Internet Nặng Bao Nhiêu?: tài liệu học tiếng Anh

Vsauce

Độ khó học tập
633 từ 167 từ/phút

Giới thiệu video: Michael Stevens ước tính khối lượng vật lý của dữ liệu số, đi từ Kindle đến máy chủ và toàn bộ Internet, rồi so sánh kết quả với một hạt cát cực nhỏ. Các điểm tiếng Anh chính: 1. happens to be — Cụm từ cố định và kết hợp từ: nêu một sự trùng hợp bất ngờ theo cách tự nhiên, thay vì chỉ hiểu happen là một sự việc xảy ra. 2. came up with — Cụm động từ: nói rằng ai đó nghĩ ra một ý tưởng, phương pháp hoặc giải pháp và phân biệt với come up không có with. 3. Think of it this way. — Diễn ngôn, kể chuyện và tu từ: báo hiệu rằng một nhận định trừu tượng sẽ được nhìn lại từ góc độ rõ ràng hơn hoặc bằng phép so sánh cụ thể, giúp người nghe dự đoán phần giải thích tiếp theo.

Nội dung bài học

Hey, Vsauce,

0:00

Chào, Vsauce,

Michael here,

0:01

Michael đây,

and this strawberry weighs about 50 grams,

0:02

và quả dâu tây này nặng khoảng 50 gam,

which according to Russell Seitz, also happens to be the weight of the entire Internet. Cụm từ

0:05

mà theo Russell Seitz, cũng tình cờ là trọng lượng của toàn bộ Internet.

Cụm từ

happens to be: đánh dấu một sự trùng hợp bất ngờ

Ở đây, happens to be có nghĩa là “tình cờ là” hoặc “hóa ra lại là do trùng hợp”. Cụm từ này trình bày trọng lượng ước tính như một sự trùng khớp bất ngờ; nó không có nghĩa là một sự kiện xảy ra. Mẫu có thể áp dụng là chủ ngữ + happen(s) to be + danh từ, tính từ, địa điểm hoặc số lượng. Mẫu này giúp người nói nêu một sự thật đồng thời nhấn mạnh rằng mối liên hệ đó là tình cờ hoặc đáng ngạc nhiên.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ có nghĩa là “tình cờ là”: Our new neighbor ____ my science teacher.

Xem đáp án

happens to be

Well, what does that mean?

0:13

Vậy điều đó có nghĩa là gì?

I mean, the Internet's a gigantic place,

0:14

Ý tôi là, Internet là một nơi khổng lồ,

and how do you measure information?

0:16

và làm thế nào để đo lường thông tin?

Well, let's start a little bit smaller with the Kindle. Mạch ý

0:19

Hãy bắt đầu với thứ nhỏ hơn một chút: Kindle.

Mạch ý

let's start a little bit smaller with: thu hẹp quy mô

Người nói dùng let's để mời người nghe cùng chuyển sang bước tiếp theo, start ... with để xác định ví dụ đầu tiên và a little bit smaller để thu hẹp quy mô phân tích. With the Kindle nêu Kindle là trường hợp dễ xử lý được dùng làm điểm bắt đầu. Khung diễn đạt này tổ chức một phần giải thích khó bằng cách chuyển từ câu hỏi rộng sang một điểm xuất phát nhỏ và cụ thể hơn. Ở đây, smaller mô tả phạm vi của cách tiếp cận, không phải sự thay đổi kích thước vật lý của Kindle.

Luyện tập

Một người thuyết trình muốn thu hẹp một vấn đề toàn quốc xuống một thành phố trước khi giải thích. Câu nào thể hiện rõ nhất cả quy mô nhỏ hơn lẫn trường hợp bắt đầu?

  1. Let's start a little bit later with one city.
  2. Let's start with one city.
  3. Let's start with a smaller city.
  4. Let's start a little bit smaller with one city.
Xem đáp án

Let's start a little bit smaller with one city.

Right now, I'm reading "Gadsby",

0:22

Hiện giờ, tôi đang đọc "Gadsby",

which is a great novel that makes complete sense, Cụm từ

0:24

một tiểu thuyết tuyệt vời với nội dung hoàn toàn mạch lạc,

Cụm từ

makes complete sense: nói rằng điều gì đó hoàn toàn hợp lý

Makes complete sense là một cụm cố định, có nghĩa là một ý tưởng, lời giải thích hoặc tác phẩm viết rất logic, mạch lạc và dễ hiểu. Ở đây, make không có nghĩa đen là tạo ra một vật, còn sense không chỉ một cơ quan cảm giác. Complete làm tăng mức độ nhấn mạnh: cuốn tiểu thuyết không chỉ dễ hiểu mà còn hoàn toàn mạch lạc. Mệnh đề quan hệ that makes complete sense bổ nghĩa cho cuốn tiểu thuyết và đánh giá sự liên kết của nội dung.

Luyện tập

Câu nào dùng makes complete sense đúng để nói rằng một chỉ dẫn hoàn toàn logic và dễ hiểu?

  1. The new instruction is complete sense now.
  2. The new instruction makes complete sense of now.
  3. The new instruction makes complete sense now.
Xem đáp án

The new instruction makes complete sense now.

except it was written without ever using the letter E, Ngữ pháp

0:26

ngoại trừ việc nó được viết mà không hề dùng chữ E,

Ngữ pháp

without ever using: nhấn mạnh rằng một hành động chưa từng xảy ra

Without ever using là cách nói ngắn gọn cho biết một hành động không xảy ra ở bất kỳ thời điểm nào trong quá trình liên quan. Without dẫn vào hành động không được thực hiện, còn using là dạng danh động từ vì đứng sau giới từ without. Ever mở rộng phạm vi thời gian ra toàn bộ quá trình và thêm sự nhấn mạnh: người viết không sử dụng chữ E dù chỉ một lần. Trong cấu trúc phủ định này, ever có nghĩa là ở bất kỳ thời điểm nào, không chỉ đơn giản là đã từng trong quá khứ.

Luyện tập

Câu nào cho biết rõ rằng hành động không xảy ra vào bất kỳ thời điểm nào trong quá trình?

  1. The artist finished the portrait without ever used a brush.
  2. The artist finished the portrait without ever use a brush.
  3. The artist finished the portrait without ever using a brush.
Xem đáp án

The artist finished the portrait without ever using a brush.

which is awesome.

0:30

điều này thật tuyệt.

But when I put "Gadsby" on my Kindle, Cách dùng từ

0:31

Nhưng khi tôi đưa "Gadsby" vào Kindle,

Cách dùng từ

Put "Gadsby" on my Kindle: thêm nội dung số vào thiết bị

Trong câu này, put "Gadsby" on my Kindle có nghĩa là tải, sao chép hoặc thêm sách điện tử để sách được lưu trên Kindle và có thể đọc ở đó. Put không diễn tả việc đặt một cuốn sách vật lý lên bề mặt thiết bị. Với nội dung số, cấu trúc put + content + on + device có thể mang nghĩa làm cho nội dung có sẵn trên thiết bị đó. On cho biết nội dung được lưu trữ hoặc có thể truy cập ở đâu.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cấu trúc chung put + content + on + device: Before the flight, I ____ the audiobook ____ my phone so I could listen offline.

Xem đáp án

put · on

did my Kindle gain weight? Cụm từ

0:33

Kindle của tôi có nặng thêm không?

Cụm từ

Gain weight: trở nên nặng hơn

Gain weight là cách kết hợp từ tự nhiên để diễn tả nghĩa trở nên nặng hơn. Chủ ngữ là người, động vật hoặc vật có trọng lượng tăng lên: ở đây, my Kindle được hình dung là trở nên nặng hơn sau khi nhận sách điện tử. Việc áp dụng một cách diễn đạt thường dùng cho người hoặc động vật vào thiết bị điện tử tạo cho câu hỏi sắc thái vui đùa, đồng thời dẫn vào một câu hỏi đo lường thực tế. Cấu trúc có thể áp dụng sang tình huống khác là subject + gain/gains/gained weight.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cách kết hợp từ tự nhiên mang nghĩa “trở nên nặng hơn”: After a month of regular meals, the puppy began to ____.

Xem đáp án

gain weight

Well, theoretically, yes,

0:35

Về lý thuyết thì có,

it did.

0:37

nó đã nặng thêm.

Information is stored on flash drives like this and on my Kindle in binary,

0:38

Thông tin được lưu dưới dạng nhị phân trên các ổ flash như thế này và trên Kindle của tôi,

and that binary physically exists because electrons charge floating gate transistors.

0:43

và dữ liệu nhị phân đó tồn tại về mặt vật lý vì các electron tích điện cho bóng bán dẫn cổng nổi.

And the thing about electrons is that they have mass. Ngữ pháp

0:49

Và điều cần biết về electron là chúng có khối lượng.

Ngữ pháp

The thing about X is that... để giới thiệu sự thật chính về X

The thing about X is that... giới thiệu sự thật về X mà người nói muốn người nghe xem là đặc biệt quan trọng. Ở đây, X là electrons, còn mệnh đề hoàn chỉnh sau that nêu sự thật chính: they have mass. Thing ở đây không có nghĩa là một đồ vật cụ thể mà là một sự thật, đặc điểm hoặc vấn đề. Mẫu có thể áp dụng lại là The thing about + chủ đề + is that + mệnh đề hoàn chỉnh.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng mẫu tập trung ý của bài học: ____ this old laptop ____ its battery runs out quickly.

Xem đáp án

The thing about · is that

In fact, a professor at Berkeley estimated that when a Kindle is completely full of books,

0:52

Thực tế, một giáo sư tại Berkeley ước tính rằng khi một chiếc Kindle chứa đầy sách,

its weight increases by about 10 to the -18th grams. Ngữ pháp

0:57

trọng lượng của nó tăng khoảng 10 mũ -18 gam.

Ngữ pháp

Increases by: nêu mức độ thay đổi

Trong increase by + lượng, by giới thiệu độ lớn của sự thay đổi. Câu này cho biết trọng lượng lớn hơn trước khoảng 10 mũ -18 gam; con số đó không phải là tổng trọng lượng mới. Dùng increase by A để nêu lượng tăng thêm. Dùng increase to B khi B là giá trị cuối và có thể kết hợp hai dạng khi cần: It increased by 5, from 10 to 15.

Luyện tập

Hoàn thành báo cáo dữ liệu bằng giới từ giới thiệu độ lớn của thay đổi: The storage increased ____ 64 gigabytes, from 128 to 192 gigabytes.

Xem đáp án

by

That number is mind-blowingly minuscule. Cách dùng từ

1:02

Con số đó nhỏ đến mức khó tin.

Cách dùng từ

mind-blowingly minuscule: nhỏ đến mức khó tin

Ở đây, mind-blowingly tăng cường mức độ của minuscule: con số không chỉ nhỏ mà còn nhỏ đến mức khiến người ta kinh ngạc. Trạng từ này mang nghĩa bóng; không có điều gì thực sự xảy ra với tâm trí của ai cả. Một trạng từ giàu hình ảnh như mind-blowingly có thể nhấn mạnh tính từ và thêm phản ứng cảm xúc trước một đặc điểm cực đoan. Trong câu này, minuscule mạnh và chính xác hơn nhiều so với small thông thường.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm hai từ trong bài học mang nghĩa nhỏ đến mức gây kinh ngạc: Compared with the whole desert, one grain of sand is ____.

Xem đáp án

mind-blowingly minuscule

In fact, he says that when you fully charge a Kindle's battery,

1:05

Thực tế, ông ấy nói rằng khi bạn sạc đầy pin Kindle,

it gains 100 million times more mass than it does when you fill it with books. Ngữ pháp

1:09

khối lượng của nó tăng gấp 100 triệu lần mức tăng khi bạn cho đầy sách vào.

Ngữ pháp

100 million times more ... than it does when ...: so sánh theo bội số và thay thế cụm động từ

Ở đây, 100 million times xác định quy mô của phép so sánh, more mass gọi tên lượng lớn hơn và than đưa ra điều kiện thứ hai. Câu này so sánh khối lượng tăng thêm khi pin được sạc đầy với khối lượng tăng thêm khi thiết bị được cho đầy sách. Trong than it does when ..., does thay cho cụm động từ gains mass đã xuất hiện trước đó để tránh lặp lại. Mẫu có thể tái sử dụng là subject + verb + multiplier + more + noun + than + subject + do/does/did + condition, trong đó trợ động từ phải phù hợp với chủ ngữ và thì.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng mẫu so sánh trong bài học: The turbine generates 50 times ____ electricity at full speed ____ it ____ when idling.

Xem đáp án

more · than · does

But even then, Mạch ý

1:14

Nhưng ngay cả khi đó,

the number is impossible to measure.

1:14

con số này vẫn không thể đo được.

Mạch ý

even then: liên kết nhượng bộ với một điều kiện đã nêu

Ở đây, even then nhắc lại điều kiện vừa được đề cập và thêm ý nhượng bộ: dù có điều kiện đó, kết quả vẫn không thay đổi. Cụm này có nghĩa là “ngay cả trong hoàn cảnh đó” hoặc “dù vậy”. Then ở đây không chủ yếu mang nghĩa “sau đó”. Cụm từ tạo ra quan hệ trái với điều được dự đoán: thông tin phía trước có thể khiến người nghe nghĩ rằng kết quả sẽ thay đổi, nhưng câu sau cho biết kết luận ban đầu vẫn đúng.

Luyện tập

Từ nối nào thể hiện rõ nhất rằng kết quả không thay đổi dù điều kiện được nhắc đến trước đó rất thuận lợi? We used the best map available. ____, we could not find the hidden path.

  1. For example
  2. Even then
  3. Then
Xem đáp án

Even then

The most specific scales we have ever created only measure to about 10 to the -9th grams. Ngữ pháp

1:16

Những chiếc cân chính xác nhất mà chúng ta từng tạo ra cũng chỉ đo được đến khoảng 10 mũ -9 gam.

Ngữ pháp

The most specific scales we have ever created: so sánh nhất với mệnh đề quan hệ có tân ngữ

Toàn bộ cụm từ chỉ những chiếc cân đang được đem ra so sánh. The most specific scales là một cụm danh từ so sánh nhất, còn we have ever created là mệnh đề quan hệ có tân ngữ bổ nghĩa cho scales. Đại từ quan hệ that được lược bỏ vì nó sẽ làm tân ngữ của created: the scales (that) we have ever created. Have created dùng thì hiện tại hoàn thành để bao quát khoảng thời gian từ quá khứ đến hiện tại. Ever mở rộng phạm vi so sánh đến bất kỳ thời điểm nào trong khoảng đó. Mẫu có thể áp dụng là: the + superlative + noun + subject + have/has ever + past participle.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng đúng các từ we / have / ever / built và không thêm đại từ quan hệ: This is the smallest robot ____.

Xem đáp án

we have ever built

So, let's get bigger.

1:23

Vậy hãy chuyển sang quy mô lớn hơn.

Russell Seitz came up with his measurement because the Internet is composed of networks of servers, Ghi chú

1:25

Russell Seitz đưa ra phép đo của mình vì Internet được cấu thành từ các mạng lưới máy chủ,

Cụm động từ

came up with: nghĩ ra một phương pháp

Trong câu này, came up with có nghĩa là “nghĩ ra rồi xây dựng hoặc đề xuất”. Seitz đã tạo ra phương pháp đo; cụm từ này không mô tả chuyển động vật lý. Mẫu có thể áp dụng lại là come up with + thứ được nghĩ ra, thường là một idea, plan, answer, name hoặc method. Khi xác định nghĩa, hãy xem cả ba từ là một cụm động từ duy nhất.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm động từ ba từ có nghĩa là “nghĩ ra”: After several failed tests, Maya finally ____ a solution that worked.

Xem đáp án

came up with

Cụm từ

is composed of: nêu các bộ phận của một tổng thể

Trong is composed of, chủ ngữ nêu một tổng thể, còn các từ sau of nêu những bộ phận của tổng thể đó. Ở đây, Internet là tổng thể và networks of servers là các thành phần. Mẫu be + composed of là một cách tương đối trang trọng để mô tả cấu tạo: A is composed of B and C. Dạng của be thay đổi theo thì và sự hòa hợp với chủ ngữ.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ trang trọng gồm ba từ có nghĩa là “bao gồm”: The review panel ____ three teachers and two parents.

Xem đáp án

is composed of

and there are about 75 to 100 million servers operating to make the Internet work.

1:30

và có khoảng 75 đến 100 triệu máy chủ đang hoạt động để duy trì Internet.

Combined, that many servers equal about 40 billion watts of electricity,

1:36

Gộp lại, số máy chủ đó sử dụng khoảng 40 tỷ watt điện,

and we know that an amp is about 10 to the 18th electrons per second.

1:41

và chúng ta biết rằng một ampe tương đương khoảng 10 mũ 18 electron mỗi giây.

And since we know the weight of an electron, Ngữ pháp

1:46

Vì chúng ta biết trọng lượng của một electron,

we can calculate that the entire Internet is really just about 50 grams of electrons in motion.

1:48

ta có thể tính được rằng toàn bộ Internet thực ra chỉ là khoảng 50 gam electron đang chuyển động.

Ngữ pháp

Since chỉ nguyên nhân trong since we know

Ở đây, since có nghĩa là “vì” hoặc “do”, chứ không phải “từ một thời điểm trong quá khứ cho đến hiện tại”. Mệnh đề since we know the weight of an electron đưa ra một lý do đã biết hoặc một tiền đề suy luận. Mệnh đề chính cho biết điều suy ra từ tiền đề đó: vì trọng lượng đã được biết nên có thể tính tổng. Cấu trúc since + mệnh đề rất hữu ích để chuyển từ thông tin chung đã biết sang kết luận.

Luyện tập

Trong câu “Since we know the weight of an electron, we can calculate the total,” since giới thiệu điều gì?

  1. Một lý do hoặc tiền đề đã biết
  2. Sự tương phản giữa hai ý
  3. Một mốc bắt đầu về thời gian
Xem đáp án

Một lý do hoặc tiền đề đã biết

Now, that number only includes servers,

1:55

Con số đó mới chỉ tính các máy chủ,

and Seitz says that if you want to include the chips in personal computers as well,

1:58

và Seitz nói rằng nếu bạn muốn tính cả chip trong máy tính cá nhân,

the number is about three times larger. Ngữ pháp

2:01

con số sẽ lớn gấp khoảng ba lần.

Ngữ pháp

three times larger và mốc so sánh

Trong ngữ cảnh này, three times larger có nghĩa là ước tính mới bằng khoảng ba lần ước tính trước đó. three times đưa ra hệ số của phép so sánh, còn larger cho biết con số mới cao hơn con số cũ. Mốc so sánh được cung cấp trong phần giải thích trước đó: con số đầu chỉ tính các máy chủ, còn con số sau tính thêm chip trong máy tính cá nhân. Nếu không có mốc này, ý nghĩa của cụm từ sẽ không đầy đủ.

Luyện tập

Một tệp có dung lượng 20 MB trước khi thêm video. Đọc: “With videos included, the number is about three times larger.” Theo cách dùng thông thường được dạy ở đây, dung lượng nào được chủ ý nói đến?

  1. Khoảng 80 MB
  2. Khoảng 60 MB
  3. Khoảng 23 MB
Xem đáp án

Khoảng 60 MB

But there's a weight of the Internet that impresses me a little bit more.

2:03

Nhưng có một cách tính trọng lượng của Internet khiến tôi ấn tượng hơn một chút.

It's a calculation not of the energy it takes to serve the Internet, Ngữ pháp

2:07

Đó không phải là phép tính năng lượng cần để vận hành Internet,

but the energy contained in the actual information,

2:10

mà là năng lượng chứa trong chính thông tin,

Ngữ pháp

Cấu trúc đính chính not X, but Y

Cấu trúc not X, but Y cho biết X là lựa chọn sai còn Y mới là lựa chọn đúng. Trong câu này, X là năng lượng cần để vận hành và cung cấp các dịch vụ Internet. Y là năng lượng nằm trong chính thông tin, và đó mới là thứ được phép tính đo lường. Việc lặp lại the energy ở cả hai vế giúp hai ý dài trở nên dễ so sánh hơn. Bạn có thể dùng not X, but Y để đính chính người, vật, lý do hoặc số lượng mà mình muốn nói đến.

Luyện tập

Hoàn thành cấu trúc đính chính để cho biết vấn đề là mật khẩu chứ không phải tên người dùng: The problem is ____ the username, ____ the password.

Xem đáp án

not · but

the videos, the pictures, the emails.

2:13

tức các video, hình ảnh và email.

How much do they all collectively weigh when stored?

2:16

Khi được lưu trữ, tất cả chúng nặng tổng cộng bao nhiêu?

Well, here's the thing. Mạch ý

2:20

Vấn đề là thế này.

Mạch ý

here's the thing như một tín hiệu tập trung ý

Here's the thing là tín hiệu tập trung ý trong hội thoại. Nó báo cho người nghe biết rằng câu tiếp theo là sự thật, vấn đề, giới hạn hoặc lời đính chính quan trọng để hiểu ý của người nói. Thing ở đây không có nghĩa là một đồ vật cụ thể. Cụm này thường xuất hiện sau một câu hỏi, đề nghị hoặc giả định và tạo một khoảng ngừng ngắn trước điểm quan trọng. Trong ví dụ này, nó chuyển phần giải thích từ một câu hỏi rộng sang sự thật đầu tiên cần thiết cho phép tính.

Luyện tập

Một người bạn nói: “Let's take the noon train.” Bạn cần nêu vấn đề chính là chuyến tàu cuối cùng rời ga lúc mười một giờ. Câu trả lời nào dùng tín hiệu tập trung ý phù hợp nhất?

  1. For example, the last train leaves at eleven.
  2. By the way, the last train leaves at eleven.
  3. Here's the thing: the last train leaves at eleven.
Xem đáp án

Here's the thing: the last train leaves at eleven.

It takes about 8 billion electrons to store one email.

2:21

Cần khoảng 8 tỷ electron để lưu một email.

8 billion sounds like a lot, Cụm từ

2:27

8 tỷ nghe có vẻ rất nhiều,

but electrons are tiny,

2:29

nhưng electron cực kỳ nhỏ,

Cụm từ

billion sounds like a lot: diễn đạt ấn tượng ban đầu

Trong mẫu X sounds like a lot, người nói cho biết X tạo ra ấn tượng ban đầu là một lượng lớn. Sounds like nói về cảm giác khi nghe hoặc cân nhắc thông tin, chứ không phải một âm thanh thực sự. Cụm từ này thường mở đường cho sự điều chỉnh bằng but: con số thoạt đầu có vẻ lớn, nhưng ý nghĩa thực tế còn phụ thuộc vào quy mô hoặc bối cảnh. Ở đây, billion tạo ra ấn tượng đó trước khi kích thước cực nhỏ của electron thay đổi cách đánh giá con số.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ trình bày một lượng lớn như ấn tượng ban đầu trước but: “Ten thousand steps ____, but you can spread them across the whole day.”

Xem đáp án

sounds like a lot

and so one email only weighs about 2 10,000ths of a quadrillionth of an ounce.

2:30

nên một email chỉ nặng khoảng hai phần mười nghìn của một phần triệu tỷ của một ounce.

But the Internet contains lots of emails,

2:37

Nhưng Internet chứa rất nhiều email,

and it contains lots of video and images and celebrity rumors.

2:39

cùng rất nhiều video, hình ảnh và tin đồn về người nổi tiếng.

So, how much does it weigh altogether?

2:43

Vậy tổng cộng nó nặng bao nhiêu?

Well, the first question we have to ask is how big is the Internet? Mạch ý

2:45

Câu hỏi đầu tiên chúng ta phải đặt ra là Internet lớn đến mức nào?

Mạch ý

the first question we have to ask: đặt ra một câu hỏi tiên quyết

Khung the first question we have to ask cho người nghe biết lời giải thích sẽ tiến triển như thế nào. Nó chọn một câu hỏi làm điểm khởi đầu cần thiết, vì vậy các kết luận sau đó phụ thuộc vào việc trả lời câu hỏi này trước. Cấu trúc là the first question + we have to ask; we have to ask đánh dấu câu hỏi là điều cần thiết cho quá trình suy luận của nhóm. Nó tổ chức một bài phân tích, chứ không yêu cầu người nghe đưa ra một câu hỏi.

Luyện tập

Hoàn thành câu lập kế hoạch bằng đúng khung trong bài học dùng để đánh dấu một câu hỏi khởi đầu cần thiết: “Before we choose a room, ____ is how many people will attend.”

Xem đáp án

the first question we have to ask

And that's difficult to calculate,

2:49

Và điều đó rất khó tính toán,

but Eric Schmidt, then CEO of Google, Cách dùng từ

2:51

nhưng Eric Schmidt, khi đó là CEO của Google,

Cách dùng từ

then bổ nghĩa cho chức danh trong then CEO of Google

Ở đây, then bổ nghĩa trực tiếp cho chức danh CEO. then CEO of Google có nghĩa là “người giữ chức CEO của Google vào thời điểm đang được nhắc đến”, chứ không phải “người sau đó mới trở thành CEO”. Cụm từ này giới thiệu Eric Schmidt bằng chức vụ của ông. Nó gắn chức vụ đó với thời điểm đưa ra ước tính, nhưng không cho biết ông giữ chức vụ gì trước hoặc sau thời điểm ấy.

Luyện tập

then trong then CEO of Google có nghĩa là gì?

  1. Nó có nghĩa là ông đã rời Google trước thời điểm đó.
  2. Nó có nghĩa là ông là CEO của Google vào thời điểm đang được nhắc đến.
  3. Nó có nghĩa là sau đó ông mới trở thành CEO của Google.
Xem đáp án

Nó có nghĩa là ông là CEO của Google vào thời điểm đang được nhắc đến.

once estimated that the entire Internet contains about 5 million terabytes of information,

2:54

từng ước tính rằng toàn bộ Internet chứa khoảng 5 triệu terabyte thông tin,

of which he said Google has only indexed Ghi chú

3:00

trong đó, theo ông, Google mới chỉ lập chỉ mục

0.004%.

3:03

0,004%.

Ngữ pháp

Cụm quan hệ chỉ bộ phận of which

Of which mở đầu một mệnh đề quan hệ bổ sung và chỉ trở lại khoảng 5 triệu terabyte thông tin. Giới từ of đánh dấu quan hệ giữa một phần và toàn thể: 0,004% là một phần của tổng lượng đó. Cấu trúc trang trọng này liên kết tỷ lệ với tổng lượng mà nó thuộc về mà không lặp lại cụm danh từ. Ở đây, which không chỉ Eric Schmidt; nếu bỏ of, liên kết ngữ pháp mang nghĩa “của tổng lượng đó” sẽ mất đi.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm quan hệ hai từ cho biết 100 bức tranh là một phần của tổng số: The museum owns 2,000 paintings, 100 ____ are on display.

Xem đáp án

of which

Cách dùng từ

Indexed trong ngữ cảnh công cụ tìm kiếm

Trong ngữ cảnh công cụ tìm kiếm, indexed có nghĩa là một trang hoặc một phần thông tin đã được xử lý và thêm vào chỉ mục có thể tìm kiếm. Sau khi được lập chỉ mục, nó có thể xuất hiện trong kết quả tìm kiếm. Ở đây, người nói cho rằng chỉ mục của Google chỉ bao phủ 0,004%. Tỷ lệ này nói về phạm vi tìm kiếm. Nó không có nghĩa là Google sở hữu, hiểu đầy đủ hoặc lưu trữ vĩnh viễn lượng nội dung Internet đó, và cũng không đo chất lượng của nội dung.

Luyện tập

Một công cụ tìm kiếm cho biết 20.000 trang đã được indexed. Indexed có nghĩa là gì trong trường hợp này?

  1. Tất cả đều thuộc sở hữu của công cụ tìm kiếm.
  2. Việc lưu vĩnh viễn một bản sao đầy đủ của từng trang được bảo đảm.
  3. Tất cả đều được đánh giá là các trang chất lượng cao.
  4. Chúng đã được xử lý và thêm vào chỉ mục có thể tìm kiếm của công cụ tìm kiếm.
Xem đáp án

Chúng đã được xử lý và thêm vào chỉ mục có thể tìm kiếm của công cụ tìm kiếm.

Okay, so not counting the energy it takes to deliver the Internet, Ngữ pháp

3:03

Được rồi, nếu không tính năng lượng cần để truyền tải Internet,

the information itself on the Internet is about 5 million terabytes.

3:08

bản thân thông tin trên Internet có dung lượng khoảng 5 triệu terabyte.

Ngữ pháp

Not counting + cụm danh từ để loại một mục

Not counting + cụm danh từ cho biết một thứ bị loại khỏi tổng số hoặc giá trị ước tính. Trong câu này, con số ước tính năm triệu terabyte loại trừ năng lượng cần để truyền tải Internet và chỉ bao gồm bản thân thông tin. Ở đây, counting có nghĩa là đưa một thứ vào phép tính, chứ không phải đọc từng con số. Cụm từ có -ing ở đầu câu xác định phạm vi của con số theo sau.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng not và dạng -ing của count: The hotel costs $120 a night, ____ breakfast.

Xem đáp án

not counting

Now, we know how many electrons it takes to form a single byte, Ngữ pháp

3:14

Giờ chúng ta biết cần bao nhiêu electron để tạo thành một byte,

Ngữ pháp

how many ... it takes trong câu hỏi gián tiếp

Trong “we know how many electrons it takes...”, how many mở đầu một mệnh đề nghi vấn gián tiếp; thông tin chưa biết là số lượng electron. Toàn bộ mệnh đề “how many electrons it takes to form a single byte” là tân ngữ của know. Vì câu hỏi được lồng sau know, mệnh đề dùng trật tự của câu trần thuật: chủ ngữ it + động từ takes, chứ không dùng trật tự câu hỏi does it take. Cụm nguyên mẫu to form a single byte cho biết số electron đó cần thiết để làm gì.

Luyện tập

Hoàn thành câu hỏi gián tiếp sau know bằng “how many hours” và trật tự đúng: We know ____ to charge the battery.

Xem đáp án

how many hours it takes

and we know the mass of an electron,

3:18

và biết khối lượng của một electron,

and so with a little bit of math, Cụm từ

3:20

nên chỉ với một chút tính toán,

you can figure out that the entire Internet, everything on it, collectively only weighs 0.2 millionths of an ounce. Cụm động từ

3:21

bạn có thể biết rằng toàn bộ Internet, mọi thứ trên đó, cộng lại chỉ nặng 0,2 phần triệu ounce.

Cụm từ

with a little bit of math: chỉ với một chút tính toán

Trong “with a little bit of math”, with giới thiệu phương tiện hoặc nguồn lực giúp tạo ra kết quả tiếp theo. Ở đây, math có nghĩa là một lượng tính toán nhỏ, chứ không phải toàn bộ môn toán. Mẫu with a little bit of + danh từ không đếm được trình bày lượng cần thiết là ít và dễ xử lý. Nó thường ngụ ý rằng chỉ cần một chút công sức, thời gian, sự giúp đỡ hoặc luyện tập là đủ để đạt kết quả.

Luyện tập

Câu nào dùng mẫu mục tiêu một cách tự nhiên để trình bày một nguồn lực nhỏ và dễ xử lý?

  1. With a little bit of patience, you'll solve the puzzle.
  2. With many patience, you'll solve the puzzle.
  3. With a little bit of clues, you'll solve the puzzle.
Xem đáp án

With a little bit of patience, you'll solve the puzzle.

Cụm động từ

Figure out: tìm ra câu trả lời bằng suy luận

Figure out là một cụm động từ có nghĩa là tìm ra câu trả lời bằng cách suy nghĩ, điều tra hoặc tính toán. Trong câu này, nó cho biết khối lượng có thể được tính từ thông tin đã cho, chứ không chỉ là phỏng đoán. Tân ngữ có thể là một cụm danh từ, như trong figure out the answer, hoặc một mệnh đề that như ở đây. Hai từ kết hợp thành một nghĩa duy nhất; figure trong câu này không có nghĩa là vẽ một hình.

Luyện tập

Hoàn thành câu tiếng Anh bằng dạng quá khứ đúng của figure out: Lina studied the clues and ____ where the puppy was hiding.

Xem đáp án

figured out

Think of it this way. Mạch ý

3:30

Hãy hình dung thế này.

Mạch ý

Think of it this way: báo hiệu một góc nhìn mới

Think of it this way là một tín hiệu diễn ngôn yêu cầu người nghe tiếp nhận cách giải thích sắp được trình bày. This way hướng tới một khung suy nghĩ mới ở phần tiếp theo, chứ không phải một hướng vật lý. Cụm từ này chuẩn bị cho người nghe đón nhận một cách diễn đạt lại đơn giản hơn, một ví dụ hoặc một phép so sánh. Trong video này, nó biến một con số khó hình dung thành điều dễ tưởng tượng hơn; trong những ngữ cảnh khác, nó báo hiệu rằng góc nhìn sắp được thay đổi.

Luyện tập

Một giáo viên nói: "Think of it this way: a fraction is like a slice of pizza." Giáo viên đang làm gì?

  1. Kết thúc lời giải thích mà không đưa ra ví dụ.
  2. Yêu cầu học sinh quay sang một hướng khác.
  3. Giới thiệu một cách dễ hơn để hiểu ý tưởng.
Xem đáp án

Giới thiệu một cách dễ hơn để hiểu ý tưởng.

Every single video on YouTube, Mạch ý

3:31

Từng video trên YouTube,

every single video across the entire web,

3:34

từng video trên toàn bộ web,

every single image,

3:36

từng hình ảnh,

every single website,

3:37

từng trang web,

every email you've sent,

3:38

từng email bạn đã gửi,

every love letter you've written,

3:40

từng lá thư tình bạn đã viết,

every photo of your grandkids you've received,

3:41

từng bức ảnh về các cháu mà bạn đã nhận,

is collectively held within an amount of mass about the size of the smallest possible grain of sand. Cụm từ

3:43

tất cả đều được chứa trong một khối lượng có kích thước xấp xỉ hạt cát nhỏ nhất có thể tồn tại.

Mạch ý

Lặp Every single để tạo một danh sách không bỏ sót

Every single được lặp lại ở đầu một số mục trong danh sách. Cụm này có nghĩa là từng mục đều được tính vào, không có ngoại lệ, và single làm ý đó được nhấn mạnh hơn; nó không có nghĩa là chỉ có một video, hình ảnh hay trang web. Việc lặp lại cùng một phần mở đầu tạo nhịp điệu rõ ràng cho danh sách dài và khiến phạm vi của nó có cảm giác ngày càng lớn. Sau đó, tất cả nội dung được liệt kê cùng dẫn đến một nhận định chung ở cuối, làm cho sự tương phản với hạt cát cực nhỏ trở nên nổi bật hơn.

Luyện tập

Việc lặp Every single ở đầu các mục có tác dụng gì trong câu này?

  1. Nó nói rằng mỗi nhóm chỉ có một mục tồn tại.
  2. Nó nhấn mạnh rằng không có gì trong các nhóm được liệt kê bị bỏ sót và tạo nhịp điệu.
  3. Nó chia danh sách thành nhiều nhận định không liên quan đến nhau.
Xem đáp án

Nó nhấn mạnh rằng không có gì trong các nhóm được liệt kê bị bỏ sót và tạo nhịp điệu.

Cụm từ

Dùng about the size of để so sánh kích thước gần đúng

About the size of mở đầu một phép so sánh gần đúng với kích thước của một vật quen thuộc. Trong cấu trúc này, about có nghĩa là “xấp xỉ”, không phải “về”. Cụm từ này giúp người nghe hình dung quy mô. Ở đây, nó so sánh lượng khối lượng cực nhỏ với một hạt cát; nó không nói rằng nội dung trên mạng thật sự được lưu bên trong một hạt cát hay hai kích thước hoàn toàn bằng nhau.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ trong bài dùng để so sánh kích thước gần đúng: The button is ____ a pea.

Xem đáp án

about the size of

If you follow @tweetsauce on Twitter,

3:53

Nếu theo dõi @tweetsauce trên Twitter,

you can learn even more.

3:54

bạn có thể biết thêm nhiều điều nữa.

I'm going to share some more facts there that I didn't include in this video around electricity in general.

3:55

Ở đó, tôi sẽ chia sẻ thêm một số sự thật tổng quát về điện mà tôi không đưa vào video này.

Like us on Facebook to show that you're classy.

4:00

Hãy thích chúng tôi trên Facebook để chứng tỏ bạn là người có gu.

And as always,

4:02

Và như mọi khi,

thanks for watching.

4:03

cảm ơn bạn đã theo dõi.