Tháp dân số: Công cụ dự đoán tương lai mạnh mẽ - Kim Preshoff: tài liệu học tiếng Anh

TED-Ed

Độ khó học tập
729 từ 167 từ/phút

Tổng quan video: Video giải thích cách tháp dân số trực quan hóa phân bố độ tuổi và giới tính, hỗ trợ dự đoán tăng trưởng hay suy giảm, đồng thời lưu lại dấu vết của những biến đổi dân số do công nghiệp hóa, chính sách và chiến tranh gây ra. Các điểm học tiếng Anh chính: 1. population pyramid. — Văn hóa, truyền thông và bối cảnh thực tế: Học thuật ngữ nhân khẩu học này như tên của biểu đồ chia dân số theo độ tuổi và giới tính, thay vì hiểu theo nghĩa đen là một kim tự tháp làm bằng người. Bạn sẽ có thể liên hệ phần đáy rộng, sự tập trung ở giữa hoặc các nhóm trẻ ngày càng hẹp với khả năng tăng nhanh trong tương lai, tăng chậm hơn hoặc suy giảm dân số. 2. a demographic transition — Nghĩa và sắc thái sử dụng của từ vựng: Hiểu cụm từ trang trọng này là quá trình tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử và mức tăng dân số thay đổi khi một xã hội trải qua công nghiệp hóa. Nhờ đó, bạn có thể theo dõi Rwanda, Canada và Nhật Bản như những ví dụ thuộc các giai đoạn khác nhau, thay vì xem chúng là ba hồ sơ quốc gia không liên quan. 3. still bears the scars of World War II, — Thành ngữ và cách diễn đạt ẩn dụ: Nhận ra bears the scars được dùng theo nghĩa bóng: biểu đồ của Nga vẫn cho thấy tác động nhân khẩu học của chiến tranh, gồm số đàn ông cao tuổi ít hơn và mức tăng dân số về sau. Bạn có thể hiểu và dùng mẫu này khi dữ liệu, thể chế hoặc cộng đồng vẫn bộc lộ hậu quả lâu dài của một sự kiện trong quá khứ.

Nội dung bài học

Russia, with the largest territory in the world, Ngữ pháp

0:07

Nga, quốc gia có lãnh thổ lớn nhất thế giới,

Ngữ pháp

with the largest territory in the world làm thông tin chen thêm

Cụm giới từ with the largest territory in the world đứng sau Russia và bổ sung một đặc điểm của Russia. Hai dấu phẩy cho biết đây là thông tin nền được chen vào. Cụm này không diễn tả hành động chính của Russia. Khi chủ ngữ chứa một cụm bổ sung như vậy, bạn có thể tạm bỏ qua cụm đó, tìm động từ của mệnh đề chính rồi quay lại đọc thông tin bổ sung.

Luyện tập

with the largest territory in the world có chức năng gì trong câu này?

  1. Giới thiệu một quốc gia khác cùng hành động với Russia.
  2. Nêu hành động chính do Russia thực hiện.
  3. Bổ sung thông tin nền về Russia.
Xem đáp án

Bổ sung thông tin nền về Russia.

has roughly the same total population as Nigeria, Ngữ pháp

0:10

có tổng dân số gần tương đương với Nigeria,

Ngữ pháp

roughly the same ... as ... để so sánh gần đúng

Trong roughly the same total population as Nigeria, cấu trúc so sánh là the same + danh từ + as + đối tượng so sánh. Ở đây, total population là đặc điểm được so sánh và Nigeria là đối tượng so sánh. Roughly có nghĩa là xấp xỉ, vì vậy dân số gần bằng nhau chứ không nhất thiết hoàn toàn bằng nhau. Cấu trúc này dùng được với các đặc điểm có thể đo lường như size, price, weight và population.

Luyện tập

Hoàn thành bằng roughly the same ... as và danh từ price: This ticket is ____ the day pass.

Xem đáp án

roughly the same price as

a country 1/16 its size. Ngữ pháp

0:13

một quốc gia có kích thước chỉ bằng 1/16 so với Nga.

Ngữ pháp

1/16 its size: so sánh kích thước bằng phân số

Trong a country 1/16 its size, cụm 1/16 its size có nghĩa là “một phần mười sáu kích thước của nó”: diện tích của quốc gia này chỉ bằng một trong mười sáu phần diện tích của Nga. Ở đây, its chỉ Nga, không phải quốc gia đang được mô tả. Đây là cách so sánh rút gọn đặt sau danh từ. Có thể hiểu cụm này là a country that is one sixteenth the size of Russia. Mẫu có thể áp dụng ở tình huống khác là phân số + sở hữu từ + size, như half its size.

Luyện tập

Câu nào nói đúng rằng nhà kho thứ hai có kích thước bằng 1/16 nhà kho thứ nhất?

  1. The second warehouse is huge; the first is one sixteenth its size.
  2. The first warehouse is huge; the second is one sixteenth its size.
  3. The first warehouse is huge; the second is sixteen times its size.
Xem đáp án

The first warehouse is huge; the second is one sixteenth its size.

But this similarity won't last long. Cụm từ

0:16

Nhưng sự tương đồng này sẽ không kéo dài lâu.

Cụm từ

won't last long: dự đoán một trạng thái kéo dài không lâu

Won't last long có nghĩa là “sẽ không tiếp tục lâu hơn nữa”. Ở đây, last là động từ mang nghĩa “tiếp tục” hoặc “kéo dài”, còn won't là dạng rút gọn của will not. Cụm từ này dự đoán rằng trạng thái hoặc tác động hiện tại sẽ sớm thay đổi hoặc kết thúc. Nó cho biết thời gian kéo dài ngắn nhưng không nêu thời điểm kết thúc chính xác.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng won't, last và long để dự đoán rằng sự yên tĩnh hiện tại sẽ sớm kết thúc: The streets are quiet now, but it ____.

Xem đáp án

won't last long

One of the populations is rapidly growing, Ngữ pháp

0:18

Một trong hai quần thể đang tăng trưởng nhanh chóng,

while the other is slowly declining.

0:21

trong khi quần thể kia đang từ từ suy giảm.

Ngữ pháp

One of the populations ... while the other: đối chiếu hai đối tượng

One of the populations chọn một trong hai nhóm dân số đang được nói đến. The other có nghĩa là nhóm dân số duy nhất còn lại, vì vậy không cần lặp lại danh từ population. Hãy chú ý rằng one of đi với danh từ số nhiều populations. While nối hai mệnh đề và làm nổi bật hai xu hướng trái ngược: tăng nhanh và giảm chậm. Ở đây, while có nghĩa là “trong khi/trái lại”, không phải “trong khoảng thời gian mà”. Khung có thể áp dụng lại là one of the + danh từ số nhiều ..., while the other ....

Luyện tập

Một hướng dẫn viên đã nói rằng có đúng hai tuyến đường. Câu nào đối chiếu rõ ràng một tuyến đường với tuyến đường duy nhất còn lại?

  1. One route is scenic, while the others are faster.
  2. One route is scenic, while another is faster.
  3. One route is scenic, while the other is faster.
Xem đáp án

One route is scenic, while the other is faster.

What can this tell us about the two countries? Mạch ý

0:23

Điều này có thể cho chúng ta biết gì về hai quốc gia này?

Mạch ý

What can this tell us about ...?: câu hỏi dẫn dắt phần phân tích

Ở đây, this chỉ lại thông tin vừa được trình bày. Câu hỏi yêu cầu xem bằng chứng đó có thể tiết lộ điều gì về hai quốc gia, qua đó đưa người nghe từ việc quan sát một xu hướng sang diễn giải ý nghĩa của nó. Trong một bài giải thích hoặc thuyết trình, đây có thể là câu hỏi dẫn dắt: người nói nêu câu hỏi để báo hiệu chủ đề tiếp theo và có thể trả lời trong phần sau. Câu hỏi không nhất thiết yêu cầu người nghe trả lời ngay.

Luyện tập

Một người thuyết trình nói: “The survey response rate doubled this year. What can this tell us about customer interest?” Chức năng chính của câu hỏi là gì?

  1. Nó mở đầu cho việc diễn giải bằng chứng.
  2. Nó yêu cầu người nghe lập tức nêu tên các quốc gia.
  3. Nó cho thấy người thuyết trình đã quên thông tin trước đó.
Xem đáp án

Nó mở đầu cho việc diễn giải bằng chứng.

Population statistics are some of the most important data Ngữ pháp

0:26

Thống kê dân số là một trong những dữ liệu quan trọng nhất

social scientists and policy experts have to work with. Cụm từ

0:29

mà các nhà khoa học xã hội và chuyên gia chính sách phải làm việc cùng.

Ngữ pháp

some of the most important data: thuộc một nhóm được xếp hạng cao nhất

Some of the most important data cho biết số liệu thống kê dân số thuộc nhóm dữ liệu được đánh giá là quan trọng nhất. Cấu trúc là some of + the + tính từ ở dạng so sánh nhất + danh từ. Dùng some of khiến nhận định bớt tuyệt đối hơn the most important data. Cách nói này đưa ra đánh giá mạnh nhưng không khẳng định đây là nhóm dữ liệu quan trọng nhất duy nhất.

Luyện tập

Câu nào dùng đúng cấu trúc some of + the + tính từ so sánh nhất + danh từ số nhiều?

  1. These are some of the safest route through the park.
  2. These are some of the safest routes through the park.
  3. These are some of safest routes through the park.
Xem đáp án

These are some of the safest routes through the park.

Cụm từ

data ... social scientists and policy experts have to work with: lược bỏ đại từ quan hệ làm tân ngữ

Mệnh đề social scientists and policy experts have to work with bổ nghĩa cho data. Có thể viết đầy đủ thành data that social scientists and policy experts have to work with; that được lược bỏ vì nó là tân ngữ của with. Work with data có nghĩa là sử dụng, xử lý hoặc phân tích dữ liệu trong một nhiệm vụ. Giới từ with vẫn ở cuối mệnh đề quan hệ, còn tân ngữ được hiểu là danh từ data đứng trước.

Luyện tập

Hoàn thành câu để có nghĩa là “These are the tools that our technicians must use.” Dùng our technicians và have to work with, đồng thời lược bỏ đại từ quan hệ: These are the tools ____.

Xem đáp án

our technicians have to work with

But understanding a country's situation and making accurate predictions Ngữ pháp

0:33

Nhưng để hiểu rõ tình hình của một quốc gia và đưa ra dự đoán chính xác

requires knowing not just the total size of the population, Ngữ pháp

0:37

đòi hỏi không chỉ biết tổng quy mô dân số,

but its internal characteristics,

0:40

mà còn cả các đặc điểm bên trong của nó,

Ngữ pháp

understanding ... and making ... requires: sự hòa hợp với chủ ngữ danh động từ được xem là một thể thống nhất

Understanding ... và making ... là hai cụm danh động từ được nối bằng and. Cả hai cùng tạo thành chủ ngữ của requires. Người viết xem việc hiểu tình hình và đưa ra dự đoán là một nhiệm vụ kết hợp, vì vậy dùng động từ số ít requires. Mặc dù predictions ở dạng số nhiều, đó chỉ là một danh từ nằm trong cụm danh động từ thứ hai và không quyết định sự hòa hợp của động từ. Trước hết hãy xác định toàn bộ chủ ngữ, rồi xem các hành động được coi là một thể thống nhất hay những hoạt động riêng biệt.

Luyện tập

Hãy coi hai hành động là một nhiệm vụ chuẩn bị thống nhất. Hoàn thành câu bằng dạng đúng của require: Preparing the slides and rehearsing the talk ____ careful planning.

Xem đáp án

requires

such as age and gender distribution. Cụm từ

0:42

chẳng hạn như phân bố độ tuổi và giới tính.

Ngữ pháp

not just ... but ...: thêm một điểm thứ hai rộng hơn

Cấu trúc not just A, but B cho biết A là đúng hoặc cần thiết, nhưng chỉ A thì vẫn quá hạn hẹp; B cũng phải được đưa vào. Ở đây, A là tổng quy mô dân số và B là các đặc điểm bên trong của dân số. Câu không loại bỏ A mà chuyển trọng tâm chính sang B. A và B cần song song về mặt ngữ pháp. Trong câu này, cả hai đều là cụm danh từ bổ sung nội dung cho knowing: the total size ... và its internal characteristics.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cấu trúc not just ... but ...: A good guide explains ____ where to go, ____ why it matters.

Xem đáp án

not just · but

Cụm từ

such as age and gender distribution: đưa ra các ví dụ cụ thể

Such as dùng để đưa ra một hoặc nhiều ví dụ cụ thể thuộc một nhóm khái quát hơn vừa được nhắc đến trước đó. Ở đây, age and gender distribution là các ví dụ của nhóm khái quát ấy, chứ không phải một ý chính mới. Cấu trúc là nhóm khái quát + such as + ví dụ. Danh sách sau such as thường chỉ mang tính minh họa, nên không có nghĩa là đã bao gồm mọi ví dụ có thể có.

Luyện tập

Câu nào sử dụng such as đúng cách để đưa ra ví dụ thuộc một nhóm khái quát hơn?

  1. The club such as offers painting and photography creative activities.
  2. The club offers such as creative activities painting and photography.
  3. The club offers creative activities such as painting and photography.
Xem đáp án

The club offers creative activities such as painting and photography.

So how can we keep track of all that data Cụm từ

0:45

Vậy làm thế nào chúng ta có thể theo dõi tất cả dữ liệu đó

Cụm từ

keep track of: liên tục ghi lại và theo dõi

Keep track of có nghĩa là liên tục ghi lại, kiểm tra hoặc nắm được tình hình của một điều gì đó theo thời gian. Cụm từ này thường cho thấy thông tin có thể thay đổi hoặc tăng lên. Trong câu này, câu hỏi là làm thế nào để quản lý một lượng lớn dữ liệu và vẫn nắm được tình hình của chúng. Cấu trúc là keep track of + danh từ. Các tân ngữ thường gặp gồm progress, expenses, changes, appointments và data.

Luyện tập

Câu nào diễn đạt đúng nhất ý rằng bảng tính được dùng để ghi lại các khoản chi phí khi chúng thay đổi theo thời gian?

  1. We use a spreadsheet to lose track of monthly expenses.
  2. We use a spreadsheet to remember monthly expenses.
  3. We use a spreadsheet to keep track of monthly expenses.
Xem đáp án

We use a spreadsheet to keep track of monthly expenses.

in a way that makes it easy to comprehend? Ngữ pháp

0:47

theo một cách dễ hiểu?

Ngữ pháp

in a way that makes it easy to comprehend: phương pháp và hiệu quả

in a way that ... mô tả cách một việc được thực hiện. Mệnh đề quan hệ bắt đầu bằng that cho biết kết quả hoặc đặc điểm của cách đó: ở đây, cách này làm cho dữ liệu dễ hiểu hơn. make it easy to comprehend theo cấu trúc make + it + tính từ + động từ nguyên mẫu có to. Ở đây, it là thành phần giữ chỗ; hành động thực sự là to comprehend, còn đối tượng được hiểu là dữ liệu đã nhắc đến trước đó. Cấu trúc này mô tả một phương pháp thông qua hiệu quả mà nó tạo ra.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cấu trúc mục tiêu diễn tả một phương pháp giúp hành động trở nên dễ dàng hơn: Present the instructions ____ follow them.

Xem đáp án

in a way that makes it easy to

Complex data is more easily interpreted through visualization, Ngữ pháp

0:49

Dữ liệu phức tạp dễ dàng được diễn giải hơn thông qua trực quan hóa,

Ngữ pháp

is more easily interpreted through visualization: trọng tâm bị động và phương pháp

is more easily interpreted là cấu trúc bị động: complex data nhận hành động diễn giải, vì vậy trọng tâm được đặt vào dữ liệu thay vì những người diễn giải dữ liệu. more easily bổ nghĩa cho interpreted và có nghĩa là với ít khó khăn hơn. through visualization nêu phương tiện tạo ra kết quả đó. Cấu trúc chủ ngữ + động từ bị động + through + phương pháp hữu ích trong phần giải thích vì nó làm nổi bật đối tượng được xử lý và phương pháp được sử dụng.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cấu trúc bị động mục tiêu có more easily và through: The survey results ____ a clear chart.

Xem đáp án

are more easily interpreted through

and one of the ways that demographers represent the internal distribution of a population Ghi chú

0:53

và một trong những cách mà các nhà nhân khẩu học thể hiện sự phân bố bên trong của một quần thể

is the population pyramid. Văn hóa

0:57

là tháp dân số.

Ngữ pháp

one of the ways that ... is ...: giới thiệu một phương pháp trong nhiều phương pháp

Cấu trúc one of the ways that ... is ... chọn ra một phương pháp trong nhiều khả năng. Mệnh đề that giải thích các phương pháp đó làm gì hoặc đạt được điều gì, còn phần sau is nêu tên phương pháp được giới thiệu. Từ trung tâm của chủ ngữ trong mệnh đề chính là one ở số ít, nên động từ chính là is chứ không phải are. Trong câu này, demographers là chủ ngữ số nhiều của mệnh đề that, nên động từ là represent chứ không phải represents.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cấu trúc one of the ways that ... is ...: ____ communities reduce waste ____ by collecting food scraps.

Xem đáp án

One of the ways that · is

Cách dùng từ

demographers: các chuyên gia nghiên cứu dân số

Demographers là các chuyên gia nghiên cứu dân số con người, bao gồm quy mô, cơ cấu, sự phân bố và những thay đổi theo thời gian. Trong câu này, từ đó chỉ các chuyên gia thực hiện việc phân tích dân số, chứ không đơn thuần là bất kỳ ai tạo biểu đồ. Demographers là dạng số nhiều của demographer. Lĩnh vực liên quan được gọi là demography.

Luyện tập

Mô tả nào phù hợp nhất với demographers?

  1. Các nhà nghiên cứu tìm hiểu dân số và cách dân số thay đổi
  2. Các kỹ sư thiết kế những tòa nhà hình kim tự tháp
  3. Các nghệ sĩ biến số liệu thống kê thành hình ảnh
Xem đáp án

Các nhà nghiên cứu tìm hiểu dân số và cách dân số thay đổi

Văn hóa

population pyramid: biểu đồ dân số theo tuổi và giới tính

Population pyramid hay tháp dân số là biểu đồ nhân khẩu học cho thấy dân số được phân bố theo các nhóm tuổi và các nhóm giới tính như thế nào. Các thanh ngang thường biểu thị số người hoặc tỷ lệ phần trăm trong mỗi nhóm, và các nhóm giới tính thường nằm ở hai phía đối diện. Pyramid là tên của loại biểu đồ, không có nghĩa là biểu đồ nào cũng phải tạo thành hình tam giác. Hình dạng của biểu đồ thay đổi theo cơ cấu dân số.

Luyện tập

Trong nhân khẩu học, population pyramid là gì?

  1. Hình vẽ các tòa nhà có dạng kim tự tháp
  2. Biểu đồ thể hiện dân số theo tuổi và giới tính
  3. Danh sách xếp hạng các quốc gia theo tổng dân số
Xem đáp án

Biểu đồ thể hiện dân số theo tuổi và giới tính

Here,

1:00

Ở đây,

the data is divided by gender, Ngữ pháp

1:00

dữ liệu được chia theo giới tính,

Ngữ pháp

is divided by gender: by giới thiệu tiêu chí phân nhóm

Is divided là dạng bị động ở thì hiện tại: data là đối tượng chịu tác động của việc phân chia. By gender nêu tiêu chí dùng để sắp xếp dữ liệu, nên cả cụm có nghĩa là dữ liệu được nhóm theo giới tính. Khi mô tả dữ liệu và biểu đồ, có thể dùng be divided by + tiêu chí, như by age, by region hoặc by income level.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng bị động ở thì hiện tại của divide và giới từ giới thiệu tiêu chí phân loại: The survey information ____ age group.

Xem đáp án

is divided by

with females on one side Ngữ pháp

1:02

với nữ giới ở một bên

and males on the other.

1:04

và nam giới ở bên còn lại.

Ngữ pháp

Dùng with ... on one side and ... on the other để mô tả cách bố trí hai bên

Mẫu with + danh từ + cụm từ chỉ vị trí bổ sung thông tin về cách các thành phần được sắp xếp. Ở đây, with dẫn vào bố cục: nữ giới ở một bên và nam giới ở bên còn lại. Nó không có nghĩa là “cùng với nữ giới”. on one side ... on the other thể hiện hai vị trí tương ứng. Khi chỉ có hai bên, the other chỉ bên còn lại. Mẫu có thể áp dụng lại là with A on one side and B on the other; trong cấu trúc with ngắn gọn này, danh từ đi thẳng với cụm từ chỉ vị trí mà không dùng are.

Luyện tập

Hoàn thành phần mô tả bố cục hai bên bằng đúng mẫu on one side ... on the other: The screen displays the schedule ____ and the notes ____.

Xem đáp án

on one side · on the other

The population numbers are shown for each 5-year age interval, Cách dùng từ

1:05

Các con số dân số được hiển thị cho mỗi khoảng độ tuổi 5 năm,

Cách dùng từ

each 5-year age interval: từ bổ nghĩa ghép và danh từ số ít

Each 5-year age interval có nghĩa là “mỗi khoảng tuổi kéo dài năm năm”, chẳng hạn từ 0–4 tuổi hoặc 5–9 tuổi. Ở đây, interval là một phần có ranh giới rõ ràng trên thang độ tuổi. Khi đứng trước danh từ, 5-year là từ bổ nghĩa ghép: year giữ dạng số ít và dấu gạch nối liên kết con số với đơn vị. Each cũng đi với danh từ đếm được số ít interval, tạo thành mẫu each + 5-year + age interval.

Luyện tập

Câu nào dùng đúng từ bổ nghĩa ghép sau each?

  1. The report gives a total for each 10-year age intervals.
  2. The report gives a total for each 10-year age interval.
  3. The report gives a total for each 10-years age interval.
Xem đáp án

The report gives a total for each 10-year age interval.

starting from 0 to 4 Cụm từ

1:09

bắt đầu từ 0 đến 4

and continuing up to 100 and up.

1:10

và tiếp tục cho đến 100 trở lên.

Cụm từ

starting from ... and continuing up to ... để mô tả một phạm vi có thứ tự

Cấu trúc starting from ... and continuing up to ... trình bày một chuỗi bằng cách nêu nhóm đầu tiên rồi đến nhóm xa nhất mà chuỗi đó đạt tới. Ở đây, nhóm tuổi đầu tiên là từ 0 đến 4, và chuỗi kéo dài đến nhóm được ghi là 100 tuổi trở lên. Trong cách diễn đạt này, 100 and up là một nhóm có giới hạn mở, nghĩa là 100 tuổi hoặc cao hơn. Vì vậy, continuing up to cho biết danh sách các nhóm kéo dài đến đâu; nó không biến 100 thành giới hạn trên cố định.

Luyện tập

Phát biểu nào giải thích đúng chuỗi nhóm tuổi này?

  1. Chuỗi bắt đầu ở tuổi 100 rồi đếm ngược xuống tuổi 0.
  2. Chuỗi bắt đầu với nhóm 0–4 tuổi và tiếp tục đến nhóm 100 tuổi trở lên.
  3. Chuỗi chỉ bao gồm các độ tuổi 0, 4 và 100.
Xem đáp án

Chuỗi bắt đầu với nhóm 0–4 tuổi và tiếp tục đến nhóm 100 tuổi trở lên.

These intervals are grouped together into pre-reproductive, Ghi chú

1:13

Những khoảng này được gộp lại thành các năm tiền sinh sản,

Cụm từ

are grouped together into + categories: cấu trúc phân loại bị động

Cụm are grouped together into sử dụng thể bị động. Cụm này cho biết nhiều mục được gộp lại và phân loại thành các nhóm. Mẫu có thể áp dụng lại là items + be grouped (together) into + categories. Together nhấn mạnh việc kết hợp các mục vốn tách rời. Into giới thiệu các nhóm được tạo ra sau khi phân loại, còn thể bị động giữ trọng tâm ở các khoảng thay vì người đã phân loại chúng.

Luyện tập

Câu nào diễn đạt tự nhiên rằng các câu trả lời khảo sát được phân thành ba nhóm?

  1. The survey responses were grouped three categories together into.
  2. The survey responses were grouped together by three categories.
  3. The survey responses were grouped together into three categories.
Xem đáp án

The survey responses were grouped together into three categories.

0 to 14,

1:16

từ 0 đến 14,

reproductive,

1:17

sinh sản,

15 to 44,

1:18

từ 15 đến 44,

and post-reproductive years,

1:20

và sau sinh sản,

45 and up.

1:21

từ 45 trở lên.

Cách dùng từ

Giai đoạn tiền sinh sản, sinh sản và hậu sinh sản

Ở đây, pre-reproductive, reproductive và post-reproductive years là các nhãn nhân khẩu học dành cho những khoảng tuổi trước, trong và sau một độ tuổi sinh sản được quy định. Trong biểu đồ này, các khoảng đó là 0–14, 15–44 và từ 45 tuổi trở lên. Tiền tố pre- và post- có nghĩa là “trước” và “sau”. Các nhãn này dùng để sắp xếp dữ liệu dân số; chúng không cho biết một cá nhân có thể hoặc sẽ sinh con hay không, cũng không xếp hạng giá trị của con người.

Luyện tập

Cách hiểu nào phù hợp nhất với ba nhãn trong câu?

  1. Chúng xếp hạng mọi người từ giá trị xã hội thấp nhất đến cao nhất.
  2. Đó là các nhóm tuổi nhân khẩu học dựa trên một khoảng tuổi sinh sản được quy định.
  3. Chúng cho biết mọi cá nhân có sinh con hay không.
Xem đáp án

Đó là các nhóm tuổi nhân khẩu học dựa trên một khoảng tuổi sinh sản được quy định.

Such a population pyramid can be a powerful predictor of future population trends. Cụm từ

1:23

Một tháp dân số như vậy có thể là một công cụ dự đoán mạnh mẽ về xu hướng dân số trong tương lai.

Cụm từ

Chỉ báo mạnh về xu hướng dân số trong tương lai

Trong cụm a powerful predictor of future population trends, predictor là một thứ có thông tin giúp dự báo một kết quả xảy ra sau đó. Powerful có nghĩa là chỉ báo đó có giá trị dự báo cao, chứ không nói về sức mạnh thể chất. Cấu trúc là X is a predictor of Y: X là dấu hiệu, số đo, mô hình hoặc đặc điểm được dùng để dự báo Y. Câu gốc nói rằng tháp dân số có thể cung cấp bằng chứng mạnh về cách dân số có thể thay đổi; nó không có nghĩa là biểu đồ dự đoán chắc chắn.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng đúng cụm từ có nghĩa là “một chỉ báo rất hiệu quả cho”: Early reading fluency can be ____ later academic progress.

Xem đáp án

a powerful predictor of

For example,

1:28

Ví dụ,

Rwanda's population pyramid shows it to be a fast-growing country, Ngữ pháp

1:29

tháp dân số của Rwanda cho thấy đây là một quốc gia đang phát triển nhanh,

Ngữ pháp

shows it to be a fast-growing country: show + tân ngữ + to be + bổ ngữ

Trong cấu trúc show + object + to be + complement, object là người hoặc vật được bằng chứng xác định hay mô tả. Ở đây, it chỉ Rwanda, còn a fast-growing country là bổ ngữ mô tả Rwanda. Cấu trúc này cho biết chủ ngữ của câu cung cấp bằng chứng để đưa ra kết luận về tân ngữ. Nó diễn đạt kết luận đó một cách cô đọng mà không cần một mệnh đề that riêng.

Luyện tập

Câu nào sử dụng đúng show + tân ngữ + to be + bổ ngữ?

  1. The inspection showed the building to be safe.
  2. The inspection showed the building was to safe.
  3. The inspection showed to be the building safe.
Xem đáp án

The inspection showed the building to be safe.

with most of the population being in the youngest age groups Ngữ pháp

1:33

với phần lớn dân số nằm ở các nhóm tuổi trẻ nhất

at the bottom of the pyramid. Cách dùng từ

1:35

ở phần đáy của tháp.

Ngữ pháp

with most of the population being: with + cụm danh từ + being

Cụm with most of the population being ... bổ sung một trạng thái làm thông tin nền cho mệnh đề chính. With giới thiệu cụm danh từ most of the population, còn being nối cụm này với trạng thái xuất hiện phía sau. Cấu trúc này thường được gọi là cấu trúc tuyệt đối với with. Nó rút gọn thông tin vốn có thể viết thành một mệnh đề đầy đủ, chẳng hạn most of the population is in the youngest age groups, thành phần bổ sung cho mệnh đề chính. Riêng cụm with này không tạo thành một câu hoàn chỉnh.

Luyện tập

Câu nào sử dụng đúng with + cụm danh từ + being để bổ sung một trạng thái nền?

  1. The library stayed open, with being most of the rooms available.
  2. The library stayed open, with most of the rooms are available.
  3. The library stayed open, with most of the rooms being available.
Xem đáp án

The library stayed open, with most of the rooms being available.

Cách dùng từ

at the bottom of the pyramid: vị trí trên biểu đồ

Trong câu này, at the bottom of the pyramid chỉ một vị trí trên biểu đồ tháp dân số. Các nhóm tuổi trẻ nhất được đặt ở phần dưới, vì vậy cụm từ này cho biết các nhóm đó xuất hiện ở đâu trên biểu đồ. Ở đây, bottom là cách mô tả vị trí trung lập. Từ này không đánh giá địa vị xã hội, tầm quan trọng hay giá trị của những người đó.

Luyện tập

at the bottom of the pyramid có nghĩa gì trong câu này?

  1. Cụm từ này xác định vị trí của các nhóm tuổi trẻ nhất trên biểu đồ.
  2. Cụm từ này nói rằng người trẻ có địa vị xã hội thấp nhất.
  3. Cụm từ này nói rằng dữ liệu về những người trẻ nhất là ít quan trọng nhất.
Xem đáp án

Cụm từ này xác định vị trí của các nhóm tuổi trẻ nhất trên biểu đồ.

The number will grow rapidly in the coming years.

1:37

Con số này sẽ tăng nhanh trong những năm tới.

As today's children reach their reproductive years Ngữ pháp

1:40

Khi những đứa trẻ ngày nay đến độ tuổi sinh sản

and have children of their own, Cụm từ

1:42

và có những đứa trẻ của riêng mình,

Cụm từ

children of their own: nhấn mạnh việc có con của riêng mình

Ở đây, children of their own có nghĩa là con của chính họ, tức những đứa trẻ mà họ sẽ làm cha mẹ. Trong ngữ cảnh này, cụm từ cho biết những người đó sẽ lớn lên và chính họ cũng trở thành cha mẹ. Cấu trúc noun + of one's own nhấn mạnh rằng một thứ thuộc về chính người đó. Từ sở hữu thay đổi theo người sở hữu: a room of my own, a bike of her own, children of their own. So với their children, cấu trúc này thường thêm ý rằng cuối cùng một người cũng có được thứ của riêng mình hoặc sở hữu nó một cách độc lập.

Luyện tập

Dùng dạng phù hợp của of one's own cho Lena để hoàn thành câu: After years of sharing, Lena finally has a room ____.

Xem đáp án

of her own

the total population is almost certain to double within the next few decades. Cụm từ

1:44

tổng dân số gần như chắc chắn sẽ tăng gấp đôi trong vài thập kỷ tới.

Ngữ pháp

As today's children reach their reproductive years: mệnh đề thời gian

Trong As today's children reach their reproductive years, As mở đầu một mệnh đề thời gian. Từ này có nghĩa là “khi” hoặc “trong lúc quá trình diễn ra”: trẻ em ngày nay lớn lên và bước vào giai đoạn cuộc đời mà họ có thể có con. Mệnh đề này tạo bối cảnh thời gian cho dự đoán trong mệnh đề chính. Ở đây, As liên kết sự thay đổi dân số sau đó với sự phát triển trong tương lai này; chức năng chính của nó không phải là nêu nguyên nhân như because.

Luyện tập

Câu nào dùng As để liên kết một quá trình đang phát triển với kết quả xảy ra đồng thời?

  1. Mia is as tall as her brother.
  2. As the meeting was canceled, we went home.
  3. As the neighborhood grows, the buses become more crowded.
Xem đáp án

As the neighborhood grows, the buses become more crowded.

Cụm từ

is almost certain to double within ...: dự đoán rất chắc chắn kèm giới hạn thời gian

Cấu trúc be almost certain to + động từ nguyên mẫu diễn tả một dự đoán có độ chắc chắn rất cao, nhưng vẫn chừa lại một khả năng nhỏ rằng điều đó không xảy ra. Ở đây, double là động từ mang nghĩa trở nên lớn gấp hai lần, không phải cộng thêm hai. Within + một khoảng thời gian đặt ra thời hạn muộn nhất: việc tăng gấp đôi được dự kiến sẽ xảy ra chậm nhất vào cuối khoảng thời gian đó, chứ không phải chỉ xảy ra đúng lúc khoảng thời gian kết thúc. Toàn bộ cấu trúc sắp xếp ba thông tin: mức độ chắc chắn, sự thay đổi dự kiến và giới hạn thời gian.

Luyện tập

Hoàn thành dự đoán bằng be almost certain to và within: The number of users ____ double ____ the next three years.

Xem đáp án

is almost certain to · within

For our second example, Mạch ý

1:49

Đối với ví dụ thứ hai của chúng ta,

let's look at Canada,

1:50

hãy nhìn vào Canada,

Mạch ý

For our second example, let's look at ...: giới thiệu một ví dụ theo thứ tự

For our second example cho người nghe biết người nói đang chuyển sang mục thứ hai trong một chuỗi đã được sắp xếp. Cụm này đóng vai trò như một dấu hiệu chuyển phần rõ ràng. Let's look at Canada hướng sự chú ý đến chủ đề mới. Ở đây, let's look at có nghĩa là “hãy cùng xem xét hoặc phân tích”, chứ không chỉ là “nhìn bằng mắt”. Hai phần này phối hợp để tổ chức bài nói trước khi người nói trình bày chi tiết.

Luyện tập

Câu nào giới thiệu trường hợp thứ ba một cách tự nhiên ngay khi người nói chuyển sang trường hợp đó trong bài thuyết trình?

  1. For our third example, let's look at a coastal city.
  2. We looked at a coastal city in the third example.
  3. A coastal city is our only example.
Xem đáp án

For our third example, let's look at a coastal city.

where most of the population is clustered around the middle of the graph. Cụm từ

1:51

nơi phần lớn dân số tập trung xung quanh phần giữa của biểu đồ.

Cụm từ

is clustered around ...: mô tả sự phân bố tập trung

Be clustered around + địa điểm hoặc điểm có nghĩa là nhiều người, vật thể hoặc điểm dữ liệu tập trung gần nơi đó thay vì phân bố đồng đều. Trong câu này, biểu đồ cho thấy phần lớn dân số nằm gần phần giữa. Around mô tả một khu vực lân cận, không phải một vị trí chính xác. Is clustered trình bày sự phân bố như một trạng thái: dân số được thể hiện là tập trung tại đó.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ mục tiêu gồm hai từ, diễn tả sự phân bố dày đặc gần một điểm: On the map, most clinics are ____ the city center.

Xem đáp án

clustered around

Because there are less people in the pre-reproductive age groups Ghi chú

1:55

Bởi vì có ít người hơn ở các nhóm tuổi tiền sinh sản

than there are in the reproductive ones,

1:58

so với nhóm tuổi sinh sản,

Cách dùng từ

there are less people: less trong văn nói và fewer trong văn viết trang trọng

Trong câu này, there are less people có nghĩa là số người ít hơn. Cách dùng less với danh từ đếm được số nhiều có thể xuất hiện trong lời nói thân mật, vì vậy cụm từ này vẫn có thể hiểu được. Trong tiếng Anh viết chuẩn theo quy tắc truyền thống, people là danh từ đếm được số nhiều, vì vậy there are fewer people là dạng chuẩn an toàn hơn. Hãy nhận ra less people khi nghe hội thoại, nhưng dùng fewer people trong văn viết trang trọng.

Luyện tập

Khi so sánh năm nay với năm ngoái, câu nào là lựa chọn an toàn nhất trong một báo cáo trang trọng?

  1. There are less people using the service this year.
  2. There are fewer people using the service this year.
  3. There are few people using the service this year.
Xem đáp án

There are fewer people using the service this year.

the population will grow more slowly,

2:00

dân số sẽ tăng chậm hơn,

Ngữ pháp

Because ... the population will grow more slowly: liên kết nguyên nhân và kết quả

Cấu trúc Because + mệnh đề, mệnh đề chính trình bày nguyên nhân trước rồi mới nêu kết quả. Trong câu này, sự so sánh giữa các nhóm tuổi là nguyên nhân, còn mệnh đề chính dự đoán tác động của điều đó đối với sự gia tăng dân số. Trong will grow more slowly, more slowly mô tả tốc độ tăng. Dân số vẫn có thể tăng; dự đoán ở đây là dân số sẽ tăng với tốc độ chậm hơn, chứ không nhất thiết sẽ giảm.

Luyện tập

Câu nào sử dụng đúng cấu trúc Because + mệnh đề, mệnh đề chỉ kết quả trong tiếng Anh viết chuẩn?

  1. Because the road was icy, so traffic moved more slowly.
  2. Because the icy road, traffic moved more slowly.
  3. Because the road was icy, traffic moved more slowly.
Xem đáp án

Because the road was icy, traffic moved more slowly.

as the number of people reaching their reproductive years decreases. Ngữ pháp

2:03

do số lượng người đạt đến độ tuổi sinh sản giảm đi.

Ngữ pháp

as chỉ nguyên nhân trong as ... decreases

Ở đây, as dẫn vào nguyên nhân khiến mức tăng dân số được nói đến trong ngữ cảnh chậm lại: mức tăng chậm lại vì ngày càng ít người bước vào độ tuổi sinh sản. Trong cách dùng này, as gần nghĩa với because. Ý nghĩa của as phụ thuộc vào mối quan hệ giữa các mệnh đề. Nếu mệnh đề có as trả lời câu hỏi “tại sao?”, nó có thể chỉ nguyên nhân; nếu nó đặt các sự việc vào cùng thời điểm hoặc theo dõi hai xu hướng thay đổi song song, nó có thể có nghĩa là “khi”, “trong khi” hoặc “khi... dần”.

Luyện tập

Trong câu “As no buses were running, we had to walk home,” as có chức năng gì?

  1. Nó so sánh việc đi bộ với việc đi xe buýt.
  2. Nó dẫn vào lý do chúng tôi phải đi bộ về nhà.
  3. Nó cho biết xe buýt bắt đầu chạy sau khi chúng tôi về đến nhà.
Xem đáp án

Nó dẫn vào lý do chúng tôi phải đi bộ về nhà.

Finally,

2:07

Cuối cùng,

let's look at Japan.

2:07

hãy nhìn vào Nhật Bản.

Because the majority of its population is in its post-reproductive years Cụm từ

2:09

Bởi vì phần lớn dân số của họ đang trong những năm sau sinh sản

Cụm từ

the majority of its population: hơn một nửa của một dân số xác định

The majority of its population có nghĩa là hơn một nửa dân số thuộc quốc gia hoặc địa điểm đã được nhắc đến. Its chỉ lại địa điểm đó, vì vậy cụm từ này nói đến một dân số cụ thể. Cấu trúc the majority of + một nhóm xác định thường gặp trong báo cáo và phần mô tả dân số. Ở đây, population được xem là một tập thể thống nhất, phù hợp với động từ số ít is.

Luyện tập

Hoàn thành báo cáo bằng đúng cụm từ mục tiêu gồm ba từ trong ghi chú này: According to the census, ____ the city's population lives in the northern districts.

Xem đáp án

the majority of

and the number of people is smaller at each younger interval, Cách dùng từ

2:13

và số lượng người ít hơn ở mỗi khoảng độ tuổi trẻ hơn,

Cách dùng từ

at each younger interval: các khoảng tuổi trẻ hơn kế tiếp

Ở đây, interval có nghĩa là một khoảng được xác định trên thang thống kê; trong câu này, đó là một khoảng tuổi. Nó không có nghĩa là giờ nghỉ. At each younger interval có nghĩa là khi biểu đồ chuyển từ một khoảng tuổi sang khoảng kế tiếp trẻ hơn, cùng một xu hướng xuất hiện ở mọi khoảng. Each cho biết nhận định này áp dụng riêng cho từng nhóm.

Luyện tập

Câu nào dùng interval với nghĩa là một khoảng thống kê trên thang đo?

  1. There was a short interval between the two announcements.
  2. The dancers rested during the interval.
  3. The survey groups respondents into five-year age intervals.
Xem đáp án

The survey groups respondents into five-year age intervals.

this means that at current rates of reproduction, Cụm từ

2:16

điều này có nghĩa là với tỷ lệ sinh sản hiện tại,

Cụm từ

at current rates of reproduction: điều kiện cho một dự báo

At current rates of reproduction đặt ra một điều kiện: phần phát biểu sau đó giả định rằng mức sinh sản hiện tại tiếp tục với tốc độ gần như cũ. Rates đo tần suất hoặc tốc độ; từ này không đảm bảo rằng các mức đó sẽ không thay đổi. Khi được đặt trước một dự báo, cụm từ này cho biết kết quả phụ thuộc vào giả định ấy. Nếu các mức thay đổi, kết quả dự báo cũng có thể thay đổi.

Luyện tập

Hoàn thành dự báo bằng đúng cụm current rates of consumption: At ____, the town's water supply will last only two months.

Xem đáp án

current rates of consumption

the population will begin to decline Cụm từ

2:19

dân số sẽ bắt đầu suy giảm

Cụm từ

will begin to decline: điểm bắt đầu của một xu hướng giảm trong tương lai

Trong câu này, will đặt sự thay đổi ở tương lai, begin to đánh dấu điểm bắt đầu và decline có nghĩa là “giảm”. Cả cụm will begin to decline cho biết dân số sẽ bắt đầu bước vào xu hướng đi xuống; nó không có nghĩa là sự sụt giảm đã diễn ra hoặc đã hoàn tất. Khi một con số đang thay đổi làm chủ ngữ, decline được dùng như nội động từ: the population declines. Cấu trúc có thể áp dụng lại là chủ ngữ + dạng thích hợp của begin + to + decline, như will begin to decline hoặc began to decline.

Luyện tập

Câu nào cho biết một xu hướng có thể đo lường sẽ bắt đầu đi xuống trong tương lai?

  1. Ticket sales will remain steady next month.
  2. Ticket sales will begin to decline next month.
  3. Ticket sales declined throughout last month.
Xem đáp án

Ticket sales will begin to decline next month.

as fewer and fewer people reach reproductive age. Ngữ pháp

2:21

khi ngày càng có ít người đạt đến độ tuổi sinh sản.

Ngữ pháp

fewer and fewer + danh từ đếm được số nhiều

Fewer and fewer có nghĩa là số người hoặc vật đếm được tiếp tục giảm dần theo thời gian. Ở đây, cụm này bổ nghĩa cho danh từ đếm được số nhiều people, nên mệnh đề diễn tả số người đến độ tuổi sinh sản đang liên tục giảm. Đây là cấu trúc so sánh lặp comparative + and + comparative. Dùng fewer and fewer trước danh từ đếm được số nhiều; sự lặp lại thể hiện một thay đổi từ từ và liên tục, chứ không chỉ đơn giản là số lượng ít.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng so sánh lặp chỉ số lượng vật đếm được đang giảm dần: ____ seats are available each day.

Xem đáp án

Fewer and fewer

Comparing these three population pyramids side by side Ghi chú

2:24

So sánh ba tháp dân số này cạnh nhau

Cụm từ

side by side: đặt cạnh nhau để so sánh trực tiếp

Trong side by side, các đối tượng nằm cạnh nhau. Khi dùng với Comparing, cụm này có nghĩa là đặt hoặc xem các tháp dân số cùng lúc để dễ nhận ra điểm giống và khác nhau. Cụm từ có thể mô tả vị trí vật lý thật hoặc cách trình bày trên cùng một trang, màn hình hay trong cùng một phép phân tích; không nhất thiết phải di chuyển đồ vật thật.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ mục tiêu có nghĩa là “đặt cạnh nhau”: The editor displayed the two photos ____ so we could compare them.

Xem đáp án

side by side

shows us three different stages in a demographic transition Cách dùng từ

2:27

cho chúng ta thấy ba giai đoạn khác nhau trong quá trình chuyển đổi nhân khẩu học

Ngữ pháp

Comparing ... shows: cụm danh động từ làm chủ ngữ

Comparing these three population pyramids side by side là một cụm danh động từ bắt đầu bằng Comparing. Toàn bộ cụm từ chỉ một hoạt động so sánh và làm chủ ngữ; shows là động từ chính. Vì hoạt động này được xem là một đơn vị duy nhất, động từ dùng dạng ngôi thứ ba số ít shows. Cấu trúc Comparing A shows us B hữu ích khi nói một phép phân tích cho thấy điều gì.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng đúng của reveal: Comparing the two maps ____ how the city has changed.

Xem đáp án

reveals

Cách dùng từ

a demographic transition: sự thay đổi dân số dài hạn

Ở đây, a demographic transition là quá trình dài hạn trong đó một xã hội chuyển từ mức sinh và mức tử cao sang mức thấp hơn khi xã hội phát triển. Quá trình này diễn ra theo từng giai đoạn, vì vậy cụm từ giúp giải thích tại sao câu nhắc đến three different stages. Demographic có nghĩa là liên quan đến dân số, còn transition nhấn mạnh sự thay đổi theo thời gian chứ không phải một sự kiện đột ngột.

Luyện tập

Trong câu này, a demographic transition có nghĩa là gì?

  1. Sự thay đổi dài hạn của mức sinh và mức tử khi một xã hội phát triển
  2. Sự di cư đột ngột qua biên giới quốc gia
  3. Sự tăng giá thực phẩm trong ngắn hạn
Xem đáp án

Sự thay đổi dài hạn của mức sinh và mức tử khi một xã hội phát triển

as a country moves from a pre-industrial society Ngữ pháp

2:30

khi một quốc gia chuyển từ xã hội tiền công nghiệp

to one with an industrial or post-industrial economy.

2:33

sang một xã hội có nền kinh tế công nghiệp hoặc hậu công nghiệp.

Ngữ pháp

moves from ... to one with ...: thể hiện sự thay đổi giai đoạn

Cấu trúc move from A to B diễn tả một sự thay đổi có trạng thái khởi đầu và trạng thái sau đó rõ ràng. Ở đây, quốc gia bắt đầu là một xã hội tiền công nghiệp rồi phát triển thành xã hội có nền kinh tế công nghiệp hoặc hậu công nghiệp. Từ one thay cho society, vì vậy one with ... có nghĩa là a society with .... Cách dùng này tránh lặp lại society và giữ cho hai giai đoạn có cấu trúc song song.

Luyện tập

Hoàn thành cấu trúc move from A to B: The clinic moved ____ phone bookings ____ online bookings.

Xem đáp án

from · to

Countries that have only recently begun the process of industrialization Cụm từ

2:36

Các quốc gia chỉ mới bắt đầu quá trình công nghiệp hóa

Cụm từ

have only recently begun the process of industrialization: chỉ mới bắt đầu quá trình công nghiệp hóa

Thì hiện tại hoàn thành have begun đặt sự khởi đầu vào quá khứ gần và liên kết nó với tình trạng hiện tại của các quốc gia. Only recently có nghĩa là “chỉ mới gần đây”; only nhấn mạnh rằng chưa nhiều thời gian trôi qua hoặc việc bắt đầu diễn ra khá muộn. Begin the process of industrialization trình bày công nghiệp hóa như một quá trình dần dần đã bắt đầu nhưng chưa chắc đã hoàn tất. Cấu trúc have only recently begun + danh từ hoặc động từ nguyên mẫu có to cũng có thể mô tả những thay đổi mới vẫn đang ở giai đoạn đầu.

Luyện tập

Dùng begin ở thì hiện tại hoàn thành cùng only recently: The town ____ the process of rebuilding.

Xem đáp án

has only recently begun

typically see an increase in life expectancy Cụm từ

2:40

thường chứng kiến sự gia tăng về tuổi thọ

Cụm từ

see an increase in life expectancy: ghi nhận sự gia tăng tuổi thọ trung bình

Trong báo cáo về dữ liệu hoặc xu hướng, see có thể mang nghĩa “trải qua, ghi nhận hoặc cho thấy”, chứ không phải nghĩa đen là nhìn bằng mắt. Ở đây, các quốc gia là chủ thể trải qua sự thay đổi. See an increase in + danh từ diễn tả sự gia tăng của một chỉ số. Life expectancy là số năm trung bình mà một dân số được dự đoán sẽ sống, vì vậy cụm này có nghĩa là chỉ số đó tăng lên.

Luyện tập

Dùng cấu trúc báo cáo xu hướng see an increase in: The clinic has ____ patient visits this year.

Xem đáp án

seen an increase in

and a fall in child mortality rates Cách dùng từ

2:43

và sự sụt giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em

Cách dùng từ

a fall in child mortality rates: sự giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em

Trong câu này, a fall in + một đại lượng có thể đo được có nghĩa là đại lượng đó đã giảm. Cụm từ này mô tả xu hướng đi xuống, không phải hành động ngã theo nghĩa đen. Child mortality rates là các số liệu thống kê về tình trạng tử vong ở trẻ em trong một nhóm dân số và khoảng thời gian xác định. Vì vậy, a fall in child mortality rates có nghĩa là tỷ lệ được đo đã giảm.

Luyện tập

Lựa chọn nào giải thích đúng “a fall in child mortality rates”?

  1. Trẻ em ít bị bệnh hơn.
  2. Tổng số trẻ em trong dân số đã giảm.
  3. Tỷ lệ tử vong ở trẻ em đã giảm.
Xem đáp án

Tỷ lệ tử vong ở trẻ em đã giảm.

as a result of improvements in medicine, Cụm từ

2:45

như một kết quả của những cải tiến về y tế,

sanitation, and food supply,

2:47

vệ sinh và nguồn cung cấp thực phẩm,

Cụm từ

as a result of improvements in ...: do những cải thiện trong...

as a result of giới thiệu nguyên nhân của một tình huống và theo sau là danh từ hoặc cụm danh từ. Ở đây, improvements in medicine mở đầu cụm từ nêu các nguyên nhân; sanitation và food supply tiếp tục cùng một danh sách. improvements in + một lĩnh vực nghĩa là những thay đổi làm cho lĩnh vực đó tốt hơn. Khi kết hợp, as a result of improvements in ... là cách diễn đạt từ trung tính đến trang trọng để giải thích vì sao một xu hướng hoặc kết quả xảy ra.

Luyện tập

Dùng cụm bốn từ được tạo với result và có nghĩa là “do”: The outdoor class was canceled ____ heavy rain.

Xem đáp án

as a result of

while birth rates remain constant, Ngữ pháp

2:49

trong khi tỷ lệ sinh vẫn không đổi,

Ngữ pháp

while chỉ sự tương phản trong while birth rates remain constant

Ở đây, while có nghĩa là “trong khi đó” và dùng để tạo sự tương phản, chứ không chỉ một khoảng thời gian. Mệnh đề này cho biết tỷ lệ sinh không thay đổi và đối chiếu xu hướng ổn định đó với một xu hướng khác trong câu xung quanh. Để nhận ra cách dùng này, hãy so sánh ý ở hai phía của while. Nếu chúng thể hiện các trạng thái hoặc hướng thay đổi khác nhau, while đang tổ chức sự tương phản.

Luyện tập

while có chức năng gì trong “while birth rates remain constant”?

  1. Nó đối chiếu tỷ lệ sinh ổn định với một xu hướng khác.
  2. Nó cho biết tỷ lệ sinh giữ nguyên trong bao lâu.
  3. Nó nói rằng tỷ lệ sinh ổn định gây ra một xu hướng khác.
Xem đáp án

Nó đối chiếu tỷ lệ sinh ổn định với một xu hướng khác.

leading to a population boom. Ngữ pháp

2:51

dẫn đến bùng nổ dân số.

Ngữ pháp

leading to a population boom như một mệnh đề chỉ kết quả

Leading to a population boom là một mệnh đề phân từ dạng -ing nêu kết quả của tình huống trước đó. Có thể triển khai thành “and this led to a population boom”, vì vậy toàn bộ tình huống phía trước được hiểu là nguyên nhân. Trong lead to, to là giới từ. Sau nó là một cụm danh từ, như a population boom, hoặc một dạng -ing. A population boom có nghĩa là dân số tăng nhanh và mạnh.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm kết quả dạng -ing được tạo từ lead to: The new rule reduced waste, ____ cleaner parks.

Xem đáp án

leading to

Developing countries that are farther along in the industrialization process Cụm từ

2:53

Các quốc gia đang phát triển tiến xa hơn trong quá trình công nghiệp hóa

Cụm từ

be farther along in...: ở giai đoạn tiến triển hơn

Be farther along in a process có nghĩa là đã đạt đến một giai đoạn tiến triển hơn trong quá trình đó. Ở đây, are farther along in the industrialization process cho biết quá trình công nghiệp hóa của các nước ấy đã tiến triển nhiều hơn, chứ không nói về khoảng cách vật lý. Cấu trúc là be + farther along in + quá trình hoặc hoạt động. Cấu trúc này hình dung tiến độ như một vị trí trên con đường tưởng tượng; đối tượng so sánh có thể được nêu bằng than hoặc được hiểu từ ngữ cảnh.

Luyện tập

Câu nào có nghĩa là Mia đã đạt đến giai đoạn tiến triển hơn Leo trong quá trình thiết kế?

  1. Mia is farther away from the design studio than Leo.
  2. Mia is farther along in the design process than Leo.
  3. Mia has worked on the design process for longer than Leo.
Xem đáp án

Mia is farther along in the design process than Leo.

begin to see a fall in birth rates Cụm từ

2:57

bắt đầu chứng kiến sự sụt giảm trong tỷ lệ sinh

Cụm từ

begin to see a fall in...: bắt đầu ghi nhận sự sụt giảm

Begin to see a fall in birth rates có nghĩa là sự sụt giảm tỷ lệ sinh bắt đầu xuất hiện trong dữ liệu hoặc trải nghiệm thực tế. See ở đây có nghĩa là “trải qua, ghi nhận hoặc quan sát”, chứ không phải nhìn theo nghĩa đen. Cấu trúc begin to see a fall in + yếu tố có thể đo lường trình bày sự giảm sút như một xu hướng vừa mới bắt đầu. Nó không cho biết mức giảm lớn đến đâu, kéo dài bao lâu hoặc đã hoàn tất hay chưa.

Luyện tập

Câu nào báo cáo rằng mức sử dụng nước được quan sát đã bắt đầu giảm?

  1. The region began to prevent a fall in water use.
  2. The region began to predict a fall in water use.
  3. The region began to see a fall in water use.
Xem đáp án

The region began to see a fall in water use.

due to factors such as increased education and opportunities Cụm từ

2:59

do các yếu tố như tăng cường giáo dục và cơ hội

for women outside of child rearing, Cách dùng từ

3:02

cho phụ nữ bên ngoài việc nuôi dạy con cái,

Cụm từ

due to factors such as: nêu nhóm nguyên nhân rồi đưa ra ví dụ

Trong câu này, due to factors such as dùng để giới thiệu những nguyên nhân dẫn đến một kết quả. due to có nghĩa là “do”, factors gọi tên một nhóm nguyên nhân rộng, còn such as giới thiệu các ví dụ thuộc nhóm đó. Các danh từ sau such as là những yếu tố tiêu biểu, không nhất thiết là một danh sách đầy đủ. Hãy dùng cấu trúc này khi có nhiều nguyên nhân và bạn muốn nêu một số nguyên nhân trong đó.

Luyện tập

Câu nào dùng due to factors such as đúng cách để giới thiệu các ví dụ về nguyên nhân?

  1. The delay was due to factors such as severe weather and staff shortages.
  2. The delay was due to severe weather such as factors and staff shortages.
  3. Factors such as the delay was due to severe weather and staff shortages.
Xem đáp án

The delay was due to factors such as severe weather and staff shortages.

Cách dùng từ

for women outside of child rearing: cơ hội ngoài việc nuôi dạy con cái

Trong opportunities for women outside of child rearing, for women cho biết ai là người có những cơ hội đó. outside of child rearing có nghĩa là trong những lĩnh vực của cuộc sống ngoài việc nuôi dạy con cái, chẳng hạn như giáo dục hoặc công việc có trả lương. child rearing là một cụm danh từ trang trọng chỉ việc chăm sóc và nuôi dạy con cái lâu dài. Ở đây, outside of đánh dấu ranh giới của một hoạt động theo nghĩa bóng; nó không có nghĩa là ở ngoài trời.

Luyện tập

Trong ví dụ, opportunities for women outside of child rearing có nghĩa là gì?

  1. Công việc ngắn hạn chăm sóc con của người khác
  2. Cơ hội trong giáo dục, công việc hoặc những lĩnh vực khác ngoài việc nuôi dạy con cái
  3. Cơ hội nuôi dạy con cái ở ngoài trời
Xem đáp án

Cơ hội trong giáo dục, công việc hoặc những lĩnh vực khác ngoài việc nuôi dạy con cái

and a move from rural to urban living Cụm từ

3:04

và sự di cư từ nông thôn ra thành thị

Cụm từ

a move from ... to ...: diễn tả sự thay đổi từ A sang B

Cụm danh từ a move from A to B gọi tên sự thay đổi từ một trạng thái, địa điểm hoặc cách làm sang một trạng thái, địa điểm hoặc cách làm khác. Ở đây, rural living là điểm bắt đầu và urban living là đích đến của sự thay đổi. Move không nhất thiết chỉ việc một người chuyển chỗ ở. Trong câu này, từ đó tóm lược một sự thay đổi rộng hơn về nơi chốn và cách mọi người sinh sống.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cấu trúc danh từ a move from ... to ...: The company has made ____ paper forms ____ online forms.

Xem đáp án

a move from · to

that makes having large families less economically advantageous. Ngữ pháp

3:07

làm cho việc có một gia đình đông con ít mang lại lợi ích kinh tế hơn.

Ngữ pháp

makes having ... less economically advantageous: make + tân ngữ + tính từ

Cấu trúc là make + tân ngữ + tính từ. Trong makes having large families less economically advantageous, tân ngữ là cụm danh động từ having large families, còn less economically advantageous mô tả hoạt động hoặc lựa chọn đó thay đổi như thế nào. Less cho biết mức độ thấp hơn chứ không phải hoàn toàn không có. Economically giới hạn nhận xét ở tiền bạc hoặc lợi ích vật chất, vì vậy câu này không khẳng định rằng gia đình đông con không có những lợi ích khác.

Luyện tập

Câu nào sử dụng đúng cấu trúc make + cụm danh động từ + tính từ?

  1. Lower membership fees make joining the club more affordable.
  2. Lower membership fees make joining the club more affordably.
  3. Lower membership fees make to join the club more affordable.
Xem đáp án

Lower membership fees make joining the club more affordable.

Finally,

3:11

Cuối cùng,

countries in advanced stages of industrialization Cách dùng từ

3:12

các quốc gia ở giai đoạn công nghiệp hóa tiên tiến

Cách dùng từ

advanced stages of industrialization: các giai đoạn phát triển cao của công nghiệp hóa

“Advanced stages of industrialization” chỉ những giai đoạn về sau và phát triển cao hơn trong quá trình một quốc gia trở nên công nghiệp hóa. Ở đây, advanced có nghĩa là “đã tiến xa trong quá trình”, không phải là “khó”. Cấu trúc in + stage(s) of + process đặt một đối tượng vào một vị trí trong quá trình. Dạng số nhiều stages cho phép bao gồm nhiều giai đoạn về sau thay vì chỉ một bước chính xác và cố định.

Luyện tập

“countries in advanced stages of industrialization” có nghĩa là gì trong câu này?

  1. Các quốc gia đang học những bài học đặc biệt khó về công nghiệp.
  2. Các quốc gia đã tiến xa trong quá trình trở nên công nghiệp hóa.
  3. Các quốc gia chưa bắt đầu công nghiệp hóa.
Xem đáp án

Các quốc gia đã tiến xa trong quá trình trở nên công nghiệp hóa.

reach a point where both birth and death rates are low Ghi chú

3:15

đạt đến điểm mà cả tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử đều thấp

Cụm từ

reach a point where ...: phát triển đến một trạng thái

“Reach a point where ...” có nghĩa là tiếp tục hoặc phát triển cho đến khi đạt một trạng thái cụ thể. Point ở đây là một giai đoạn hoặc tình huống trừu tượng, không phải địa điểm thực tế. Where mở đầu một mệnh đề cho biết điều gì đúng ở giai đoạn đó. Trong ví dụ, trạng thái này là lúc cả tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử đều thấp.

Luyện tập

Dùng dạng quá khứ của reach a point where để hoàn thành câu: The discussion ____ nobody was willing to compromise.

Xem đáp án

reached a point where

Ngữ pháp

both birth and death rates are low: chủ ngữ số nhiều với both ... and ...

Cấu trúc both A and B có nghĩa là cùng một nhận định áp dụng cho hai đối tượng. Ở đây, birth rates và death rates là hai cụm danh từ song song, còn low mô tả từng cụm. Khi both ... and ... nối hai chủ ngữ, chúng cùng tạo thành một chủ ngữ số nhiều, vì vậy động từ là are chứ không phải is.

Luyện tập

Hoàn thành cấu trúc đi đôi để cho biết cùng một nhận định áp dụng cho hai tiêu chí: In this test, ____ speed ____ accuracy matter.

Xem đáp án

both · and

and the population remains stable or even begins to decline. Cụm từ

3:18

và dân số vẫn ổn định hoặc thậm chí bắt đầu suy giảm.

Cụm từ

remains stable or even begins to decline: khả năng thứ hai mạnh hơn với or even

Remains stable có nghĩa là tiếp tục ở cùng một mức, còn begins to decline có nghĩa là bắt đầu giảm. Or trình bày hai điều này như những kết quả thay thế. Even khiến khả năng thứ hai mạnh hơn hoặc đáng ngạc nhiên hơn khả năng thứ nhất. Cấu trúc X or even Y chuyển từ một khả năng thông thường sang một khả năng cực đoan hoặc bất ngờ hơn.

Luyện tập

Điền cụm gồm hai từ để đánh dấu khả năng thứ hai là kết quả cực đoan hơn: Demand may remain stable ____ begin to decline.

Xem đáp án

or even

Now,

3:22

Bây giờ,

let's take a look at the projected population pyramids Cách dùng từ

3:22

hãy cùng xem các tháp dân số dự kiến

for the same three countries in 2050.

3:25

cho cùng ba quốc gia này vào năm 2050.

Cách dùng từ

projected population pyramids: ước tính tương lai, không phải hình chiếu trên màn hình

Trong ngữ cảnh dữ liệu này, projected có nghĩa là được ước tính cho một thời điểm trong tương lai dựa trên thông tin hiện tại, xu hướng hoặc một mô hình. Vì vậy, projected population pyramids là các biểu đồ về cơ cấu tuổi và giới tính được dự đoán cho năm 2050, chứ không phải dữ liệu quan sát đã được thu thập trong năm 2050. Cụm từ này có cấu trúc tính từ + danh từ bổ nghĩa + danh từ chính: projected bổ nghĩa cho population pyramids. Ở đây projected không có nghĩa là các biểu đồ đang được trình chiếu bằng máy chiếu.

Luyện tập

projected có nghĩa là gì trong câu này?

  1. được chiếu lên tường bằng máy chiếu
  2. được ghi lại như số liệu cuối cùng của năm 2050
  3. được ước tính cho một thời điểm trong tương lai dựa trên dữ liệu hoặc mô hình
Xem đáp án

được ước tính cho một thời điểm trong tương lai dựa trên dữ liệu hoặc mô hình

What do these tell us about the expected changes in each country's population?

3:28

Những điều này cho chúng ta biết gì về những thay đổi dự kiến trong dân số của mỗi quốc gia?

And what kinds of factors can alter the shape of these future pyramids? Cụm từ

3:32

Và những yếu tố nào có thể thay đổi hình dạng của những tháp tương lai này?

Cụm từ

can alter the shape of ...: có thể thay đổi hình dạng hoặc cấu trúc tổng thể của ...

Trong alter the shape of ..., alter có nghĩa là làm cho một thứ trở nên khác đi, còn shape có thể chỉ cấu trúc tổng thể chứ không chỉ đường viền bên ngoài. Hình dạng của một tháp dân số là mẫu hình được tạo nên bởi quy mô của các nhóm tuổi, vì vậy thay đổi hình dạng đó có nghĩa là thay đổi cơ cấu dân số mà biểu đồ thể hiện. Trong câu hỏi, can dùng để hỏi những yếu tố nào có khả năng hoặc tiềm năng gây ra sự thay đổi. Cấu trúc có thể áp dụng ở tình huống khác là yếu tố + can alter the shape of + sự vật: cấu trúc này nối một nguyên nhân với sự thay đổi về hình dạng hoặc cách tổ chức của một hệ thống.

Luyện tập

Câu nào dùng alter the shape of đúng cách để cho thấy một yếu tố làm thay đổi hình dạng tổng thể của một địa điểm?

  1. New roads can alter a city to its shape.
  2. New roads can alter the shape of a city.
  3. New roads can alter with the shape of a city.
Xem đáp án

New roads can alter the shape of a city.

A population pyramid can be useful

3:36

Một tháp dân số có thể hữu ích

not only as a predictor of a country's future, Ngữ pháp

3:38

không chỉ như một công cụ dự đoán tương lai của một quốc gia,

but as a record of its past.

3:40

mà còn là một bản ghi chép về quá khứ của nó.

Ngữ pháp

not only as ... but as ... để nêu hai vai trò song song

Not only as A, but as B bổ sung vai trò thứ hai sau vai trò thứ nhất. Trong câu này, tháp dân số hữu ích theo hai cách: dùng để dự báo tương lai của một quốc gia và làm bản ghi về quá khứ của quốc gia đó. Hai phần có cấu trúc song song: mỗi phần đều dùng as + cụm danh từ. Có thể thêm also sau but, nhưng từ này không bắt buộc trong câu này.

Luyện tập

Hoàn thành cấu trúc not only as A, but as B: The old station serves ____ a museum, ____ a neighborhood arts center.

Xem đáp án

not only as · but as

Russia's population pyramid still bears the scars of World War II, Thành ngữ

3:43

Tháp dân số của Nga vẫn mang những vết sẹo của Thế chiến II,

Thành ngữ

still bears the scars of World War II như một ẩn dụ về ảnh hưởng lâu dài

Bear the scars of something là một phép ẩn dụ chỉ tổn hại lâu dài hoặc những ảnh hưởng đau đớn do một sự kiện trước đó gây ra. Tháp dân số không thể có vết thương thật; hình dạng của nó vẫn cho thấy những thay đổi dân số do Thế chiến II gây ra. Still nhấn mạnh rằng những ảnh hưởng đó vẫn còn nhìn thấy được sau một thời gian dài. Cách diễn đạt này thường nói đến hậu quả tiêu cực nghiêm trọng, chứ không phải bất kỳ dấu vết trung tính nào của quá khứ.

Luyện tập

Hoàn thành bằng dạng đúng của bear the scars of: The town still ____ the earthquake.

Xem đáp án

bears the scars of

which explains both the fewer numbers of elderly men Cụm từ

3:47

điều này giải thích cả việc số lượng nam giới cao tuổi ít hơn

compared to elderly women,

3:50

so với nữ giới cao tuổi,

Cụm từ

fewer numbers of elderly men compared to elderly women: xác định mốc so sánh

Trong cụm này, compared to elderly women đặt nữ giới cao tuổi làm mốc so sánh. Ý của câu là số nam giới cao tuổi thấp hơn số nữ giới cao tuổi, chứ không phải so sánh từng người với nhau. Fewer được dùng với người hoặc vật đếm được. Fewer numbers of nhấn mạnh số liệu thống kê nhưng ở đây hơi dài dòng. Fewer elderly men than elderly women ngắn gọn hơn, còn a smaller number of elderly men compared with the number of elderly women vẫn giữ sắc thái thống kê.

Luyện tập

Trong ví dụ, elderly women đóng vai trò gì?

  1. Nguyên nhân khiến dân số nam giới cao tuổi giảm.
  2. Mốc dùng để so sánh và đo số nam giới cao tuổi.
  3. Nhóm được nói là có số lượng ít hơn.
Xem đáp án

Mốc dùng để so sánh và đo số nam giới cao tuổi.

and the relatively sudden population increase

3:52

và sự gia tăng dân số tương đối đột ngột

as soldiers returned from the war Ngữ pháp

3:54

khi những người lính trở về từ chiến tranh

and normal life resumed.

3:56

và cuộc sống bình thường tiếp tục diễn ra.

Ngữ pháp

as soldiers returned from the war and normal life resumed: bối cảnh thời gian và nguyên nhân

Ở đây, as đưa ra bối cảnh đang thay đổi trong lúc dân số tăng: binh lính đang trở về và cuộc sống bình thường đang được nối lại. Các sự kiện trùng nhau về thời gian, và câu cũng trình bày những thay đổi đó như một phần nguyên nhân giải thích cho sự gia tăng. Hai mệnh đề nối bằng and có cấu trúc song song nhưng chủ ngữ khác nhau: soldiers returned và normal life resumed. As bao trùm cả hai mệnh đề, vì vậy cả hai thay đổi đều thuộc cùng một bối cảnh về thời gian và nguyên nhân.

Luyện tập

Cách hiểu nào phù hợp nhất với as trong ví dụ?

  1. Dân số chỉ tăng sau khi mọi binh lính đã trở về.
  2. Dân số tăng trong lúc binh lính đang trở về và cuộc sống bình thường đang được nối lại, và những thay đổi đó góp phần giải thích sự gia tăng này.
  3. Sự gia tăng dân số khiến binh lính trở về và cuộc sống bình thường được nối lại.
Xem đáp án

Dân số tăng trong lúc binh lính đang trở về và cuộc sống bình thường đang được nối lại, và những thay đổi đó góp phần giải thích sự gia tăng này.

China's population pyramid reflects the establishment of the one-child policy Văn hóa

3:58

Tháp dân số của Trung Quốc phản ánh việc thiết lập chính sách một con

Văn hóa

reflects the establishment of the one-child policy: phản ánh việc ban hành chính sách một con

Trong câu này, reflects the establishment of có nghĩa là “cho thấy dấu hiệu rằng chính sách đã được đưa ra và bắt đầu có tác động”. Những thay đổi về số trẻ được sinh ra có thể làm thay đổi hình dạng của tháp dân số, vì vậy biểu đồ có thể lưu lại dấu vết cho thấy một chính sách lớn đã bắt đầu ảnh hưởng đến dân số. Câu này không có nghĩa là biểu đồ đã tạo ra chính sách. Chính sách một con là chính sách kiểm soát dân số của Trung Quốc được đưa ra vào khoảng cuối thập niên 1970. Nhìn chung, chính sách này giới hạn nhiều gia đình chỉ có một con, dù quy định và ngoại lệ có khác nhau. Câu này liên hệ việc chính sách được đưa ra với những thay đổi có thể nhìn thấy trong cơ cấu độ tuổi của Trung Quốc.

Luyện tập

Phần được nhấn mạnh trong câu này có nghĩa là gì?

  1. Cơ cấu độ tuổi trong biểu đồ cho thấy những tác động liên quan đến việc ban hành chính sách một con.
  2. Chính sách khiến mỗi nhóm tuổi có đúng một đứa trẻ.
  3. Chính biểu đồ đã tạo ra và thực thi chính sách một con.
Xem đáp án

Cơ cấu độ tuổi trong biểu đồ cho thấy những tác động liên quan đến việc ban hành chính sách một con.

35 years before,

4:02

35 năm trước đó,

which prevented a population boom such as that of Rwanda, Ngữ pháp

4:04

điều này đã ngăn chặn một sự bùng nổ dân số như ở Rwanda,

Ngữ pháp

such as that of Rwanda: that thay cho cụm danh từ số ít

Trong such as that of Rwanda, such as dùng để đưa ra ví dụ, còn that thay cho cụm danh từ số ít a population boom. Nếu lặp lại đầy đủ, cụm này sẽ là a population boom such as the population boom of Rwanda, nhưng that giúp tránh lặp lại population boom. Cấu trúc that of + danh từ chỉ một sự vật số ít tương ứng có liên quan đến danh từ đó. Khi cụm từ được thay thế ở dạng số nhiều, hãy dùng those of.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cấu trúc thay thế danh từ số ít: The cost of this plan is lower than ____ the old plan.

Xem đáp án

that of

but also led to sex-selective abortions, Cụm từ

4:07

nhưng cũng dẫn đến việc phá thai lựa chọn giới tính,

Cụm từ

led to sex-selective abortions: diễn đạt một hậu quả nghiêm trọng

Led to là dạng quá khứ của lead to. Cấu trúc lead to + cụm danh từ có nghĩa là gây ra hoặc góp phần tạo nên một kết quả. Ở đây, tình huống được nói đến trước đó được trình bày là nguyên nhân dẫn đến việc phá thai lựa chọn giới tính, nhưng không nhất thiết khẳng định đó là nguyên nhân duy nhất. Sex-selective là tính từ ghép bổ nghĩa cho abortions. Sex-selective abortions là những ca phá thai được quyết định dựa trên giới tính của thai nhi, vì vậy cụm từ này gọi tên một hậu quả nghiêm trọng liên quan đến quyết định sinh sản và sự ưu tiên giới tính.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng quá khứ của lead to: The faulty update ____ a system outage.

Xem đáp án

led to

resulting in more male children than female children. Ngữ pháp

4:10

dẫn đến nhiều trẻ em nam hơn trẻ em nữ.

Ngữ pháp

resulting in more ... than ...: thêm kết quả bằng cấu trúc rút gọn

Resulting in + cụm danh từ là một cụm phân từ -ing gắn với mệnh đề trước và nêu kết quả của toàn bộ sự việc đó. Ở đây, sự việc trước đó tạo ra sự chênh lệch giữa số trẻ em trai và trẻ em gái. More A than B dùng để so sánh số lượng. More male children than female children có nghĩa là số trẻ em trai lớn hơn số trẻ em gái; câu này không so sánh bất kỳ đặc điểm nào khác.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng -ing của result in để thể hiện kết quả: The shelter accepted several rescued dogs, ____ more dogs than cats.

Xem đáp án

resulting in

Finally,

4:14

Cuối cùng,

the pyramid for the United States

4:14

tháp dân số của Hoa Kỳ

shows the baby boom that followed World War II. Văn hóa

4:16

cho thấy sự bùng nổ trẻ sơ sinh sau Thế chiến II.

Văn hóa

baby boom that followed World War II: thời kỳ bùng nổ sinh đẻ sau Thế chiến thứ hai

Baby boom là giai đoạn tỷ lệ sinh và số trẻ được sinh ra tăng mạnh. Ở đây, cụm từ này nói đến sự gia tăng số ca sinh rất nổi tiếng sau Thế chiến thứ hai; boom diễn tả sự tăng trưởng nhanh chứ không phải một vụ nổ. Mệnh đề quan hệ that followed World War II xác định baby boom nào đang được nói đến. Ở đây, followed có nghĩa là “xảy ra sau”, vì vậy cả cụm chỉ thời kỳ bùng nổ sinh đẻ sau chiến tranh.

Luyện tập

baby boom that followed World War II có nghĩa là gì trong câu này?

  1. Một vụ nổ do trẻ sơ sinh gây ra sau Thế chiến thứ hai
  2. Số ca sinh tăng mạnh sau Thế chiến thứ hai
  3. Một nhóm trẻ sơ sinh tham chiến trong Thế chiến thứ hai
Xem đáp án

Số ca sinh tăng mạnh sau Thế chiến thứ hai

As you can see,

4:19

Như bạn có thể thấy,

population pyramids tell us far more about a country Ngữ pháp

4:20

tháp dân số cho chúng ta biết nhiều điều hơn về một quốc gia

than just a set of numbers,

4:23

hơn là chỉ một tập hợp các con số,

Ngữ pháp

far more ... than just ...: nhiều hơn rất nhiều so với chỉ...

Far more ... than just ... tạo ra sự so sánh mạnh: thông tin hoặc giá trị thực tế lớn hơn rất nhiều so với ý tưởng hạn hẹp đứng sau than just. Far nhấn mạnh dạng so sánh hơn more, còn just có nghĩa là “chỉ”. Trong câu này, a set of numbers được trình bày như một cách nhìn chưa đầy đủ. Cấu trúc này dẫn người nghe từ cách nhìn hạn hẹp rằng đó “chỉ là một tập hợp các con số” đến ý tưởng rộng hơn rằng tháp dân số tiết lộ nhiều điều hơn về một quốc gia.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng đúng cấu trúc bốn từ trong bài bắt đầu bằng far: This internship teaches you ____ office skills.

Xem đáp án

far more than just

by showing both where it's been Thành ngữ

4:25

bằng cách cho thấy cả nơi nó từng trải qua

and where it's headed within a single image.

4:26

và nơi nó đang hướng tới chỉ trong một hình ảnh duy nhất.

Thành ngữ

both where it's been and where it's headed: ví sự phát triển như một hành trình

Trong câu này, cách nói both where it's been and where it's headed ví sự phát triển của chủ thể như một hành trình. where it's been chỉ kinh nghiệm hoặc quá trình phát triển trong quá khứ, còn where it's headed chỉ hướng có khả năng tiến tới trong tương lai; cả hai mệnh đề where đều không nhất thiết nói về địa điểm thực tế. Cấu trúc cặp both ... and ... dành sự chú ý ngang nhau cho quá khứ và tương lai. Ở đây, it chỉ quốc gia đang được nói đến, không phải bản thân hình ảnh.

Luyện tập

Trong một báo cáo về dự án dài hạn, both where it's been and where it's headed có nghĩa là gì?

  1. Quá trình phát triển trong quá khứ và hướng đi có thể có trong tương lai của dự án.
  2. Những địa điểm thực tế nơi dự án được lưu giữ và giao đi.
  3. Hai điểm đến có thể có của nhóm dự án.
Xem đáp án

Quá trình phát triển trong quá khứ và hướng đi có thể có trong tương lai của dự án.

And in today's increasingly interconnected world, Cụm từ

4:29

Và trong thế giới ngày càng gắn kết với nhau như hiện nay,

Cụm từ

in today's increasingly interconnected world: cụm trang trọng để thiết lập bối cảnh

Cụm in today's increasingly interconnected world có nghĩa là trong thế giới hiện đại, các quốc gia, nền kinh tế, cộng đồng và hệ thống ngày càng tác động lẫn nhau nhiều hơn. increasingly bổ nghĩa cho interconnected, cho thấy mức độ liên kết đang tăng lên theo thời gian. Khi được đặt trước mệnh đề chính, cụm giới từ này tạo ra một bối cảnh hiện tại rộng lớn. Nó chuẩn bị cho người nghe tiếp nhận một nhận định cụ thể có tầm quan trọng vượt ra ngoài một địa điểm hoặc một nhóm duy nhất.

Luyện tập

Tình huống nào phù hợp nhất để mở đầu bằng in today's increasingly interconnected world, ...?

  1. Một ghi chú về nhiệt độ trong một căn phòng, không có mối liên hệ rộng hơn.
  2. Một tin nhắn cho bạn biết bạn đã để một chiếc tất ở đâu.
  3. Một báo cáo trang trọng giải thích cách chuỗi cung ứng ở các quốc gia khác nhau tác động lẫn nhau.
Xem đáp án

Một báo cáo trang trọng giải thích cách chuỗi cung ứng ở các quốc gia khác nhau tác động lẫn nhau.

facing issues such as food shortages, Ngữ pháp

4:32

đối mặt với các vấn đề như thiếu hụt thực phẩm,

ecological threats,

4:34

các mối đe dọa sinh thái,

and economic disparities,

4:35

và sự chênh lệch kinh tế,

Ngữ pháp

facing issues such as ... như một mệnh đề phân từ nêu bối cảnh

facing issues such as ... là một mệnh đề phân từ -ing dùng để rút gọn thông tin bối cảnh: chủ ngữ được ngầm hiểu đang đối mặt với một số vấn đề. Ở đây, face có nghĩa là “đối mặt hoặc phải xử lý”, còn such as dùng để đưa ra ví dụ về những vấn đề đó. Khi đứng trước hoặc nằm trong một câu lớn hơn, mệnh đề này giải thích tình huống mà mệnh đề chính áp dụng. Nhờ đó, văn viết trang trọng có thể trình bày bối cảnh vấn đề mà không cần thêm một mệnh đề đầy đủ như because communities face ....

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng đúng cụm từ mục tiêu: ____ water shortages and rising food prices, many communities need long-term support.

Xem đáp án

Facing issues such as

it is increasingly important Ngữ pháp

4:37

ngày càng trở nên quan trọng hơn

for both scientists and policy makers

4:38

đối với cả các nhà khoa học và các nhà hoạch định chính sách

to have a rich and complex understanding of populations

4:41

để có được một sự hiểu biết phong phú và phức tạp về các quần thể

Ngữ pháp

It is increasingly important for ... to have ...: mẫu câu với chủ ngữ giả it

Mẫu It is increasingly important for someone to do something có nghĩa là một hành động đang trở nên quan trọng hơn đối với người hoặc nhóm đó. It là chủ ngữ giả; nội dung thực sự được đánh giá là quan trọng nằm ở động từ nguyên mẫu có to, ở đây là to have a rich and complex understanding of populations. Cụm có for cho biết ai cần thực hiện hành động. both scientists and policy makers bao gồm hai nhóm song song, còn increasingly thể hiện sự thay đổi theo thời gian, chứ không chỉ nói rằng hành động đó quan trọng ở hiện tại.

Luyện tập

Hoàn thành câu trang trọng sao cho có cả hai nhóm: ____ teachers and parents ____ understand online safety.

Xem đáp án

It is increasingly important for both · to

and the factors affecting them. Ngữ pháp

4:44

và những yếu tố ảnh hưởng đến chúng.

Ngữ pháp

factors affecting them: mệnh đề quan hệ rút gọn

“affecting them” là mệnh đề phân từ dạng -ing đặt sau “factors” để xác định đang nói đến những yếu tố nào. Cụm này có nghĩa cơ bản giống “factors that affect them”, nên cấu trúc ngắn hơn giúp cô đọng thông tin trong cụm danh từ. “factors” là chủ ngữ được hiểu ngầm của “affecting”, còn “them” quay lại chỉ “populations”. Vì vậy, cụm này có nghĩa là những yếu tố tác động đến các quần thể.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng mệnh đề -ing rút gọn từ “that affect them”: We studied local prices and the factors ____.

Xem đáp án

affecting them