Ghế Điện Hoạt Động Như Thế Nào?: tài liệu học tiếng Anh

The Infographics Show

Độ khó học tập
1.424 từ 193 từ/phút

Giới thiệu video: phần giải thích đi từ nguồn gốc và thất bại ban đầu của ghế điện đến việc chuẩn bị tù nhân, truyền điện, tác động lên cơ thể và tuyên bố tử vong chính thức. Các điểm tiếng Anh chính: 1. "start with" và "before we get into" là chỉ dẫn thuộc diễn ngôn, kể chuyện và tu từ: báo trước một phần rồi đánh dấu lúc đi vào chi tiết để bài giải thích dễ theo dõi. 2. "is said to have spent" là cấu trúc ngữ pháp và mẫu câu tường thuật bị động: dẫn lại một nhận định về quá khứ mà không coi đó là sự thật do người nói tự kiểm chứng. 3. "felt for" là cụm động từ mang nghĩa cảm thông: tránh hiểu theo nghĩa đen là chạm vào và dùng nó để bày tỏ sự thấu cảm với người đảm nhận vai trò khó khăn.

Nội dung bài học

This video was made possible by Wix.

0:00

Video này được tài trợ bởi Wix.

If you are ready to create a website,

0:02

Nếu bạn đã sẵn sàng tạo một trang web,

head over to wix.com/go/infographics

0:03

hãy truy cập vào wix.com/go/infographics

to try out one of their premium plans right now.

0:06

để dùng thử một trong các gói cao cấp của họ ngay bây giờ.

As you might have seen in our Worst Punishment Show,

0:08

Như bạn có thể đã thấy trong chương trình Hình phạt Tồi tệ nhất của chúng tôi,

humanity has come up with some very gruesome forms of executing people throughout history. Cụm động từ

0:11

xuyên suốt lịch sử, nhân loại đã nghĩ ra một số hình thức tử hình cực kỳ khủng khiếp.

Cụm động từ

come up with: nghĩ ra một ý tưởng hoặc kế hoạch

Come up with là một cụm động từ có nghĩa là “nghĩ ra, xây dựng hoặc tạo ra” một ý tưởng, kế hoạch, giải pháp hay phương pháp. Ý nghĩa này đến từ toàn bộ cụm từ, chứ không phải từ nghĩa chuyển động riêng của come và up. Trong câu này, humanity là chủ ngữ, còn some very gruesome forms of executing people là thứ mà loài người đã nghĩ ra. Việc dùng từ gruesome khiến câu mang giọng điệu phê phán, kinh hãi và ghê sợ.

Luyện tập

Dùng cụm động từ có nghĩa là “nghĩ ra” để hoàn thành câu: After reviewing the risks, the team had to ____ a safer plan.

Xem đáp án

come up with

Ever hear the phrase thrown to the lions, Thành ngữ

0:15

Bạn đã bao giờ nghe đến cụm từ ném cho sư tử ăn,

which the Romans called damnatio ad bestias?

0:17

mà người La Mã gọi là damnatio ad bestias chưa?

Thành ngữ

thrown to the lions: nghĩa đen trong lịch sử và ẩn dụ hiện đại

Cụm bị động be thrown to the lions theo nghĩa đen mô tả việc một người bị giao cho sư tử để giết chết. Trong câu này, cụm từ nhắc đến một sự việc lịch sử chứ không chỉ mang nghĩa bóng; tên gọi bằng tiếng Latinh theo sau chỉ một hình phạt của La Mã có sử dụng thú hoang. Trong tiếng Anh hiện đại, throw someone to the lions thường mang nghĩa bóng: cố ý để ai đó đối mặt với sự chỉ trích dữ dội, nguy hiểm hoặc một nhóm khán giả thù địch mà gần như không được bảo vệ. Hình ảnh này khiến hành động có vẻ tàn nhẫn và cực đoan.

Luyện tập

Trong môi trường làm việc hiện đại, câu “The manager threw the intern to the lions during the hostile press conference” có khả năng cao nhất mang nghĩa gì?

  1. Người quản lý cử thực tập sinh đi chăm sóc động vật.
  2. Người quản lý âm thầm giữ thực tập sinh tránh xa sự chú ý của công chúng.
  3. Người quản lý để thực tập sinh chịu áp lực nghiêm trọng mà không được bảo vệ đầy đủ.
Xem đáp án

Người quản lý để thực tập sinh chịu áp lực nghiêm trọng mà không được bảo vệ đầy đủ.

Well,

0:21

Chà,

not just lions,

0:21

không chỉ là sư tử,

but all kinds of wild animals might have been called upon to execute people in the past, Ngữ pháp

0:22

mà đủ mọi loài động vật hoang dã có thể đã được triệu tập để hành quyết mọi người trong quá khứ,

Ngữ pháp

might have been called upon: thể bị động không chắc chắn trong quá khứ

Trong câu này, might have been called upon có nghĩa là các loài động vật hoang dã có thể đã được yêu cầu hoặc huy động để thực hiện hành động đó, nhưng người nói không chắc việc này thực sự đã xảy ra. Ở đây, call upon someone to do something có nghĩa là “yêu cầu, đòi hỏi hoặc huy động một người hay một vật làm việc gì đó”. Cấu trúc là might + have + been + quá khứ phân từ. Might biểu thị sự không chắc chắn, have đặt khả năng đó trong quá khứ, còn been called đánh dấu thể bị động: các con vật là bên nhận yêu cầu hoặc mệnh lệnh chứ không phải bên đưa ra yêu cầu hay mệnh lệnh.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ mục tiêu mang nghĩa “có thể đã được yêu cầu hoặc bắt buộc trong quá khứ”: Historians are uncertain, but local prisoners ____ to build the road.

Xem đáp án

might have been called upon

including being sat on by an elephant.

0:27

bao gồm cả việc bị một con voi ngồi đè lên.

Or what about having your insides ripped out and your limbs torn off, Ngữ pháp

0:29

Hay việc bị moi ruột và xé toạc các chi,

Ngữ pháp

having your insides ripped out ... your limbs torn off: trải qua một sự việc không mong muốn

Having your insides ripped out and your limbs torn off thể hiện người đó là nạn nhân của hai hành động. Ở đây, have + tân ngữ + quá khứ phân từ mang nghĩa trải nghiệm hoặc bị động: có việc được thực hiện lên cơ thể người đó, chứ không phải do người đó thực hiện. Having chi phối cả hai đơn vị “tân ngữ + quá khứ phân từ” được nối song song: [your insides + ripped out] và [your limbs + torn off]. Đơn vị thứ hai không lặp lại having. Mặc dù have something done có thể diễn tả việc sắp xếp một dịch vụ, ngữ cảnh bạo lực này khiến cấu trúc mang nghĩa phải chịu một sự việc không mong muốn.

Luyện tập

Trong câu “He hated having his bike stolen and its lock cut off,” cấu trúc song song này có nghĩa là gì?

  1. Anh ấy tự mình trộm chiếc xe đạp và cắt ổ khóa.
  2. Anh ấy cố ý sắp xếp cả hai hành động như các dịch vụ.
  3. Anh ấy phải chịu cả hai hành động xảy ra với tài sản của mình.
Xem đáp án

Anh ấy phải chịu cả hai hành động xảy ra với tài sản của mình.

being literally broken with clubs when tied to a wheel,

0:32

bị đập nát bằng gậy khi bị trói vào một bánh xe,

having insects eat your insides,

0:36

để côn trùng ăn nội tạng của bạn,

or having your ribs pulled through your back into the shape of the wings of an eagle.

0:38

hoặc xương sườn của bạn bị kéo xuyên qua lưng tạo thành hình đôi cánh đại bàng thì sao.

Yep,

0:42

Vâng,

humans have been brutal to one another throughout history.

0:43

con người đã đối xử tàn bạo với nhau trong suốt chiều dài lịch sử.

Maybe hanging, lethal injection,

0:46

Có lẽ treo cổ, tiêm thuốc độc,

beheading, or firing squad don't seem so bad by comparison. Cụm từ

0:48

chém đầu hoặc xử bắn có vẻ không quá tệ nếu so sánh.

Cụm từ

by comparison: đánh dấu một nhận định tương đối

Ở đây, by comparison có nghĩa là “khi đánh giá dựa trên những phương thức cực đoan hơn vừa được nhắc đến”. Cụm từ này giới hạn phạm vi của nhận định: những phương thức đó chỉ có vẻ ít tệ hơn so với tiêu chuẩn ấy; câu không nói rằng chúng vô hại hay hoàn toàn có thể chấp nhận được. Dùng by comparison sau một lời miêu tả hoặc đánh giá khi đối tượng so sánh đã rõ từ ngữ cảnh. Cụm từ này thường biến một tính từ có vẻ tuyệt đối như bad, easy hoặc cheap thành một nhận định tương đối.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm hai từ được tô nổi bật: The first route was dangerous. This one seems safe ____.

Xem đáp án

by comparison

But today,

0:52

Nhưng hôm nay,

we'll focus on one specific form of execution in this episode of the Infographics Show,

0:53

chúng ta sẽ tập trung vào một hình thức hành quyết cụ thể trong tập này của Infographics Show,

how does the electric chair work?

0:57

ghế điện hoạt động như thế nào?

We'll start with a little bit of history before we get into the specifics of the apparatus. Mạch ý

1:00

Chúng ta sẽ bắt đầu với một chút lịch sử trước khi đi vào các chi tiết cụ thể của cỗ máy.

Mạch ý

Dùng start with ... before we get into ... làm lộ trình nội dung

Cấu trúc start with X before we get into Y cung cấp cho người nghe một lộ trình nội dung. start with nêu phần đầu tiên, before đánh dấu thứ tự, còn get into có nghĩa là bắt đầu thảo luận chi tiết về Y chứ không phải đi vào một nơi theo nghĩa vật lý. Dùng khung We'll start with X before we get into Y để đặt phần bối cảnh hoặc kiến thức cơ bản lên trước và báo rằng một chủ đề chi tiết hơn sẽ được trình bày tiếp theo.

Luyện tập

Hoàn thành lộ trình bằng hai cụm từ được tô nổi bật: We'll ____ the main idea ____ the technical details.

Xem đáp án

start with · before we get into

As the story goes, Mạch ý

1:04

Theo câu chuyện kể lại,

Mạch ý

“As the story goes,” như một khung dẫn chuyện lưu truyền

As the story goes là một khung dẫn chuyện, cho biết phần tiếp theo là phiên bản thường được lưu truyền chứ không phải một sự thật đã được kiểm chứng đầy đủ. Cụm này định hướng kỳ vọng của người nghe trước khi câu chuyện bắt đầu: người nói có thể kể lại mà không bảo đảm mọi chi tiết đều đúng.

Luyện tập

Khung mở đầu As the story goes cho người nghe biết điều gì?

  1. Người nói đang xác nhận rằng mọi chi tiết đều đã được kiểm chứng.
  2. Người nói đang giới thiệu một lời kể phổ biến nhưng vẫn giữ khoảng cách với việc nó có thật hay không.
  3. Người nói đang giải thích cách xây dựng cấu trúc một tác phẩm hư cấu.
Xem đáp án

Người nói đang giới thiệu một lời kể phổ biến nhưng vẫn giữ khoảng cách với việc nó có thật hay không.

in the 1870s and 1880s,

1:05

vào những năm 1870 và 1880,

many people in the United States were being electrocuted by high voltage street lighting.

1:07

nhiều người ở Hoa Kỳ đã bị điện giật chết bởi đèn đường cao áp.

This was a new phenomenon,

1:12

Đây là một hiện tượng mới,

and it got some people to thinking about execution. Ngữ pháp

1:13

và nó khiến một số người nghĩ đến việc thi hành án tử hình.

Ngữ pháp

“got some people to thinking about” như một cấu trúc gây khiến không trang trọng

Ở đây, got có chức năng gây khiến: hiện tượng mới đã khiến một số người bắt đầu cân nhắc việc hành quyết. Cấu trúc là get + người + to thinking about + chủ đề. to thinking trình bày việc suy nghĩ như một hoạt động hoặc dòng suy tưởng mà ai đó bắt đầu bước vào. Nó gần nghĩa với got them thinking và không có nghĩa là di chuyển hay có được những người đó theo nghĩa vật lý.

Luyện tập

Câu nào dùng cùng mẫu không trang trọng để diễn tả rằng một điều gì đó đã khởi đầu một dòng suy nghĩ?

  1. Her question kept me from thinking about my next move.
  2. Her question got me to thinking about my next move.
  3. Her question convinced me that my next move was correct.
Xem đáp án

Her question got me to thinking about my next move.

You see, Mạch ý

1:15

Bạn thấy đấy,

public executions at the time didn't always go well,

1:16

các cuộc hành quyết công khai vào thời điểm đó không phải lúc nào cũng diễn ra suôn sẻ,

Mạch ý

You see, với chức năng mở đầu lời giải thích

Trong câu này, “You see,” là một dấu hiệu diễn ngôn: nó không yêu cầu người nghe nhìn hoặc chú ý đến thứ gì. Nó báo hiệu rằng thông tin tiếp theo giải thích vì sao tình huống lại diễn biến như vậy. Khi được đặt ở đầu mệnh đề, nó dẫn người nghe từ một nhận định hoặc câu hỏi sang thông tin nền hoặc một lý do. Có thể diễn đạt gần nghĩa bằng “the thing is” hoặc “here is why”.

Luyện tập

Chức năng chính của “You see,” trong ví dụ là gì?

  1. Nó giới thiệu lời giải thích để giúp người nghe hiểu.
  2. Nó cho thấy người nghe đã chứng kiến sự việc.
  3. Nó ra lệnh cho người nghe nhìn một vụ hành quyết.
Xem đáp án

Nó giới thiệu lời giải thích để giúp người nghe hiểu.

and botched hangings often upset the more sensitive folks that came to watch the spectacle.

1:19

và những vụ treo cổ thất bại thường làm những người nhạy cảm đến xem cảm thấy buồn nôn.

In fact,

1:24

Trên thực tế,

because of so many botched hangings,

1:24

vì có quá nhiều vụ treo cổ thất bại,

there was talk over the years about ending capital punishment altogether. Cách dùng từ

1:26

nên trong nhiều năm đã có cuộc thảo luận về việc chấm dứt hoàn toàn án tử hình.

Cách dùng từ

ending capital punishment altogether: xóa bỏ hoàn toàn án tử hình

Cụm được tô nổi bật có nghĩa là xóa bỏ hoàn toàn án tử hình, chứ không chỉ dừng hình thức treo cổ hoặc thay đổi phương thức hành quyết. Capital punishment là thuật ngữ trang trọng trong pháp luật và chính sách công để chỉ án tử hình, còn altogether có nghĩa là “hoàn toàn” hoặc “toàn bộ”. Ending ở dạng -ing vì nó đứng sau giới từ about trong cấu trúc there was talk about doing something. Altogether bổ nghĩa cho toàn bộ ý ending capital punishment và nhấn mạnh rằng không phần nào của hoạt động này được giữ lại.

Luyện tập

Hoàn thành câu tiếng Anh bằng dạng một từ đã học trong bài, có nghĩa là “hoàn toàn”: The council decided to abandon the proposal ____.

Xem đáp án

altogether

Then came along a New York dentist and engineer called Alfred P. Southwick, Ngữ pháp

1:30

Sau đó là sự xuất hiện của một nha sĩ kiêm kỹ sư người New York tên là Alfred P. Southwick,

Ngữ pháp

Đảo ngữ tự sự với Then came along

Trong câu này, Then đưa sự việc sang thời điểm tiếp theo của câu chuyện, còn came along đứng trước chủ ngữ thật là a New York dentist and engineer. Với trật tự thông thường đặt chủ ngữ trước, câu sẽ là Then a New York dentist and engineer came along. Phép đảo ngữ toàn phần này trì hoãn việc tiết lộ danh tính của người mới xuất hiện và làm màn xuất hiện ấy có thêm sức nặng tự sự. Mẫu có thể vận dụng là Then came/came along + cụm danh từ, thường dùng khi một người hoặc diễn biến mới làm thay đổi hướng đi của câu chuyện.

Luyện tập

Hoàn thành câu kể chuyện bằng cụm động từ hai từ tạo nên mẫu Then came along + chủ ngữ: Then ____ a neighbor with exactly the tool we needed.

Xem đáp án

came along

who led the charge, Thành ngữ

1:35

người đã dẫn đầu,

excuse the pun, Ý định

1:36

xin lỗi vì trò chơi chữ,

Thành ngữ

Thành ngữ và lối chơi chữ về điện trong led the charge

Trong led the charge, led là dạng quá khứ của lead, còn toàn bộ thành ngữ có nghĩa là giữ vai trò dẫn đầu trong việc thúc đẩy một nỗ lực có tổ chức. Ở đây, nó không mô tả một cuộc tấn công quân sự theo nghĩa đen. Cụm từ này cũng tạo ra lối chơi chữ. Charge gợi lên hành động mạnh mẽ tiến về phía trước trong thành ngữ, nhưng nó cũng có thể mang nghĩa điện tích; chủ đề về điện kích hoạt nghĩa thứ hai này. Excuse the pun công khai thừa nhận lối chơi chữ đó.

Luyện tập

Vì sao led the charge có thể trở thành lối chơi chữ trong cuộc thảo luận về điện?

  1. Nó có nghĩa là một người đi đầu thúc đẩy nỗ lực, đồng thời charge cũng có thể chỉ điện tích.
  2. Nó có nghĩa là một người tính phí cho dự án.
  3. Nó có nghĩa là một người dùng điện để tấn công người khác về mặt thể chất.
Xem đáp án

Nó có nghĩa là một người đi đầu thúc đẩy nỗ lực, đồng thời charge cũng có thể chỉ điện tích.

Ý định

Excuse the pun sau một lối chơi chữ

Trong câu này, excuse the pun nhắc lại cụm led the charge ở phía trước. Charge vừa có thể gợi ý việc dẫn đầu một nỗ lực, vừa gợi đến điện tích, nên người nói công khai thừa nhận lối chơi chữ đó. Cụm này là một lời chen vào nhẹ nhàng theo thói quen, chứ không phải lời xin lỗi nghiêm túc. Nó báo hiệu rằng “tôi biết cách dùng từ này tạo ra một lối chơi chữ” và mời người nghe chấp nhận câu đùa rồi tiếp tục nghe.

Luyện tập

Hoàn thành lời nhận xét nhẹ nhàng của người nói sau một lối chơi chữ rõ ràng: “Our battery campaign really charged ahead—____.”

Xem đáp án

excuse the pun

to create a more humane form of punishment in the electric chair.

1:37

trong việc tạo ra một hình thức trừng phạt nhân đạo hơn bằng ghế điện.

He reached out to none other than Thomas Edison to fund his project. Cụm từ

1:40

Ông ấy đã tiếp cận không ai khác ngoài Thomas Edison để tài trợ cho dự án của mình.

Cụm từ

None other than để tiết lộ đầy nhấn mạnh

None other than Thomas Edison là một cách tiết lộ đầy nhấn mạnh: nó có nghĩa người đó chính là Thomas Edison. Cụm từ làm cho cái tên này trở nên đáng chú ý, bất ngờ hoặc đặc biệt liên quan. Hãy hiểu none other than là một cụm cố định có nghĩa “chính xác là người hoặc vật này, chứ không phải bất kỳ ai hay bất kỳ thứ gì khác”. None ở đây không khiến toàn bộ câu trở thành câu phủ định.

Luyện tập

Hoàn thành lời tiết lộ đầy nhấn mạnh bằng cụm cố định có nghĩa “chính xác là người gây bất ngờ này”: “The keynote speaker was ____ the company’s founder.”

Xem đáp án

none other than

Apparently,

1:44

Rõ ràng là,

Edison was against capital punishment and was,

1:45

Edison phản đối án tử hình và,

at the time,

1:48

vào thời điểm đó,

involved in a commercial battle with engineer Nikola Tesla.

1:49

ông đang vướng vào một cuộc chiến thương mại với kỹ sư Nikola Tesla.

Edison was a proponent of DC or direct current, Cách dùng từ

1:52

Edison là người ủng hộ dòng điện một chiều (DC),

and Tesla of AC or alternating current.

1:55

còn Tesla ủng hộ dòng điện xoay chiều (AC).

Cách dùng từ

proponent of: sự cổ súy trang trọng, không phải phát minh

Trong câu này, a proponent of DC chỉ người ủng hộ và cổ súy việc sử dụng dòng điện một chiều. Cấu trúc cố định là a proponent of, theo sau là một ý tưởng, chính sách, hệ thống hoặc kế hoạch. Proponent không có nghĩa là “nhà phát minh”. Mệnh đề thứ hai lược bỏ các từ được lặp lại: Tesla [was a proponent] of AC. Vì vậy, câu này đối chiếu điều mà mỗi người ủng hộ.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm danh từ trang trọng trong bài, có nghĩa là “người công khai ủng hộ một điều gì đó”: In the policy debate, Lena was a ____ the proposed reform.

Xem đáp án

proponent of

Some say Edison gave the electric chair project to Tesla because he was against capital punishment,

1:58

Có người nói Edison giao dự án ghế điện cho Tesla vì ông phản đối án tử hình,

while others say he did that for selfish means because if AC was associated with the death chair, Cụm từ

2:03

trong khi những người khác nói ông làm vậy vì mục đích ích kỷ bởi vì nếu AC gắn liền với chiếc ghế tử thần,

people wouldn't want that in their houses.

2:08

mọi người sẽ không muốn có thứ đó trong nhà của mình.

Cụm từ

associated with: mối liên hệ không khẳng định nhân quả

Ở đây, was associated with có nghĩa là một sự vật được liên hệ với một sự vật khác trong nhận thức của mọi người. Điều đáng lo là AC sẽ mang hình ảnh đáng sợ của chiếc ghế điện. Cấu trúc be associated with theo sau bởi một danh từ có thể chỉ mối liên hệ trong nhận thức, ký ức hoặc số liệu thống kê. Bản thân cấu trúc này không nói rằng một sự vật gây ra sự vật kia.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ trong bài thể hiện một mối liên hệ nhưng không khẳng định quan hệ nhân quả: In the survey, late-night screen use was ____ shorter sleep.

Xem đáp án

associated with

According to ABC Science, Mạch ý

2:10

Theo ABC Science,

Edison created an advertisement that read,

2:12

Edison đã tạo ra một quảng cáo có nội dung,

Mạch ý

According to + nguồn: quy thông tin cho nguồn

According to + nguồn đặt nguồn thông tin trước lời khẳng định được thuật lại. Ở đây, ABC Science được nêu làm cơ sở cho thông tin phía sau, nên người kể đang quy lời khẳng định cho nguồn đó thay vì đưa ra như một khẳng định cá nhân không có nguồn hỗ trợ. Cấu trúc này giúp người đọc phân biệt người thuật lại với nguồn ban đầu. Nó cho biết một nguồn nói gì, chứ không có nghĩa là người nói đồng ý với nguồn đó.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ hai từ dùng để quy dự báo cho nguồn của nó: "____ the weather service, heavy snow is expected tonight."

Xem đáp án

According to

"Do you want electrocutioner's current in your children's bedroom wall?"

2:14

"Bạn có muốn dòng điện của đao phủ chạy trong bức tường phòng ngủ của con cái bạn không?"

It said Tesla and his backer,

2:18

Có thông tin cho rằng Tesla và người hậu thuẫn của ông,

George Westinghouse,

2:20

George Westinghouse,

didn't want their generators to power the death chair,

2:21

không muốn máy phát điện của họ cung cấp năng lượng cho chiếc ghế tử thần,

but Edison secretly funded a project for the electric chair that would use alternating current.

2:23

nhưng Edison đã bí mật tài trợ cho một dự án ghế điện sử dụng dòng điện xoay chiều.

The chair was built using AC and the first execution was of a William Kemmler,

2:28

Chiếc ghế được chế tạo bằng AC và người đầu tiên bị hành quyết là William Kemmler,

who had been found guilty of killing his wife in a drunken rage with a hatchet. Cách dùng từ

2:32

người đã bị kết tội giết vợ mình bằng rìu trong một cơn say cuồng nộ.

Cách dùng từ

be found guilty of: nêu phán quyết pháp lý

To find someone guilty of một tội có nghĩa là tòa án hoặc bồi thẩm đoàn chính thức quyết định, sau quá trình tố tụng, rằng người đó đã phạm tội. Trong cấu trúc bị động be found guilty of + tội hoặc hành vi, bị cáo là chủ ngữ: William Kemmler had been found guilty of killing his wife. Cấu trúc bị động ở thì quá khứ hoàn thành had been found cho thấy phán quyết này đã được đưa ra trước vụ hành quyết về sau. Found ở đây không có nghĩa là “được tìm thấy”, và cả cụm diễn tả phán quyết pháp lý chứ không phải sự nghi ngờ hay lời buộc tội.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ ba từ chỉ phán quyết đã học trong bài: "After the trial, the defendant was ____ fraud."

Xem đáp án

found guilty of

He was executed on August 6th,

2:36

Hắn bị hành quyết vào ngày 6 tháng 8,

1890 in Auburn Prison, New York.

2:39

năm 1890 tại Nhà tù Auburn, New York.

The victim is said to have spent 17 seconds with a 1,000 volts passing through his body. Ngữ pháp

2:41

Người ta kể rằng nạn nhân đã trải qua 17 giây với dòng điện 1.000 volt chạy qua cơ thể.

Ngữ pháp

is said to have spent: tường thuật một sự việc xảy ra trước đó

Cấu trúc tường thuật bị động be said + động từ nguyên mẫu hoàn thành (to have + quá khứ phân từ) quy một nhận định cho các bản tin hoặc người khác, thay vì trình bày nó như một sự thật đã được người nói trực tiếp xác minh. Ở đây, is said đánh dấu lời tường thuật ở hiện tại, còn to have spent đặt trải nghiệm 17 giây trước thời điểm tường thuật đó. Có thể diễn đạt lại cấu trúc này thành It is said that the victim spent...

Luyện tập

Câu nào quy đúng một nhận định về trải nghiệm quá khứ đã hoàn tất cho các bản tin không nêu nguồn?

  1. The explorer says to have spent three years alone on the island.
  2. The explorer is said to spend three years alone on the island.
  3. The explorer is said to have spent three years alone on the island.
Xem đáp án

The explorer is said to have spent three years alone on the island.

At that point,

2:46

Vào thời điểm đó,

as the story goes,

2:47

theo như câu chuyện,

someone shouted,

2:48

ai đó đã hét lên,

"Great God, he's alive!"

2:49

"Lạy Chúa, hắn ta vẫn còn sống!"

Still conscious,

2:51

Trong khi hắn vẫn còn tỉnh,

the guards turned up the electricity to 2,000 volts. Cụm động từ

2:52

các lính canh đã tăng cường độ dòng điện lên 2.000 volt.

Cụm động từ

turned up: tăng một mức có thể điều chỉnh

Ở đây, turned up có nghĩa là tăng mức cài đặt hoặc mức độ của một thứ có thể điều chỉnh. Những người lính canh đã tăng mức điện—chính xác hơn là điện áp—lên 2.000 vôn. Turn up cũng có thể mang nghĩa xuất hiện hoặc được tìm thấy, nhưng con số điện áp cụ thể và mức đích do to giới thiệu cho thấy rõ nghĩa tăng lên.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm động từ mục tiêu gồm hai từ, mang nghĩa tăng mức độ: The room was cold, so Maya ____ the heat.

Xem đáp án

turned up

According to History Today,

2:55

Theo History Today,

Kemmler's skin began bleeding,

2:56

da của Kemmler bắt đầu rỉ máu,

part of his body was seen to be singed,

2:58

một phần cơ thể hắn bị cháy sém,

and a horrible smell spread through the death chamber.

3:00

và một mùi hôi thối khủng khiếp lan tỏa khắp phòng tử hình.

At the time,

3:03

Vào thời điểm đó,

the New York Times wrote that the stench was unbearable.

3:04

tờ New York Times viết rằng mùi hôi đó không thể chịu đựng nổi.

He died,

3:07

Hắn đã chết,

and Edison carried on his campaign against AC after that. Cụm động từ

3:08

và Edison tiếp tục chiến dịch chống lại AC sau đó.

Cụm động từ

carried on: tiếp tục một hoạt động

Trong câu này, carried on có nghĩa là “tiếp tục”. Edison tiếp tục chiến dịch vốn đã diễn ra; carried đánh dấu thời quá khứ, còn on bổ sung ý nghĩa tiếp diễn thay vì bắt đầu một hành động mới. Carry on có thể đứng một mình, đi với with + danh từ hoặc nhận trực tiếp một số danh từ chỉ hoạt động: carry on, carry on with the discussion, carry on a campaign. Tân ngữ hoặc ngữ cảnh cho biết điều gì đang được tiếp tục.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm động từ trong bài có nghĩa là “đã tiếp tục”: Despite the interruption, the musicians ____ playing.

Xem đáp án

carried on

Southwick,

3:11

Southwick,

who is credited with the invention of the chair, Cụm từ

3:12

người được ghi công với việc phát minh ra chiếc ghế,

though there were really many more people involved,

3:14

mặc dù thực sự có nhiều người khác tham gia,

Cụm từ

is credited with: quy một thành tựu cho ai đó

Be credited with + danh từ hoặc dạng -ing có nghĩa là “được công chúng công nhận là người chịu trách nhiệm cho một thành tựu, ý tưởng hoặc đóng góp”. Cấu trúc bị động đặt người được công nhận lên trước, còn cụm sau with nêu thành tựu đó. Ở đây, Southwick thường được nêu tên là nhà phát minh. Tuy nhiên, mệnh đề với though giới hạn sự quy công này bằng cách nói rằng còn nhiều người khác tham gia. Vì vậy, is credited with không nhất thiết có nghĩa là ông đã làm mọi việc một mình.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ trong bài có nghĩa là “được công nhận là người chịu trách nhiệm cho”: The local guide ____ finding the missing hikers.

Xem đáp án

is credited with

is rumored to have said,

3:16

được đồn đại là đã nói,

"This is the culmination of 10 years work and study.

3:18

"Đây là đỉnh cao của 10 năm làm việc và nghiên cứu.

We live in a higher civilization today."

3:21

Ngày nay, chúng ta đang sống trong một nền văn minh cao hơn."

Hmm,

3:23

Hmm,

if you look at botched executions throughout history,

3:24

nếu bạn nhìn vào những vụ hành quyết thất bại trong suốt lịch sử,

the chair wasn't exactly botched-proof. Ý định

3:27

chiếc ghế không hoàn toàn chống được sự cố.

Ý định

wasn't exactly botched-proof: cách nói giảm mang tính mỉa mai và cấu tạo từ với -proof

Trong wasn't exactly botched-proof, not exactly trình bày lời phê bình như một sự đính chính có chừng mực, nhưng ngữ cảnh truyền đạt một đánh giá mạnh hơn nhiều: chiếc ghế còn lâu mới tránh được những thất bại nghiêm trọng. Cách nói giảm này tạo sắc thái mỉa mai, chứ không có nghĩa là “chỉ hơi không hoàn hảo”. Botched-proof là một từ ghép mang tính chơi chữ, được tạo theo ngữ cảnh dựa trên những từ như foolproof. Thành tố -proof có nghĩa là “được bảo vệ khỏi hoặc chống lại”, nên botched-proof gợi ý “được bảo vệ để không bị làm hỏng”. Cách diễn đạt phủ định phơi bày khoảng cách giữa lý tưởng đó và những thất bại lặp đi lặp lại.

Luyện tập

Sau ba sự cố hệ thống nghiêm trọng, một người đánh giá nói: “The launch wasn't exactly trouble-free.” Người đó có khả năng cao nhất đang ngụ ý điều gì?

  1. Đợt ra mắt gặp những vấn đề nghiêm trọng.
  2. Người đánh giá đang hỏi liệu đợt ra mắt có diễn ra hay không.
  3. Đợt ra mắt chỉ gặp một vấn đề rất nhỏ.
  4. Đợt ra mắt hoàn toàn không có vấn đề.
Xem đáp án

Đợt ra mắt gặp những vấn đề nghiêm trọng.

The worst botched execution in what became known as Old Sparky was that of James W. on March 10th,

3:29

Vụ hành quyết thất bại tồi tệ nhất trên cỗ máy được biết đến với tên gọi Old Sparky là của James W. vào ngày 10 tháng 3,

1922 at Arkansas State Penitentiary in Little Rock.

3:35

năm 1922 tại Nhà tù Tiểu bang Arkansas ở Little Rock.

The poor black 18-year-old had been found guilty of killing a white person.

3:39

Cậu thanh niên da đen 18 tuổi tội nghiệp đã bị kết tội giết một người da trắng.

Apparently,

3:43

Rõ ràng là,

he had to be jolted 12 times before he died.

3:44

cậu ta đã phải chịu 12 lần giật điện mới chết.

Then,

3:46

Sau đó,

a year later,

3:47

một năm sau,

according to the book Gruesome Spectacles, Botched Executions, and America's Death Penalty,

3:47

theo cuốn sách Gruesome Spectacles, Botched Executions, and America's Death Penalty,

a man called F.G. Bullen was electrocuted,

3:52

một người đàn ông tên là F.G. Bullen bị điện giật,

pronounced dead, Cụm từ

3:55

được tuyên bố là đã chết,

and after being placed in a coffin,

3:56

và sau khi được đặt vào quan tài,

was found to be breathing.

3:58

được phát hiện là vẫn đang thở.

Cụm từ

pronounced dead: kết luận chính thức về cái chết

Ở đây, pronounced dead là dạng bị động của pronounce someone dead: một chuyên gia y tế hoặc viên chức có thẩm quyền chính thức xác định và ghi nhận rằng một người đã qua đời. Trong cấu trúc chủ động, dead là bổ ngữ cho tân ngữ và mô tả trạng thái được xác định cho người đó. Pronounce ở đây không có nghĩa là “đọc từ đó thành tiếng”, và pronounced dead mạnh hơn “trông như đã chết”. Cụm từ này báo cáo một kết luận chính thức; việc sau đó phát hiện người đàn ông vẫn đang thở cho thấy kết luận như vậy có thể sai.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ y khoa tiêu chuẩn gồm hai từ sử dụng pronounce: Maria was ____ at 2:15 a.m. after a medical examination.

Xem đáp án

pronounced dead

He was subsequently returned to the chair and shocked another five times for good measure. Thành ngữ

3:59

Ông ta sau đó bị đưa trở lại ghế và bị giật thêm năm lần nữa để đảm bảo chắc chắn.

Thành ngữ

“for good measure”: thêm một bước vượt quá mức đủ

“For good measure” có nghĩa là làm hoặc thêm một điều gì đó sau khi phần đã làm dường như đã đủ, thường nhằm khiến kết quả chắc chắn hoặc trọn vẹn hơn. Ở đây, năm lần giật điện tiếp theo được mô tả như một biện pháp bổ sung sau khi cuộc hành quyết có vẻ đã kết thúc. Cụm từ này thường mang sắc thái trung tính hoặc hơi hài hước. Việc áp dụng nó cho hành động giật điện liên tiếp tạo nên sự mỉa mai đen tối và lạnh lùng: “good” chỉ sự bảo đảm thêm hoặc mức nhiều hơn đủ, chứ không có nghĩa là tốt về mặt đạo đức.

Luyện tập

Trong “The report was already complete, but Maya added one final chart for good measure,”, cụm từ này có nghĩa là gì?

  1. Cô ấy thêm một biểu đồ ngoài mức cần thiết để bản báo cáo có vẻ trọn vẹn hơn.
  2. Cô ấy muốn biểu đồ đó ở lại trong bản báo cáo vĩnh viễn.
  3. Cô ấy dùng biểu đồ để đo kích thước của bản báo cáo.
  4. Cô ấy tin rằng biểu đồ đó tốt về mặt đạo đức.
Xem đáp án

Cô ấy thêm một biểu đồ ngoài mức cần thiết để bản báo cáo có vẻ trọn vẹn hơn.

And they said hanging was brutal. Ý định

4:03

Và người ta từng nói treo cổ là tàn bạo.

Ý định

“And they said hanging was brutal”: sự mỉa mai bằng cách nhắc lại nhận định cũ

Người nói nhắc lại như một tiếng vọng nhận định trước đó hoặc nhận định phổ biến rằng treo cổ là tàn bạo, nhưng mục đích là khiến nhận định ấy có vẻ chưa đủ mạnh sau một câu chuyện còn kinh hoàng hơn. Về nghĩa đen, lời nói lặp lại nhận định đó, nhưng thái độ thực sự là mỉa mai: so với điều vừa được mô tả, việc gọi treo cổ là tàn bạo giờ gần như nghe quá nhẹ. Trong cấu trúc này, “they” không nhất thiết chỉ những người cụ thể. “And they said X was Y” có thể nhắc lại một nhận định quen thuộc rồi dùng bằng chứng mới để thách thức hoặc chế giễu nó. Về mặt logic, câu này không có nghĩa rằng treo cổ không tàn bạo.

Luyện tập

Sau khi thứ Ba có một trận bão phá kỷ lục, có người nói: “And they said Monday was wet.” Người nói đang ngụ ý điều gì?

  1. Thứ Hai khô ráo và lời nói trước đó là một lỗi sai về sự thật.
  2. Người nói không biết thời tiết của cả hai ngày ra sao.
  3. Người nói chỉ đang xác định một cách trung tính những người đã mô tả thứ Hai.
  4. Thứ Ba mưa lớn hơn rất nhiều, đến mức cách mô tả trước đó về thứ Hai giờ nghe quá nhẹ.
Xem đáp án

Thứ Ba mưa lớn hơn rất nhiều, đến mức cách mô tả trước đó về thứ Hai giờ nghe quá nhẹ.

The last use of Old Sparky in the USA was on January 16th,

4:05

Lần cuối cùng Old Sparky được sử dụng ở Hoa Kỳ là vào ngày 16 tháng 1,

2013,

4:09

năm 2013,

although according to CNN,

4:10

mặc dù theo CNN,

the following states still use the method:

4:11

các tiểu bang sau đây vẫn sử dụng phương pháp này:

Alabama, Arkansas, Florida, Kentucky, Oklahoma, South Carolina, Tennessee, and Virginia.

4:13

Alabama, Arkansas, Florida, Kentucky, Oklahoma, Nam Carolina, Tennessee và Virginia.

You can also still be gassed, shot, or hanged in some states,

4:19

Bạn cũng vẫn có thể bị ngạt khí, xử bắn hoặc treo cổ ở một số tiểu bang,

although lethal injection is now the execution of choice. Cụm từ

4:23

mặc dù tiêm thuốc độc hiện là phương pháp hành quyết được lựa chọn.

Cụm từ

the execution of choice: of choice chỉ phương án thường được ưu tiên

Trong cấu trúc danh từ + of choice, of choice có nghĩa là “được ưu tiên hoặc được lựa chọn thường xuyên nhất trong số các phương án hiện có”. Ở đây, cụm này bổ nghĩa cho execution: tiêm thuốc độc đã trở thành phương thức hành quyết được lựa chọn phổ biến nhất ở những nơi có nhiều phương thức. Cụm từ này xác định phương án được một hệ thống hoặc nhóm ưu tiên; nó không có nghĩa là tù nhân được tự do lựa chọn và cũng không ca ngợi phương thức đó là tốt về mặt đạo đức.

Luyện tập

Hoàn thành câu tiếng Anh bằng cụm từ có nghĩa là “phương án ưu tiên hoặc tiêu chuẩn được công nhận”: In current guidelines, this drug is the treatment ____ for uncomplicated infections.

Xem đáp án

of choice

So,

4:26

Vậy,

how does it work?

4:26

nó hoạt động như thế nào?

Before the prisoner is sent to the chair,

4:27

Trước khi tù nhân được đưa lên ghế,

he or she will have their head and calves shaved. Ngữ pháp

4:29

họ sẽ được cạo trọc đầu và bắp chân.

Ngữ pháp

have their head and calves shaved: cấu trúc have + tân ngữ + quá khứ phân từ

Cấu trúc have + tân ngữ + quá khứ phân từ trình bày một hành động được người khác thực hiện lên chủ ngữ hoặc cho chủ ngữ. Trong have their head and calves shaved, nhân viên cạo lông ở những bộ phận đó; tù nhân trải qua thủ tục này chứ không tự mình cạo. Cấu trúc này tập trung vào thủ tục và kết quả, vì vậy có thể lược bỏ người thực hiện hành động. Their chỉ ngược về he or she ở số ít và tránh lặp lại các tính từ sở hữu phân biệt giới tính.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cấu trúc have + tân ngữ + quá khứ phân từ: I do not repair my bicycle myself; I ____ at a local shop.

Xem đáp án

have it repaired

This is so the electrodes that are fastened to the leg and head have better contact with the body. Ngữ pháp

4:32

Điều này là để các điện cực được gắn chặt vào chân và đầu tiếp xúc tốt hơn với cơ thể.

Ngữ pháp

This is so + mệnh đề để nêu mục đích

Ở đây, This chỉ lại hành động vừa được mô tả, còn is so đưa ra mục đích của hành động đó: giúp các điện cực đã gắn tiếp xúc tốt hơn với cơ thể. Dùng This is so + chủ ngữ + can/will/... khi muốn nối trực tiếp một hành động hoặc cách sắp xếp với điều mà nó nhằm đạt được. Trong cấu trúc này, so có nghĩa là so that, không có nghĩa là “rất” hay “vì vậy”.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ chính xác gồm ba từ dùng để đưa ra mục đích của hành động: I put a bright sign by the entrance. ____ new visitors can find the office easily.

Xem đáp án

This is so

The prisoner is fastened into the chair by the wrists, waist, and ankles.

4:36

Tù nhân được trói chặt vào ghế ở cổ tay, thắt lưng và mắt cá chân.

They will usually be blindfolded and sometimes even be wearing a diaper.

4:40

Họ thường bị bịt mắt và đôi khi còn phải mặc tã.

One of course loses control of bodily functions when one is being fried by electricity. Ghi chú

4:44

Tất nhiên người ta sẽ mất kiểm soát các chức năng cơ thể khi bị nướng bằng điện.

Cụm từ

loses control of bodily functions như một cách nói giảm

Trong câu này, loses control of bodily functions là cách nói kín đáo để diễn đạt rằng một người không còn kiểm soát được việc tiểu tiện hoặc đại tiện. Chi tiết nói đến tã ở ngữ cảnh xung quanh làm rõ nghĩa hẹp này; nó không có nghĩa là mọi hệ thống trong cơ thể đều ngừng hoạt động. Cấu trúc là lose control of + danh từ. Trong các ngữ cảnh nhạy cảm về y tế, tình trạng khẩn cấp hoặc cái chết, bodily functions có thể được dùng như một cách nói giảm khái quát thay vì nêu trực tiếp các chi tiết.

Luyện tập

Trong ngữ cảnh y tế hoặc nhạy cảm, lose control of bodily functions thường có nghĩa là gì?

  1. Không còn có thể điều khiển bất kỳ chuyển động nào của cơ thể
  2. Không còn có thể kiểm soát việc tiểu tiện hoặc đại tiện
  3. Mất vĩnh viễn một giác quan cụ thể, chẳng hạn như thị giác
Xem đáp án

Không còn có thể kiểm soát việc tiểu tiện hoặc đại tiện

Cách dùng từ

being fried by electricity: một phép ẩn dụ thô bạo

Ở đây, being fried by electricity có nghĩa là bị một dòng điện mạnh tác động, cụ thể là trong một vụ hành quyết. Fried không nói đến việc nấu ăn theo nghĩa đen; từ này dùng hình ảnh nhiệt độ dữ dội và tổn thương để mô tả tác động của điện lên cơ thể. Dạng bị động being fried trình bày người đó như bên phải chịu hành động. Phép ẩn dụ khiến lời mô tả trở nên sống sượng, thô ráp và nặng cảm xúc thay vì mang tính lâm sàng.

Luyện tập

being fried by electricity có nghĩa là gì trong câu sau: One loses control of bodily functions when one is being fried by electricity?

  1. Người đó đang sửa một thiết bị điện.
  2. Người đó đang bị nấu thành thức ăn trong bếp.
  3. Người đó đang chịu tác động của một dòng điện mạnh.
Xem đáp án

Người đó đang chịu tác động của một dòng điện mạnh.

One witness to the execution in 2007 of former Gulf War veteran and convicted child killer Darryl Holton explained that the prisoner was wearing a cotton prison uniform all white.

4:49

Một nhân chứng của vụ hành quyết cựu cựu chiến binh Chiến tranh vùng Vịnh và kẻ giết trẻ em bị kết án Darryl Holton vào năm 2007 giải thích rằng tù nhân mặc một bộ đồng phục nhà tù bằng cotton màu trắng toàn bộ.

He wrote,

5:00

Ông viết,

"The guards then performed the laborious process of placing the straps and belts about Darryl's body.

5:01

"Các lính canh sau đó thực hiện quá trình khó nhọc là đặt các dây đai và thắt lưng quanh người Darryl.

This took,

5:06

Việc này mất khoảng,

in my estimation, Cụm từ

5:06

theo ước tính của tôi,

perhaps as long as 10 minutes. Ngữ pháp

5:08

có lẽ lâu tới 10 phút.

Cụm từ

in my estimation: đánh dấu một ước tính cá nhân

In my estimation là một cụm từ xen vào có nghĩa là theo ước tính hoặc nhận định của tôi. Trong câu này, nó báo hiệu rằng perhaps as long as 10 minutes là sự tái dựng của người nói, chứ không phải khoảng thời gian đã được bấm giờ hoặc ghi chép chính thức. Đặt giữa hai dấu phẩy, cụm từ này bình luận về nguồn và độ tin cậy của lời khẳng định. Nó cũng có thể chuyển lên đầu câu, như trong In my estimation, this will take two hours, mà không thay đổi chức năng cơ bản.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ xen vào trang trọng có nghĩa là theo ước tính của tôi: The inspection took, ____, nearly two hours.

Xem đáp án

in my estimation

Ngữ pháp

as long as + một khoảng thời gian

Ở đây, as long as đứng trước 10 minutes và có nghĩa là “trong khoảng thời gian có thể đã lên tới mười phút” hoặc “tới mười phút”. Cụm này đo độ dài thời gian, không đưa ra điều kiện. In my estimation và perhaps cho thấy thời gian chỉ là ước tính. Để hiểu cụm này trong ngữ cảnh khác, hãy xem nội dung theo sau nó. Khi theo sau là khoảng thời gian, khoảng cách hoặc một đại lượng đo được khác, cụm này thường nhấn mạnh mức tối đa hoặc mức lớn hơn dự kiến.

Luyện tập

Trong câu “Some deliveries take as long as five days,” as long as có nghĩa là gì?

  1. Chúng chỉ được chấp nhận nếu mất năm ngày.
  2. Chúng có thể mất tới năm ngày.
  3. Chúng luôn mất chính xác năm ngày.
Xem đáp án

Chúng có thể mất tới năm ngày.

Wet sponges were then placed between the metal contacts and the prisoner's skin.

5:09

Những miếng bọt biển ướt sau đó được đặt giữa các điểm tiếp xúc kim loại và da của tù nhân.

This is to better conduct the charge.

5:13

Việc này nhằm dẫn điện tốt hơn.

The guards cleaned everything up,

5:15

Các lính canh dọn dẹp mọi thứ,

and at about this time,

5:17

và vào khoảng thời gian này,

Holton started to hyperventilate due to fear.

5:18

Holton bắt đầu thở gấp do sợ hãi.

A metal headpiece was then put on Holton's head,

5:20

Một chiếc mũ sắt sau đó được đặt lên đầu Holton,

which also had a wet sponge underneath it.

5:23

bên dưới nó cũng có một miếng bọt biển ướt.

Holton was asked if he wanted a blindfold,

5:25

Holton được hỏi liệu hắn có muốn bịt mắt không,

but this turned out to be something large that more resembled a welder's mask. Cụm động từ

5:28

nhưng hóa ra đây lại là một thứ lớn hơn, giống mặt nạ thợ hàn hơn.

Cụm động từ

turned out to be: phát hiện sự thật cuối cùng

Turned out to be có nghĩa là “cuối cùng được phát hiện hoặc chứng minh là”. Cụm này trình bày sự thật cuối cùng sau một niềm tin, vẻ bề ngoài hoặc dự đoán trước đó. Ở đây, nó sửa lại mô tả ban đầu: vật đó thật ra khá lớn và giống mặt nạ thợ hàn. Cấu trúc là turn out to be + cụm danh từ hoặc tính từ: It turned out to be a mistake. The test turned out to be easy. Trọng tâm là việc phát hiện kết quả thật sự, không phải hành động quay người theo nghĩa vật lý.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm có nghĩa là “cuối cùng được phát hiện là”: We thought the email was a scam, but it ____ a genuine message from the bank.

Xem đáp án

turned out to be

When everyone was out of the room,

5:32

Khi mọi người đã ra khỏi phòng,

with witnesses watching, Ngữ pháp

5:33

với sự chứng kiến của các nhân chứng,

a loud electrical whirring was heard.

5:35

một tiếng rít điện lớn vang lên.

Ngữ pháp

with witnesses watching: cấu trúc with + cụm danh từ + -ing

Cụm with witnesses watching sử dụng cấu trúc with + cụm danh từ + hiện tại phân từ. Witnesses là chủ ngữ logic của watching: chính các nhân chứng thực hiện hành động quan sát. Toàn bộ cụm từ là thành phần bổ sung, trình bày trạng thái nền đi kèm với sự kiện chính. Nó rút gọn ý while witnesses were watching; with không có nghĩa là dùng các nhân chứng như một công cụ hay phương tiện.

Luyện tập

Câu nào dùng đúng with + cụm danh từ + -ing để thể hiện một hành động nền xảy ra đồng thời?

  1. The interview continued, with two assistants taken notes.
  2. The interview continued, with taking notes two assistants.
  3. The interview continued, with two assistants taking notes.
Xem đáp án

The interview continued, with two assistants taking notes.

The current was applied for 15 seconds,

5:37

Dòng điện được áp dụng trong 15 giây,

discharging up to 2,000 volts,

5:39

phóng ra cường độ lên tới 2.000 volt,

which should stop the heart of the prisoner.

5:41

đủ để làm tim của tù nhân ngừng đập.

According to the writer,

5:43

Theo người viết,

Holton then slumped over, Cụm động từ

5:44

Holton sau đó gục xuống,

Cụm động từ

slumped over: cơ thể rũ xuống sau khi mất lực nâng đỡ

Slumped over có nghĩa là cơ thể Holton rũ xuống hoặc đổ về phía trước hay sang một bên sau khi mất lực nâng đỡ. Chuyển động nặng nề và mềm nhũn, thường gợi ý sự suy yếu đột ngột, kiệt sức hoặc mất ý thức chứ không phải một động tác có kiểm soát. Ở đây, slump miêu tả tư thế cơ thể. Nó không mang nghĩa riêng là sự sụt giảm về giá cả, doanh số hay thành tích.

Luyện tập

Đọc câu sau: After the final sprint, Leo slumped over the handlebars. slumped over có nghĩa là gì?

  1. Phần thân trên của anh ấy rũ nặng về phía trước.
  2. Anh ấy nhận thấy doanh số xe đạp giảm.
  3. Anh ấy nhảy qua ghi đông.
Xem đáp án

Phần thân trên của anh ấy rũ nặng về phía trước.

but he was hit again with a lesser voltage for a further 20 seconds to damage all the remaining organs that might be working. Cách dùng từ

5:46

nhưng hắn lại bị giật thêm một lần nữa với điện áp thấp hơn trong 20 giây để phá hủy tất cả các cơ quan còn lại có thể đang hoạt động.

Cách dùng từ

for a further 20 seconds: thêm 20 giây

Trong câu này, for a further 20 seconds có nghĩa là “thêm 20 giây nữa”. Việc áp dụng điện áp thấp hơn tiếp tục thêm hai mươi giây sau một lần áp dụng trước đó; hai mươi giây không phải tổng thời gian và further không có nghĩa là “trong tương lai”. Mẫu có thể áp dụng sang tình huống khác là for a further + khoảng thời gian, dùng để đánh dấu một khoảng bổ sung được cộng vào khoảng đã đề cập. Ở đây further bổ nghĩa cho lượng thời gian, không phải khoảng cách vật lý.

Luyện tập

Khoảng thử nghiệm đầu tiên đã kết thúc. Hoàn thành câu bằng cụm trang trọng có nghĩa là “thêm năm phút nữa”: The test continued ____ five minutes.

Xem đáp án

for a further

At this point,

5:52

Tại thời điểm này,

Holton's body convulsed.

5:53

cơ thể Holton co giật.

The writer concluded,

5:55

Người viết kết luận,

"The state officials had acted with all the courtesy and care possible.

5:56

"Các quan chức chính quyền bang đã hành động với mọi sự lịch sự và cẩn trọng có thể.

I felt for those who had to participate in this electric ritual of death." Cụm động từ

5:59

Tôi cảm thấy tiếc cho những người đã phải tham gia vào nghi thức tử hình bằng điện này."

Cụm động từ

felt for: bày tỏ sự cảm thông

Ở đây, I felt for those who had to participate có nghĩa là người nói cảm thông với những người phải tham gia và nhận ra vai trò của họ khó khăn đến mức nào. Cụm này không có nghĩa là chạm vào họ hay có tình cảm lãng mạn với họ. Cấu trúc là feel for + người hoặc nhóm người. Giới từ for là một phần của cách diễn đạt; feel someone hoặc feel something có nghĩa khác.

Luyện tập

Một đồng nghiệp phải tự mình thông báo tin xấu. Hoàn thành câu bằng cụm hai từ có nghĩa là “đã cảm thông với”: I really ____ her.

Xem đáp án

felt for

He also said that lethal injection was still far more humane. Ngữ pháp

6:03

Ông cũng nói rằng tiêm thuốc độc vẫn nhân đạo hơn nhiều.

Ngữ pháp

far more humane: nhấn mạnh mức độ so sánh

Ở đây, far nhấn mạnh cụm so sánh hơn more humane. Điều này cho thấy người nói nhận thấy một sự khác biệt lớn: tiêm thuốc độc nhân đạo hơn phương án kia rất nhiều, chứ không chỉ hơn một chút. Trong cấu trúc này, far không chỉ khoảng cách. Dùng far + dạng so sánh hơn, như far better, far less costly hoặc far more reliable, để nhấn mạnh một khoảng cách lớn. More humane vẫn chỉ là nhận định tương đối, không khẳng định một phương pháp hoàn toàn nhân đạo hoặc không gây đau đớn.

Luyện tập

Câu nào diễn đạt đúng sự khác biệt lớn giữa hai lựa chọn?

  1. The new schedule is far more practical than the old one.
  2. The new schedule is very more practical than the old one.
  3. The new schedule is far practical than the old one.
Xem đáp án

The new schedule is far more practical than the old one.

So,

6:07

Vậy,

does it hurt?

6:08

nó có đau không?

That's the million-dollar question. Thành ngữ

6:08

Đó là một câu hỏi triệu đô.

Thành ngữ

the million-dollar question: vấn đề then chốt chưa có lời giải

The million-dollar question là một thành ngữ chỉ câu hỏi đặc biệt quan trọng nhưng có câu trả lời khó hoặc chưa chắc chắn, và câu trả lời đó có thể quyết định điều gì sẽ xảy ra tiếp theo. Ở đây, nó coi việc ghế điện có gây đau hay không là vấn đề trọng tâm vẫn chưa được giải đáp. Million-dollar có tác dụng nhấn mạnh, không chỉ giá tiền hoặc phần thưởng theo nghĩa đen. Mạo từ xác định the cho thấy đây là câu hỏi nổi bật nhất trong cuộc thảo luận hiện tại.

Luyện tập

Trong câu này, người nói muốn diễn đạt điều gì bằng the million-dollar question?

  1. Câu hỏi đơn giản dùng để bắt đầu cuộc trò chuyện
  2. Câu hỏi quan trọng nhất và khó trả lời
  3. Câu hỏi có đáp án trị giá đúng một triệu đô la
Xem đáp án

Câu hỏi quan trọng nhất và khó trả lời

Most experts think,

6:10

Hầu hết các chuyên gia nghĩ rằng,

these days,

6:11

ngày nay,

it would not,

6:12

nó sẽ không đau,

but in the past,

6:13

nhưng trong quá khứ,

when there was a malfunction,

6:14

khi xảy ra trục trặc,

it certainly could have hurt.

6:15

chắc chắn nó có thể đã rất đau.

But anyway,

6:16

Dù sao đi nữa,

who really knows except those who died, Mạch ý

6:17

ai thực sự biết ngoại trừ những người đã chết,

and they can't really tell their story.

6:19

và họ không thể thực sự kể lại câu chuyện của mình.

Mạch ý

Ai thực sự biết được... họ không thể kể lại câu chuyện của mình

Câu hỏi mở đầu “who really knows” là một câu hỏi tu từ; nó không yêu cầu người nghe nêu tên một người nào đó. Ý của câu là không người nào còn sống có thể biết chắc hoàn toàn. Mệnh đề chứa except tạm thời chỉ ra những người duy nhất có trải nghiệm trực tiếp, rồi “they can't really tell their story” loại họ khỏi vai trò nhân chứng. Cấu trúc hỏi rồi đảo ngược này tổ chức kết luận xoay quanh giới hạn của bằng chứng: về nguyên tắc, câu trả lời có thể tồn tại, nhưng không thể được kiểm chứng hoặc thuật lại.

Luyện tập

Chức năng diễn ngôn chính của câu này trong ngữ cảnh là gì?

  1. Câu này yêu cầu người nghe xác định những nhân chứng cần được phỏng vấn.
  2. Câu này chuyển chủ đề từ trải nghiệm cá nhân sang kể chuyện tiểu sử.
  3. Câu này coi những người đã chết là bằng chứng giúp giải quyết dứt điểm vấn đề.
  4. Câu này giới hạn mức độ chắc chắn bằng cách cho thấy những nhân chứng trực tiếp duy nhất không thể kể lại trải nghiệm của mình.
Xem đáp án

Câu này giới hạn mức độ chắc chắn bằng cách cho thấy những nhân chứng trực tiếp duy nhất không thể kể lại trải nghiệm của mình.

But what actually happens to the body when it's electrocuted like this?

6:21

Nhưng điều gì thực sự xảy ra với cơ thể khi nó bị điện giật như thế này?

Electrocution leads to paralysis of the brain's respiratory centers and stops the muscles pumping the heart.

6:24

Việc bị điện giật dẫn đến tê liệt các trung tâm hô hấp của não và làm các cơ ngừng bơm máu cho tim.

Sometimes the body will become very hot,

6:30

Đôi khi cơ thể sẽ trở nên rất nóng,

even burnt,

6:32

thậm chí bị bỏng,

and the eyeballs can protrude.

6:33

và nhãn cầu có thể lồi ra.

The facial muscles will also contort,

6:35

Các cơ mặt cũng sẽ vặn vẹo,

as you can well imagine. Ý định

6:37

như bạn hoàn toàn có thể tưởng tượng.

Ý định

Như bạn hoàn toàn có thể hình dung

Trong “as you can well imagine”, as mở đầu một lời bình luận, trình bày kết quả vừa nêu như một điều người nghe có thể dễ dàng hình dung. Cụm từ này dựa vào sự hiểu biết chung thay vì bổ sung một sự kiện hoặc thông tin mới. Ở đây, well là từ tăng cường mang nghĩa “dễ dàng” hoặc “rất dễ”; nó không mô tả việc tưởng tượng một cách thành thạo. Cụm từ có thể nhấn mạnh một hệ quả đã được dự đoán và khiến lời giải thích có tính tương tác hơn.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng lời bình luận gồm năm từ, cho biết người nghe có thể dễ dàng hình dung kết quả: The only bridge was closed during rush hour, so traffic was terrible, ____.

Xem đáp án

as you can well imagine

When both shocks are finished,

6:38

Khi cả hai cú sốc kết thúc,

doctors examine the body,

6:40

các bác sĩ kiểm tra thi thể,

while in the witness room the blinds are drawn. Cụm từ

6:41

trong khi ở phòng nhân chứng, rèm được kéo xuống.

Cụm từ

The blinds are drawn: draw mang nghĩa đóng

Trong “the blinds are drawn”, drawn là phân từ quá khứ của draw trong cấu trúc bị động. Khi đi với blinds hoặc curtains, draw là cách dùng quen thuộc trong bối cảnh gia đình, có nghĩa là đóng hoặc kéo vật che cửa sổ vào vị trí chặn tầm nhìn. Vì vậy, cụm này mô tả rèm đang ở trạng thái đóng mà không nói ai đã đóng nó. Drawn ở đây không có nghĩa là “được vẽ”; tân ngữ blinds và cụm từ quen dùng trong bối cảnh cửa sổ quyết định ý nghĩa.

Luyện tập

Trong câu “The blinds are drawn”, cụm từ được nhấn mạnh có nghĩa là gì?

  1. Ai đó đã vẽ một bức tranh về rèm.
  2. Rèm đã được đóng để chặn tầm nhìn.
  3. Rèm đã được tháo khỏi cửa sổ.
Xem đáp án

Rèm đã được đóng để chặn tầm nhìn.

Then you might hear an announcement such as this one in Tennessee:

6:44

Sau đó, bạn có thể nghe thấy một thông báo như thế này ở Tennessee:

"Ladies and gentlemen,

6:47

"Thưa quý bà và quý ông,

this concludes the legal execution of Darryl Holton.

6:48

buổi thi hành án tử hình hợp pháp của Darryl Holton đến đây là kết thúc.

The time of death,

6:51

Thời gian tử vong,

1:25.

6:52

1:25.

Please exit."

6:53

Xin mời ra ngoài."

This is a pretty horrible way to end this video,

6:54

Đây là một cách khá khủng khiếp để kết thúc video này,

so let's talk about something more fun for a second.

6:57

vậy nên chúng ta hãy nói về một điều gì đó thú vị hơn một chút.

Do you have an up-to-date website?

6:59

Bạn có một trang web được cập nhật không?

If not,

7:01

Nếu chưa,

Wix is a super easy,

7:01

Wix là một nền tảng siêu dễ dàng,

yet professional and robust platform for creating,

7:03

nhưng chuyên nghiệp và mạnh mẽ để tạo,

managing,

7:05

quản lý,

and hosting your website.

7:06

và lưu trữ trang web của bạn.

You can use a custom domain for anything from a blog to a website for a restaurant.

7:07

Bạn có thể sử dụng tên miền tùy chỉnh cho bất cứ thứ gì từ một blog đến một trang web cho nhà hàng.

Wix does all the heavy lifting. Thành ngữ

7:11

Wix làm tất cả những công việc nặng nhọc.

Thành ngữ

Do all the heavy lifting: gánh phần việc chính

Do the heavy lifting là một thành ngữ có nghĩa là xử lý phần khó khăn, nặng nhọc hoặc cốt lõi nhất của một công việc. Ở đây, Wix được mô tả là đảm nhận công việc phức tạp chứ không phải nâng một vật nặng theo nghĩa đen. All nhấn mạnh lời khẳng định: nền tảng được cho là gánh gần như toàn bộ công việc nặng nhọc. Chủ ngữ của cấu trúc này có thể là một người, nhóm, công cụ hoặc hệ thống: X does the heavy lifting.

Luyện tập

Một nền tảng xử lý gần như toàn bộ công việc khó khăn cho người dùng. Câu nào diễn đạt ý đó chính xác nhất?

  1. It does the legwork.
  2. It pulls its weight.
  3. It does all the heavy lifting.
Xem đáp án

It does all the heavy lifting.

You can finally create that amazing website that you've been too afraid of making because maybe you just didn't know how,

7:13

Cuối cùng, bạn cũng có thể tạo ra trang web tuyệt vời mà bạn đã quá sợ hãi khi làm vì có thể bạn chỉ là không biết cách,

by going to wix.com/go/infographics or by clicking the link in the description.

7:18

bằng cách truy cập vào wix.com/go/infographics hoặc bằng cách nhấp vào liên kết trong phần mô tả.

Don't wait until it's too late.

7:23

Đừng chờ đợi cho đến khi quá muộn.

Get a head start today with the amazing website you deserve.

7:24

Hãy khởi đầu thuận lợi ngay hôm nay với trang web tuyệt vời mà bạn xứng đáng có được.

So,

7:26

Vậy,

what do you think about this form of execution?

7:27

bạn nghĩ gì về hình thức hành quyết này?

Is it humane or not?

7:29

Nó có nhân đạo hay không?

Do you believe we should have capital punishment altogether?

7:31

Bạn có tin rằng chúng ta nên duy trì án tử hình nói chung không?

How would you be executed if you could have the choice?

7:33

Bạn sẽ bị xử tử như thế nào nếu bạn có thể lựa chọn?

Let us know your thoughts in the comments.

7:36

Hãy cho chúng tôi biết suy nghĩ của bạn trong phần bình luận.

Also,

7:38

Ngoài ra,

be sure to check out our other video called How Does Lethal Injection Work?

7:38

hãy nhớ xem một video khác của chúng tôi có tên là Tiêm thuốc độc hoạt động như thế nào?

Thanks for watching,

7:42

Cảm ơn bạn đã xem,

and as always,

7:43

và như thường lệ,

don't forget to like,

7:44

đừng quên thích,

share,

7:44

chia sẻ,

and subscribe.

7:45

và đăng ký.

See you next time.

7:46

Hẹn gặp lại lần sau.