Tại sao bạn không thể cho kim loại vào lò vi sóng? - Aaron Slepkov: tài liệu học tiếng Anh
TED-Ed
Tổng quan video: Khám phá tình cờ của Percy Spencer kết nối công nghệ ra-đa thời Thế chiến II với lò vi sóng. Video giải thích cách vi sóng làm nóng thực phẩm chứa nhiều nước nhờ chuyển động phân tử, vì sao loại bức xạ này không phá vỡ liên kết hóa học và trong điều kiện nào kim loại có thể tạo ra tia lửa. Các điểm tiếng Anh chính: 1. would soon have other surprising applications. — Diễn ngôn, kể chuyện và tu từ: Nhận biết cách would soon have báo trước một diễn biến xảy ra sau đó từ góc nhìn trong quá khứ. Bạn có thể dùng cấu trúc này trong tiểu sử hoặc câu chuyện khoa học để tạo sự mong đợi và dẫn người nghe từ công dụng ban đầu của ra-đa đến một phát hiện bất ngờ. 2. mechanically through friction, / chemically. — Nghĩa từ vựng và sắc thái sử dụng: Hiểu cách đặt các trạng từ đuôi -ly trong thế tương phản để phân biệt chính xác phương thức tác động. Ở đây, chúng tách việc làm nóng bằng chuyển động phân tử và ma sát khỏi sự thay đổi thành phần hóa học của thức ăn, giúp bạn diễn giải đúng các nhận định khoa học. 3. as long as it doesn't approach the oven's walls, — Ngữ pháp và mẫu câu: Dùng as long as để nêu điều kiện giới hạn phạm vi đúng của một nhận định hoặc đánh giá an toàn. Mẫu này giúp bạn tránh phát biểu tuyệt đối và giải thích rằng một vật bằng kim loại có thể không gây sự cố trong lò vi sóng chỉ khi nó cách xa thành lò.
Nội dung bài học
but it would soon have other surprising applications. Mạch ý
0:15nhưng nó sẽ sớm có những ứng dụng đáng ngạc nhiên khác.
would soon have...: báo trước diễn biến về sau từ quá khứ
Trong câu chuyện lấy bối cảnh quá khứ này, would hướng từ một thời điểm trước đó trong câu chuyện tới một việc xảy ra sau này. Nó không thể hiện ý muốn. It chỉ công nghệ radar, còn would soon have other surprising applications có nghĩa là những công dụng mới đã xuất hiện không lâu sau đó. Cụm từ này cũng giúp tổ chức câu chuyện: nó báo trước diễn biến tiếp theo trước khi giải thích chi tiết. Kiểu câu hướng về phía trước như vậy tạo sự tò mò trong các bài viết lịch sử, tiểu sử và khoa học.
Luyện tập
Chọn lời giải thích đúng nhất về chức năng của would trong câu.
- Nó nói rằng các ứng dụng bất ngờ đã tồn tại vào thời điểm đó.
- Nó cho thấy công nghệ này muốn có những công dụng mới.
- Nó báo trước một diễn biến về sau từ góc nhìn trong quá khứ.
Xem đáp án
Nó báo trước một diễn biến về sau từ góc nhìn trong quá khứ.
Spencer was standing near a radar instrument called a magnetron, Ngữ pháp
0:21Spencer đang đứng gần một thiết bị radar gọi là magnetron,
was standing near: dựng bối cảnh trong quá khứ
Was standing near sử dụng thì quá khứ tiếp diễn: was + động từ thêm -ing, còn near ở đây chỉ vị trí. Cấu trúc này trình bày vị trí của Spencer như một trạng thái đang tiếp diễn tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Khi kể chuyện, thì quá khứ tiếp diễn thường được dùng để dựng bối cảnh. Sau đó, một động từ ở thì quá khứ đơn có thể giới thiệu sự việc xảy ra trong bối cảnh ấy, như trong was standing... when someone called.
Luyện tập
Dùng dạng quá khứ tiếp diễn của stand để dựng bối cảnh: One afternoon, Maya ____ near the window when the lights went out.
Xem đáp án
was standing
called a magnetron, a device that...: gọi tên và định nghĩa một thuật ngữ
Trong called a magnetron, called mở đầu một mệnh đề quan hệ bị động rút gọn: a radar instrument that was called a magnetron. Cách này nêu tên của dụng cụ mà không mở đầu một mệnh đề chính mới. Sau dấu phẩy, a device chỉ cùng một vật với magnetron nên đóng vai trò thành phần đồng vị. Mệnh đề quan hệ that produced high intensity microwaves giải thích thiết bị đó làm gì. Mẫu thuật ngữ, a/an + danh từ chỉ loại + that... giúp định nghĩa một thuật ngữ mới trong khi câu vẫn tiếp tục.
Luyện tập
Câu nào nêu đúng tên của một dụng cụ chưa quen thuộc rồi định nghĩa nó bằng thành phần đồng vị và mệnh đề quan hệ?
- The rover uses an instrument called a spectrometer, a device that analyzes light.
- The rover uses an instrument called a spectrometer and a device that analyzes light.
- The rover uses an instrument called a spectrometer, that a device analyzes light.
Xem đáp án
The rover uses an instrument called a spectrometer, a device that analyzes light.
reflect off planes: phản xạ trở lại từ một bề mặt
Trong reflect off planes, vi sóng chạm vào máy bay rồi phản xạ trở lại từ bề mặt của chúng. Ở đây, off chỉ sự rời khỏi bề mặt sau khi tiếp xúc; nó không có nghĩa là bị tắt. Dùng reflect off + vật thể hoặc bề mặt cho ánh sáng, âm thanh, tín hiệu vô tuyến hoặc các loại sóng khác đổi hướng sau khi chạm vào một vật.
Luyện tập
Câu nào diễn tả đúng rằng sóng radar phản xạ trở lại sau khi chạm vào các vật thể kim loại lớn?
- Radar waves can turn off large metal objects.
- Radar waves can reflect large metal objects off.
- Radar waves can reflect off large metal objects.
Xem đáp án
Radar waves can reflect off large metal objects.
that the candy bar in his pocket had melted. Ngữ pháp
0:33rằng thanh kẹo trong túi áo mình đã tan chảy.
had melted: đánh dấu sự việc quá khứ xảy ra trước
had melted ở thì quá khứ hoàn thành, với cấu trúc had + quá khứ phân từ melted. Cấu trúc này cho biết việc tan chảy đã hoàn tất trước hành động quá khứ xảy ra sau là noticed. Dùng thì quá khứ hoàn thành khi câu chuyện nhìn lại một sự việc sớm hơn từ một thời điểm trong quá khứ. Ở đây, had là trợ động từ, không phải động từ chính mang nghĩa “sở hữu”.
Luyện tập
Hoàn thành câu bằng dạng quá khứ hoàn thành của melt: By the time Ava checked her lunch bag, the chocolate ____.
Xem đáp án
had melted
He exposed other things to the magnetron, Cụm từ
0:36Ông đã thử đưa những thứ khác lại gần magnetron,
expose X to Y: khiến X tiếp xúc với Y
exposed other things to the magnetron dùng cấu trúc expose X to Y, nghĩa là khiến X tiếp xúc với Y hoặc chịu tác động của Y. Ở đây, X là other things và Y là the magnetron, vì vậy ông đặt các vật ở nơi thiết bị có thể tác động lên chúng. Trong ngữ cảnh khoa học, y tế và an toàn, Y thường là một nguồn như ánh sáng, bức xạ, nhiệt, hóa chất hoặc bệnh tật. Trong cấu trúc này, expose không có nghĩa là “tiết lộ một bí mật”.
Luyện tập
Câu nào dùng đúng expose X to Y để nói rằng các mẫu được đặt dưới ánh sáng cực tím?
- The researchers exposed the samples to ultraviolet light.
- The researchers exposed ultraviolet light to the samples.
- The researchers exposed the samples with ultraviolet light.
Xem đáp án
The researchers exposed the samples to ultraviolet light.
and sure enough, popcorn kernels popped, Cụm từ
0:38và quả nhiên, những hạt ngô nổ bung thành bỏng ngô,
sure enough: giới thiệu một kết quả đúng như dự đoán
Sure enough là một dấu hiệu diễn ngôn có nghĩa là “đúng như dự đoán” hoặc “quả nhiên”. Ở đây, nó nối một phép thử hoặc kỳ vọng trước đó với kết quả xác nhận điều ấy: các hạt ngô thực sự đã nổ bung. Hãy hiểu hai từ này như một cụm diễn đạt thống nhất. Cụm này thường đứng trước kết quả và được ngăn bằng dấu phẩy. Nó không có nghĩa là “đủ chắc chắn”.
Luyện tập
Hoàn thành câu bằng cụm từ trong bài học dùng cho kết quả xác nhận một dấu hiệu trước đó: The lock looked broken, and ____, the key would not turn.
Xem đáp án
sure enough
and an egg, well, exploded onto a colleague. Ý định
0:41và một quả trứng thì, ừm, nổ tung vào một người đồng nghiệp.
well: tạm dừng trước một bất ngờ khó xử
Ở đây, well là một dấu hiệu diễn ngôn được chen vào câu, không phải tính từ có nghĩa là “khỏe mạnh” hay trạng từ có nghĩa là “một cách khéo léo”. Nó trì hoãn thông tin chính trong chốc lát trước khi người nói kể rằng quả trứng đã phát nổ lên một đồng nghiệp. Khoảng dừng đó báo hiệu rằng kết quả gây khó xử, đáng ngạc nhiên hoặc khó nói thẳng. Khi kể chuyện, nó cũng có thể khiến phần tiết lộ kết quả mang chút hài hước.
Luyện tập
well có tác dụng gì trong câu này? “The team tested the model, and it, well, fell apart immediately.”
- Nó nói rằng mô hình có sức khỏe tốt.
- Nó nói rằng mô hình vỡ ra một cách khéo léo.
- Nó tạo khoảng dừng trước một kết quả gây khó xử và đáng ngạc nhiên.
Xem đáp án
Nó tạo khoảng dừng trước một kết quả gây khó xử và đáng ngạc nhiên.
Soon after, the first microwave oven became available,
0:45Ngay sau đó, chiếc lò vi sóng đầu tiên đã ra đời,
the very same technology: nhấn mạnh mạnh sự đồng nhất hoàn toàn
Trong the very same technology, very nhấn mạnh same. Cụm này có nghĩa là “chính xác là công nghệ đã được nhắc đến trước đó”, chứ không phải “một công nghệ rất giống”. Ở đây, nó chỉ công nghệ vi sóng đã được nói đến trước đó trong mối liên hệ với radar và magnetron. Dùng cấu trúc the very same + danh từ khi việc hai thứ hoàn toàn giống nhau gây bất ngờ hoặc đáng được nhấn mạnh: the very same room, the very same method. Trong cấu trúc này, very không mang nghĩa thông thường là “rất”; nó dùng để nhấn mạnh same.
Luyện tập
Một người thuyết trình muốn nhấn mạnh rằng hai máy sử dụng chính xác thiết kế cảm biến đã được nhắc đến trước đó, chứ không chỉ là một thiết kế tương tự. Câu nào diễn đạt ý này?
- Both machines use similar sensor designs.
- Both machines use the same type of sensor.
- Both machines use the very same sensor design.
Xem đáp án
Both machines use the very same sensor design.
So, how does it work?: câu hỏi mở đầu phần giải thích
Ở đây, it chỉ lò vi sóng. Câu hỏi hỏi về cách nó hoạt động, đồng thời đánh dấu sự chuyển đổi từ câu chuyện phát minh sang phần khoa học đằng sau lò vi sóng. So kết nối câu hỏi với nội dung trước đó, còn toàn bộ câu hỏi cho người nghe biết phần tiếp theo sẽ giải thích điều gì. Cấu trúc đặt câu hỏi rồi giải thích này thường xuất hiện trong video khoa học, bài thuyết trình và bài hướng dẫn.
Luyện tập
Một người nói vừa mô tả khả năng của một máy lọc nước mới và bây giờ muốn bắt đầu giải thích cơ chế hoạt động. Câu chuyển ý nào phù hợp nhất?
- So, who bought it first?
- So, when did it arrive?
- So, how does it work?
Xem đáp án
So, how does it work?
span a range of frequencies: bao phủ một khoảng
Trong câu này, span a range of frequencies có nghĩa là “trải rộng trên nhiều tần số” hoặc “bao phủ một dải tần số”. Span ở đây là động từ mô tả độ rộng của phạm vi, chứ không chỉ nói về khoảng thời gian. Mẫu có thể áp dụng trong tình huống khác là span a range of + danh từ số nhiều, dùng để mô tả sự bao phủ nhiều giá trị, cấp độ, độ tuổi, chủ đề hoặc nhóm khác nhau. Chủ ngữ là sự vật có phạm vi đang được mô tả.
Luyện tập
Hoàn thành câu bằng dạng đúng của span a range of: The library collection ____ reading levels, from beginner to advanced.
Xem đáp án
spans a range of
comprising the electromagnetic spectrum: quan hệ cấu thành được rút gọn
Comprising the electromagnetic spectrum bổ nghĩa cho danh từ frequencies đứng trước. Đây là mệnh đề phân từ hiện tại tương đương với that comprise the electromagnetic spectrum: các tần số cùng nhau tạo nên phổ điện từ. Vì comprising không có chủ ngữ mới được nêu rõ, chủ ngữ được hiểu ngầm đến từ danh từ mà nó bổ nghĩa. Cấu trúc rút gọn này thường gặp trong phần mô tả chứa nhiều thông tin và giúp người viết thêm quan hệ định nghĩa mà không phải bắt đầu một câu mới.
Luyện tập
Câu nào dùng comprising đúng để cho biết các tấm ghép tạo nên màn hình?
- The panels comprising the display are easy to replace.
- The panels are comprising the display are easy to replace.
- The panels comprising of the display are easy to replace.
Xem đáp án
The panels comprising the display are easy to replace.
The higher..., the more...: những thay đổi liên kết
The higher..., the more... là cấu trúc so sánh tương liên the + dạng so sánh hơn..., the + dạng so sánh hơn.... Cấu trúc này cho biết khi một đại lượng thay đổi, đại lượng khác cũng thay đổi theo. Ở đây, tần số cao hơn gắn với năng lượng lớn hơn. Trong cấu trúc này, cả hai từ the đều là dấu hiệu ngữ pháp, không phải mạo từ xác định thông thường. Câu phụ đề ngắn đã lược bỏ những từ có thể suy ra từ ngữ cảnh; dạng đầy đủ hơn là: The higher the frequency is, the more energetic it is.
Luyện tập
Câu nào dùng đúng cấu trúc so sánh tương liên để cho biết luyện tập càng nhiều thì càng tự tin?
- The most you practice, the most confident you become.
- The more you practice, the more confident you become.
- More you practice, more confident you become.
Xem đáp án
The more you practice, the more confident you become.
exert forces on: cụm kết hợp khoa học để diễn đạt việc tác dụng lực
Trong exerts forces on charged particles, exert có nghĩa là tác dụng hoặc đặt một lực lên, không phải nỗ lực. Cấu trúc là exert a force/forces on + đối tượng chịu lực. Ở đây, light's oscillating electric field là nguồn tạo lực, còn charged particles là các đối tượng chịu lực. Đây là một cụm kết hợp chuẩn và chính xác trong khoa học và kỹ thuật. Dạng số nhiều forces tự nhiên trong nhận định chung về tác động lên nhiều hạt; a force thường dùng khi nói về một lực tác dụng lên một vật.
Luyện tập
Hoàn thành câu bằng dạng đúng của cụm kết hợp khoa học trang trọng exert a force on: A magnet ____ a nearby steel ball.
Xem đáp án
exerts a force on
When light encounters polar molecules, like water,
1:23Khi ánh sáng gặp các phân tử phân cực, như nước,
make them rotate: make + tân ngữ + động từ nguyên mẫu không to
Make them rotate dùng cấu trúc gây khiến make + tân ngữ + động từ nguyên mẫu không to. Ở đây, them chỉ polar molecules, còn rotate nêu hành động xảy ra như một kết quả: ánh sáng có thể làm các phân tử xoay. Trong câu gây khiến chủ động, động từ sau tân ngữ không có to: dùng make them rotate, không dùng make them to rotate. Cấu trúc này cho biết một lực, sự kiện hoặc điều kiện khiến người hay vật thực hiện một hành động.
Luyện tập
Câu nào dùng đúng cấu trúc make + tân ngữ + động từ nguyên mẫu không to?
- The magnetic field makes the needle move.
- The magnetic field makes move the needle.
- The magnetic field makes the needle to move.
Xem đáp án
The magnetic field makes the needle move.
pushed and pulled: hai hành động bị động đi thành cặp
Sau are, pushed và pulled là hai dạng động từ bị động được nối song song. Các vùng dương và âm nhận cả hai tác động, vì vậy câu tập trung vào điều xảy ra với các vùng này chứ không phải thứ tạo ra lực. Đặt push và pull cùng nhau làm nổi bật các lực tác động theo hai hướng đối lập. Trong câu này, cặp động từ giúp giải thích sự xoay; nó không liệt kê hai sự việc không liên quan.
Luyện tập
Câu nào diễn tả tự nhiên một sợi dây chịu lực từ hai hướng đối lập?
- The rope was push and pulled from opposite sides.
- The rope pushed and pulled from opposite sides.
- The rope was pushed and pulled from opposite sides.
Xem đáp án
The rope was pushed and pulled from opposite sides.
The frequency the light is traveling at: lược bỏ từ quan hệ và giữ at ở cuối
The frequency the light is traveling at kết hợp danh từ chính frequency với mệnh đề quan hệ the light is traveling at. Từ quan hệ that hoặc which đóng vai trò tân ngữ được lược bỏ; at vẫn đứng cuối vì mẫu cơ bản là the light is traveling at that frequency. Dạng trang trọng hơn là the frequency at which the light is traveling. Từ at ở cuối không hề thừa: nó nối traveling với frequency và hoàn chỉnh mối quan hệ này.
Luyện tập
Điền giới từ mà cấu trúc run at a speed yêu cầu: This is the speed the motor is running ____.
Xem đáp án
at
with the water molecules found in most foods.
1:42với các phân tử nước có trong hầu hết các loại thực phẩm.
interact strongly with: nêu bên còn lại của sự tương tác
Interact with có nghĩa là hai sự vật tác động lẫn nhau. Strongly bổ sung mức độ, vì vậy interact strongly with có nghĩa là tương tác mạnh với sự vật được nêu sau with. Trong phần giải thích khoa học, with giới thiệu vật liệu, phân tử, trường hoặc hệ thống còn lại. Nếu cả hai bên đã cùng làm chủ ngữ, có thể không cần with: The two chemicals interact strongly.
Luyện tập
Hoàn thành câu bằng cụm từ được làm nổi bật: This material can ____ sunlight.
Xem đáp án
interact strongly with
Essentially, they make the molecules jostle against each other, Cách dùng từ
1:44Về cơ bản, chúng làm cho các phân tử xô đẩy vào nhau,
jostle against each other: xô đẩy và va vào nhau
Ở đây, jostle against each other có nghĩa là các phân tử xô đẩy và va vào nhau. Jostle gợi ra sự tiếp xúc chen chúc, không đều, nên sinh động hơn việc chỉ dùng move. Each other khiến hành động mang tính tương hỗ: các phân tử tương tác với nhau. Against nhấn mạnh sự tiếp xúc giữa chúng; cụm từ này giúp giải thích cách chuyển động đó tạo ra nhiệt do ma sát trong câu.
Luyện tập
Hoàn thành câu bằng dạng quá khứ của jostle against each other: At the crowded doorway, the passengers ____ as they tried to enter.
Xem đáp án
jostled against each other
Household microwave ovens are fitted with cavity magnetrons. Cụm từ
1:52Lò vi sóng gia đình được trang bị các magnetron khoang.
be fitted with cavity magnetrons: có các bộ phận được lắp đặt
Trong are fitted with cavity magnetrons, cấu trúc be fitted with + danh từ có nghĩa là “có bộ phận hoặc thiết bị đó được lắp đặt”. Lò vi sóng là thiết bị chứa các magnetron đã được lắp. Dạng bị động tập trung sự chú ý vào thiết bị và tính năng của nó, chứ không phải người đã lắp đặt. Ở đây, fitted không có nghĩa là “vừa kích cỡ”; fit được dùng với nghĩa lắp đặt hoặc trang bị.
Luyện tập
Hoàn thành câu bằng cụm từ bị động mang nghĩa “có thiết bị được lắp đặt”: The new school bus ____ seat belts.
Xem đáp án
is fitted with
a heated element within the magnetron ejects electrons,
1:58một bộ phận được đun nóng bên trong magnetron sẽ phóng ra các electron,
and a strong magnet forces them to spiral outwards. Ngữ pháp
2:02và một nam châm mạnh buộc chúng chuyển động xoắn ốc ra ngoài.
force + tân ngữ + động từ nguyên mẫu có to trong forces them to spiral outwards
Trong forces them to spiral outwards, force là động từ. Cấu trúc là force + tân ngữ + động từ nguyên mẫu có to: them chỉ electrons, còn to spiral outwards nêu chuyển động mà nam châm buộc các electron phải thực hiện. Cấu trúc này có thể dùng cho người, vật hoặc quá trình. Ở đây, nó không có nghĩa là nam châm thuyết phục electron; nó diễn tả một nguyên nhân vật lý làm thay đổi đường đi của electron.
Luyện tập
Hoàn thành câu bằng force và các từ trong ngoặc. Dùng dạng động từ phù hợp: The strong current ____ toward the shore. (the swimmer / move)
Xem đáp án
forces the swimmer to move
As they pass over the magnetron's metallic cavities,
2:06Khi chúng lướt qua các khoang kim loại của magnetron,
the electrons induce an oscillating charge, Cách dùng từ
2:09các electron sẽ cảm ứng một điện tích dao động,
generating a continuous stream of electromagnetic microwaves. Ngữ pháp
2:12tạo ra một luồng vi sóng điện từ liên tục.
Nghĩa khoa học của induce trong induce an oscillating charge
Trong induce an oscillating charge, induce có nghĩa là làm cho một hiện tượng vật lý xuất hiện. Electron là nguyên nhân, còn điện tích dao động là kết quả. Đây là cách dùng trang trọng của induce trong khoa học. Sau từ này thường là danh từ chỉ phản ứng, trạng thái hoặc hiệu ứng, như trong induce a current hoặc induce a response. Nó không có nghĩa là các electron thuyết phục điện tích.
Luyện tập
Câu nào dùng induce với nghĩa khoa học giống như trong ví dụ?
- The company produces electric motors.
- The changing magnetic field induces an electric current in the wire.
- The promise of a reward induced him to confess.
Xem đáp án
The changing magnetic field induces an electric current in the wire.
generating...: dùng cụm V-ing để thể hiện kết quả
Cụm generating a continuous stream of electromagnetic microwaves nêu kết quả của mệnh đề phía trước: việc tạo ra một điện tích dao động dẫn đến sự hình thành của vi sóng. Ở đây, generating có nghĩa gần như “qua đó tạo ra”. Đây là một cụm hiện tại phân từ gắn với toàn bộ mệnh đề hoàn chỉnh trước dấu phẩy, chứ không phải một động từ chính độc lập mới. Mẫu mệnh đề hoàn chỉnh, V-ing thường xuất hiện trong phần giải thích khoa học vì nó nối quá trình với kết quả một cách ngắn gọn.
Luyện tập
Câu nào dùng đúng cụm V-ing để thể hiện kết quả của mệnh đề đầu tiên?
- The liquid cooled rapidly, forming crystals on the surface.
- The liquid cooled rapidly, to forming crystals on the surface.
- The liquid cooled rapidly, formed crystals on the surface.
Xem đáp án
The liquid cooled rapidly, forming crystals on the surface.
where they bounce off the metal walls Cụm động từ
2:21nơi chúng phản xạ khỏi các bức tường kim loại
and penetrate a few centimeters into the food inside. Cụm từ
2:23và xâm nhập vài cm vào thức ăn bên trong.
bounce off: va vào bề mặt rồi bật ra
Bounce off có nghĩa là va vào một bề mặt rồi rời khỏi bề mặt đó hoặc đổi hướng. Trong ví dụ, vi sóng va vào các thành kim loại rồi bị phản xạ. Cấu trúc thường gặp là bounce off + surface, như trong bounce off the wall. Ý chính là có tiếp xúc rồi bật ra, chứ không chỉ đơn giản là di chuyển ra xa.
Luyện tập
Hoàn thành câu bằng dạng quá khứ của bounce off: The tennis ball ____ the back wall and flew toward the net.
Xem đáp án
bounced off
penetrate a few centimeters into...: diễn tả độ sâu bên trong vật chất
Trong câu này, penetrate có nghĩa là “đi qua bề mặt và vào bên trong”. A few centimeters cho biết độ sâu, còn into the food inside chỉ vật chất mà sóng đi vào. Cấu trúc penetrate + khoảng cách + into + vật chất cho biết một thứ đi sâu đến đâu bên dưới bề mặt. Ở đây, khoảng cách là độ sâu bên trong thức ăn, không phải quãng đường đi về phía một điểm đến.
Luyện tập
Hoàn thành câu bằng cấu trúc được tô nổi bật để nói tín hiệu đi sâu vào bê tông đến mức nào: The signal could ____ the concrete.
Xem đáp án
penetrate ten centimeters into
When the microwaves encounter polar molecules in the food,
2:28Khi vi sóng gặp các phân tử phân cực trong thức ăn,
This can have interesting effects, depending on the food's composition. Cụm từ
2:36Điều này có thể mang lại những hiệu ứng thú vị, tùy thuộc vào thành phần thức ăn.
depending on the food's composition: thêm điều kiện làm thay đổi kết quả
Depending on the food's composition có nghĩa là các hiệu ứng có thể thay đổi khi nguyên liệu và cấu tạo vật lý của thực phẩm thay đổi. Cụm -ing này bổ sung điều kiện chi phối sự thay đổi của kết quả trong mệnh đề chính. Nó phụ thuộc vào phát biểu hoàn chỉnh đứng trước và không tự tạo thành một câu hoàn chỉnh.
Luyện tập
Hoàn thành câu bằng cụm từ được tô nổi bật để cho thấy nhu cầu có thể làm thay đổi kết quả: The delivery time may vary, ____ demand.
Xem đáp án
depending on
so if you microwave them alone, not much happens. Cách dùng từ
2:45nên nếu bạn chỉ quay vi sóng mỗi chúng, sẽ không có chuyện gì xảy ra.
microwave them alone: microwave được dùng làm động từ
Trong microwave them, microwave là ngoại động từ, có nghĩa là “hâm nóng chúng bằng lò vi sóng”. Đại từ them là tân ngữ; trong câu này, nó chỉ dầu và đường. Ở đây, alone có nghĩa là “riêng chúng, không có nguyên liệu khác”. Từ này cho biết những gì được hâm nóng cùng nhau, chứ không diễn tả cảm xúc cô đơn.
Luyện tập
Câu nào dùng microwave làm động từ và alone với nghĩa “không cùng món ăn khác”?
- The microwave beside the potato is unplugged.
- The potato sat alone beside the microwave.
- Microwave the potato alone, without the sauce.
Xem đáp án
Microwave the potato alone, without the sauce.
they heat the moisture trapped within its gelatin sugar matrix, Cách dùng từ
2:52chúng làm nóng độ ẩm bị mắc kẹt bên trong cấu trúc đường gelatin của nó,
gelatin sugar matrix: matrix với nghĩa là cấu trúc vật liệu
Trong gelatin sugar matrix, matrix có nghĩa là cấu trúc vật liệu liên tục được tạo thành từ gelatin và đường. Cấu trúc này bao quanh và giữ độ ẩm bên trong kẹo marshmallow; ở đây, matrix được dùng theo nghĩa trong khoa học thực phẩm và vật liệu, không phải là bảng hay lưới. Trapped within its gelatin sugar matrix là một mệnh đề bị động rút gọn bổ nghĩa cho moisture: nó có nghĩa là “moisture that is trapped within its gelatin sugar matrix”. Cụm từ này cho biết độ ẩm được giữ ở đâu.
Luyện tập
Trong “The medicine is held within a soft gel matrix,”, matrix có nghĩa là gì?
- Một cấu trúc vật liệu giữ một chất khác
- Một dãy số được sắp xếp theo hình chữ nhật
Xem đáp án
Một cấu trúc vật liệu giữ một chất khác
making the hot air expand and the marshmallow puff. Ngữ pháp
2:56khiến không khí nóng giãn nở và kẹo dẻo phồng lên.
making the hot air expand ...: bổ sung kết quả
Mệnh đề -ing bắt đầu bằng making nối với hành động làm nóng được nói đến trước đó và cho biết kết quả của hành động ấy. Ở đây, make có nghĩa là khiến một việc xảy ra, không phải tạo ra một vật. Phần này là cụm từ nêu kết quả, không phải một câu hoàn chỉnh khi đứng riêng. Bên trong cụm từ, make dùng cấu trúc make + object + base verb. Hai kết quả song song cùng đi với making là the hot air expand và the marshmallow puff. Expand và puff ở dạng nguyên mẫu không to.
Luyện tập
Chọn câu dùng đúng mệnh đề kết quả với making và cấu trúc make + object + base verb.
- The heat warmed the jar, making the air to expand and the lid to pop open.
- The heat warmed the jar, making the air expanding and the lid popping open.
- The heat warmed the jar, making the air expand and the lid pop open.
Xem đáp án
The heat warmed the jar, making the air expand and the lid pop open.
Butter is essentially a suspension of water droplets in fat. Cách dùng từ
3:00Bơ về cơ bản là một dung dịch lơ lửng của các giọt nước trong chất béo.
a suspension of water droplets in fat: nghĩa khoa học của suspension
Ở đây, người nói dùng suspension theo nghĩa khoa học: một hỗn hợp trong đó các giọt nhỏ hoặc hạt nhỏ phân tán trong một chất khác. a suspension of water droplets in fat có nghĩa là các giọt nước phân tán khắp phần chất béo. Trong cấu trúc a suspension of A in B, A là chất được phân tán và B là môi trường bao quanh nó. Trong ngữ cảnh này, suspension không có nghĩa là sự tạm dừng hoặc hình phạt như đình chỉ học hay đình chỉ công việc.
Luyện tập
Câu nào dùng suspension theo nghĩa khoa học là một dạng hỗn hợp?
- The suspension of the game was caused by rain.
- The medicine is a suspension of tiny particles in water.
- His suspension from the team lasts one week.
Xem đáp án
The medicine is a suspension of tiny particles in water.
When microwaved, the water rapidly vaporizes,
3:05Khi quay trong lò vi sóng, nước bay hơi nhanh chóng,
making the butter melt quickly and sometimes a bit violently.
3:08khiến bơ tan chảy nhanh và đôi khi hơi dữ dội một chút.
So, microwaves heat food molecules mechanically through friction, Cách dùng từ
3:13Vậy, vi sóng làm nóng các phân tử thức ăn về mặt cơ học thông qua ma sát,
mechanically through friction ... chemically: hai cấp độ thay đổi
Ở đây, mechanically through friction có nghĩa là quá trình làm nóng xảy ra nhờ chuyển động vật lý và ma sát giữa các phân tử. Mechanically mô tả quá trình, chứ không chỉ đơn giản nói rằng một cỗ máy được sử dụng. Mệnh đề bắt đầu bằng but đặt ý này đối lập với chemically: sự làm nóng về mặt vật lý xảy ra, trong khi người nói khẳng định thành phần hóa học của các phân tử không bị thay đổi. Trong lời giải thích khoa học, những trạng từ đuôi -ly như vậy chỉ rõ cấp độ hoặc cách thức một tác động xảy ra.
Luyện tập
mechanically through friction và chemically thể hiện sự tương phản nào trong câu?
- Thức ăn được làm nóng nhờ chuyển động vật lý và ma sát, nhưng thành phần hóa học của nó không thay đổi.
- Ma sát ngăn các phân tử chuyển động, vì vậy thức ăn không nóng lên.
- Đầu tiên một cỗ máy làm nóng thức ăn, sau đó các hóa chất tiếp tục làm nóng thức ăn.
Xem đáp án
Thức ăn được làm nóng nhờ chuyển động vật lý và ma sát, nhưng thành phần hóa học của nó không thay đổi.
from soup heated using a stove or oven.
3:24so với món súp được hâm nóng bằng bếp từ hoặc lò nướng.
molecularly indistinguishable from: so sánh ở một cấp độ xác định
Indistinguishable from có nghĩa là 'giống nhau đến mức không thể phát hiện được khác biệt có liên quan'. Cấu trúc thông thường là A is indistinguishable from B, trong đó from đứng trước đối tượng được đem ra so sánh. Molecularly giới hạn phạm vi của nhận định: hai loại súp được cho là không thể phân biệt ở cấp độ phân tử. Bản thân cụm này không nói rằng chúng nhất thiết phải giống nhau về nhiệt độ, hương vị hoặc mọi đặc điểm khác.
Luyện tập
Hoàn thành câu bằng cụm từ trang trọng chính xác có nghĩa là 'không thể phân biệt ở cấp độ phân tử': Under this test, sample A is ____ sample B.
Xem đáp án
molecularly indistinguishable from
The term microwave radiation can be alarming,
3:26Thuật ngữ bức xạ vi sóng có thể nghe đáng báo động,
but in physics, radiation simply describes Cách dùng từ
3:30nhưng trong vật lý, bức xạ chỉ đơn giản mô tả
radiation như một thuật ngữ rộng trong vật lý
Trong vật lý, radiation là một thuật ngữ rộng và trung tính chỉ năng lượng di chuyển trong không gian từ nơi này sang nơi khác. Ở đây, simply describes cho thấy từ này chỉ gọi tên một quá trình vật lý chứ không tự động cảnh báo về nguy hiểm. Chỉ riêng từ radiation không cho biết một thứ có gây hại hay không. Điều đó còn phụ thuộc vào loại bức xạ, năng lượng và mức độ phơi nhiễm.
Luyện tập
Phát biểu nào phù hợp nhất với nghĩa của radiation trong câu này?
- Bất cứ thứ gì được gọi là radiation đều vô hại.
- Radiation là một thuật ngữ rộng, và không phải mọi radiation đều là ionizing radiation.
- Radiation luôn có nghĩa là năng lượng nguy hiểm từ vật liệu hạt nhân.
Xem đáp án
Radiation là một thuật ngữ rộng, và không phải mọi radiation đều là ionizing radiation.
High frequency ionizing radiation may be harmful Cách dùng từ
3:36Bức xạ ion hóa tần số cao có thể gây hại
because it can strip electrons from molecules, including DNA. Cụm từ
3:40bởi vì nó có thể tước các electron khỏi các phân tử, bao gồm cả ADN.
High frequency ionizing radiation: bức xạ ion hóa tần số cao
Danh từ chính là radiation. Ionizing thu hẹp nghĩa thành loại bức xạ có đủ năng lượng để tách electron khỏi nguyên tử hoặc phân tử, còn high frequency mô tả thêm rằng bức xạ này có tần số cao. Vì vậy, toàn bộ cụm từ gọi tên một nhóm cụ thể chứ không phải mọi radiation. Mệnh đề tiếp theo giải thích vì sao nó có thể gây hại: việc tách electron có thể làm thay đổi các phân tử, bao gồm cả DNA.
Luyện tập
Câu nào giải thích đúng về ionizing radiation?
- Ionizing radiation có thể tách electron khỏi nguyên tử hoặc phân tử.
- Ionizing radiation là tên gọi khác của mọi microwave radiation.
- Ionizing radiation có nghĩa là mọi hình thức truyền năng lượng đều có hại.
Xem đáp án
Ionizing radiation có thể tách electron khỏi nguyên tử hoặc phân tử.
strip electrons from molecules: cấu trúc strip A from B
Cấu trúc strip A from B có nghĩa là loại A khỏi B, đặc biệt khi A vốn là một phần của B, gắn với B hoặc nằm trong B. Ở đây, electron bị tách khỏi các phân tử. Cụm including DNA cho biết DNA là một ví dụ về các phân tử có thể bị ảnh hưởng; DNA không phải là một vật khác bị loại bỏ. Trong văn viết khoa học, strip gọi tên hành động cụ thể đằng sau ionizing: bức xạ làm cho một phân tử mất electron.
Luyện tập
Câu nào dùng đúng strip A from B để nói rằng một quá trình loại bỏ muối khỏi nước?
- The process strips salt from the water.
- The process strips water from the salt.
Xem đáp án
The process strips salt from the water.
However, microwaves aren't energetic enough to alter chemical bonds, Ngữ pháp
3:45Tuy nhiên, vi sóng không đủ năng lượng để làm thay đổi các liên kết hóa học,
aren't energetic enough to: not + tính từ + enough to
Cấu trúc be + adjective + enough to + động từ nguyên mẫu cho biết mức độ của tính từ đã đạt tới ngưỡng cần thiết để thực hiện một hành động. Dạng phủ định not + adjective + enough to + động từ nguyên mẫu cho biết ngưỡng cần thiết chưa đạt được. Ở đây, aren't energetic enough to alter có nghĩa là vi sóng không có đủ năng lượng để thay đổi các liên kết hóa học. Energetic mô tả mức năng lượng của vi sóng, không phải một tính cách tràn đầy sức sống. Động từ nguyên mẫu sau to nêu hành động không thể xảy ra.
Luyện tập
Sắp xếp isn't, strong, enough và to theo đúng thứ tự: The signal ____ reach the receiver.
Xem đáp án
isn't strong enough to
be designed to prevent leakage: chức năng dự kiến
Be designed to do something diễn tả mục đích dự kiến hoặc chức năng có sẵn của một sản phẩm, hệ thống hay bộ phận. Ở đây, cấu trúc của lò vi sóng được tạo ra để ngăn năng lượng vi sóng rò rỉ ra ngoài. Dạng bị động tập trung vào lò vi sóng và chức năng của nó, không phải kế hoạch cá nhân của người thiết kế. Trong prevent leakage, prevent được theo sau bởi danh từ leakage.
Luyện tập
Hoàn thành câu bằng be designed to và prevent: This seal ____ water leakage.
Xem đáp án
is designed to prevent
for safety and efficiency's sake: vì an toàn và hiệu quả
For X's sake có nghĩa là “vì X quan trọng” hoặc “vì lợi ích hay mục đích của X”. Ở đây, cụm từ này nêu lý do phải ngăn rò rỉ: sự an toàn và hiệu quả. Vì X là cụm kết hợp safety and efficiency, dấu sở hữu 's chỉ xuất hiện ở cuối: safety and efficiency's sake. Trong cách diễn đạt này, sake có nghĩa là lý do, mục đích hoặc lợi ích; nó không chỉ đồ uống Nhật Bản.
Luyện tập
Hoàn thành câu bằng for X's sake để cho thấy an toàn là lý do: ____, wear protective glasses.
Xem đáp án
For safety's sake
experts recommend simply standing: cấu trúc recommend + -ing
Trong experts recommend simply standing, recommend giới thiệu hành động mà các chuyên gia khuyên thực hiện. Standing là danh động từ, vì vậy mẫu có thể áp dụng lại là recommend + -ing: recommend doing something. Simply bổ nghĩa cho standing và cho biết hành động đơn giản này là đủ. Ở đây, danh từ experts là chủ ngữ đưa ra lời khuyên. Những người cần đứng xa không được nêu cụ thể, nên standing a few feet away được trình bày như một hành động được khuyên làm nói chung.
Luyện tập
Hoàn thành câu ở thì hiện tại bằng dạng đúng của recommend và dạng -ing của wait: The guide ____ near the entrance until the group arrives.
Xem đáp án
recommends waiting
though, right? Well, it depends: câu trả lời có điều kiện
Though thêm ý tương phản sau lời khẳng định, còn right? biến lời khẳng định đó thành một câu kiểm tra với mong đợi người nghe đồng ý. Hai yếu tố này cùng nêu một quan niệm phổ biến: cho kim loại vào lò vi sóng là nguy hiểm, phải không? Well báo hiệu rằng một câu trả lời yes đơn giản cần được điều chỉnh. It depends có nghĩa là câu trả lời thay đổi theo điều kiện; ở đây, cụm này báo trước phần giải thích về những tình huống quan trọng chứ không phải gạt bỏ câu hỏi. Cách diễn đạt có thể áp dụng lại là thừa nhận một niềm tin có thể có, rồi báo hiệu rằng câu trả lời phụ thuộc vào điều kiện.
Luyện tập
Well, it depends có chức năng gì trong đoạn hội thoại này?
- Cụm này đưa ra câu trả lời yes vô điều kiện và kết thúc cuộc thảo luận.
- Cụm này cho thấy người nói đã phớt lờ câu hỏi.
- Cụm này báo hiệu rằng câu trả lời thay đổi theo tình huống và các điều kiện sẽ được giải thích.
Xem đáp án
Cụm này báo hiệu rằng câu trả lời thay đổi theo tình huống và các điều kiện sẽ được giải thích.
meaning their electrons are loosely bound to their atoms Cách dùng từ
4:13nghĩa là các electron của chúng liên kết lỏng lẻo với các nguyên tử
and move freely in response to electric fields. Cụm từ
4:16và di chuyển tự do để phản ứng với điện trường.
loosely bound to their atoms: sự liên kết vật lý yếu
Ở đây, bound to their atoms mô tả một mối quan hệ vật lý: các electron bị nguyên tử giữ lại. Loosely cho biết lực giữ này tương đối yếu, qua đó giúp giải thích vì sao electron có thể di chuyển trong kim loại. Trong cấu trúc be + adverb + bound to + noun, to giới thiệu vật giữ hoặc liên kết với chủ ngữ.
Luyện tập
loosely bound to their atoms có nghĩa là gì trong câu này?
- Các electron chắc chắn sẽ di chuyển về phía nguyên tử.
- Các electron chỉ bị nguyên tử giữ lại bằng lực yếu.
- Các electron bị nhốt hoàn toàn bên trong nguyên tử.
Xem đáp án
Các electron chỉ bị nguyên tử giữ lại bằng lực yếu.
in response to electric fields: phản ứng với tác nhân kích hoạt
Ở đây, in response to electric fields có nghĩa là “như một phản ứng đối với điện trường”. Điện trường là tác nhân kích hoạt, còn chuyển động của electron là sự thay đổi xảy ra sau đó. Response chỉ phản ứng vật lý, không phải câu trả lời bằng lời nói. Cụm từ này trình bày một sự kiện như phản ứng đối với sự kiện khác, giúp người đọc nhận ra cả tác nhân kích thích lẫn kết quả.
Luyện tập
Hoàn thành câu bằng cụm ba từ được tạo với response và có nghĩa là “như một phản ứng đối với”: The automatic doors open ____ movement nearby.
Xem đáp án
in response to
the metal's electrons concentrate on the surface,
4:22các electron của kim loại tập trung trên bề mặt,
leading to high voltages at sharp edges, corners, Cụm từ
4:25dẫn đến điện áp cao ở các cạnh sắc, góc nhọn,
Instead of absorbing...: cấu trúc instead of + -ing
Instead of giới thiệu một hành động không xảy ra vì một hành động hoặc kết quả khác diễn ra thay thế. Ở đây, các electron của kim loại không hấp thụ bức xạ vi sóng; mệnh đề chính cho biết điều xảy ra thay vào đó: chúng tập trung trên bề mặt. Instead of là một cụm giới từ. Khi theo sau nó là một hành động, hãy dùng dạng -ing: instead of absorbing, không dùng instead of absorb. Cấu trúc này tạo ra sự đối lập rõ ràng theo kiểu “không phải A mà là B”.
Luyện tập
Hoàn thành câu bằng instead of + dạng -ing của replace: ____ the old batteries, we recharged them.
Xem đáp án
Instead of replacing
leading to high voltages: bổ sung một kết quả
Lead to có nghĩa là “gây ra” hoặc “tạo ra một kết quả”. Ở đây, leading to high voltages nêu kết quả của tình huống phía trước: các electron tập trung trên bề mặt và điều này tạo ra điện áp cao. Cụm -ing leading to... bổ sung kết quả này mà không cần bắt đầu một câu mới. Nó có nghĩa gần giống which leads to high voltages. Trong cách dùng này, lead to không có nghĩa là dẫn ai đó đến một nơi.
Luyện tập
Hãy dùng cụm chỉ kết quả ở dạng -ing được tạo từ lead to: The pipe froze, ____ a loss of water pressure.
Xem đáp án
leading to
This includes areas between the creases on a sheet of aluminum foil, Cụm từ
4:29Điều này bao gồm các khu vực giữa các nếp gấp trên một tấm giấy bạc,
a sheet of aluminum foil: mẫu sheet of + tên vật liệu
Trong a sheet of aluminum foil, sheet có nghĩa là một miếng vật liệu mỏng, rộng và thường phẳng, chứ không phải ga trải giường. Mẫu a sheet of + material dùng để chỉ một đơn vị của vật liệu thường được xem là không đếm được, như foil, paper hoặc glass. Ở đây, mẫu này kết hợp với aluminum foil và xác định tấm vật liệu có các nếp gấp đang được nhắc đến. Hãy dùng cùng mẫu khi vật liệu có dạng những tấm mỏng và phẳng.
Luyện tập
Dùng mẫu a sheet of + material để hoàn thành câu với nghĩa “một tấm giấy nhôm”: Please cover the tray with ____.
Xem đáp án
a sheet of aluminum foil
the prongs of a fork, or a metal object Cách dùng từ
4:33các ngạnh của nĩa, hoặc một vật bằng kim loại
the prongs of a fork: các răng nhọn của chiếc nĩa
The prongs of a fork là những răng nhọn tách rời nhau ở đầu dùng để ăn của chiếc nĩa. Prongs không có nghĩa là cán nĩa hay toàn bộ chiếc nĩa. Trong câu này, cụm từ đó chỉ các đầu sắc nhọn nhô ra khỏi chiếc nĩa. Nói chung hơn, prong là một trong nhiều phần hẹp nhô ra khỏi một vật, chẳng hạn như các chân kim loại của một số phích cắm.
Luyện tập
the prongs of a fork chỉ bộ phận nào của chiếc nĩa?
- những răng nhọn tách rời nhau ở đầu dùng để ăn
- phần cán để cầm
- toàn bộ chiếc nĩa
Xem đáp án
những răng nhọn tách rời nhau ở đầu dùng để ăn
Sometimes, voltages get high enough to strip electrons
4:39Đôi khi, điện áp đủ cao để tước các electron
may then form lightning-like sparks Cách dùng từ
4:48sau đó có thể tạo ra các tia lửa giống như tia chớp
electrically charged gas, or plasma: or mang nghĩa giải thích “tức là”
Trong câu này, electrically charged gas trước hết mô tả chất đó bằng từ ngữ thông thường, còn or plasma đưa ra tên khoa học của chính chất ấy. Dấu phẩy cho thấy or plasma là phần đổi tên để giải thích, vì vậy or có nghĩa là “tức là” hoặc “nói cách khác”, chứ không phải lựa chọn giữa hai chất. Trong ngữ cảnh khoa học này, plasma chỉ một chất khí bị ion hóa và mang điện. Nó không có nghĩa là phần chất lỏng của máu.
Luyện tập
or plasma có chức năng gì trong câu?
- Nó nói rằng plasma có nghĩa là phần chất lỏng của máu.
- Nó đưa ra tên khoa học của chất khí.
- Nó giới thiệu một chất thứ hai để chọn thay thế.
Xem đáp án
Nó đưa ra tên khoa học của chất khí.
and grow as it absorbs more microwaves.
4:50và phát triển lớn hơn khi nó hấp thụ nhiều vi sóng hơn.
lightning-like sparks: danh từ + -like để diễn tả sự tương đồng
Lightning-like là tính từ được tạo từ danh từ lightning cộng với -like. Nó bổ nghĩa cho sparks và cho biết các tia lửa trông giống tia chớp; chúng không phải là tia chớp thật. Cấu trúc danh từ + -like tạo ra một phép so sánh ngắn gọn. Khi một từ ghép mới được đặt trước danh từ, dấu gạch nối giúp cho thấy các từ cùng hoạt động như một tính từ, như trong lightning-like sparks.
Luyện tập
Dùng lightning + -like để hoàn thành câu: The experiment produced ____ sparks.
Xem đáp án
lightning-like
Once the oven is turned off, the plasma dissipates. Ghi chú
4:53Một khi lò vi sóng tắt, plasma sẽ tiêu tán.
turned off: làm thiết bị ngừng hoạt động
Turn off có nghĩa là làm cho một thiết bị điện hoặc máy móc ngừng hoạt động, thường bằng công tắc hay nút điều khiển. Trong câu này, is turned off là dạng bị động: lò là đối tượng chịu tác động và người thực hiện không được nêu ra. Với các thiết bị như lò nướng, đèn và máy tính, turn off nói đến việc ngắt nguồn hoặc dừng hoạt động.
Luyện tập
Hoàn thành câu bằng dạng bị động của turn off: Before anyone repairs the machine, it must be ____.
Xem đáp án
turned off
plasma dissipates: dần lan ra và mờ đi
Trong plasma dissipates, dissipates có nghĩa là plasma dần lan ra, giảm cường độ và không còn tạo thành một vùng tập trung rõ rệt. Động từ này diễn tả một quá trình chứ không phải sự biến mất tức thì. Dissipate thường miêu tả những thứ lan ra hoặc yếu đi, chẳng hạn như sương mù, khói, nhiệt, năng lượng, mây hoặc sự căng thẳng. Từ này đặc biệt phổ biến trong phần giải thích khoa học và văn phong trang trọng hơn.
Luyện tập
Hoàn thành câu bằng dạng đúng của dissipate: As sunlight warms the field, the mist slowly ____.
Xem đáp án
dissipates
though they might make things cook a little unevenly.
5:01mặc dù chúng có thể làm cho thức ăn nấu chín không đều.
not all metal objects spark: phủ định một phần
Not all metal objects spark có nghĩa là khẳng định “mọi vật bằng kim loại đều phát ra tia lửa” không đúng. Từ not giới hạn all, vì vậy đây là phủ định một phần: ít nhất một số vật bằng kim loại không phát ra tia lửa. Câu này không có nghĩa là không vật nào phát ra tia lửa. Mẫu not all + danh từ số nhiều + động từ được dùng để sửa một khẳng định quá tuyệt đối, đồng thời vẫn để ngỏ điều đúng với các thành viên còn lại.
Luyện tập
Hoàn thành câu bằng cụm phủ định một phần gồm hai từ trong bài học: ____ online reviews are reliable.
Xem đáp án
Not all
In fact, a lot of microwavable packaging
5:04Trên thực tế, rất nhiều loại bao bì dùng cho lò vi sóng
using a thin metal coating to crisp the food's surface. Cách dùng từ
5:09sử dụng một lớp phủ kim loại mỏng để làm giòn bề mặt thức ăn.
takes advantage of this: sử dụng một đặc điểm để đạt kết quả hữu ích
Takes advantage of this có nghĩa là “sử dụng đặc điểm hoặc tình huống này để đạt được một kết quả hữu ích”. Ở đây, this chỉ lại cách kim loại có thể ảnh hưởng đến quá trình làm nóng bằng vi sóng; bao bì sử dụng hiệu ứng đó để làm giòn bề mặt thức ăn. Hãy hiểu take advantage of là một cụm động từ hoàn chỉnh. Cấu trúc thường dùng là take advantage of + danh từ hoặc đại từ, như trong take advantage of an opportunity hoặc take advantage of it.
Luyện tập
Hoàn thành câu bằng cụm ba từ trong bài học có nghĩa là “tận dụng tốt”: We opened the curtains to ____ the morning light.
Xem đáp án
take advantage of
to crisp the food's surface: dùng crisp như động từ
Trong câu này, crisp là ngoại động từ, có nghĩa là “làm cho phần bên ngoài khô, chắc và giòn ngon”. Tân ngữ của nó là the food's surface, tức phần có kết cấu thay đổi. Động từ nguyên mẫu to crisp nêu mục đích: lớp phủ kim loại mỏng được dùng để tạo ra kết cấu đó. Trong ngữ cảnh nấu ăn, cách dùng này theo mẫu crisp + thực phẩm hoặc một phần của thực phẩm.
Luyện tập
Câu nào dùng crisp như một động từ mang nghĩa “làm cho bề mặt giòn”?
- The bread has a crisp surface.
- The crisp bread is on the plate.
- The oven helps crisp the bread's surface.
Xem đáp án
The oven helps crisp the bread's surface.
And overall, as long as it doesn't approach the oven's walls, Ngữ pháp
5:13Và nhìn chung, miễn là nó không chạm gần các bức tường của lò,
as long as it doesn't...: đặt ra một điều kiện
Ở đây, as long as đưa ra một điều kiện và có nghĩa là “miễn là” hoặc “với điều kiện là”. Người nói cho rằng kết luận phía sau có hiệu lực nếu vật mà it nhắc đến không đến gần thành lò. Dùng as long as + chủ ngữ + động từ để đặt ra quy tắc, giới hạn hoặc yêu cầu. Trong cách dùng này, long không nói về chiều dài vật lý hay khoảng thời gian.
Luyện tập
Hoàn thành câu bằng cụm nối ba từ trong bài có nghĩa là “miễn là”: ____ you keep the receipt, you can return the item.
Xem đáp án
As long as
leaving a metal spoon in a microwaving bowl of soup
5:16việc để quên một chiếc thìa kim loại trong bát súp đang quay vi sóng
a pretty uneventful affair: cách nói giảm nhẹ mang tính hài hước
Trong câu này, a pretty uneventful affair chỉ một trải nghiệm được dự đoán là sẽ không có điều gì bất ngờ, gay cấn hay nguy hiểm xảy ra. Pretty ở đây là trạng từ chỉ mức độ mang tính thân mật, nghĩa là “khá”, còn uneventful nghĩa là “không có sự cố đáng chú ý”. Affair ở đây là cách hơi trang trọng để nói về một sự việc hoặc trải nghiệm; nó không có nghĩa là chuyện tình cảm hay vụ bê bối. Việc kết hợp danh từ trang trọng này với một mô tả bình thản khiến câu nói cố ý giảm nhẹ tình hình và tạo chút hài hước.
Luyện tập
a pretty uneventful affair có nghĩa là gì trong câu này?
- Việc đó có khả năng trở thành một vụ bê bối công khai.
- Việc đó sẽ rất gay cấn vì nhiều sự kiện lớn sẽ xảy ra.
- Việc đó sẽ diễn ra mà không có sự cố bất ngờ hoặc nguy hiểm nào.
Xem đáp án
Việc đó sẽ diễn ra mà không có sự cố bất ngờ hoặc nguy hiểm nào.
That's just another neat benefit of cooking with radar. Mạch ý
5:22Đó chỉ là một lợi ích tuyệt vời khác của việc nấu ăn bằng radar.
neat benefit of cooking with radar: kết lại bằng cách gợi lại ý trước đó
Another neat benefit gói gọn kết quả vừa được giải thích thành “một lợi ích hấp dẫn nữa”, vì vậy câu này có tác dụng tổng kết chứ không mở ra chủ đề mới. Cooking with radar là cách nói hài hước để chỉ việc dùng lò vi sóng, dựa trên mối liên hệ giữa công nghệ vi sóng và ra-đa. Việc lặp lại từ radar ở cuối gợi lại cách video đã đóng khung chủ đề trước đó và tạo một kết thúc đáng nhớ cho phần giải thích; nó không có nghĩa là nấu ăn bằng một thiết bị ra-đa thật.
Luyện tập
Trước đó, một video khoa học liên hệ lò vi sóng với công nghệ ra-đa. Video kết thúc bằng neat benefit of cooking with radar. Phần kết này chủ yếu có tác dụng gì?
- Nó đưa ra hướng dẫn theo nghĩa đen để vận hành thiết bị ra-đa.
- Nó giới thiệu một phương pháp nấu ăn không liên quan và chưa từng được bàn tới.
- Nó tóm tắt ý chính và quay lại cách video đã trình bày chủ đề ra-đa trước đó.
Xem đáp án
Nó tóm tắt ý chính và quay lại cách video đã trình bày chủ đề ra-đa trước đó.
Learn how another accidental discovery led to X-ray technology
5:28Hãy tìm hiểu xem một khám phá tình cờ khác đã dẫn đến công nghệ tia X như thế nào
and why it makes you see-through with this video.
5:33và tại sao nó làm bạn bị nhìn xuyên thấu với video này.
and why they hate your gloves with this one.
5:38và tại sao chúng ghét găng tay của bạn với video này.