: The researcher ____ the trend of people working remotely since 2021, and the project is still active.

Xem đáp án

has been studying

Ngữ pháp

choosing to have babies later in life: mệnh đề -ing nêu nội dung của một xu hướng

Phần được đánh dấu mở đầu một mệnh đề -ing với choosing làm trung tâm. Danh từ women ngay trước đó là chủ ngữ của choosing. Toàn bộ of women choosing to... nêu rõ nội dung của danh từ trend: nhóm người nào đang đưa ra lựa chọn nào. Cụm danh từ cô đọng này giúp mô tả một xu hướng mà không cần thêm một mệnh đề hoàn chỉnh riêng biệt.

Luyện tập

Cụm danh từ nào sử dụng đúng mệnh đề -ing sau of để nêu nội dung của một xu hướng?

  1. the trend of commuters chose to cycle to work
  2. the trend of commuters choosing to cycle to work
  3. the trend of commuters choose to cycle to work
Xem đáp án

the trend of commuters choosing to cycle to work

Here,

1:44

Tại đây,

she shares her discoveries Cụm từ

1:45

bà chia sẻ những khám phá của mình

with BBC World Service program Global Story.

1:46

với chương trình Global Story của BBC World Service.

Cụm từ

share discoveries with...: nội dung trước, người nhận sau

Trong she shares her discoveries with..., share nhận thông tin được chia sẻ làm tân ngữ trực tiếp, tức là her discoveries. Giới từ with giới thiệu người nhận hoặc khán giả, ở đây là chương trình của BBC. Trật tự có thể áp dụng lại là share + nội dung + with + người, nhóm hoặc khán giả. Ở đây, discoveries chỉ những điều mới biết được qua nghiên cứu hoặc điều tra. Trong tiếng Anh, share discoveries hoặc share findings là cách nói tự nhiên; say discoveries không sử dụng động từ say đúng cách.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng giới từ trong mẫu share something with someone: Please share your discoveries ____ the class.

Xem đáp án

with

10, 20, 30 years ago,

1:51

10, 20, 30 năm trước,

women were having children at a much younger age. Cụm từ

1:52

phụ nữ sinh con ở độ tuổi trẻ hơn nhiều.

Cụm từ

at a much younger age: ở độ tuổi trẻ hơn nhiều

At + cụm từ chỉ tuổi cho biết một sự kiện hoặc trải nghiệm trong đời xảy ra khi người đó bao nhiêu tuổi. Ở đây, at a younger age có nghĩa là phụ nữ còn trẻ hơn khi họ sinh con. Younger là dạng so sánh hơn, còn much cho thấy mức chênh lệch lớn. Câu này so sánh độ tuổi sinh con của phụ nữ trong quá khứ với hiện tại; không cần nêu đối tượng bằng than vì sự tương phản đã rõ trong ngữ cảnh.

Luyện tập

Dùng cụm từ mục tiêu để hoàn thành phép so sánh: Maya began learning the violin at fourteen, but her brother began at seven. Her brother began learning the violin ____.

Xem đáp án

at a much younger age

Now,

1:55

Bây giờ,

it's become quite normal for women Ngữ pháp

1:55

điều này đã trở nên khá bình thường đối với phụ nữ

in their 30s.

1:58

ở độ tuổi 30.

Ngữ pháp

it's become quite normal for women: đã trở nên khá bình thường đối với phụ nữ

Trong it's become, it's có nghĩa là it has, vì vậy has become diễn tả sự thay đổi từ một tình trạng trước đây đến hiện tại. Quite normal trong ngữ cảnh này có nghĩa là điều gì đó đã phổ biến và không còn bị xem là khác thường. For women xác định nhóm người mà nhận định này áp dụng. Hành động cụ thể được hiểu từ câu trước; khi cần nêu rõ hành động, hãy dùng It has become + tính từ + for + người hoặc nhóm người + to + động từ.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cấu trúc mục tiêu để thể hiện sự thay đổi kéo dài đến hiện tại: It ____ employees to work from home several days a week.

Xem đáp án

has become quite normal for

As we see with the world data, Mạch ý

1:59

Như chúng ta thấy qua dữ liệu thế giới,

there's many countries where women

2:01

có nhiều quốc gia nơi phụ nữ

have their first birth

2:03

sinh đứa con đầu lòng

over the age of 30. Cách dùng từ

2:04

khi đã qua 30 tuổi.

Mạch ý

As we see with the world data: liên kết một nhận định với dữ liệu làm bằng chứng

Ở đây, As we see with the world data giới thiệu nội dung theo sau như một nhận định được dữ liệu hỗ trợ. Cụm này dẫn người nghe từ nguồn bằng chứng đến một kết luận khái quát, thay vì trình bày kết luận như ý kiến cá nhân. Mẫu có thể áp dụng trong tình huống khác là As we can see from + nguồn bằng chứng, + kết luận. Trong bài thuyết trình và văn viết tiếng Anh chuẩn, As we can see from the global data tự nhiên hơn with the world data.

Luyện tập

Câu nào liên kết dữ liệu khảo sát với kết luận theo sau một cách tự nhiên nhất?

  1. As we see because the survey data, demand is rising.
  2. With seeing the survey data, demand is rising.
  3. As we can see from the survey data, demand is rising.
Xem đáp án

As we can see from the survey data, demand is rising.

Cách dùng từ

over the age of 30: ngưỡng tuổi nghiêm ngặt trên 30

Over the age of 30 lấy 30 tuổi làm ngưỡng dưới, nghĩa là người đó lớn hơn 30 tuổi. Trong quy định hoặc nhóm dữ liệu, cụm này thường không bao gồm người vừa đúng 30 tuổi, trừ khi nguồn thông tin định nghĩa nhóm theo cách khác. Cụm này không có giới hạn tuổi trên. Nó có thể bao gồm người ở độ tuổi bốn mươi hoặc lớn hơn, vì vậy không chỉ có nghĩa là những người từ 30 đến 39 tuổi.

Luyện tập

Một nghiên cứu bao gồm những người lớn hơn 30 tuổi, không có giới hạn tuổi trên, nhưng loại người vừa đúng 30 tuổi. Cụm nào phù hợp?

  1. people aged 30 and over
  2. people in their 30s
  3. people over the age of 30
Xem đáp án

people over the age of 30

But this is quite a new phenomena.

2:05

Nhưng đây là một hiện tượng (phenomena) khá mới.

That's why this term geriatric mother, Ghi chú

2:07

Đó là lý do tại sao thuật ngữ 'geriatric mother' (sản phụ cao tuổi),

unfortunately, still lingers. Cách dùng từ

2:09

thật không may, vẫn còn tồn tại (lingers).

Mạch ý

That's why: dẫn vào kết quả

That's why chỉ lại một nguyên nhân đã được nêu và dẫn vào kết quả. Trong câu này, phần giải thích trước đó là nguyên nhân, còn việc thuật ngữ tiếp tục được sử dụng là kết quả. Mẫu có thể áp dụng là: nguyên nhân. That's why + kết quả. Mẫu này cho người nghe thấy rõ quan hệ nhân quả đi từ nguyên nhân đến kết quả.

Luyện tập

Hoàn thành mối liên kết từ nguyên nhân đến kết quả bằng cụm bắt đầu với “That's”: The road is flooded. ____ the buses are late.

Xem đáp án

That's why

Cách dùng từ

geriatric mother: nhãn gọi lỗi thời và nhạy cảm

Geriatric mother là một cách gọi lỗi thời dành cho phụ nữ mang thai được xem là lớn tuổi theo tiêu chuẩn sản khoa. Vì geriatric thường liên quan đến người cao tuổi hoặc lão khoa, dùng từ này cho một phụ nữ mang thai có thể khiến người nghe cảm thấy cô ấy bị xếp vào nhóm người già. Trong câu này, unfortunately và still lingers cho thấy người nói đang phê phán việc cách gọi này vẫn tồn tại, chứ không khuyên dùng nó. Hãy học cụm này chủ yếu để nhận ra nó trong tài liệu cũ và các cuộc thảo luận về ngôn ngữ có vấn đề.

Luyện tập

Đánh giá: Trong trò chuyện thông thường, gọi một phụ nữ mang thai lớn tuổi hơn là a geriatric mother là cách nói trung lập và tôn trọng.

  1. Không phù hợp
  2. Phù hợp
Xem đáp án

Không phù hợp

Cách dùng từ

still lingers: còn tồn tại lâu hơn dự kiến

Trong câu này, still lingers có nghĩa là thuật ngữ đó vẫn được sử dụng dù nhiều người cho rằng nó đáng lẽ đã phải biến mất. Linger gợi cảm giác tồn tại dai dẳng ngoài mong muốn hoặc ngoài dự đoán, còn still nhấn mạnh rằng tình trạng này vẫn đúng cho đến hiện tại. Cấu trúc tương tự có thể miêu tả một mùi hương, ký ức, sự nghi ngờ, cảm xúc, định kiến hoặc ảnh hưởng không nhanh chóng biến mất.

Luyện tập

Câu nào thể hiện rõ nhất rằng ảnh hưởng tiêu cực của một sự việc trong quá khứ vẫn chưa hoàn toàn biến mất?

  1. The distrust caused by the scandal has completely disappeared.
  2. The distrust caused by the scandal began yesterday.
  3. The distrust caused by the scandal still lingers.
Xem đáp án

The distrust caused by the scandal still lingers.

Professor Harper uses the word phenomena

2:12

Giáo sư Harper sử dụng từ 'phenomena'

to describe the trend for older mothers.

2:15

để mô tả xu hướng những bà mẹ lớn tuổi.

Phenomena are unusual or significant facts and events Cách dùng từ

2:17

'Phenomena' là những sự kiện và thực tế bất thường hoặc có ý nghĩa

that exist and are talked about.

2:21

đang tồn tại và được đem ra bàn luận.

Cách dùng từ

Phenomena: dạng số nhiều của phenomenon

Phenomena chỉ những sự việc, sự kiện hoặc tình huống có thể quan sát được, đặc biệt là những điều bất thường, quan trọng, được nghiên cứu hoặc thảo luận. Trong câu này, từ đó nói đến nhiều hơn một sự việc hay sự kiện như vậy. Đây là dạng số nhiều của phenomenon, vì thế câu sử dụng are.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng số nhiều của phenomenon: Scientists recorded several unusual ____ during the storm.

Xem đáp án

phenomena

People often get this wrong,

2:24

Mọi người thường nhầm lẫn điều này,

but the plural form is phenomena Cách dùng từ

2:25

nhưng dạng số nhiều là 'phenomena'

and the singular is phenomenon.

2:28

và số ít là 'phenomenon'.

Cách dùng từ

phenomena (số nhiều) và phenomenon (số ít)

Phenomenon là danh từ đếm được ở dạng số ít, chỉ một sự kiện, sự việc hoặc tình huống có thể quan sát được. Dạng số nhiều thông dụng của từ này là phenomena, đặc biệt trong tiếng Anh trang trọng và học thuật. Số của danh từ quyết định ngữ pháp đi kèm: dùng a, this và động từ số ít với phenomenon, nhưng dùng these, many và động từ số nhiều với phenomena.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng số ít và số nhiều của phenomenon: One unusual ____ can lead scientists to investigate several related ____.

Xem đáp án

phenomenon · phenomena

The concept of older mothers is still quite a new phenomenon,

2:30

Khái niệm những bà mẹ lớn tuổi vẫn là một hiện tượng khá mới mẻ,

and attitudes towards them are changing. Cụm từ

2:34

và thái độ đối với họ đang thay đổi.

Cụm từ

attitudes towards them are changing: thái độ đối với họ đang thay đổi

Attitudes towards someone or something chỉ ý kiến và cảm xúc của mọi người về một người hoặc một sự vật. Ở đây, them chỉ older mothers. Việc dùng attitudes ở số nhiều thể hiện nhiều quan điểm xã hội khác nhau, còn are changing cho biết những quan điểm đó đang thay đổi theo thời gian. Cấu trúc có thể áp dụng trong tình huống khác là attitude hoặc attitudes towards + danh từ hay đại từ.

Luyện tập

Dùng dạng tiếng Anh-Anh trong ví dụ để hoàn thành cụm từ: Public attitudes ____ remote work are changing.

Xem đáp án

towards

Mothers over the age of 35

2:37

Những người mẹ trên 35 tuổi

used to be called geriatric, Ngữ pháp

2:39

trước đây thường bị gọi là 'geriatric',

a word many found offensive.

2:41

một từ mà nhiều người cảm thấy bị xúc phạm.

Ngữ pháp

used to be called geriatric: một cách gọi trước đây

Trong used to be called, used to + động từ nguyên mẫu diễn tả một trạng thái từng tồn tại trong quá khứ nhưng hiện không còn đúng hoặc không còn phổ biến. Động từ nguyên mẫu là be và called là quá khứ phân từ, nên cụm này ở thể bị động và có nghĩa là trước đây từng được gọi như vậy. Thể bị động tập trung vào cách gọi cũ chứ không tập trung vào những người sử dụng nó. Ở đây, geriatric là cách gọi trước đây, và phần còn lại của câu cho biết nhiều người xem từ này là xúc phạm.

Luyện tập

Hoàn thành bằng used to + be + quá khứ phân từ của call: Before 2018, the venue ____ the Grand Hall.

Xem đáp án

used to be called

Fortunately,

2:43

May mắn thay,

this term is no longer used, Cụm từ

2:43

thuật ngữ này không còn được sử dụng nữa,

but social disapproval of older mothers still lingers. Cách dùng từ

2:45

nhưng sự phản đối của xã hội đối với những bà mẹ lớn tuổi vẫn còn tồn tại (lingers).

Cụm từ

is no longer used: điều đã ngừng được sử dụng

Trong is no longer used, no longer cho biết một tình trạng từng đúng trong quá khứ nhưng hiện không còn đúng. Used là quá khứ phân từ trong thể bị động, vì vậy chủ ngữ the term là thứ mà mọi người đã ngừng sử dụng. Khi đi với be, no longer thường đứng sau dạng của be và trước quá khứ phân từ: is no longer used. Mẫu này có thể dùng cho từ ngữ, phương pháp, quy tắc, công nghệ và những cách làm khác đã bị ngừng sử dụng.

Luyện tập

Hoàn thành bằng is + no longer + quá khứ phân từ của use: This login method ____ because it is insecure.

Xem đáp án

is no longer used

Cách dùng từ

sự không tán thành của xã hội đối với những bà mẹ lớn tuổi ... vẫn còn dai dẳng

Social disapproval of older mothers chỉ sự đánh giá tiêu cực của xã hội đối với những phụ nữ làm mẹ khi lớn tuổi hơn. Ở đây, disapproval là danh từ, còn of older mothers cho biết đối tượng của thái độ tiêu cực đó. Still lingers cho thấy thái độ này chưa hoàn toàn biến mất. Linger được dùng theo nghĩa bóng để nói về một thái độ, niềm tin, định kiến hoặc ảnh hưởng vẫn tiếp diễn sau khi nguyên nhân hay mức độ ban đầu của nó đã suy yếu.

Luyện tập

Câu nào diễn đạt đúng rằng một thái độ tiêu cực của công chúng vẫn tiếp diễn sau khi một phong tục kết thúc?

  1. The old custom ended, but social disapproval of it still lingers.
  2. The old custom ended, and social disapproval of it finally disappeared.
  3. The old custom ended, but social approval of it still lingers.
Xem đáp án

The old custom ended, but social disapproval of it still lingers.

If something lingers,

2:49

Nếu điều gì đó 'lingers',

it continues to exist

2:50

nó tiếp tục tồn tại

longer than usual or expected.

2:51

lâu hơn bình thường hoặc mong đợi.

Yes,

2:54

Đúng vậy,

in some cultures older mothers

2:54

ở một số nền văn hóa, những bà mẹ lớn tuổi

are still disapproved of. Cụm động từ

2:56

vẫn không được chấp nhận.

Cụm động từ

are still disapproved of: vẫn bị phản đối

Disapprove of someone or something có nghĩa là đánh giá tiêu cực một người, hành động hoặc lựa chọn, hoặc cho rằng điều đó không thể chấp nhận được. Ở dạng bị động, tân ngữ trở thành chủ ngữ, nhưng of vẫn được giữ lại: someone or something is disapproved of. Trong are still disapproved of, older mothers là những người nhận sự đánh giá của xã hội, còn still cho thấy sự đánh giá đó vẫn tiếp diễn. Khi cụm động từ disapprove of được dùng ở dạng bị động, of ở cuối cụm là bắt buộc.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng từ còn thiếu trong disapprove of: The proposal was widely disapproved ____ by the committee.

Xem đáp án

of

But Wait a minute, Neil. Ý định

2:58

Nhưng chờ một chút, Neil.

Ý định

Wait a minute, ...: Ngắt lời để chất vấn một ý kiến

Ở đây, Wait a minute không yêu cầu người kia thật sự chờ sáu mươi giây. Đây là một tín hiệu trong hội thoại, dùng để tạm dừng mạch suy nghĩ hiện tại để người nói chất vấn, sửa lại hoặc bổ sung một ý quan trọng. Trong But Wait a minute, Neil, cụm từ này đánh dấu một sự ngắt lời trực tiếp nhưng phổ biến trong lời nói: người nói sắp phản biện ý trước đó hoặc đưa ra một góc nhìn mới. Tùy ngữ cảnh, có thể hiểu là Khoan đã hoặc Có một điểm cần xem xét.

Luyện tập

Một đồng nghiệp nói báo cáo đã sẵn sàng, nhưng bạn phát hiện một lỗi nghiêm trọng. Câu nào phù hợp nhất để mở đầu lời chất vấn ngay lập tức?

  1. Give me one minute to finish this task.
  2. Wait a minute, we have not checked the final number.
  3. Excuse me, could you repeat the last point?
Xem đáp án

Wait a minute, we have not checked the final number.

It takes two to make a baby. Thành ngữ

3:00

Phải cần hai người mới tạo ra một em bé.

Thành ngữ

It takes two to make a baby: Nhấn mạnh vai trò của cả hai người

Câu này dùng cấu trúc It takes two to make a baby để nói rằng việc có một em bé liên quan đến hai người. Trong cuộc trò chuyện này, ý ngắn gọn đó chuyển sự chú ý từ người mẹ sang người cha, vì vậy người nói lập luận rằng cả hai cha mẹ đều liên quan đến vấn đề đang bàn. Đây là một cách nói rút gọn có tác dụng tu từ, không phải một định nghĩa đầy đủ về y học hay gia đình. Sức mạnh của câu nằm ở việc khiến sự tham gia của cả hai bên trở nên hiển nhiên và khó có thể bỏ qua.

Luyện tập

Hai đồng đội đang đổ lỗi cho nhau về việc dự án thất bại. Câu nào nhấn mạnh tốt nhất rằng cả hai người đều cần giúp giải quyết vấn đề?

  1. It takes two to solve this problem.
  2. One person can solve this problem alone.
  3. It takes two minutes to solve this problem.
Xem đáp án

It takes two to solve this problem.

What's the man's role in all of this? Mạch ý

3:02

Vai trò của người đàn ông trong tất cả những chuyện này là gì?

Mạch ý

Dùng What's X's role in all of this? để chuyển trọng tâm thảo luận

Câu hỏi này không chỉ dùng để hỏi một sự thật. all of this nhắc lại toàn bộ tình huống đang được bàn đến, rồi chuyển sự chú ý sang người đàn ông và vai trò của người đó. Mẫu câu What's X's role in all of this? có thể được dùng lại để tổ chức cuộc thảo luận: nó kết nối với chủ đề hiện tại rồi mở ra một góc nhìn mới tập trung vào X.

Luyện tập

Sau khi thảo luận về ảnh hưởng của một kế hoạch nhà ở đối với cư dân, câu hỏi nào chuyển trọng tâm sang vai trò của hội đồng địa phương trong tình huống này tốt nhất?

  1. How many residents live near the council offices?
  2. What's the council's role in all of this?
  3. When did the council announce the housing plan?
Xem đáp án

What's the council's role in all of this?

Well, unlike women,

3:04

Chà, không giống như phụ nữ,

whose ability to naturally get pregnant Cụm từ

3:06

người mà khả năng thụ thai tự nhiên

declines sharply in their 40s, Cụm từ

3:08

suy giảm mạnh ở độ tuổi 40,

Cụm từ

naturally get pregnant: mang thai bằng cách thụ thai tự nhiên

Get pregnant có nghĩa là chuyển sang trạng thái mang thai: get đánh dấu sự thay đổi trạng thái. Trong câu này, naturally có nghĩa là thông qua thụ thai tự nhiên chứ không phải bằng các phương pháp hỗ trợ sinh sản. Khi đi cùng nhau, naturally get pregnant nhấn mạnh việc bắt đầu mang thai theo cách đó, chứ không chỉ đơn giản là đã ở trong trạng thái mang thai.

Luyện tập

Câu nào diễn đạt tự nhiên rằng Maya hy vọng mang thai mà không dùng các phương pháp hỗ trợ sinh sản?

  1. Maya hopes to get pregnant naturally.
  2. Maya hopes to get pregnancy naturally.
  3. Maya hopes to get someone pregnant naturally.
Xem đáp án

Maya hopes to get pregnant naturally.

Cụm từ

declines sharply: giảm mạnh và rõ rệt

Declines sharply có nghĩa là “giảm nhanh và ở mức dễ nhận thấy”. Declines cho biết hướng thay đổi đi xuống; sharply nhấn mạnh rằng sự thay đổi này rất mạnh, chứ không nhỏ hoặc diễn ra từ từ. Trong câu này, cụm từ mô tả sự suy giảm rõ rệt về khả năng mang thai trong một giai đoạn của cuộc đời. Cụm này cũng được dùng tự nhiên với các xu hướng có thể đo lường như nhu cầu, giá cả, chỉ số sức khỏe hoặc hiệu suất.

Luyện tập

Câu nào cho biết nhu cầu đã giảm nhiều và rõ rệt?

  1. Demand increased sharply after the price increase.
  2. Demand declined gradually after the price increase.
  3. Demand declined sharply after the price increase.
Xem đáp án

Demand declined sharply after the price increase.

men's fertility lasts longer. Cách dùng từ

3:10

khả năng sinh sản của nam giới kéo dài lâu hơn.

Cách dùng từ

men's fertility lasts longer: khả năng sinh sản kéo dài lâu hơn

Ở đây, fertility có nghĩa là khả năng sinh học để sinh sản hoặc có con. Từ này không có nghĩa là bản thân tình trạng mang thai; vì chủ thể là con người nên nghĩa liên quan đến độ màu mỡ của đất không phù hợp. Lasts longer có nghĩa là “tiếp tục trong thời gian dài hơn” so với khả năng được đem ra so sánh ở mệnh đề trước. Cụm này nói về thời lượng, không phải thời điểm bắt đầu muộn hơn, và cũng không khẳng định khả năng sinh sản của nam giới không bao giờ suy giảm.

Luyện tập

Trong ngữ cảnh này, “men's fertility lasts longer” có nghĩa là gì?

  1. Câu này nói rằng khả năng sinh sản của nam giới thường tiếp tục trong thời gian dài hơn.
  2. Câu này nói rằng nam giới duy trì trạng thái mang thai trong thời gian dài hơn.
  3. Câu này nói rằng đất nông nghiệp của nam giới duy trì năng suất trong thời gian dài hơn.
Xem đáp án

Câu này nói rằng khả năng sinh sản của nam giới thường tiếp tục trong thời gian dài hơn.

Rolling Stones singer Mick Jagger

3:13

Ca sĩ chính của ban nhạc Rolling Stones, Mick Jagger

famously had his eighth child

3:15

nổi tiếng với việc có đứa con thứ tám

with his 29-year-old partner

3:17

với người bạn đời 29 tuổi

at the age of 73.

3:19

ở tuổi 73.

So,

3:21

Vì vậy,

are older fathers more socially acceptable Cách dùng từ

3:21

những người cha lớn tuổi có dễ được xã hội chấp nhận hơn

than older mothers?

3:24

so với những người mẹ lớn tuổi không?

Cách dùng từ

socially acceptable: được xã hội chấp nhận

Socially acceptable có nghĩa là được xem là phù hợp hoặc có thể chấp nhận theo các chuẩn mực xã hội phổ biến. Trong câu hỏi này, người nói so sánh cách xã hội nhìn nhận những người cha và người mẹ lớn tuổi; họ không hỏi liệu hai trường hợp đó có an toàn về mặt y tế hoặc được pháp luật cho phép hay không. Cấu trúc more socially acceptable than so sánh mức độ được xã hội chấp nhận của hai nhóm.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm hai từ có nghĩa là “được xã hội chấp nhận”: In many offices, casual clothing is now ____.

Xem đáp án

socially acceptable

Yes,

3:26

Có,

thinks Professor Harper,

3:26

Giáo sư Harper nghĩ vậy,

as she explained to BBC World Service's Global Story.

3:27

như bà đã giải thích với chương trình Global Story của BBC World Service.

We do have a bit of a gender problem here Ghi chú

3:31

Chúng ta thực sự có một chút vấn đề về giới tính ở đây

Ngữ pháp

do have: do nhấn mạnh trong câu khẳng định

Trong câu khẳng định, đặt do trước động từ nguyên mẫu sẽ tạo sự nhấn mạnh. We do have có nghĩa là “chúng ta thực sự có” hoặc “chúng ta chắc chắn có”. Ở đây, cấu trúc này nhấn mạnh rằng vấn đề về giới thực sự tồn tại, thường hữu ích khi thừa nhận một sự thật hoặc trả lời một nghi ngờ có thể có. Ở thì hiện tại, dùng do/does + động từ nguyên mẫu; ở thì quá khứ, dùng did + động từ nguyên mẫu. Với we, dạng đúng là do have, không phải do has.

Luyện tập

Điền trợ động từ nhấn mạnh còn thiếu: The plan may look simple, but it ____ have some risks.

Xem đáp án

does

Ý định

a bit of a gender problem dùng để làm dịu lời phê bình

Trong câu này, a bit of làm dịu lời phê bình trực tiếp trong a gender problem. Người nói vẫn khẳng định rằng có một vấn đề thực sự liên quan đến giới; cách diễn đạt chỉ khiến lời phê bình bớt gay gắt hơn. Cách nói giảm nhẹ này không phải lúc nào cũng có nghĩa là vấn đề nhỏ về mặt khách quan. Trong những nhận xét nhạy cảm, a bit of có thể là một chiến lược lịch sự hoặc một cách cố ý dùng lời lẽ kiềm chế để truyền đạt lời phê bình mạnh hơn.

Luyện tập

Câu nào thừa nhận có vấn đề về lịch trình nhưng làm cho lời phê bình bớt trực tiếp hơn?

  1. We have a bit of a scheduling problem.
  2. We have a very serious scheduling problem.
  3. We do not have a scheduling problem.
Xem đáp án

We have a bit of a scheduling problem.

because if this was a man in his 60s, Ngữ pháp

3:33

bởi vì nếu đây là một người đàn ông ở độ tuổi 60,

70s, and even 80s,

3:36

70, và thậm chí là 80,

and he's fathered a child,

3:38

và ông ấy đã trở thành một người cha,

most people would pat him on the back. Thành ngữ

3:40

hầu hết mọi người sẽ khen ngợi ông ấy (pat him on the back).

Ngữ pháp

because if this was a man: phép so sánh bằng tình huống giả định

Because nối trường hợp tưởng tượng với nhận định trước đó của người nói và dùng nó làm bằng chứng hỗ trợ. If this was a man yêu cầu người nghe thay người đang được bàn đến bằng một người đàn ông rồi so sánh phản ứng có thể xảy ra; would xuất hiện sau đó đánh dấu kết quả là giả định. Cách lập luận này thay đổi một đặc điểm của tình huống trong khi giữ các yếu tố khác ở trạng thái có thể so sánh. Nhờ đó, nó có thể cho thấy liệu mọi người có đang áp dụng các tiêu chuẩn khác nhau hay không.

Luyện tập

Đọc câu tiếng Anh sau: "People criticize an older woman for becoming a parent, but that seems unfair because if the parent was a man, people would praise the same decision." Mệnh đề if có chức năng gì?

  1. Nó giải thích chính xác thời điểm người đó đưa ra quyết định.
  2. Nó tạo ra một phép so sánh tưởng tượng để kiểm tra xem cách đánh giá có nhất quán hay không.
  3. Nó thuật lại một sự thật đã được xác nhận về quá khứ của người làm cha hoặc mẹ.
Xem đáp án

Nó tạo ra một phép so sánh tưởng tượng để kiểm tra xem cách đánh giá có nhất quán hay không.

Thành ngữ

pat someone on the back: khen ngợi hoặc chúc mừng ai đó

Pat someone on the back có thể miêu tả hành động thực sự vỗ nhẹ vào lưng ai đó, nhưng ở đây đó là thành ngữ có nghĩa là khen ngợi, chúc mừng hoặc thể hiện sự tán thành với ai đó. Câu này nói rằng hầu hết mọi người sẽ phản ứng tích cực với người đàn ông ấy, chứ không nhất thiết là họ sẽ chạm vào lưng ông ấy. Cấu trúc là pat + người + on the back: pat him on the back. Khi tân ngữ là đại từ, nó vẫn đứng ngay sau pat.

Luyện tập

Dùng toàn bộ cụm pat someone on the back ở thì quá khứ và thay someone bằng her: After Maya solved the crisis, the manager ____.

Xem đáp án

patted her on the back

But they'd probably pat him on the back

3:42

Nhưng có lẽ họ khen ngợi ông ấy

because he's absolutely got a much younger partner.

3:43

bởi vì ông ấy chắc chắn có một người bạn đời trẻ hơn nhiều.

But if we've got a woman in her 60s,

3:47

Nhưng nếu chúng ta thấy một người phụ nữ ở độ tuổi 60,

70s, or God forbid 80s Thành ngữ

3:49

70, hoặc lạy Chúa đừng là 80

having a child,

3:51

sinh con,

Thành ngữ

God forbid: mạnh mẽ bác bỏ một khả năng không mong muốn

God forbid là một thán từ cố định, có nghĩa là “tôi rất mong điều đó không xảy ra” hoặc “cầu mong điều đó không bao giờ xảy ra”. Cụm này không chỉ đơn thuần nhắc đến Chúa. Ở đây, cụm này được chèn trước 80s để thể hiện khả năng đó là điều đặc biệt gây sốc hoặc không thể chấp nhận. Trong một cuộc tranh luận, người nói cũng có thể dùng nó một cách mỉa mai để nhại lại và chỉ trích sự phẫn nộ của người khác; ngữ cảnh và giọng điệu sẽ cho biết thái độ ấy là thật hay được dẫn lại.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm hai từ trong bài học có nhắc đến God để mạnh mẽ bác bỏ một khả năng không mong muốn: ____ anything should happen to the children.

Xem đáp án

God forbid

then it does have a sort of shock reaction Ý định

3:52

thì điều đó thực sự tạo ra một phản ứng kiểu sốc

and makes people feel uncomfortable.

3:55

và làm cho mọi người cảm thấy không thoải mái.

Ý định

a sort of shock reaction: cách gọi gần đúng và thận trọng

Trong a sort of shock reaction, a sort of biến shock reaction thành một cách gọi gần đúng: người nói cho rằng phản ứng đó giống như bị sốc, chứ không khẳng định đây là một nhóm chính xác và cố định. Cách nói giảm nhẹ này khiến lời mô tả bớt tuyệt đối và thận trọng hơn. Mẫu a sort of + danh từ có thể dùng khi một cảm xúc, tác động hoặc phản ứng là có thật nhưng khó gọi tên chính xác.

Luyện tập

a sort of có tác dụng gì trong a sort of shock reaction ở câu này?

  1. Nó cho biết phản ứng không xảy ra.
  2. Nó chỉ một nhóm khoa học chính xác.
  3. Nó làm nhẹ cách gọi bằng cách trình bày đây là một mô tả gần đúng.
Xem đáp án

Nó làm nhẹ cách gọi bằng cách trình bày đây là một mô tả gần đúng.

Professor Harper thinks that society is more accepting of older fathers Ngữ pháp

3:58

Giáo sư Harper nghĩ rằng xã hội dễ chấp nhận những người cha lớn tuổi hơn

than older mothers.

4:03

so với những bà mẹ lớn tuổi.

Ngữ pháp

more accepting of older fathers than older mothers: so sánh mức độ chấp nhận

be accepting of + danh từ có nghĩa là sẵn lòng dung thứ hoặc đón nhận người, hành vi hay tình huống đó. more accepting of A than B so sánh mức độ chấp nhận của cùng một chủ thể đối với hai đối tượng. Ở đây, A là older fathers và B là older mothers. Dạng so sánh đầy đủ được hiểu ngầm là society is more accepting of older fathers than it is accepting of older mothers, vì vậy câu này so sánh thái độ xã hội chứ không so sánh tuổi của các ông bố và bà mẹ.

Luyện tập

Hoàn thành phép so sánh thái độ bằng mẫu more accepting of A than B: The club is ____ new ideas than sudden rule changes.

Xem đáp án

more accepting of

A 70-year-old man can still father a child. Cách dùng từ

4:05

Một người đàn ông 70 tuổi vẫn có thể làm cha của một đứa trẻ.

Cách dùng từ

father a child: dùng father như một động từ

Ở đây, father là ngoại động từ, không phải danh từ có nghĩa là “người cha”. Trong father a child, child là tân ngữ trực tiếp; cụm này có nghĩa là làm cho đứa trẻ được thụ thai và do đó trở thành cha ruột của đứa trẻ. Cách diễn đạt này xác định quan hệ cha con về mặt sinh học hoặc việc sinh sản. Bản thân nó không cho biết sau đó ai chăm sóc hay nuôi dưỡng đứa trẻ.

Luyện tập

Dùng father như một động từ ở thì quá khứ để hoàn thành câu: DNA evidence confirmed that he ____ two children.

Xem đáp án

fathered

He can make a woman pregnant

4:08

Ông ấy có thể làm cho một người phụ nữ mang thai

who then gives birth,

4:10

người sau đó sẽ sinh con,

and most people would pat him on the back,

4:11

và hầu hết mọi người sẽ 'pat him on the back',

an idiom meaning give someone praise or congratulations.

4:14

một thành ngữ có nghĩa là khen ngợi hoặc chúc mừng ai đó.

On the other hand, Mạch ý

4:18

Mặt khác,

says Professor Harper,

4:19

Giáo sư Harper nói,

God forbid a woman having a baby

4:21

lạy Chúa đừng để (God forbid) một người phụ nữ sinh em bé

in her 80s.

4:23

khi ở độ tuổi 80.

Mạch ý

On the other hand: giới thiệu một khía cạnh tương phản

On the other hand là từ nối diễn ngôn dùng để giới thiệu một khía cạnh tương phản của cùng một vấn đề. Nó báo cho người nghe biết rằng cần liên hệ ý tiếp theo với một ý trước đó và so sánh hai ý, thay vì coi ý tiếp theo là một chủ đề mới. Ở đây, cụm từ chuyển từ khả năng một người đàn ông lớn tuổi có con sang phản ứng tương phản đối với một phụ nữ sinh con ở độ tuổi tám mươi. Từ nối này giúp người nghe dễ theo dõi sự thay đổi góc nhìn.

Luyện tập

The course is expensive. Từ nối nào phù hợp nhất để mở đầu câu tiếp theo, "It offers flexible study hours," nhằm nêu một ưu điểm tương phản?

  1. For example,
  2. On the other hand,
  3. As a result,
Xem đáp án

On the other hand,

Here,

4:25

Ở đây,

the phrase God forbid is used as a way of saying you hope something Cụm từ

4:25

cụm từ 'God forbid' được dùng như một cách nói rằng bạn hy vọng điều gì đó

will not happen.

4:29

sẽ không xảy ra.

Cụm từ

is used as a way of saying: giải thích chức năng của một cách diễn đạt

'X is used as a way of saying Y' là một khung câu dùng để giải thích điều mà một cách diễn đạt truyền tải. X nêu từ hoặc cụm từ cần giải thích, còn Y trình bày ý nghĩa hoặc mục đích của nó bằng lời đơn giản hơn. Khung câu này tập trung vào chức năng giao tiếp, vì vậy Y không nhất thiết phải là bản dịch từng từ. Trong câu này, nó giải thích điều người nói muốn truyền đạt bằng God forbid.

Luyện tập

Hoàn thành khung câu giải thích ngôn ngữ trong bài học: The phrase 'Heads up' ____ that you should pay attention.

Xem đáp án

is used as a way of saying

There's another side to this story, though. Mạch ý

4:30

Tuy nhiên, còn một khía cạnh khác của câu chuyện này.

Mạch ý

There's another side to this story, though: đưa ra một góc nhìn khác

There's another side to this story cho người nghe biết rằng góc nhìn vừa được trình bày chưa phải là toàn bộ bức tranh. Câu này tổ chức mạch thảo luận bằng cách báo trước một sự thật trái chiều, một điều kiện giới hạn hoặc một góc nhìn khác sắp được nêu ra. Ở đây, story có nghĩa là tình huống hoặc lời tường thuật đang được bàn đến, không nhất thiết là một câu chuyện theo nghĩa đen. Though ở cuối câu tạo ra sự tương phản nhẹ, gần giống 'however', và làm cho phần chuyển ý bớt đột ngột.

Luyện tập

Một báo cáo trước tiên mô tả lợi ích của một quy định mới. Câu nào báo hiệu rõ nhất rằng bạn sắp bổ sung một nhược điểm đã bị bỏ sót?

  1. That's a different story, though.
  2. There's another side to this story, though.
  3. That is the whole story, though.
Xem đáp án

There's another side to this story, though.

In the West, Văn hóa

4:33

Ở phương Tây,

young women from Gen Z, Văn hóa

4:34

những phụ nữ trẻ thuộc Thế hệ Z,

the generation born since the year 2000,

4:36

thế hệ sinh từ năm 2000 trở đi,

Văn hóa

In the West như một khung văn hóa rộng

Ở đây, In the West là cách gọi khái quát một khu vực văn hóa, chứ không phải một hướng trên la bàn. Cụm này chỉ rộng các xã hội thường được xem là phương Tây, thường bao gồm châu Âu và Bắc Mỹ, nhưng không có ranh giới chính xác. Cụm từ này xác định phạm vi văn hóa cho nhận xét theo sau. Nó không khẳng định rằng mọi quốc gia hay mọi người trong nhóm rộng đó đều giống nhau.

Luyện tập

In the West có chức năng chính gì trong câu này?

  1. Cụm này nói rằng những người phụ nữ đang quay mặt về hướng tây.
  2. Cụm này xác định phần phía tây của một quốc gia cụ thể.
  3. Cụm này đặt ra một bối cảnh văn hóa rộng cho nhận định theo sau.
Xem đáp án

Cụm này đặt ra một bối cảnh văn hóa rộng cho nhận định theo sau.

Văn hóa

Gen Z như một nhãn thế hệ

Gen Z là dạng rút gọn của Generation Z, một nhãn dùng cho thế hệ sau thế hệ Millennials. Ở đây, cụm bổ sung the generation born since the year 2000 trực tiếp giải thích định nghĩa đơn giản mà chương trình sử dụng. Ranh giới năm sinh chính xác thay đổi tùy theo nguồn. Vì vậy, Gen Z là một nhóm thế hệ mang tính tương đối, không phải một mốc phân chia cố định trên toàn thế giới.

Luyện tập

Nhận định nào về Gen Z là chính xác nhất?

  1. Đây là một nhóm tuổi pháp lý có một định nghĩa cố định trên toàn thế giới.
  2. Nó chỉ nói đến những người sinh trong năm dương lịch 2000.
  3. Đây là một nhãn thế hệ rộng và ranh giới năm sinh có thể thay đổi tùy theo nguồn.
Xem đáp án

Đây là một nhãn thế hệ rộng và ranh giới năm sinh có thể thay đổi tùy theo nguồn.

are saying they won't have children at all. Ngữ pháp

4:40

đang nói rằng họ sẽ hoàn toàn không sinh con.

Ngữ pháp

won't have children at all: hoàn toàn không định có con

Cụm won't have children at all diễn tả một quyết định hoặc ý định hoàn toàn phủ định: những người được nói đến cho biết họ sẽ không có con nào cả. Won't tạo ra ý phủ định, còn at all nhấn mạnh ý đó thành “không ở bất kỳ mức độ hay trường hợp nào”. Ở đây, have children có nghĩa là có con hoặc trở thành cha mẹ, không phải tạm thời trông trẻ. Vì câu nói thuật lại điều họ đang nói, nó cho biết lập trường họ nêu ra chứ không khẳng định chắc chắn tương lai sẽ như vậy.

Luyện tập

Hoàn thành câu phủ định để diễn tả hoàn toàn không lo lắng: I wasn't worried ____.

Xem đáp án

at all

In more traditional countries, Mạch ý

4:43

Ở các quốc gia truyền thống hơn,

meanwhile,

4:44

trong khi đó,

Mạch ý

Ở những quốc gia truyền thống hơn, meanwhile: chuyển sang một phép so sánh song song

Ở đây, meanwhile là một từ nối diễn ngôn, dùng để chuyển sự chú ý của người đọc sang một địa điểm hoặc nhóm khác trong một phần thảo luận song song. Nó không chủ yếu có nghĩa là hai sự việc xảy ra chính xác cùng một lúc. Cụm từ được đưa lên đầu câu In more traditional countries xác định phạm vi so sánh mới, còn meanwhile nối phạm vi đó với tình huống đã được bàn đến. Nó báo hiệu việc chuyển trọng tâm sang một phía khác để đặt cạnh nhau; bản thân nó không nói rằng hai tình huống đối lập nhau.

Luyện tập

Chi nhánh miền bắc đóng cửa sớm. Ở miền nam, các nhà hàng vẫn mở cửa đến nửa đêm. Từ nối nào phù hợp nhất để giới thiệu phép so sánh song song này?

  1. however
  2. meanwhile
  3. in the meantime
Xem đáp án

meanwhile

a woman's role is as a mother, Văn hóa

4:45

vai trò của người phụ nữ là làm mẹ,

and many pray to God to be blessed with a child. Văn hóa

4:47

và nhiều người cầu nguyện Thượng đế để được ban phước có một đứa con.

Văn hóa

a woman's role is as a mother: thiên chức làm mẹ như một kỳ vọng xã hội truyền thống

Cụm từ này trình bày việc làm mẹ như vị trí xã hội và bổn phận được kỳ vọng ở phụ nữ. Ở đây, role có nghĩa là một chức năng hoặc một nhóm trách nhiệm trong xã hội, chứ không phải vai do diễn viên thể hiện. Nó mô tả một quan niệm truyền thống có trong một số cộng đồng. Đây không phải là sự thật trung lập hay định nghĩa áp dụng cho mọi phụ nữ.

Luyện tập

Hãy đánh giá nhận định sau về A woman's role is as a mother: khi không có bất kỳ cách giới hạn nào, đây thường chỉ là lời mô tả trung lập và mang tính phổ quát về phụ nữ.

  1. Đúng
  2. Sai
Xem đáp án

Sai

Văn hóa

pray to God to be blessed with a child: cầu xin Chúa ban phước để có con

pray to God to be ... có nghĩa là cầu nguyện với Chúa với hy vọng kết quả được nêu ra sẽ xảy ra. Động từ nguyên mẫu to be blessed cho biết kết quả được mong đợi. be blessed with a child trình bày việc có con như nhận được một món quà hoặc phước lành, chứ không chỉ là một sự kiện sinh học. Vì ở đây cụm này theo sau pray to God, ý nghĩa tôn giáo đặc biệt rõ và thể hiện cách nhìn tích cực, biết ơn đối với việc có con.

Luyện tập

Trong câu này, be blessed with a child gợi ra ý nghĩa gì?

  1. Đứa trẻ phải thực hiện một nghi lễ tôn giáo.
  2. Việc có con được xem là một món quà hoặc phước lành.
  3. Việc có con được xem là một nghĩa vụ không mong muốn.
Xem đáp án

Việc có con được xem là một món quà hoặc phước lành.

Which is exactly what happened to Mangayamma Yaramati, Mạch ý

4:50

Đó chính xác là những gì đã xảy ra với Mangayamma Yaramati,

the South Indian woman

4:54

người phụ nữ Nam Ấn Độ

I asked you about in my question,

4:55

mà tôi đã hỏi bạn trong câu hỏi của tôi,

Neil.

4:57

Neil.

Mạch ý

Which is exactly what happened to ...: nối một tình huống chung với một trường hợp cụ thể

Which quay lại toàn bộ tình huống được mô tả trong câu trước, chứ không chỉ một danh từ riêng lẻ. Sau đó, cấu trúc Which is exactly what happened to ... cho biết chính tình huống ấy đã thực sự xảy ra với người được nêu tên. Bằng cách này, người nói chuyển từ một nhận định chung sang một trường hợp cụ thể. Trong hội thoại, mệnh đề với which có thể xuất hiện sau một khoảng ngừng rõ ràng dù ý nghĩa của nó vẫn phụ thuộc vào nội dung trước đó.

Luyện tập

Một người dẫn chương trình nói: This road can flood after heavy rain. Câu tiếp theo nào biến khả năng chung này thành trải nghiệm thực tế của một người một cách tự nhiên nhất?

  1. Elena had heard the general warning by last spring.
  2. Which is exactly what happened to Elena last spring.
  3. That road is exactly where Elena travelled last spring.
Xem đáp án

Which is exactly what happened to Elena last spring.

In 2019,

4:58

Vào năm 2019,

she became the oldest recorded woman

5:00

bà trở thành người phụ nữ lớn tuổi nhất được ghi nhận

ever to give birth.

5:03

từng sinh con.

Right,

5:04

Đúng vậy,

and I guessed she was 63 years old at the time.

5:05

và tôi đã đoán lúc đó bà ấy 63 tuổi.

Which was the wrong answer,

5:09

Đó là một câu trả lời sai,

I'm afraid. Ý định

5:12

tôi e là vậy.

Ý định

I'm afraid: cách nói lịch sự để làm dịu tin xấu

Ở đây, I'm afraid là cách nói lịch sự để làm dịu thông điệp, không phải lời khẳng định rằng người nói đang sợ. Nó báo hiệu rằng người nói sắp đưa ra thông tin không vui: câu trả lời của Neil đã sai. Khi đặt ở cuối câu, nó làm nhẹ lời sửa sau khi tin xấu đã được nói ra. Cụm từ này cũng có thể đứng ở đầu câu: I'm afraid that was the wrong answer.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ mục tiêu để làm dịu tin xấu: The last train has already left, ____.

Xem đáp án

I'm afraid

In fact, Mạch ý

5:13

Trên thực tế,

she was even older,

5:14

bà ấy còn già hơn nữa,

73.

5:16

73 tuổi.

Mạch ý

In fact, ...: sửa hoặc nhấn mạnh sự thật trước đó

In fact là một dấu hiệu diễn ngôn dùng để giới thiệu thông tin tiếp theo như sự thật thực tế, thường nhằm sửa lại hoặc nhấn mạnh điều vừa được nói. Ở đây, cụm từ này đưa ra tuổi thật của cô ấy và cho thấy con số đó thậm chí còn cao hơn ước đoán trước đó. Nó giúp sắp xếp thông tin bằng cách nối một nhận định trước đó với sự thật dùng để sửa hoặc khẳng định nhận định ấy mạnh hơn.

Luyện tập

Một người bạn nói rằng đường đi bộ chỉ dài hai dặm, nhưng bạn biết nó dài gần năm dặm. Từ nối nào phù hợp nhất để mở đầu phần sửa lại?

  1. Meanwhile,
  2. In fact,
  3. For example,
Xem đáp án

In fact,

Okay,

5:17

Được rồi,

let's recap the vocabulary we've learned in this program, Mạch ý

5:18

hãy cùng điểm lại từ vựng mà chúng ta đã học trong chương trình này,

Mạch ý

Let's recap the vocabulary we've learned in this program: báo hiệu phần ôn tập

Let's recap the vocabulary we've learned in this program là lời mời mọi người cùng ôn lại các từ quan trọng một cách ngắn gọn. Ở đây, let's là dạng rút gọn của let us, còn recap là động từ có nghĩa là tóm tắt ngắn những nội dung đã được trình bày. Là tín hiệu về cấu trúc chương trình, cụm từ này cho người nghe biết phần giảng chính sắp kết thúc và phần ôn tập ngắn bắt đầu. Nó không hứa sẽ dạy lại toàn bộ từng điểm một cách chi tiết.

Luyện tập

Bài học đã kết thúc và bạn muốn mời mọi người ôn lại ngắn gọn các ý chính. Cụm từ nào báo hiệu tốt nhất cho phần ôn tập chung đó?

  1. let's recap
  2. let's predict
  3. let's replace
Xem đáp án

let's recap

starting with the phrase

5:21

bắt đầu với cụm từ

in your 40s,

5:22

'in your 40s' (ở độ tuổi 40),

which describes the period of 10 years

5:24

được dùng để mô tả khoảng thời gian 10 năm

in someone's life

5:26

trong cuộc đời một người

when they're aged between 40 and 49.

5:27

khi họ ở độ tuổi từ 40 đến 49.

Phenomena describes any significant facts or events

5:30

'Phenomena' (Hiện tượng) mô tả bất kỳ sự kiện hoặc thực tế quan trọng nào

that we know exist

5:34

mà chúng ta biết là có tồn tại

and can be observed and discussed.

5:35

và có thể được quan sát và thảo luận.

If something lingers,

5:38

Nếu một điều gì đó 'lingers' (kéo dài/tồn tại),

it continues to exist

5:39

nó tiếp tục tồn tại

longer than usual or expected.

5:41

lâu hơn mức bình thường hoặc dự kiến.

The verb to father

5:43

Động từ 'to father' (làm cha)

means to make a woman pregnant

5:44

có nghĩa là làm cho một người phụ nữ mang thai

who then gives birth to a child.

5:46

người sau đó sẽ sinh ra một đứa trẻ.

The idiom pat someone on the back

5:48

Thành ngữ 'pat someone on the back' (vỗ lưng ai đó)

is used to describe giving someone praise,

5:51

được sử dụng để mô tả việc dành cho ai đó lời khen ngợi,

congratulations,

5:54

lời chúc mừng,

or encouragement.

5:55

hoặc sự động viên.

And finally,

5:56

Và cuối cùng,

the expression God forbid

5:57

cách diễn đạt 'God forbid' (Lạy Chúa đừng để/Mong là không)

is a way of saying that you hope something

5:58

là một cách nói rằng bạn hy vọng điều gì đó

will not happen.

6:00

sẽ không xảy ra.

Once again,

6:02

Một lần nữa,

our six minutes are up, Thành ngữ

6:02

sáu phút của chúng ta đã hết,

Thành ngữ

our six minutes are up: thời gian được phân bổ đã kết thúc

Trong our six minutes are up, be up có nghĩa là một khoảng thời gian cố định hoặc được phân bổ đã kết thúc. Ở đây, up không có nghĩa là “ở phía trên”. Chủ ngữ số nhiều our six minutes đi với are. Trong câu này, cụm từ cho biết sáu phút dành cho chương trình đã hết và người nói cần kết thúc. Những mẫu có thể áp dụng lại là Time is up và các cách nói như My ten minutes are up.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng mẫu be up: Your ten minutes ____, so please stop writing.

Xem đáp án

are up

but don't forget to join us again soon

6:04

nhưng đừng quên sớm tham gia cùng chúng tôi một lần nữa

for more trending topics

6:05

để biết thêm các chủ đề thịnh hành

and useful vocabulary

6:07

và từ vựng hữu ích

here at Six Minute English.

6:08

tại đây trên chương trình Six Minute English.

Goodbye for now.

6:10

Tạm biệt nhé.

Bye.

6:11

Tạm biệt.

Six Minute English

6:13

Six Minute English

from bbclearningenglish.com.

6:15

từ bbclearningenglish.com.