NƯỚC.: tài liệu học tiếng Anh

Vsauce

Độ khó học tập
707 từ 174 từ/phút

Giới thiệu: Nước kết nối “Earth sandwich” với bán cầu đất và nước, tác động rất nhỏ của đập Tam Hiệp lên sự tự quay, bề mặt kỵ nước và bệnh dại. Các điểm tiếng Anh chính: 1. Earth sandwich. - Văn hóa, truyền thông và bối cảnh thực tế: hiểu thử thách đặt bánh mì ở hai điểm đối diện của Trái Đất và vì sao đại dương gây khó khăn. 2. for all intents and purposes - Thành ngữ và cách nói hình tượng: hiểu là “xét về thực tế”, nên 0,06 micro giây có thể bỏ qua nhưng không phải không tồn tại. 3. if left untreated, - Ngữ pháp và mẫu câu: khôi phục điều kiện bị động rút gọn thành if it is left untreated và dùng trong giải thích y khoa, khoa học hoặc an toàn.

Nội dung bài học

Hey, Vsauce.

0:00

Xin chào, Vsauce.

Michael here and I'm in London, right outside Buckingham Palace.

0:00

Michael đây, và tôi đang ở London, ngay bên ngoài Cung điện Buckingham.

Oh, I'm actually running a little bit late for tea with the Queen. Cụm từ

0:04

Ồ, thật ra tôi đang hơi trễ giờ uống trà với Nữ hoàng.

Cụm từ

running a little bit late: hơi trễ so với kế hoạch

Running late nghĩa là chậm hơn thời gian đã định. Ở đây, running không có nghĩa là đang chạy. A little bit làm mức độ trễ nghe nhẹ hơn, tức là chỉ trễ một chút. Dùng late for + sự kiện hoặc cuộc hẹn để nói bạn có thể không đến đúng giờ cho việc gì, chẳng hạn late for tea, late for class hoặc late for a meeting.

Luyện tập

Bạn định đến lúc 3:00, nhưng giờ sẽ đến lúc 3:10. Hoàn thành bằng cụm từ trong bài: Sorry, I'm ____ for our meeting.

Xem đáp án

running a little bit late

Yeah, she's really into tea. Cụm từ

0:07

Đúng vậy, bà ấy cực kỳ mê trà.

Cụm từ

she's really into tea: bà ấy rất thích trà

Be into something là cách nói thân mật để diễn tả rằng ai đó thích hoặc rất quan tâm đến một điều gì. Ở đây, she's really into tea nghĩa là bà ấy rất quan tâm đến trà; into không nói về việc đi vào bên trong một nơi. Cấu trúc là be + into + danh từ hoặc dạng -ing. Really làm mức độ yêu thích mạnh hơn.

Luyện tập

Leo đọc về không gian mỗi ngày. Hoàn thành bằng cụm từ trong bài: Leo ____ space.

Xem đáp án

is really into

But do you know what tea's mainly made out of?

0:08

Nhưng bạn có biết trà chủ yếu được làm từ gì không?

Water.

0:09

Nước.

And so today, Mạch ý

0:10

Vì vậy hôm nay,

we're going to talk about water.

0:11

chúng ta sẽ nói về nước.

Mạch ý

Thông báo chủ đề bằng And so today, we're going to talk about...

And so today chuyển lời nói từ phần mở đầu hoặc dẫn nhập sang chủ đề chính. And so cho thấy chủ đề mới tiếp nối điều vừa nói trước đó, còn today đặt chủ đề trong bài học hoặc video hiện tại. We're going to talk about water cho người nghe biết người nói dự định thảo luận điều gì tiếp theo. Ở đây, be going to diễn tả một kế hoạch sắp tới, không diễn tả sự di chuyển đến một nơi.

Luyện tập

Câu "And so today, we're going to talk about water." có chức năng gì trong bài nói?

  1. Nói rằng người nói đang đi về phía một nơi có nước.
  2. Kết thúc phần dẫn nhập và thông báo chủ đề.
  3. Tóm tắt một chủ đề đã kết thúc.
Xem đáp án

Kết thúc phần dẫn nhập và thông báo chủ đề.

Now,

0:13

Giờ thì,

we all know that water is vital for life on Earth to exist

0:14

ai cũng biết nước là yếu tố thiết yếu để sự sống trên Trái Đất tồn tại

and that water covers more than 70% of Earth's surface.

0:17

và nước bao phủ hơn 70% bề mặt Trái Đất.

But before we talk about liquid water,

0:22

Nhưng trước khi nói về nước ở thể lỏng,

I want to talk about a culinary treat that occurs when you put a piece of bread on the ground and then,

0:24

tôi muốn nói về một món ăn thú vị được tạo ra khi bạn đặt một lát bánh mì xuống đất, rồi,

at the exact same time,

0:32

vào chính xác cùng một thời điểm,

on the other side of the Earth,

0:33

ở phía bên kia Trái Đất,

the exact geographical opposite point,

0:35

tại điểm đối diện chính xác về mặt địa lý,

you have someone else put another piece of bread. Ngữ pháp

0:38

bạn nhờ một người khác đặt thêm một lát bánh mì.

Ngữ pháp

Cấu trúc have + người + động từ nguyên mẫu trong have someone else put

Have + người + động từ nguyên mẫu là một cấu trúc sai khiến. Cấu trúc này có nghĩa là chủ ngữ sắp xếp, yêu cầu hoặc khiến người đó thực hiện hành động. Trong have someone else put, someone else là người thực hiện hành động put. Động từ sau người giữ nguyên dạng cơ bản, vì vậy cấu trúc là have someone else put. Ở đây, have không có nghĩa là sở hữu.

Luyện tập

Viết lại bằng have + người + động từ nguyên mẫu: I will arrange for Mia to stand by the door. I'll ____ by the door.

Xem đáp án

have Mia stand

Earth sandwich. Văn hóa

0:41

Bánh sandwich Trái Đất.

That's right.

0:43

Đúng vậy.

It's a challenge that was popularized by Ze Frank.

0:44

Đây là một thử thách được Ze Frank phổ biến.

Văn hóa

“Earth sandwich” như một thử thách trên mạng

Earth sandwich là một thử thách trên mạng: hai người đặt các lát bánh mì tại hai điểm đối chân, tức hai vị trí nằm đối diện nhau hoàn toàn trên Trái Đất. Trong hình dung vui nhộn này, cả hành tinh trở thành phần nhân giữa hai lát bánh mì. Ở đây, “Earth sandwich.” là tên của thử thách đó; nó không có nghĩa là một chiếc bánh sandwich ăn được hay một chiếc bánh có hình Trái Đất. Bối cảnh này giải thích vì sao một ý tưởng có vẻ đơn giản lại có thể rất khó thực hiện.

Luyện tập

Trong phụ đề, “Earth sandwich” có nghĩa là gì?

  1. Một thử thách trên mạng dùng bánh mì tại hai điểm đối diện nhau trên Trái Đất
  2. Một chiếc bánh sandwich được làm theo hình Trái Đất
  3. Một chiếc bánh sandwich thông thường chứa thức ăn từ nhiều quốc gia
Xem đáp án

Một thử thách trên mạng dùng bánh mì tại hai điểm đối diện nhau trên Trái Đất

And it turns out that making an Earth sandwich is incredibly difficult. Cụm từ

0:46

Và hóa ra làm một chiếc sandwich Trái Đất khó kinh khủng.

Cụm từ

“it turns out that” để giới thiệu một kết quả được phát hiện

it turns out that giới thiệu một sự thật chỉ trở nên rõ ràng sau khi có thêm thông tin, kiểm tra hoặc chứng kiến những diễn biến tiếp theo. Trong câu này, cụm từ đánh dấu phát hiện bất ngờ rằng việc tạo một Earth sandwich rất khó. Cấu trúc là It turns out that + mệnh đề. it ở đầu là chủ ngữ giả và không chỉ Earth sandwich. Kết quả thực sự nằm trong mệnh đề that. Trong lời nói thân mật, đôi khi có thể lược bỏ that: It turns out making an Earth sandwich is very difficult.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ chính xác gồm ba từ trong phụ đề, dùng để giới thiệu một kết quả được phát hiện sau đó: I thought the meeting was today, but ____ it is tomorrow.

Xem đáp án

it turns out that

Why?

0:51

Tại sao?

Because of water.

0:52

Vì nước.

That's right.

0:53

Đúng vậy.

If you take a globe and you look at it so that France is right there in the middle, Ngữ pháp

0:54

Nếu bạn lấy một quả địa cầu và nhìn sao cho nước Pháp nằm ngay chính giữa,

Ngữ pháp

so that giới thiệu một kết quả dự kiến

Ở đây, so that giới thiệu kết quả được nhắm tới trong lời chỉ dẫn: đặt quả địa cầu sao cho nước Pháp nằm ở giữa tầm nhìn của người xem. Mệnh đề sau so that mô tả mục tiêu, chứ không chỉ là một việc xảy ra sau đó. Dùng cấu trúc hành động + so that + mệnh đề mục tiêu khi một hành động được sắp xếp để làm cho một trạng thái cụ thể có thể xảy ra hoặc trở thành sự thật. Mệnh đề mục tiêu có chủ ngữ và động từ riêng.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng từ nối gồm hai từ dùng để giới thiệu kết quả dự kiến: Move the chair aside ____ everyone can reach the door.

Xem đáp án

so that

you're only looking at one-half of the Earth.

0:58

bạn chỉ đang nhìn thấy một nửa Trái Đất.

But from that perspective, Mạch ý

1:02

Nhưng từ góc nhìn đó,

you are looking at almost 90% of Earth's dry land.

1:03

bạn đang thấy gần 90% phần đất liền của Trái Đất.

Mạch ý

from that perspective dùng để thiết lập khung

From that perspective cho người nghe biết nhận định tiếp theo dựa trên góc nhìn nào. That chỉ ngược lại cách quan sát quả địa cầu vừa được thiết lập, vì vậy lời nói về đất liền được giới hạn trong khung hình ảnh đó chứ không được trình bày như một sự thật không có điều kiện. Khi đứng đầu câu, cụm từ này có chức năng thiết lập khung: nó liên kết lại với ngữ cảnh trước đó, rồi hướng dẫn người nghe hiểu thông tin tiếp theo trong khung ấy.

Luyện tập

Một nhóm đã thống nhất chỉ đánh giá hai kế hoạch theo chi phí trong năm đầu tiên. Câu nào chỉ lại đúng tiêu chí đó?

  1. From that perspective, Plan A looks cheaper.
  2. From my perspective, Plan A looks cheaper.
  3. To put it in perspective, Plan A looks cheaper.
Xem đáp án

From that perspective, Plan A looks cheaper.

It's all right there on that one side.

1:08

Tất cả đều nằm ngay ở một phía ấy.

It's known as the land hemisphere. Văn hóa

1:10

Nó được gọi là bán cầu đất liền.

And the other side,

1:12

Còn phía bên kia,

the exact other half of the Earth is called the water hemisphere.

1:13

đúng nửa còn lại của Trái Đất được gọi là bán cầu nước.

Văn hóa

land hemisphere ... water hemisphere: bán cầu lục địa và bán cầu đại dương

land hemisphere là nửa Trái Đất được chọn để chứa lượng đất liền tập trung lớn nhất có thể. water hemisphere là nửa nằm đối diện hoàn toàn, nơi đại dương chiếm ưu thế. Ở đây, hemisphere chỉ có nghĩa là một nửa địa cầu. Hai tên gọi này mô tả nơi đất và nước tập trung; chúng không phải là Bắc bán cầu và Nam bán cầu.

Luyện tập

Lựa chọn nào giải thích đúng land hemisphere và water hemisphere?

  1. Đó là hai nửa đối diện được xác định theo nơi đất liền và đại dương của Trái Đất tập trung nhiều nhất.
  2. Đó là tên gọi khác của Bắc bán cầu và Nam bán cầu.
  3. Một nửa hoàn toàn là đất khô, còn nửa kia hoàn toàn là nước.
Xem đáp án

Đó là hai nửa đối diện được xác định theo nơi đất liền và đại dương của Trái Đất tập trung nhiều nhất.

Now,

1:16

Giờ thì,

you might be saying to yourself, Mạch ý

1:17

có thể bạn đang tự nhủ,

"Okay, great.

1:18

“Được rồi, tuyệt.

So Earth sandwiches are almost always soggy.

1:19

Vậy là sandwich Trái Đất hầu như lúc nào cũng sũng nước.

Why should I care?" Ý định

1:21

Tại sao mình phải quan tâm chứ?”

Mạch ý

you might be saying to yourself: có thể bạn đang tự nhủ

You might be saying to yourself mở đầu cho một phản ứng mà người nói tưởng tượng người nghe có thể có. Các câu hỏi trong dấu ngoặc kép không phải là những lời người nghe chắc chắn đã nói thành tiếng, mà là một suy nghĩ thầm kín có thể xuất hiện. Might làm cho phỏng đoán nhẹ nhàng và bớt chắc chắn hơn. Bằng cách nêu ra một phản đối có thể có trước khi trả lời, người nói khiến phần giải thích giống một cuộc trò chuyện và dẫn người nghe đến ý tiếp theo.

Luyện tập

Người nói đang làm gì với you might be saying to yourself?

  1. Yêu cầu người nghe lặp lại thành tiếng những lời tiếp theo
  2. Tưởng tượng một phản ứng thầm kín mà người nghe có thể có
  3. Thuật lại những lời mà người nghe chắc chắn đã nói thành tiếng
Xem đáp án

Tưởng tượng một phản ứng thầm kín mà người nghe có thể có

Ý định

Why should I care?: lời chất vấn có thể nghe như xem nhẹ vấn đề

Trong câu này, “Why should I care?” không chỉ đơn giản là hỏi để lấy thông tin. Câu này thách thức người kia giải thích tại sao chủ đề đó lại liên quan hoặc quan trọng với người nói. Nó thường mang ý “Điều này có vẻ không quan trọng với tôi.” Ở đây, người nói nêu lên sự phản đối của một người nghe tưởng tượng và chuẩn bị chuyển sang một chủ đề nghiêm túc hơn.

Luyện tập

Một người bạn giải thích một quy tắc mới. Nếu ai đó đáp “Why should I care?”, nhiều khả năng họ đang hỏi điều gì?

  1. Ai sẽ lo việc này cho tôi?
  2. Tại sao mọi người đều vui?
  3. Tại sao điều này lại liên quan hoặc quan trọng với tôi?
Xem đáp án

Tại sao điều này lại liên quan hoặc quan trọng với tôi?

I don't know.

1:23

Tôi không biết.

But here's something that you should care about, Mạch ý

1:24

Nhưng đây là điều mà bạn nên quan tâm,

the Three Gorges Dam in China. Văn hóa

1:26

Đập Tam Hiệp ở Trung Quốc.

Mạch ý

But here's something that you should care about: báo hiệu chuyển chủ đề

“But” báo hiệu việc chuyển khỏi câu đùa trước đó. “Here's something” hướng tới thông tin mới sắp được nêu ra, còn “that you should care about” đánh dấu thông tin đó là quan trọng đối với người nghe. Khi kết hợp, cụm từ này tổ chức mạch nói: nó trả lời lời chất vấn trước đó, chuyển sang một chủ đề nghiêm túc hơn và yêu cầu người nghe chú ý. Ở đây, care about có nghĩa là “coi là quan trọng”, không phải “chăm sóc”.

Luyện tập

Câu nào chuyển tốt nhất từ một chủ đề nhỏ sang điều quan trọng hơn và yêu cầu người nghe chú ý?

  1. We can talk about the snacks later, but I don't know why the bus leaves.
  2. We can talk about the snacks later, and here's someone you should take care of: the bus driver.
  3. We can talk about the snacks later, but here's something that you should care about: the bus leaves in two minutes.
Xem đáp án

We can talk about the snacks later, but here's something that you should care about: the bus leaves in two minutes.

One of the largest hydroelectric dams ever constructed, Ngữ pháp

1:29

Một trong những đập thủy điện lớn nhất từng được xây dựng,

Ngữ pháp

One of the largest ... ever constructed: cấu trúc chỉ một thành viên trong nhóm cao nhất

Ở đây, one of the largest hydroelectric dams bổ sung thông tin mô tả cho con đập vừa được nhắc đến. Cụm này có nghĩa là con đập thuộc nhóm có kích thước lớn nhất; nó không khẳng định đây là con đập lớn nhất duy nhất. Cấu trúc là one of the + tính từ so sánh nhất + danh từ đếm được số nhiều, vì vậy dams phải ở số nhiều. Ever constructed là mệnh đề quan hệ bị động rút gọn, có nghĩa là that have ever been constructed, và mở rộng phạm vi so sánh đến tất cả các đập cùng loại đã được xây dựng cho đến thời điểm đó.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng one of the, theo sau là dạng so sánh nhất đúng của high: Mount Everest is ____ mountains in the world.

Xem đáp án

one of the highest

completed in 2006,

1:32

hoàn thành vào năm 2006,

and upon completion, Cách dùng từ

1:34

và sau khi hoàn thành,

it fundamentally changed something about Earth.

1:35

nó đã thay đổi căn bản một điều về Trái Đất.

Văn hóa

Three Gorges Dam: một tên riêng cố định

Three Gorges Dam là tên riêng của một đập thủy điện lớn ở Trung Quốc. Three Gorges ở đây là một địa danh cố định, không phải một cụm từ tự do có nghĩa là ba hẻm núi bất kỳ. Câu này giới thiệu con đập như một ví dụ kỹ thuật có thật. Nước được giữ phía sau đập đã làm thay đổi vị trí của một phần khối lượng Trái Đất, mở đường cho phần giải thích sau đó về ảnh hưởng đối với sự tự quay của Trái Đất.

Luyện tập

Trong câu này, tên Three Gorges Dam chỉ điều gì?

  1. Bất kỳ nhóm ba con đập nào được xây trong các hẻm núi
  2. Một loại đập nói chung được dùng ở nhiều quốc gia
  3. Một đập thủy điện cụ thể ở Trung Quốc
Xem đáp án

Một đập thủy điện cụ thể ở Trung Quốc

Cách dùng từ

upon completion: dấu hiệu thời gian trang trọng

Ở đây, upon completion có nghĩa là “khi được hoàn thành” hoặc “ngay khi được hoàn thành”. Completion là danh từ gọi tên sự kiện hoàn tất, còn cả cụm upon + danh từ xác định thời điểm cho mệnh đề chính: sự thay đổi căn bản xảy ra sau khi dự án hoàn tất. Cấu trúc ngắn gọn này thường xuất hiện trong lời giải thích trang trọng: upon + danh từ chỉ sự kiện thường có thể thay cho when/once + một mệnh đề đầy đủ. Ở đây, upon mang nghĩa thời gian là “tại hoặc sau sự kiện đó”, chứ không mang nghĩa vị trí vật lý là “ở trên”.

Luyện tập

Hoàn thành câu trang trọng về dự án bằng upon + danh từ completion: “____, the bridge will open to traffic.”

Xem đáp án

Upon completion

You know how a figure skater, Mạch ý

1:39

Bạn biết đấy, một vận động viên trượt băng nghệ thuật,

spinning in place, Cụm từ

1:40

khi xoay tại chỗ,

can slow down their speed by moving their arms out, Cụm động từ

1:41

có thể giảm tốc độ bằng cách dang hai tay,

by moving some of their body mass away from the middle of their body.

1:44

tức là đưa một phần khối lượng cơ thể ra xa tâm cơ thể.

Cụm từ

spinning in place: xoay mà không đổi vị trí

Trong spinning in place, in place có nghĩa là cơ thể xoay nhưng vẫn ở nguyên một chỗ. Vận động viên xoay quanh tâm của chính mình thay vì di chuyển trên mặt băng. Cấu trúc này thường đứng sau các động từ chuyển động như spin, jog, march hoặc run để cho biết hành động diễn ra mà không thay đổi vị trí. Ở đây, nó không có nghĩa là “được đặt đúng vị trí” hay “thay cho ai đó”.

Luyện tập

Hoàn thành chỉ dẫn bằng cụm từ tiếng Anh gồm hai từ có nghĩa là “không rời khỏi vị trí cũ”: March ____ until the music stops.

Xem đáp án

in place

Cụm động từ

slow down: chậm lại hoặc làm cho thứ gì đó chậm hơn

Slow down là cụm động từ có nghĩa là “trở nên chậm hơn” hoặc “làm cho người hay vật nào đó chậm hơn”. Trong câu này, việc dang tay ra làm giảm tốc độ xoay của vận động viên. Down là một phần tạo nên nghĩa của động từ; nó không có nghĩa là có thứ gì đó chuyển động xuống dưới. Slow down có thể không có tân ngữ, như trong The bike slowed down, hoặc có tân ngữ, như trong The steep hill slowed the bike down. Cụm này cũng dùng được cho các quá trình như tăng trưởng hoặc công việc.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm động từ tiếng Anh gồm hai từ có nghĩa là “trở nên chậm hơn”: When the path gets crowded, cyclists need to ____.

Xem đáp án

slow down

Well,

1:48

À,

the same thing can happen to Earth.

1:48

điều tương tự cũng có thể xảy ra với Trái Đất.

Mạch ý

You know how ... Well, the same thing can happen ...: xây dựng phép tương tự

“You know how” yêu cầu người nghe nhớ lại một quy luật quen thuộc: vận động viên trượt băng đưa khối lượng cơ thể ra ngoài và quay chậm hơn. Đây là cách mở đầu mang tính hội thoại, không phải lời yêu cầu hướng dẫn cách làm. “Well” báo hiệu sự chuyển sang chủ đề mới, còn “the same thing” áp dụng quy luật nhân quả bên dưới cho Trái Đất. Người nói đang so sánh việc khối lượng di chuyển ra xa tâm với sự thay đổi chuyển động quay; không nói rằng Trái Đất bắt chước nguyên xi động tác cơ thể của vận động viên. Một khung giải thích có thể tái sử dụng là You know how + trường hợp quen thuộc? Well, the same thing can happen to + trường hợp mới. Khung này giúp người nghe hiểu một ý tưởng xa lạ thông qua điều quen thuộc.

Luyện tập

Chức năng chính của khung “You know how ...? Well, the same thing can happen to ...” trong một lời giải thích là gì?

  1. Yêu cầu người nghe đưa ra hướng dẫn từng bước.
  2. Khẳng định hai trường hợp giống hệt nhau trong mọi chi tiết.
  3. Bắt đầu bằng một trường hợp quen thuộc rồi chuyển nguyên lý nền tảng của nó sang trường hợp mới.
Xem đáp án

Bắt đầu bằng một trường hợp quen thuộc rồi chuyển nguyên lý nền tảng của nó sang trường hợp mới.

The Three Gorges Dam did exactly what a figure skater does when they move their arms away from their center.

1:51

Đập Tam Hiệp đã làm đúng điều mà một vận động viên trượt băng làm khi đưa hai tay ra xa tâm cơ thể.

It transferred 39 trillion kilograms of water 175 meters above sea level. Cụm từ

1:57

Nó đã chuyển 39 nghìn tỷ kilôgam nước lên độ cao 175 mét so với mực nước biển.

Cụm từ

Cụm chỉ độ cao above sea level

Trong “175 meters above sea level”, above sea level biểu thị độ cao: độ cao được đo từ mực nước biển trung bình, một mốc tham chiếu tiêu chuẩn. Cụm này không có nghĩa là nước nằm ngay phía trên đại dương. Mẫu có thể dùng lại là số + đơn vị + above sea level, và có thể dùng cho địa điểm hoặc vật thể ở rất xa bờ biển.

Luyện tập

Hoàn thành phần mô tả bản đồ bằng cụm chỉ độ cao tiêu chuẩn: The village is 900 meters ____.

Xem đáp án

above sea level

NASA calculated that that massive amount of water moved caused Earth's rotation to slow down Ngữ pháp

2:05

NASA tính toán rằng lượng nước khổng lồ bị dịch chuyển đó đã khiến tốc độ tự quay của Trái Đất chậm lại

Ngữ pháp

cause + tân ngữ + động từ nguyên mẫu có to: caused Earth's rotation to slow down

Phần được tô đậm theo cấu trúc cause + tân ngữ + động từ nguyên mẫu có to. Việc di chuyển lượng nước khổng lồ được trình bày là nguyên nhân, Earth's rotation là tân ngữ chịu tác động và to slow down nêu sự thay đổi xảy ra sau đó. Cấu trúc này làm rõ chuỗi nguyên nhân-kết quả: một điều khiến người hoặc vật thực hiện hành động hay thay đổi trạng thái. Ở đây slow down có nghĩa là “quay chậm hơn”, không phải “dừng lại”.

Luyện tập

Dùng động từ trong ngoặc để hoàn thành cấu trúc chỉ nguyên nhân: The cold weather caused the lake ____. (freeze)

Xem đáp án

to freeze

so that every day of your life since that dam was finished has been longer by 0.06 microseconds. Ngữ pháp

2:13

vì thế mỗi ngày trong cuộc đời bạn kể từ khi con đập hoàn thành dài thêm 0,06 micrô giây.

Ngữ pháp

so that diễn tả kết quả: so that every day ... has been longer

Trong câu này, so that dẫn vào kết quả thực tế của việc Trái Đất quay chậm lại: mỗi ngày dài thêm 0,06 micro giây. Ở đây, nó có nghĩa là “với kết quả là”, chứ không phải “để”. Điểm quan trọng là xem sự việc thứ hai có phải điều ai đó chủ ý muốn xảy ra hay không. Ở đây không có chủ ý; một thay đổi vật lý đã gây ra một thay đổi khác.

Luyện tập

Trong câu “The road flooded, so that the bus had to turn back,” so that dẫn vào điều gì?

  1. Một điều kiện cần được đáp ứng trước
  2. Một mục tiêu mà ai đó muốn đạt được
  3. Một kết quả thực tế của trận ngập
Xem đáp án

Một kết quả thực tế của trận ngập

It's not something that for all intents and purposes you have to worry about. Thành ngữ

2:21

Xét trên thực tế, đây không phải là điều bạn cần lo lắng.

Thành ngữ

for all intents and purposes: xét về mặt thực tế

For all intents and purposes có nghĩa là “xét về mặt thực tế” hoặc “trên thực tế”. Người nói thừa nhận rằng có một thay đổi vật lý cực nhỏ, nhưng cho rằng nó không tạo ra khác biệt đáng kể trong đời sống hằng ngày. Dùng cụm này khi một điều có thể không hoàn toàn đúng theo nghĩa chặt chẽ hoặc kỹ thuật, nhưng vẫn có thể được xem là đúng trong các quyết định thông thường.

Luyện tập

Hoàn thành cụm từ cố định: For all ____, the old printer is unusable because it jams every time.

Xem đáp án

intents and purposes

If you are worried,

2:25

Nếu bạn vẫn lo,

you might be hydrophobic. Cách dùng từ

2:26

có thể bạn mắc chứng sợ nước.

But you're in good company. Thành ngữ

2:29

Nhưng bạn không hề đơn độc.

Thành ngữ

You're in good company: trấn an bằng trải nghiệm chung

You're in good company là một thành ngữ có nghĩa là nhiều người đáng ngưỡng mộ, đáng kính hoặc dễ đồng cảm cũng ở trong hoàn cảnh của bạn. Ở đây, thành ngữ trấn an người nghe rằng việc lo lắng không khiến họ trở thành người duy nhất ngốc nghếch hoặc cô độc. Company không có nghĩa là một công ty và cũng không nhất thiết chỉ những người đang có mặt bên cạnh. Thành ngữ biến một trải nghiệm ngượng ngùng hoặc đáng thất vọng thành điểm kết nối với người khác, đồng thời có thể mang tính hài hước, như khi “nhóm đồng hành” trong câu này gồm cả những vật liệu hữu ích.

Luyện tập

Hoàn thành lời trấn an bằng thành ngữ có nghĩa là “nhiều người đáng ngưỡng mộ cũng có trải nghiệm này”: If you feel nervous on your first day, you're ____.

Xem đáp án

in good company

There are a lot of good hydrophobic materials

2:29

Có rất nhiều vật liệu kỵ nước tuyệt vời

and they behave in some pretty cool ways.

2:32

và chúng thể hiện những hành vi khá thú vị.

Hydrophobic materials are resistant to getting wet. Cụm từ

2:34

Vật liệu kỵ nước không dễ bị ướt.

Cách dùng từ

Hydrophobic: nỗi sợ nước ở người và tính kỵ nước của vật liệu

Hydrophobic thay đổi nghĩa tùy theo đối tượng mà nó miêu tả. Khi được dùng đùa cho một người trong “you might be hydrophobic”, từ này gợi ý sự sợ hãi hoặc ác cảm mạnh với nước. Câu nói cố ý biến một nỗi lo thành một đặc điểm cá nhân. Khi miêu tả vật liệu, hydrophobic là một tính từ kỹ thuật: bề mặt của vật liệu khó bị nước làm ướt, vì vậy nước thường tụ thành giọt thay vì lan ra. Sự chuyển đổi từ cách hiểu về con người sang nghĩa trong khoa học vật liệu tạo nên lối chơi chữ; vật liệu không thật sự cảm thấy sợ.

Luyện tập

Hydrophobic có nghĩa gì trong câu “Hydrophobic materials are resistant to getting wet”?

  1. Các vật liệu sợ nước.
  2. Các vật liệu hòa tan nhanh trong nước.
  3. Bề mặt của vật liệu khó bị nước làm ướt.
Xem đáp án

Bề mặt của vật liệu khó bị nước làm ướt.

Cụm từ

resistant to getting wet: to + danh động từ

Trong câu này, resistant to getting wet có nghĩa là vật liệu không dễ bị ướt. Cụm này mô tả khả năng chống lại tác động của nước, nhưng không nhất thiết có nghĩa là vật liệu hoàn toàn chống thấm. Cấu trúc là be resistant to + danh từ hoặc dạng -ing. Ở đây, to là giới từ nên dùng getting chứ không dùng get; getting wet có nghĩa là bị ướt.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cấu trúc chuẩn: This fabric is ____ stains.

Xem đáp án

resistant to

That's right.

2:38

Đúng vậy.

They're usually made out of hydrocarbons that don't form good hydrogen bonds with water molecules. Ghi chú

2:39

Chúng thường được tạo thành từ các hiđrocacbon không tạo liên kết hiđrô tốt với các phân tử nước.

Cụm động từ

made out of: được làm từ

Trong câu này, made out of là cấu trúc bị động be made out of + vật liệu. Cụm này cho biết vật liệu kỵ nước được tạo thành từ gì, nên nó mô tả thành phần của chúng. Made out of tập trung vào vật liệu được dùng để tạo ra một thứ gì đó. Nó không phải là make out; make out là một động từ khác, có thể có nghĩa là nhận ra, nhìn thấy, nghe thấy hoặc cố gắng hiểu điều gì đó.

Luyện tập

Câu nào dùng đúng be made out of để mô tả vật liệu của một đồ vật?

  1. The lantern is made bamboo out of.
  2. The lantern makes out of bamboo.
  3. The lantern is made out of bamboo.
  4. The lantern is made out bamboo.
Xem đáp án

The lantern is made out of bamboo.

Cụm từ

Tạo liên kết hydro tốt với các phân tử nước

Trong form good hydrogen bonds with water molecules, form là động từ có nghĩa là hình thành hoặc tạo ra. Cấu trúc form + bond(s) + with + chất thường gặp trong tiếng Anh khoa học: một chất tạo ra tương tác hóa học với một chất khác. Ở đây, good có nghĩa là thuận lợi hoặc hiệu quả, không phải tốt về mặt đạo đức. Vì câu đầy đủ dùng don't form, ý câu là các hydrocarbon này không dễ tạo ra những tương tác đó với nước hoặc không tạo được tương tác đủ mạnh.

Luyện tập

Trong câu này, form good hydrogen bonds with water molecules có nghĩa là gì?

  1. Tạo ra các tương tác liên kết hydro thuận lợi với các phân tử nước
  2. Điền một biểu mẫu viết về các phân tử nước
  3. Biến các phân tử nước thành một hình dạng vật lý khác
Xem đáp án

Tạo ra các tương tác liên kết hydro thuận lợi với các phân tử nước

And because it takes more energy for the water to spread out on those surfaces, Ngữ pháp

2:45

Và vì nước cần nhiều năng lượng hơn để lan ra trên những bề mặt đó,

the water just sticks together. Cụm động từ

2:49

các phân tử nước cứ bám lấy nhau.

Ngữ pháp

Cần nhiều năng lượng hơn để nước lan ra

Trong it takes more energy for the water to spread out, it là chủ ngữ giả và không chỉ một vật cụ thể. Cấu trúc là It takes + lượng cần thiết + for + danh từ + to + động từ. Ở đây, thứ cần thiết là more energy, còn thứ lan ra là the water. Dùng cấu trúc này để tập trung vào một yêu cầu như thời gian, tiền bạc, công sức hoặc năng lượng.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng hai từ tạo nên cấu trúc It takes + lượng cần thiết + for + người + to + động từ: It ____ more effort ____ Mia to lift the heavy box.

Xem đáp án

takes · for

Cụm động từ

sticks together: vẫn gắn với nhau thay vì lan ra

Ở đây, sticks together có nghĩa là “tụ lại thành một khối”. Các phân tử nước ở gần nhau, vì vậy nước tạo thành một khối thay vì lan ra trên bề mặt. Cấu trúc stick together có thể miêu tả những vật vẫn gắn với nhau về mặt vật lý. Nó cũng có thể miêu tả những người luôn đoàn kết, nhưng câu này dùng nghĩa vật lý.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng của stick together phù hợp với chủ ngữ số nhiều: The pieces are wet, so they ____.

Xem đáp án

stick together

It coheres to itself and forms nice little spheres.

2:50

Chúng tự kết dính và tạo thành những khối cầu nhỏ xinh.

Now,

2:53

Giờ thì,

in certain cases,

2:54

trong một số trường hợp,

super-hydrophobia occurs and it looks awesome.

2:55

hiện tượng siêu kỵ nước xảy ra và trông cực kỳ ấn tượng.

The leaves of the lotus plant do this.

2:59

Lá sen có đặc tính này.

And when water falls on them,

3:01

Và khi nước rơi lên lá,

the water just floats around

3:03

nước cứ nổi và lăn quanh

like some big old blob of liquid mercury or something. Ghi chú

3:04

như một khối thủy ngân lỏng to đùng hay gì đó tương tự.

Cách dùng từ

big old với vai trò là cách nhấn mạnh thân mật

Trong some big old blob, big old là cách nói thân mật để nhấn mạnh big: người nói hình dung một khối rất lớn và nổi bật. Old không nhất thiết có nghĩa là khối đó đã tồn tại từ lâu. Cấu trúc big old + danh từ thường tạo cảm giác sinh động và phóng đại. Tùy vào danh từ và giọng của người nói, thái độ có thể nghe như đang thấy thú vị, ấn tượng, trìu mến hoặc khó chịu.

Luyện tập

Trong câu “A big old stain covered the rug,”, big old có chức năng nào có khả năng đúng nhất?

  1. Nó chứng minh rằng vết bẩn đã ở đó nhiều năm.
  2. Nó nhấn mạnh một cách thân mật rằng vết bẩn lớn hoặc nổi bật.
  3. Nó làm cho câu có vẻ trang trọng và mang tính kỹ thuật.
Xem đáp án

Nó nhấn mạnh một cách thân mật rằng vết bẩn lớn hoặc nổi bật.

Ý định

or something để đánh dấu một phỏng đoán gần đúng

Or something là một dấu hiệu diễn đạt mơ hồ trong văn nói thân mật, được đặt sau một ví dụ, tên gọi hoặc phép so sánh. Nó có nghĩa là “hoặc thứ gì đó tương tự; đây chỉ là cách mô tả gần đúng của tôi”, qua đó cho thấy người nói không cam kết rằng mình hoàn toàn chính xác. Ở đây, người nói so sánh nước đang trôi nổi với thủy ngân lỏng nhưng không khẳng định đó là thủy ngân. Cụm từ này cho thấy phép so sánh chỉ là một phỏng đoán thân mật, chứ không phải lời yêu cầu người nghe nêu tên một vật cụ thể còn thiếu.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ thân mật gồm hai từ cho thấy người nói chỉ đang phỏng đoán gần đúng: That animal might be a fox ____, but I cannot see it clearly.

Xem đáp án

or something

It's a very bizarre trick and I have you guys to thank for bringing it to my attention. Cụm từ

3:07

Đây là một hiện tượng rất kỳ lạ, và tôi phải cảm ơn các bạn vì đã khiến tôi chú ý đến nó.

Cụm từ

bringing it to my attention: khiến ai đó biết đến một việc

Bring something to someone’s attention có nghĩa là khiến một người chú ý hoặc biết đến một điều gì đó. Sự việc được đặt sau bring, còn người được thông báo được thể hiện bằng dạng sở hữu trước attention: bring the issue to her attention. Trong câu này, it chỉ hiện tượng kỳ lạ, và người xem đã giúp người nói biết đến nó. Bring ở đây mô tả việc truyền đạt thông tin, không phải hành động di chuyển một vật theo nghĩa đen.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ cố định có nghĩa là “đã giúp tôi biết đến việc đó”: I had not seen the mistake in the schedule, so thank you for ____.

Xem đáp án

bringing it to my attention

In fact,

3:12

Thật ra,

it was that message that inspired me to do an episode about water in the first place. Ghi chú

3:12

chính tin nhắn đó đã khiến tôi nảy ra ý tưởng làm một tập về nước.

Ngữ pháp

It was that message that ...: tạo trọng tâm bằng It was X that ...

Trong It was that message that inspired me, khuôn It was X that ... đặt that message vào vị trí trọng tâm. Câu này xác định chính thông điệp đó, chứ không phải một sự kiện hay nguồn nào khác, là nguyên nhân tạo cảm hứng. Ở đây, it là thành phần hình thức của câu chẻ, không phải đại từ chỉ một vật. That thứ hai dẫn vào phần ý còn lại. Câu chẻ có thể làm nổi bật người, vật, thời gian, địa điểm hoặc lý do mà không thay đổi sự việc cơ bản.

Luyện tập

Hoàn thành câu chẻ It was X that ... để nhấn mạnh rằng email, chứ không phải cuộc họp, đã làm thay đổi kế hoạch: ____ the email ____ changed our plan.

Xem đáp án

It was · that

Thành ngữ

in the first place: truy lại lý do ban đầu

Trong câu này, in the first place nhìn lại điểm khởi đầu của quyết định: thông điệp đó là lý do ban đầu khiến người nói quyết định làm một tập về nước. Cụm từ này thường dùng để hỏi hoặc giải thích vì sao một tình huống bắt đầu hay tồn tại ngay từ đầu. Đây là một biểu thức diễn ngôn, không phải địa điểm theo nghĩa đen và cũng không phải dấu hiệu chỉ mục đầu tiên trong danh sách.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm bốn từ dùng để hỏi về lý do ban đầu: Why did we sign the contract ____?

Xem đáp án

in the first place

So thanks.

3:17

Vậy nên, cảm ơn các bạn.

One final note on hydrophobia. Mạch ý

3:18

Một lưu ý cuối cùng về chứng sợ nước.

It can happen in humans.

3:20

Nó có thể xảy ra ở con người.

Mạch ý

Dùng One final note on ... để giới thiệu ý bổ sung cuối cùng

One final note on ... báo hiệu rằng phần thảo luận chính sắp kết thúc và giới thiệu một ý bổ sung ngắn cuối cùng về chủ đề đứng sau on. Trong câu này, on hydrophobia nêu chủ đề của ý bổ sung cuối cùng đó. Trong cách dùng này, note có nghĩa là lời nhận xét hoặc lưu ý, không phải nốt nhạc. Cấu trúc này sắp xếp thông tin kết thúc và khiến ý bổ sung có vẻ được chuẩn bị trước thay vì xuất hiện đột ngột.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm chuyển ý giới thiệu một nhận xét ngắn cuối cùng: Before we finish, ____ lab safety: always label every container.

Xem đáp án

one final note on

And I don't mean being afraid of swimming or not liking the ocean. Mạch ý

3:22

Và tôi không nói đến việc sợ bơi hay không thích đại dương.

I mean an actual psychological aversion to the sight of water. Cách dùng từ

3:25

Ý tôi là sự ác cảm thực sự về mặt tâm lý khi nhìn thấy nước.

Mạch ý

Dùng I don't mean X. I mean Y. để làm rõ theo hai bước

Cấu trúc cặp I don't mean X. I mean Y. thực hiện việc sửa nghĩa theo hai bước. Câu đầu bác bỏ một cách hiểu có khả năng xuất hiện là X; câu thứ hai đưa ra cách hiểu Y mà người nói thực sự muốn diễn đạt. Ở đây, X là nỗi sợ bơi thông thường hoặc việc không thích đại dương, còn Y là sự ác cảm thực sự về mặt tâm lý khi nhìn thấy nước. Phần phủ định chỉ bác bỏ cách hiểu đầu tiên; nó không phủ nhận nhận định rộng hơn rằng chứng sợ nước có thể xảy ra ở con người. Cấu trúc này cũng có thể làm rõ một thuật ngữ, một nhận định hoặc lập trường của người nói.

Luyện tập

Một nhà thiết kế đang làm rõ từ light. Hoàn thành cách sửa nghĩa hai bước: When I say 'light,' ____ low in weight. ____ pale in color.

Xem đáp án

I don't mean · I mean

Cách dùng từ

psychological aversion to the sight of water: ác cảm tâm lý khi nhìn thấy nước

Ở đây, psychological aversion to the sight of water có nghĩa là một thôi thúc mạnh mẽ và không tự nguyện muốn tránh nước khi nhìn thấy nó. Cụm từ này diễn tả nhiều hơn sự không thích thông thường và tự nó không có nghĩa là sợ một vật nguy hiểm. Sau aversion là to cùng với danh từ hoặc dạng -ing để chỉ đối tượng của sự ác cảm. The sight of water xác định tác nhân thị giác: việc nhìn thấy nước, chứ không phải bản thân thị lực.

Luyện tập

Một ghi chú y tế mô tả bệnh nhân co người lại và từ chối nhìn kim tiêm, nhưng không nói rằng bệnh nhân cho chúng là nguy hiểm. Cụm từ nào phù hợp nhất?

  1. a dislike of the sight of needles
  2. an aversion to the sight of needles
  3. a fear of the sight of needles
Xem đáp án

an aversion to the sight of needles

Rabies is a virus that

3:30

Bệnh dại là một bệnh do vi-rút gây ra và

if left untreated, Ngữ pháp

3:32

nếu không được điều trị,

can lead to severe neurological damage. Cụm từ

3:33

có thể dẫn đến tổn thương thần kinh nghiêm trọng.

Ngữ pháp

if left untreated: điều kiện bị động rút gọn

If left untreated là một mệnh đề điều kiện bị động được rút gọn. Dạng đầy đủ ở đây là if it is left untreated, trong đó it chỉ rabies và left untreated có nghĩa là bị để trong tình trạng không được điều trị. Trong các mệnh đề như if + chủ ngữ + be + quá khứ phân từ, tiếng Anh có thể lược bỏ chủ ngữ lặp lại và dạng của be khi chủ ngữ bị lược có thể được xác định rõ từ mệnh đề chính. Quá khứ phân từ left vẫn giữ nghĩa bị động; nó không có nghĩa là “đã rời đi” hay “ở bên trái”.

Luyện tập

Rút gọn if it is left untreated để hoàn thành lời cảnh báo: ____, a minor infection can worsen.

Xem đáp án

If left untreated

Cụm từ

lead to severe neurological damage: dẫn đến tổn thương thần kinh nghiêm trọng

Ở đây, lead to có nghĩa là “gây ra” hoặc “dẫn đến”. Bệnh dại là nguyên nhân, còn tổn thương thần kinh nghiêm trọng là kết quả. Trong cấu trúc này, to là giới từ nên theo sau nó là một cụm danh từ hoặc dạng -ing: lead to damage, lead to problems hoặc lead to losing control. Cụm từ này dùng để giải thích quan hệ nguyên nhân-kết quả, không chỉ sự di chuyển trong không gian.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ chỉ nguyên nhân-kết quả gồm hai từ trong bài học: Skipping breakfast can ____ low energy at school.

Xem đáp án

lead to

In the late stages of rabies, Cụm từ

3:36

Ở giai đoạn cuối của bệnh dại,

the victim salivates constantly,

3:37

nạn nhân liên tục tiết nước bọt,

Cụm từ

In the late stages of rabies: ở giai đoạn cuối của bệnh dại

In the late stages of có nghĩa là “trong phần cuối của một quá trình đang phát triển”. Ở đây, stages là các giai đoạn trong tiến trình của bệnh dại, và cụm từ này đặt các triệu chứng vào thời kỳ bệnh đã tiến triển nhiều. Cấu trúc là in the + tính từ + stages of + danh từ. Có thể thay tính từ để chỉ một thời điểm khác trong quá trình, như in the early stages of a project hoặc in the final stages of recovery.

Luyện tập

Một nhà khoa học nói: “In the late stages of the experiment, the team repeated every test.” Nhóm đã lặp lại mọi phép thử vào lúc nào?

  1. Trên một sân khấu.
  2. Gần cuối thí nghiệm.
  3. Trước khi thí nghiệm bắt đầu.
Xem đáp án

Gần cuối thí nghiệm.

but their throat and jaw become paralyzed,

3:40

nhưng cổ họng và hàm của họ bị tê liệt,

which means that the body cannot control the fluid in its own mouth

3:43

nghĩa là cơ thể không thể kiểm soát chất lỏng trong chính miệng mình

and is in a constant fear of drowning.

3:46

và luôn trong trạng thái sợ bị chết đuối.

This man has contracted rabies and is in the late stages of the disease. Cách dùng từ

3:49

Người đàn ông này đã mắc bệnh dại và đang ở giai đoạn cuối của bệnh.

Cách dùng từ

contracted rabies: nghĩa y khoa của contract

Trong contracted rabies, contracted là quá khứ phân từ của động từ contract và có nghĩa là “bị nhiễm”. Has contracted ở thì hiện tại hoàn thành: việc nhiễm bệnh đã xảy ra trước đó và vẫn liên quan đến tình trạng hiện tại của người đàn ông. Đây là nghĩa trang trọng của contract trong ngữ cảnh y tế và tin tức. Ở đây, contract không phải là danh từ có nghĩa là “hợp đồng”, cũng không phải động từ có nghĩa là trở nên nhỏ hơn hoặc co lại.

Luyện tập

Dùng dạng hiện tại hoàn thành của contract để hoàn thành báo cáo y tế: Doctors confirm that he ____ after an infected dog bit him.

Xem đáp án

has contracted rabies

As he attempts to take a drink of fluid,

3:53

Khi anh ta cố uống chất lỏng,

his body recoils instinctively,

3:55

cơ thể anh ta giật lùi lại theo bản năng,

as if the water might burn him. Ngữ pháp

3:57

như thể nước có thể thiêu đốt anh ta.

Ngữ pháp

as if ... might: một phép so sánh tưởng tượng

Trong as if the water might burn him, as if mở đầu một sự so sánh tưởng tượng. Việc anh ấy co người lùi lại trông giống phản ứng khi bị bỏng, nhưng câu này không nói rằng nước thực sự làm bỏng anh ấy. Might cho thấy nguyên nhân trong phép so sánh chỉ là một khả năng chưa được xác nhận. Cấu trúc as if + chủ ngữ + might + động từ hữu ích khi một phản ứng có thật trông như thể có thể xuất phát từ một nguyên nhân nào đó, nhưng người nói không khẳng định nguyên nhân ấy là thật.

Luyện tập

Người nói có ý gì khi nói 'as if the water might burn him'?

  1. Anh ấy muốn nước trở nên nóng hơn.
  2. Phản ứng của anh ấy trông giống phản ứng khi bị bỏng, nhưng câu nói không cho rằng nước thực sự đang làm bỏng anh ấy.
  3. Nước chắc chắn đã làm bỏng anh ấy.
Xem đáp án

Phản ứng của anh ấy trông giống phản ứng khi bị bỏng, nhưng câu nói không cho rằng nước thực sự đang làm bỏng anh ấy.

But thanks to vaccination efforts, Cụm từ

3:59

Nhưng nhờ những nỗ lực tiêm chủng,

the threat of rabies all over the world has been significantly reduced.

4:01

mối đe dọa từ bệnh dại trên toàn thế giới đã giảm đáng kể.

Cụm từ

thanks to vaccination efforts: nêu một nguyên nhân có ích

Thanks to + cụm danh từ dùng để nêu nguyên nhân tạo ra một kết quả tốt hoặc đáng mong muốn. Trong câu này, vaccination efforts được trình bày là lý do khiến mối đe dọa giảm đi rất nhiều. Mặc dù thanks thường thể hiện lời cảm ơn, thanks to ở đây đóng vai trò liên kết nguyên nhân. Có thể hiểu nó gần như because of, nhưng nó còn thể hiện thái độ tích cực đối với nguyên nhân đó.

Luyện tập

Lựa chọn nào giải thích đúng nhất thanks to vaccination efforts trong câu?

  1. Mối đe dọa đã khiến những nỗ lực tiêm chủng dừng lại.
  2. Những nỗ lực tiêm chủng đã giúp giảm mối đe dọa.
  3. Những nỗ lực tiêm chủng đã nhận được một lời cảm ơn bằng lời nói.
Xem đáp án

Những nỗ lực tiêm chủng đã giúp giảm mối đe dọa.

Now,

4:06

Giờ thì,

we could say a lot of other stuff about water,

4:06

chúng ta còn có thể nói rất nhiều điều khác về nước,

but I might save that for another episode. Cụm từ

4:08

nhưng có lẽ tôi sẽ để dành cho một tập khác.

Cụm từ

save that for another episode: để một chủ đề lại đến sau

Save + tân ngữ + for + một thời điểm hoặc dịp sau có nghĩa là giữ một chủ đề, câu hỏi hoặc câu chuyện lại để xử lý sau. Ở đây, that chỉ những điều khác mà người nói có thể nói về nước, còn another episode là dịp sau đó. Cụm này giúp kiểm soát phạm vi của một cuộc trò chuyện hoặc bài trình bày và tạo ra một kết thúc tự nhiên. Save ở đây không có nghĩa là cứu hoặc lưu một tệp máy tính.

Luyện tập

Dùng save với nghĩa để một việc lại đến sau và các từ trong ngoặc (that question / tomorrow) để hoàn thành câu: We are out of time, so let's ____.

Xem đáp án

save that question for tomorrow

In the meantime,

4:10

Trong lúc đó,

and as always,

4:11

và như mọi khi,

thanks for watching.

4:12

cảm ơn các bạn đã theo dõi.