Sao Diêm Vương có phải là một hành tinh?: tài liệu học tiếng Anh

CGP Grey

Độ khó học tập
964 từ 223 từ/phút

Giới thiệu video: Ceres và Pluto cho thấy các quan sát mới có thể thay đổi ý nghĩa khoa học của từ hành tinh. Các điểm tiếng Anh chính: 1. give the impression that — Cụm từ cố định và kết hợp từ: nêu một ấn tượng gây hiểu lầm bằng mệnh đề that, rồi đối chiếu hình trong sách với bằng chứng mà nó che khuất. 2. a new category was born, — Thành ngữ và biểu đạt ẩn dụ: nhận ra ẩn dụ về sự ra đời của một nhóm khoa học và kể lại cách nhiều khám phá đã dẫn từ cách gọi hành tinh đến nhóm tiểu hành tinh. 3. now that — Ngữ pháp và mẫu câu: nối một tình huống mới đã thành sự thật với hệ quả của nó, rồi hiểu vì sao kính thiên văn hiện đại khiến khái niệm hành tinh khó xác định hơn.

Nội dung bài học

Pluto, Planet or not?

0:01

Sao Diêm Vương, Hành tinh hay không?

Before we can answer this question, Ngữ pháp

0:04

Trước khi có thể trả lời câu hỏi này,

we need to know what the word planet is for

0:05

chúng ta cần biết từ hành tinh dùng để làm gì

Ngữ pháp

Before we can answer this question, ...: đánh dấu bước bắt buộc phải làm trước

Trong câu này, Before mở đầu một mệnh đề chỉ thời gian. Nó đặt ra một điều kiện phải được xử lý trước: người nói chưa thể trả lời câu hỏi cho đến khi biết thêm một thông tin. Mệnh đề chính cho biết điều gì cần xảy ra trước khi việc trả lời trở nên khả thi. Ở đây, can có nghĩa là “có đủ điều kiện để” hoặc “có những gì cần thiết để”, chứ không phải xin phép. Mẫu Before we can + động từ, we need to/must + động từ giúp sắp xếp rõ thứ tự trong lời giải thích, lập luận và quy trình.

Luyện tập

Điền từ cho biết việc kiểm tra phải diễn ra trước: ____ we can answer the customer's question, we need to check the order details.

Xem đáp án

Before

and that takes us back to the ancient Greeks Cụm động từ

0:06

và điều đó đưa chúng ta quay ngược về thời Hy Lạp cổ đại,

Cụm động từ

takes us back to: chuyển câu chuyện về một thời kỳ sớm hơn

Ở đây, takes us back to là một cụm từ dùng để chuyển hướng lời kể. Nó có nghĩa là phần giải thích chuyển sang một giai đoạn lịch sử sớm hơn, tức thời của người Hy Lạp cổ đại. Không có ai thực sự bị đưa đến một nơi khác. Chủ ngữ that chỉ ý tưởng hoặc câu hỏi trước đó, còn us bao gồm cả người nói và người nghe. Mẫu X takes us back to + thời gian/sự kiện hữu ích khi một manh mối hoặc chủ đề tạo cầu nối đến bối cảnh xa xưa hơn.

Luyện tập

Trong một phim tài liệu lịch sử, “That takes us back to 1920” có nghĩa là gì?

  1. Khán giả phải thực sự di chuyển đến năm 1920.
  2. Một món đồ mua vào năm 1920 phải được trả lại.
  3. Lời kể giờ chuyển sang năm 1920.
Xem đáp án

Lời kể giờ chuyển sang năm 1920.

who called Mercury, Venus, Mars, Jupiter, Saturn,

0:08

những người đã gọi Sao Thủy, Sao Kim, Sao Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ,

the Moon, and the Sun,

0:10

Mặt Trăng và Mặt Trời,

planets.

0:12

là các hành tinh.

Basically, if it moved across the sky and was bright, it was a planet. Ngữ pháp

0:13

Về cơ bản, nếu nó di chuyển trên bầu trời và phát sáng, thì đó là một hành tinh.

Ngữ pháp

If it moved ... it was a planet: một quy tắc phân loại trong quá khứ

Trong câu này, if đưa ra tiêu chí quan sát, còn mệnh đề chính cho biết kết quả phân loại. Hai điều kiện được nối trong mệnh đề if: vật đó di chuyển trên bầu trời và nó sáng. Bất cứ thứ gì đáp ứng cả hai điều kiện đều được xếp vào nhóm planet. Cả hai mệnh đề đều dùng simple past vì người nói đang tóm tắt một quy tắc từng được sử dụng trong quá khứ. Đây là một tiêu chí mang tính lịch sử, không phải định nghĩa thiên văn học hiện đại và cũng không phải điều kiện giả định trái với hiện tại.

Luyện tập

Hoàn thành quy tắc cũ của bảo tàng bằng dạng quá khứ đúng của be và classify: If an object ____ over 100 years old, the museum ____ it as an antique.

Xem đáp án

was · classified

This is a terrible start for the word

0:16

Đây là một sự khởi đầu tồi tệ cho từ này

because one, it excludes Earth from the list,

0:18

bởi vì một là, nó loại trừ Trái Đất khỏi danh sách,

and two, it groups wildly different things together.

0:20

và hai là, nó nhóm những thứ cực kỳ khác biệt lại với nhau.

But the Greeks couldn't know how different the Moon was from Saturn Ngữ pháp

0:23

Nhưng người Hy Lạp không thể biết Mặt Trăng khác với Sao Thổ như thế nào

because the best technology they had to observe the universe was sadly limited.

0:25

bởi vì công nghệ tốt nhất mà họ có để quan sát vũ trụ khi đó còn hạn chế một cách đáng buồn.

Ngữ pháp

How different the Moon was from Saturn: trật tự từ trong mệnh đề lồng

How different the Moon was from Saturn là một mệnh đề lồng sau know. Ở đây, how có nghĩa là “đến mức nào”, nên mệnh đề nói về mức độ hay độ lớn của sự khác biệt, chứ không nói về những khía cạnh cụ thể khiến hai vật thể khác nhau. Mệnh đề lồng dùng trật tự của câu trần thuật: the Moon was, không phải was the Moon. Dạng quá khứ was phù hợp với bối cảnh lịch sử khi người Hy Lạp thiếu công nghệ để đánh giá sự khác biệt đó.

Luyện tập

Câu nào dùng đúng mệnh đề lồng để diễn đạt rằng mức độ khác biệt chưa được biết?

  1. I couldn't tell how different was the new design from the old one.
  2. I couldn't tell how different the new design was from the old one.
  3. I couldn't tell how was the new design different from the old one.
Xem đáp án

I couldn't tell how different the new design was from the old one.

It would take several thousand years until the industrious Dutch made the first telescopes Ngữ pháp

0:30

Phải mất vài nghìn năm cho đến khi người Hà Lan cần mẫn chế tạo ra những chiếc kính viễn vọng đầu tiên

and astronomy became much more interesting.

0:33

và thiên văn học trở nên thú vị hơn nhiều.

Ngữ pháp

would take several thousand years until: nhìn về phía trước từ quá khứ

Trong lời kể ở quá khứ này, would take nhìn từ một thời điểm sớm hơn trong lịch sử đến một kết quả xảy ra về sau. Câu này có nghĩa là phải trải qua vài nghìn năm thì người Hà Lan mới chế tạo được những chiếc kính thiên văn đầu tiên; would diễn tả tương lai nhìn từ quá khứ, chứ không phải một kết quả giả định. Cấu trúc là it would take + khoảng thời gian + until + sự kiện kết thúc. Sự kiện sau until đánh dấu lúc thời gian chờ kết thúc. Câu này không có nghĩa là việc chế tạo kính thiên văn kéo dài vài nghìn năm.

Luyện tập

Hoàn thành lời kể lịch sử bằng dạng của take diễn tả tương lai nhìn từ quá khứ: After the first test in 2018, it ____ three years until the team launched the final product in 2021.

Xem đáp án

would take

Astronomers could now confidently rearrange the solar system

0:35

Các nhà thiên văn học giờ đây có thể tự tin sắp xếp lại hệ mặt trời

an elegant scientific advance that no one could possibly object to Ý định

0:38

một bước tiến khoa học thanh lịch mà không ai có thể phản đối

and reclassify its parts,

0:41

và phân loại lại các thành phần của nó,

Ý định

no one could possibly object to: lối mỉa mai tỉnh bơ

Cụm từ này nghe như một lời khẳng định tuyệt đối: không một ai có thể phản đối. Trong ngữ cảnh, mức độ chắc chắn đó được cố ý đẩy lên quá mạnh. Người kể dùng lối mỉa mai tỉnh bơ để ngụ ý rằng việc phân loại lại các bộ phận của hệ Mặt Trời chính là kiểu thay đổi có thể khiến mọi người tranh luận. Trong kiểu mỉa mai này, nghĩa bề mặt và ý định thật đi theo hai hướng trái ngược nhau. Các từ no one và possibly tạo ra sự chắc chắn thái quá; ngữ cảnh cho thấy không nên hiểu lời khẳng định này theo nghĩa đen.

Luyện tập

Người kể có khả năng muốn ngụ ý điều gì qua 'no one could possibly object to'?

  1. Chỉ những người không phải là nhà khoa học mới được phép phản đối.
  2. Việc phân loại lại có khả năng gây ra ý kiến phản đối.
  3. Mọi người đã chính thức chấp thuận việc phân loại lại.
Xem đáp án

Việc phân loại lại có khả năng gây ra ý kiến phản đối.

dropping the Sun and the Moon from the list of planets

0:42

loại bỏ Mặt Trời và Mặt Trăng khỏi danh sách các hành tinh

and adding Earth.

0:44

và thêm Trái Đất vào.

Now, if it orbited the Sun, it was a planet.

0:46

Giờ đây, nếu nó quay quanh Mặt Trời, thì nó là một hành tinh.

As time went on and telescopes got better and better, Cụm từ

0:48

Thời gian trôi qua và kính viễn vọng ngày càng tốt hơn,

Cụm từ

As time went on để chỉ sự thay đổi dần dần trong lời kể quá khứ

Trong câu này, As time went on có nghĩa là “khi ngày càng nhiều thời gian trôi qua”. Cụm từ này tạo ra một bối cảnh thời gian đang tiến triển cho sự cải thiện dần dần được nhắc đến sau đó. Ở đây, went on không có nghĩa là “tiếp tục nói” hay “xảy ra”. Khi time làm chủ ngữ, go on có thể diễn tả thời gian tiếp tục trôi. Dạng quá khứ went phù hợp với lời kể lịch sử hoặc câu chuyện trong quá khứ.

Luyện tập

Hoàn thành lời kể quá khứ bằng cụm từ chỉ thời gian có nghĩa là “dần dần khi năm tháng trôi qua”: ____, the old market became the centre of the town.

Xem đáp án

As time went on

each new century brought with it the discovery of a new planet, Cụm từ

0:50

mỗi thế kỷ mới lại mang đến sự khám phá ra một hành tinh mới,

Cụm từ

brought with it the discovery of: một kết quả đi kèm

Trong each new century brought with it the discovery of a new planet, chủ ngữ là each new century. Đại từ it chỉ trở lại chủ ngữ đó, còn cụm danh từ the discovery of a new planet nêu kết quả đi cùng với thế kỷ ấy. Cấu trúc X brought with it Y có nghĩa là “X đi kèm với Y” hoặc “X tạo ra Y như một kết quả”. Cấu trúc này cho phép một sự kiện, thời kỳ hoặc thay đổi làm chủ ngữ ngữ pháp mà không gợi rằng nó thực sự mang một đồ vật hoặc tự mình thực hiện việc khám phá. Dùng danh từ discovery thay cho động từ discover giúp tập trung vào kết quả. Cách viết này thường gặp trong văn bản lịch sử và giải thích.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cấu trúc trang trọng diễn tả một công cụ mới đi kèm với một phát hiện: The improved telescope ____ several distant worlds.

Xem đáp án

brought with it the discovery of

which brings us to this familiar solar system, Cụm động từ

0:53

điều này đưa chúng ta đến hệ mặt trời quen thuộc này,

Cụm động từ

brings us to dùng để nối nguyên nhân và chuyển ý

Ở đây, brings us to là một cách chuyển ý trong lời giải thích. Những khám phá trước đó được trình bày như nguyên nhân hoặc con đường đưa phần giải thích đến “hệ Mặt Trời quen thuộc này”. Không có ai thực sự di chuyển trong không gian. Cấu trúc X brings us to Y nối thông tin nền hoặc một chuỗi bước với kết quả, giai đoạn hay chủ đề tiếp theo. Trong câu này, which chỉ lại quá trình trước đó, vì vậy động từ số ít brings được sử dụng.

Luyện tập

Hoàn thành câu chuyển ý bằng dạng hiện tại của bring: After years of testing, this ____ our final design.

Xem đáp án

brings us to

nine planets orbiting one star.

0:55

chín hành tinh quay quanh một ngôi sao.

Looking at this model makes people wonder,

0:57

Nhìn vào mô hình này khiến mọi người thắc mắc,

why do astronomers want to ditch Pluto? Cách dùng từ

0:59

tại sao các nhà thiên văn học lại muốn loại bỏ Sao Diêm Vương?

Cách dùng từ

ditch Pluto? là cách nói không trang trọng để loại khỏi một nhóm

Ở đây, ditch là một động từ không trang trọng có nghĩa là “loại bỏ”, “từ bỏ” hoặc “không tiếp tục đối xử với một thứ theo cách cũ”. Câu hỏi muốn biết tại sao các nhà thiên văn học lại loại Sao Diêm Vương khỏi nhóm hành tinh, chứ không phải tại sao họ muốn di chuyển hay phá hủy chính Sao Diêm Vương. So với cách nói trung tính như remove, ditch thể hiện thái độ rõ hơn: nó khiến thay đổi được đề xuất nghe đột ngột, dứt khoát hoặc hơi coi nhẹ đối tượng.

Luyện tập

Trong câu “The committee wants to ditch the old rule,”, ditch có nghĩa là gì?

  1. Từ bỏ hoặc ngừng sử dụng nó
  2. Chuyển nó sang nơi khác trong một thời gian ngắn
  3. Đào một rãnh hẹp xung quanh nó
Xem đáp án

Từ bỏ hoặc ngừng sử dụng nó

The problem is pictures like this in textbooks are lies.

1:01

Vấn đề là những bức ảnh giống thế này trong sách giáo khoa là những lời nói dối.

Well, not lies exactly, but unhelpful.

1:03

À, không hẳn là nói dối, nhưng chúng chẳng giúp ích gì.

They give the impression that the planets are similar-ish in size Cụm từ

1:06

Chúng mang lại ấn tượng rằng các hành tinh có kích thước na ná nhau

Cụm từ

give the impression that: tạo ấn tượng rằng

Give the impression that có nghĩa là “khiến mọi người hình thành niềm tin rằng...”. Mệnh đề theo sau that cho biết niềm tin được tạo ra là gì; ở đây là các hành tinh có kích thước gần giống nhau. Cụm từ này thường để ngỏ khả năng rằng niềm tin đó không chính xác. Nó giúp người nói chỉ ra một vẻ ngoài có thể gây hiểu lầm mà không trực tiếp nói rằng ai đó đã nói dối.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng đúng cụm từ trong bài có nghĩa là “khiến mọi người hình thành niềm tin rằng điều gì đó là thật”: The tiny map icons ____ every city is close together.

Xem đáp án

give the impression that

and evenly-ish spaced,

1:08

và được phân bổ khoảng cách khá đồng đều,

but the reality couldn't be more different. Ngữ pháp

1:09

nhưng thực tế lại không thể khác hơn.

Ngữ pháp

couldn't be more different: không thể khác hơn nữa

Couldn't be more different có dạng phủ định nhưng diễn tả mức độ cao nhất: hai điều đó đã khác nhau hết mức có thể. Trong câu này, thực tế hoàn toàn trái ngược với ấn tượng trước đó. Mẫu couldn't be more + tính từ làm tăng mức độ của tính từ lên cao nhất. Ví dụ, couldn't be more pleased có nghĩa là “vô cùng vui”, không phải “không vui lắm”.

Luyện tập

Trong câu “The two school projects couldn't be more different,” couldn't be more different có nghĩa là gì?

  1. Hai dự án hoàn toàn không thể so sánh được.
  2. Hai dự án chỉ khác nhau một chút.
  3. Hai dự án cực kỳ khác nhau.
Xem đáp án

Hai dự án cực kỳ khác nhau.

Here, dear Terrans, is our home planet Earth,

1:11

Đây, hỡi những Người Trái Đất thân mến, là hành tinh quê hương Trái Đất của chúng ta,

and this is Jupiter next to it at the correct scale.

1:14

và đây là Sao Mộc ở ngay bên cạnh theo đúng tỷ lệ.

Rather bigger than you probably thought.

1:16

Lớn hơn khá nhiều so với những gì bạn có thể nghĩ.

If we take this diagram and adjust for the correct sizes of the planets,

1:18

Nếu chúng ta lấy sơ đồ này và điều chỉnh cho đúng kích thước của các hành tinh,

it looks like this.

1:21

nó trông như thế này.

Unless you're watching the video in full-screen HD mode, Ngữ pháp

1:22

Trừ khi bạn đang xem video ở chế độ HD toàn màn hình,

you might not be even able to see Pluto.

1:25

bạn có thể thậm chí còn không thể nhìn thấy Sao Diêm Vương.

Ngữ pháp

Unless you're watching ... như một điều kiện phủ định

Unless nêu một điều kiện ngoại lệ đối với kết quả trong mệnh đề chính. Ở đây, Unless you're watching the video in full-screen HD mode có nghĩa là “nếu bạn không xem theo cách đó”, nên lời cảnh báo rằng có thể không nhìn thấy Sao Diêm Vương áp dụng khi điều kiện xem này không được đáp ứng. Unless đã bao hàm ý if ... not. Mệnh đề theo sau thường dùng dạng khẳng định: dùng Unless you're watching ..., không dùng Unless you're not watching ... để diễn đạt ý này.

Luyện tập

Hoàn thành lời cảnh báo bằng liên từ có nghĩa “if ... not”: ____ you save the file now, your changes will be lost.

Xem đáp án

Unless

So, size differences are vast.

1:27

Vì vậy, sự khác biệt về kích thước là rất lớn.

and Pluto is the smallest by far, Cụm từ

1:29

và Sao Diêm Vương cho đến nay là hành tinh nhỏ nhất,

Cụm từ

by far với dạng so sánh nhất smallest

By far nhấn mạnh dạng so sánh nhất the smallest. Cụm này cho biết Sao Diêm Vương không chỉ được xếp là nhỏ nhất mà khoảng cách giữa nó và các đối tượng khác còn rất lớn. Ở đây, far không nói về khoảng cách vật lý. Các mẫu có thể áp dụng lại là by far + the + dạng so sánh nhất hoặc the + dạng so sánh nhất + by far: by far the best / the best by far.

Luyện tập

Hoàn thành câu xếp hạng bằng cụm nhấn mạnh gồm hai từ thể hiện khoảng cách lớn: Of all the applicants, Mina was ____ the most experienced.

Xem đáp án

by far

but it's not just small for a planet, Ngữ pháp

1:30

nhưng nó không chỉ nhỏ bé so với một hành tinh,

it's also smaller than seven moons.

1:32

nó còn nhỏ hơn cả bảy mặt trăng.

Ngữ pháp

not just ... it's also ... để bổ sung thông tin mạnh hơn

Cặp not just ... it's also ... liên kết hai lời mô tả và cho người nghe biết rằng ý đầu tiên chưa phải là toàn bộ điều muốn nói. Ở đây, việc nhỏ so với một hành tinh chỉ là thông tin mở đầu. Mệnh đề có also bổ sung sự thật mạnh hơn và bất ngờ hơn: nó nhỏ hơn bảy mặt trăng. Vì vậy, mệnh đề thứ hai củng cố lập luận chứ không mở ra một ý không liên quan.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cấu trúc đi đôi "not just ... it's also ...": The bag is ____ heavy; ____ too large for the locker.

Xem đáp án

not just · it's also

Triton, Europa, our own Moon, Io, Callisto, Titan, and Ganymede.

1:34

Triton, Europa, Mặt Trăng của chúng ta, Io, Callisto, Titan và Ganymede.

Even if you show the correct relative sizes, Ngữ pháp

1:37

Ngay cả khi bạn thể hiện kích thước tương đối chính xác,

the distances are still a problem.

1:39

khoảng cách vẫn là một vấn đề.

Ngữ pháp

Even if cho điều kiện không làm thay đổi kết quả

Even if đưa ra một điều kiện có thể xảy ra hoặc được tưởng tượng, rồi cho biết kết quả chính vẫn đúng trong điều kiện đó. Câu này có nghĩa là việc thể hiện đúng kích thước sẽ không giải quyết được vấn đề riêng về khoảng cách. Từ still trong mệnh đề chính nhấn mạnh rằng kết quả vẫn không thay đổi. Even if không khẳng định rằng kích thước tương đối đúng đang thực sự được thể hiện; nó chỉ yêu cầu người nghe tạm chấp nhận khả năng đó để theo dõi lập luận.

Luyện tập

Từ nối nào cho thấy rõ một điều kiện có thể xảy ra trong tương lai sẽ không làm thay đổi kết quả? ___ it rains tomorrow, the outdoor concert will continue under the covered stage.

  1. Because
  2. Even if
  3. Even though
Xem đáp án

Even if

Think about it.

1:41

Hãy thử nghĩ xem.

If Jupiter was this close to Earth, Ngữ pháp

1:41

Nếu Sao Mộc nằm gần Trái Đất thế này,

it wouldn't look like a dot in the night sky,

1:43

nó sẽ không trông giống như một dấu chấm trên bầu trời đêm,

but would be rather overwhelming.

1:44

mà sẽ khá là choáng ngợp.

Ngữ pháp

If Jupiter was ..., it wouldn't ..., but would ...: một điều kiện không có thật

Đây là câu điều kiện trái với thực tế ở hiện tại. If + dạng quá khứ đặt ra một tình huống không có thật hoặc rất khó xảy ra, còn would + động từ nguyên mẫu nêu kết quả được tưởng tượng. Trên thực tế, Sao Mộc không ở gần Trái Đất đến mức này. Mệnh đề chính nối hai kết quả giả định bằng but: it wouldn't look like a dot và would be rather overwhelming. Sau but, chủ ngữ it được lược bỏ vì đã được hiểu; dạng đầy đủ là but it would be rather overwhelming.

Luyện tập

Câu nào dùng cùng cấu trúc trái với thực tế ở hiện tại và nối hai kết quả giả định bằng but?

  1. If the park is open tomorrow, we won't wait outside, but will go in.
  2. If the park had been closer, we wouldn't have driven there, but would have walked.
  3. If the park were closer, we wouldn't drive there, but would walk.
Xem đáp án

If the park were closer, we wouldn't drive there, but would walk.

So, it must be really far away,

1:46

Vậy nên, nó hẳn là ở rất xa,

which makes drawing it to scale rather a challenge. Cụm từ

1:48

điều này khiến cho việc vẽ nó theo đúng tỷ lệ trở thành một thách thức khá lớn.

Cụm từ

drawing it to scale: vẽ với tỉ lệ chính xác

To draw something to scale có nghĩa là tạo một bản vẽ trong đó kích thước và khoảng cách giữ nguyên tỉ lệ như trong thực tế. Ví dụ, một xăng-ti-mét trên giấy có thể luôn đại diện cho một mét ngoài đời thật. Ở đây, cụm từ này nói đến việc thể hiện khoảng cách giữa các hành tinh bằng một tỉ lệ thống nhất. Cấu trúc có thể dùng lại là draw + tân ngữ + to scale; to scale mô tả cách bản vẽ được tạo ra, không có nghĩa là đặt vật gì đó lên cân.

Luyện tập

Hoàn thành cụm từ cố định có nghĩa là “với tỉ lệ thống nhất”: The architect drew the floor plan ____.

Xem đáp án

to scale

If you want the length of a piece of paper

1:51

Nếu bạn muốn chiều dài của một mảnh giấy

to represent the distance from Mercury to Pluto,

1:52

đại diện cho khoảng cách từ Sao Thủy đến Sao Diêm Vương,

then giant Jupiter would be the size of a dust mite on that page

1:54

thì Sao Mộc khổng lồ sẽ có kích thước bằng một con mạt bụi trên trang giấy đó

and Pluto a bacterium.

1:57

và Sao Diêm Vương bằng một con vi khuẩn.

But excluding Pluto from the planet club

1:59

Nhưng việc loại Sao Diêm Vương khỏi câu lạc bộ hành tinh

just for being tiny and far away isn't reason enough

2:01

chỉ vì nó quá nhỏ và quá xa là một lý do chưa đủ

and quickly brings out the Pluto defenders. Cụm động từ

2:03

và nhanh chóng vấp phải những người lên tiếng bảo vệ Sao Diêm Vương.

Cụm động từ

brings out the Pluto defenders: khiến những người bảo vệ Sao Diêm Vương lên tiếng

Trong câu này, brings out có nghĩa là “khiến mọi người xuất hiện và bày tỏ phản ứng”. Ý tưởng loại Sao Diêm Vương ra nhanh chóng khiến những người bảo vệ nó lên tiếng. Ở đây, bring out không có nghĩa là đưa người ra ngoài theo nghĩa đen. Nói rộng hơn, bring out có thể mang nghĩa “làm cho một đặc điểm, cảm xúc hoặc phản ứng trở nên rõ ràng”.

Luyện tập

brought out có nghĩa là gì trong câu này? The new rule brought out many angry parents.

  1. Nó khiến các phụ huynh phản ứng công khai.
  2. Nó thuyết phục các phụ huynh rời đi.
  3. Nó đưa các phụ huynh ra ngoài trời.
Xem đáp án

Nó khiến các phụ huynh phản ứng công khai.

In order to understand what Pluto really is, Ngữ pháp

2:05

Để hiểu thực sự Sao Diêm Vương là gì,

we need to first discuss a planet you've never heard of,

2:07

trước tiên chúng ta cần thảo luận về một hành tinh mà bạn chưa bao giờ nghe tới,

Ngữ pháp

In order to understand: để hiểu

in order to + động từ nguyên mẫu dùng để nêu mục đích. Trong câu này, In order to understand what Pluto really is cho biết vì sao người nói cần bàn về một hành tinh khác trước tiên. Đặt cụm từ chỉ mục đích ở đầu câu giúp làm rõ mục tiêu của phần giải thích trước khi giới thiệu bước tiếp theo. Dạng ngắn hơn là to understand thường cũng có thể diễn đạt cùng mục đích, nhưng in order to làm cho mối liên hệ logic rõ ràng hơn.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm chỉ mục đích gồm ba từ: ____ understand the instructions, read the first page carefully.

Xem đáp án

In order to

Ceres.

2:10

Ceres.

Back in 1801,

2:10

Trở lại năm 1801,

astronomers found a new planet in the huge gap between Mars and Jupiter.

2:11

các nhà thiên văn học đã tìm thấy một hành tinh mới trong khoảng trống khổng lồ giữa Sao Hỏa và Sao Mộc.

It was a small planet,

2:15

Đó là một hành tinh nhỏ,

but they loved it anyway and named it Ceres.

2:16

nhưng dù sao thì họ vẫn yêu thích nó và đặt tên cho nó là Ceres.

The next year, astronomers found another small planet in the same area and named it Pallas.

2:18

Năm sau, các nhà thiên văn học lại tìm thấy một hành tinh nhỏ khác trong cùng khu vực và đặt tên nó là Pallas.

A few years later, they found a third one, Juno,

2:22

Vài năm sau, họ tìm thấy hành tinh thứ ba, Juno,

and then, funnily enough, a fourth one, Vesta. Cụm từ

2:25

và rồi, thật buồn cười là, họ tìm thấy hành tinh thứ tư, Vesta.

Cụm từ

Funnily Enough dùng làm lời bình chen vào

Funnily enough là lời bình về toàn bộ câu, có nghĩa gần như “thật tình cờ, theo một cách đáng ngạc nhiên hoặc hơi thú vị”. Ở đây, cụm từ này trình bày việc Vesta trở thành vật thể thứ tư như một sự trùng hợp đáng chú ý; không nhất thiết sự việc phải buồn cười đến mức khiến mọi người cười lớn. Vì đây là thành phần chen vào, có thể bỏ nó mà không làm thay đổi ngữ pháp của mệnh đề chính. Người nói dùng cụm từ này để định hướng phản ứng của người nghe trước khi đưa ra một chi tiết bất ngờ.

Luyện tập

Cách mở đầu nào phù hợp nhất để trình bày cuộc gọi như một sự trùng hợp đáng ngạc nhiên?

  1. In advance, she called me that same evening.
  2. On purpose, she called me that same evening.
  3. Funnily enough, she called me that same evening.
Xem đáp án

Funnily enough, she called me that same evening.

And for several decades, children learned the 11 planets of the solar system.

2:27

Và trong vài thập kỷ, những đứa trẻ đã học về 11 hành tinh của hệ mặt trời.

But astronomers kept finding more and more of these objects Ngữ pháp

2:30

Nhưng các nhà thiên văn học liên tục tìm thấy ngày càng nhiều vật thể như vậy

Ngữ pháp

Kept Finding More and More: tiếp tục khám phá và gia tăng

Kept finding dùng keep + dạng -ing để cho thấy các khám phá tiếp tục diễn ra hoặc lặp lại trong một khoảng thời gian. Kept ở đây không có nghĩa là “cất giữ”; đó là dạng quá khứ của keep trong cấu trúc keep doing something. More and more thể hiện số lượng ngày càng tăng. Khi kết hợp, kept finding more and more mô tả một quá trình liên tục, trong đó mỗi khám phá mới đều làm tăng tổng số.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng kept, dạng -ing của find và more and more: The researchers ____ examples.

Xem đáp án

kept finding more and more

and became increasingly uncomfortable calling them planets

2:33

và ngày càng cảm thấy không thoải mái khi gọi chúng là hành tinh

because they were much more like each other than the planets on either side. Ngữ pháp

2:36

vì chúng giống nhau nhiều hơn là giống các hành tinh ở hai bên ranh giới.

Ngữ pháp

much more like each other than... để nhấn mạnh phép so sánh độ giống nhau

Much more like each other than tạo ra một phép so sánh mạnh về mức độ giống nhau. Like có nghĩa là “giống với”; more ... than so sánh mức độ giống nhau, còn much nhấn mạnh rằng sự chênh lệch là lớn. Each other quay lại chỉ những thiên thể nhỏ mới được phát hiện: các thành viên trong nhóm đó giống nhau. The planets on either side là đối tượng so sánh nằm ngoài nhóm, tức các hành tinh ở hai phía của khu vực ấy.

Luyện tập

Hai bản nháp thiết kế rất giống nhau, còn bản thứ ba thì khác. Hoàn thành câu bằng đúng cụm từ so sánh: The first two designs are ____ either one is like the third.

Xem đáp án

much more like each other than

So, a new category was born, Thành ngữ

2:39

Thế là một danh mục mới ra đời,

Thành ngữ

a new category was born như một phép ẩn dụ về nguồn gốc

Was born ở đây là phép ẩn dụ khiến một điều trừu tượng giống như một sinh vật sống. Một nhóm phân loại không phải sinh vật; câu này có nghĩa là một cách mới để phân loại các thiên thể nhỏ ấy đã xuất hiện, đó là nhóm tiểu hành tinh. Cách diễn đạt này tạo cho việc phân loại một câu chuyện về nguồn gốc và tập trung vào lúc nó bắt đầu. Nó không nói rằng nhóm này được sinh ra theo nghĩa đen hay xuất hiện mà không có những quan sát và thảo luận trước đó.

Luyện tập

a new category was born có nghĩa là gì trong câu này?

  1. Một cách mới để phân loại sự vật đã xuất hiện.
  2. Tất cả các nhóm phân loại hiện có đều nhận tên mới.
  3. Một sinh vật có tên là “nhóm phân loại” đã được sinh ra.
Xem đáp án

Một cách mới để phân loại sự vật đã xuất hiện.

asteroids in the asteroid belt.

2:41

các tiểu hành tinh trong vành đai tiểu hành tinh.

And the tiny planets were relabeled,

2:42

Và những hành tinh nhỏ bé đó đã được gán lại tên,

which is why you've never heard of them. Ngữ pháp

2:44

đó là lý do tại sao bạn chưa bao giờ nghe nói về chúng.

Ngữ pháp

which is why: nối nguyên nhân đã nêu với kết quả

Which is why nối một sự việc hoàn chỉnh với kết quả của nó. Ở đây, which chỉ toàn bộ sự việc các hành tinh nhỏ bé được phân loại lại; mệnh đề theo sau nêu kết quả: bạn chưa từng nghe nói về chúng. Mẫu câu này là cách ngắn gọn để nối một nguyên nhân đã được nêu với hệ quả của nó mà không lặp lại nguyên nhân trong một mệnh đề mới dùng because.

Luyện tập

Chọn từ nối phù hợp nhất để đưa ra kết quả: The road was icy, ___ we took the train.

  1. which is why
  2. because
  3. although
Xem đáp án

which is why

And it was a good decision, too,

2:46

Và đó cũng là một quyết định đúng đắn,

as astronomers have now found hundreds of thousands of asteroids,

2:47

vì các nhà thiên văn học hiện đã tìm ra hàng trăm ngàn tiểu hành tinh,

which would be a lot for a kid to memorize

2:50

vốn sẽ là quá nhiều để một đứa trẻ có thể ghi nhớ

if they were all still planets.

2:52

nếu tất cả chúng vẫn là hành tinh.

Back to Pluto.

2:54

Trở lại với Sao Diêm Vương.

It was discovered in 1930, making it the then ninth planet. Ngữ pháp

2:55

Nó được phát hiện vào năm 1930, khiến nó trở thành hành tinh thứ chín lúc bấy giờ.

Ngữ pháp

making it the then ninth planet: kết quả và địa vị vào thời điểm đó

Making it the then ninth planet là một cụm từ chỉ kết quả. Making có tân ngữ it và bổ ngữ cho tân ngữ là the then ninth planet: việc phát hiện đã khiến mọi người phân loại Sao Diêm Vương theo cách đó. Câu này không có nghĩa là việc phát hiện đã tạo ra Sao Diêm Vương về mặt vật chất. Then đứng trước danh từ có nghĩa là “vào thời điểm đó”. Nó cho biết ninth planet là một cách gọi mang tính lịch sử, không nhất thiết là địa vị hiện tại của Sao Diêm Vương.

Luyện tập

Chọn nghĩa phù hợp nhất của câu sau: It was discovered in 1930, making it the then ninth planet.

  1. Nó được phát hiện vào năm 1930, và phát hiện đó khiến mọi người lúc ấy xem nó là hành tinh thứ chín.
  2. Nó được phát hiện vào năm 1930, rồi trở thành hành tinh thứ chín như bước tiếp theo.
  3. Nó được phát hiện vào năm 1930, và mọi người đã chế tạo nó về mặt vật chất để biến nó thành một hành tinh.
Xem đáp án

Nó được phát hiện vào năm 1930, và phát hiện đó khiến mọi người lúc ấy xem nó là hành tinh thứ chín.

First estimates put Pluto about the size of Neptune,

2:58

Những ước tính đầu tiên cho rằng Sao Diêm Vương có kích thước ngang với Sao Hải Vương,

but with more observations,

3:00

nhưng với nhiều quan sát hơn,

that was revised down and down and down. Mạch ý

3:02

con số đó đã được sửa đổi giảm xuống, giảm xuống và giảm xuống.

Mạch ý

revised down and down and down: liên tục điều chỉnh xuống

Ở đây, revised down có nghĩa là sau khi có thêm quan sát, ước tính trước đó được sửa thành một giá trị thấp hơn. Thứ thay đổi là ước tính; bản thân Sao Diêm Vương không thực sự co nhỏ lại nhiều lần. Việc lặp lại down ba lần tóm gọn nhiều vòng điều chỉnh thành một nhịp điệu rõ ràng. Nó làm nổi bật xu hướng liên tục đi xuống và tạo thêm chút hài hước, kịch tính cho lời kể.

Luyện tập

Cụm từ được lặp lại ở đây có nghĩa là gì?

  1. Ước tính đã bị hạ xuống nhiều lần.
  2. Sao Diêm Vương thực sự nhỏ đi ba lần.
  3. Ước tính được xác nhận mà không có thay đổi nào.
Xem đáp án

Ước tính đã bị hạ xuống nhiều lần.

While Pluto shrank,

3:05

Trong khi Sao Diêm Vương bị thu nhỏ lại,

astronomers started to find other similar objects orbiting in the same zone.

3:06

các nhà thiên văn học bắt đầu tìm thấy những vật thể tương tự khác có quỹ đạo trong cùng khu vực.

Sound familiar? Mạch ý

3:10

Nghe quen không?

Mạch ý

Sound familiar?: câu hỏi tu từ gợi lại ý trước

Sound familiar? có nghĩa là Tình huống này có giống điều gì bạn từng nghe trước đây không? Ở đây, sound là động từ nối mang nghĩa có vẻ như dựa trên điều vừa được mô tả, chứ không phải phát ra âm thanh. Người nói không thực sự cần câu trả lời. Câu hỏi tu từ này tạo một nhịp dừng trong câu chuyện và mời người nghe liên hệ tình huống của Sao Diêm Vương với mô hình của Ceres đã nói trước đó: việc tìm thấy thêm nhiều vật thể tương tự khiến cách gọi cũ là hành tinh trở nên khó duy trì.

Luyện tập

Tại sao người nói lại hỏi Sound familiar? ở đây?

  1. Để hỏi xem có nghe rõ một tiếng động hay không.
  2. Để kiểm tra xem người nghe có biết từ familiar hay không.
  3. Để mời người nghe nhận ra rằng mô hình này từng xảy ra trước đây.
Xem đáp án

Để mời người nghe nhận ra rằng mô hình này từng xảy ra trước đây.

While school kids kept memorizing the nine planets,

3:11

Trong khi những đứa trẻ đi học tiếp tục ghi nhớ chín hành tinh,

some astronomers grew uneasy about including Pluto

3:13

một số nhà thiên văn học ngày càng cảm thấy bất an về việc bao gồm cả Sao Diêm Vương

because the size estimates continued to shrink.

3:15

vì ước tính kích thước vẫn tiếp tục bị thu hẹp.

They learned that Pluto is made mostly of ice,

3:17

Họ biết được rằng Sao Diêm Vương chủ yếu được tạo thành từ băng,

and they continued to find lots and lots of icy objects

3:19

và họ tiếp tục tìm thấy rất nhiều vật thể băng giá

at the edge of the solar system just like Pluto.

3:22

ở rìa hệ mặt trời giống hệt như Sao Diêm Vương.

This problem could be ignored as long as no one found an ice ball bigger than Pluto, Ngữ pháp

3:25

Vấn đề này có thể bị phớt lờ miễn là chưa có ai tìm thấy một quả bóng băng lớn hơn Sao Diêm Vương,

Ngữ pháp

Dùng as long as để đặt điều kiện

Ở đây, as long as đưa ra một điều kiện và có nghĩa là miễn là hoặc với điều kiện là. Vấn đề có thể tiếp tục bị bỏ qua chỉ khi điều kiện “không ai tìm thấy một khối băng lớn hơn Sao Diêm Vương” vẫn đúng. Cấu trúc này đặt ra một giới hạn: tình huống chính chỉ có thể xảy ra nếu điều kiện được đáp ứng. Trong câu này, nó không cho biết vấn đề đã bị bỏ qua trong bao lâu.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ mục tiêu có nghĩa là miễn là: You can join the game ____ you follow the rules.

Xem đáp án

as long as

which is exactly what happened in 2006 with the discovery of Eris.

3:29

nhưng đó chính xác là điều đã xảy ra vào năm 2006 với việc phát hiện ra Eris.

Once again, astronomers recategorized the solar system

3:32

Một lần nữa, các nhà thiên văn học đã phân loại lại hệ mặt trời

and grouped these distant objects, including Pluto,

3:35

và nhóm các vật thể xa xôi này, bao gồm cả Sao Diêm Vương,

into a new area called the Kuiper belt. Văn hóa

3:37

vào một khu vực mới được gọi là vành đai Kuiper.

Văn hóa

the Kuiper belt: một khu vực ở phần ngoài Hệ Mặt Trời

Vành đai Kuiper là một khu vực rộng lớn nằm ngoài Sao Hải Vương, nơi nhiều thiên thể nhỏ chứa băng quay quanh Mặt Trời. Trong thiên văn học, belt có nghĩa là một vùng rộng giống hình vành đai trong không gian, không phải vật đeo quanh eo. Trong câu này, tên gọi đó xác định khu vực mà Sao Diêm Vương và những thiên thể xa xôi khác được xếp vào. Kiến thức nền này giải thích vị trí mới của Sao Diêm Vương trong cách mô tả Hệ Mặt Trời.

Luyện tập

Trong câu này, the Kuiper Belt là tên của cái gì?

  1. Một khu vực rộng lớn nằm ngoài Sao Hải Vương và chứa nhiều thiên thể nhỏ có băng
  2. Một chiếc thắt lưng bằng vật liệu do phi hành gia đeo
  3. Một hành tinh mới được phát hiện và lớn hơn Sao Diêm Vương
Xem đáp án

Một khu vực rộng lớn nằm ngoài Sao Hải Vương và chứa nhiều thiên thể nhỏ có băng

And that's the story of Pluto,

3:40

Và đó là câu chuyện về Sao Diêm Vương,

a miscategorized planet that finally found its home, Thành ngữ

3:41

một hành tinh bị phân loại sai cuối cùng đã tìm thấy ngôi nhà của mình,

just like Ceres.

3:44

giống như Ceres.

Thành ngữ

found its home: tìm được vị trí trong cách phân loại phù hợp

Trong câu này, found its home là một phép ẩn dụ cho việc được đặt vào vị trí hoặc nhóm khoa học phù hợp. Sao Diêm Vương không di chuyển đến một ngôi nhà mới; các nhà khoa học đã hiểu nó thuộc vị trí nào trong hệ thống phân loại. Từ miscategorized cho biết nhãn phân loại trước đây không phù hợp, chứ không phải bản thân Sao Diêm Vương đã thay đổi. Finally biến việc phân loại lại thành một kết thúc thỏa đáng cho câu chuyện, còn just like Ceres liên kết hai trường hợp với nhau.

Luyện tập

Trong câu này, found its home có nghĩa là gì? "After months of testing, the unusual app finally found its home in the education category."

  1. Nó được đặt vào danh mục phù hợp nhất.
  2. Nó được chuyển vào một ngôi nhà.
  3. Bản chất cơ bản của nó thay đổi.
Xem đáp án

Nó được đặt vào danh mục phù hợp nhất.

But this story is really less about Pluto Ngữ pháp

3:45

Nhưng câu chuyện này thực sự ít liên quan đến bản thân Sao Diêm Vương

than it is about realizing the word planet isn't very helpful.

3:47

hơn là về việc nhận ra từ hành tinh không có nhiều ý nghĩa.

Ngữ pháp

less about X than it is about Y: chuyển trọng tâm chính

Cấu trúc less about X than it is about Y so sánh hai cách hiểu một chủ đề. X vẫn có liên quan, nhưng người nói cho rằng Y mới là trọng tâm quan trọng hơn hoặc sâu hơn. Ở đây, this story là chủ ngữ chung cho cả hai vế: it is less about Pluto than it is about realizing.... Việc lặp lại it is about làm cho sự đối lập rõ ràng và cân đối. Mẫu có thể áp dụng là A is less about X than it is about Y.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng toàn bộ cấu trúc so sánh trong bài; dùng it is ở vế thứ hai: The meeting is ____ the delay ____ how we prevent it next time.

Xem đáp án

less about · than it is about

The first four planets are nothing at all like the next four,

3:50

Bốn hành tinh đầu tiên không có chút điểm chung nào với bốn hành tinh tiếp theo,

so it's even a little weird to group these eight together,

3:53

vì vậy, việc xếp nhóm tám hành tinh này vào cùng nhau thậm chí còn hơi kỳ lạ,

which is why they often aren't

3:55

đó là lý do tại sao chúng thường không được gộp chung

and are separated into terrestrial planets and gas giants. Văn hóa

3:57

và được tách thành các hành tinh kiểu Trái Đất và các hành tinh khí khổng lồ.

Văn hóa

hành tinh đất đá và hành tinh khí khổng lồ

Cụm từ này gọi tên hai nhóm hành tinh lớn. Terrestrial planets là những thế giới đất đá tương đối nhỏ, có bề mặt rắn, chẳng hạn như Trái Đất và Sao Hỏa. Gas giants là các hành tinh lớn hơn nhiều, chủ yếu được tạo thành từ hydro và heli, chẳng hạn như Sao Mộc và Sao Thổ. Trong câu này, sự đối lập mang tính chuyên môn cho thấy một nhãn planet duy nhất có thể che khuất những khác biệt lớn về vật lý. Trong cách phân loại hiện đại chính xác hơn, Sao Thiên Vương và Sao Hải Vương thường được gọi là ice giants, vì vậy gas giants có thể chỉ được dùng theo nghĩa hẹp hơn cho Sao Mộc và Sao Thổ.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng hai thuật ngữ thiên văn học trong bài: Earth is a ____, while Jupiter is a ____.

Xem đáp án

terrestrial planet · gas giant

And now that we have telescopes that can see planets around stars not our own, Ngữ pháp

3:59

Và giờ đây khi chúng ta có kính viễn vọng có thể nhìn thấy các hành tinh xung quanh các ngôi sao không phải của chúng ta,

Ngữ pháp

now that: dùng tình huống mới làm lý do

Now that giới thiệu một tình huống mới trở thành sự thật gần đây hoặc mới trở nên có liên quan ở hiện tại. Cụm này có nghĩa gần như “vì điều này hiện đã đúng” và lấy tình huống đó làm lý do cho điều theo sau. Ở đây, khả năng mới là quan sát được các hành tinh quanh những ngôi sao khác; điều này mở đường cho một hệ quả hoặc sự thay đổi trong cách con người suy nghĩ về hành tinh. Now that là liên từ: sau nó là một mệnh đề, không chỉ là một cụm danh từ.

Luyện tập

Một bảo tàng đã đóng cửa để sửa chữa và vừa mở cửa trở lại. Chọn cách diễn đạt phù hợp nhất để bắt đầu câu sau: '_____ the museum is open again, we can visit this weekend.'

  1. Now
  2. Because
  3. Now that
Xem đáp án

Now that

and we've found rogue planets drifting in empty space Văn hóa

4:02

và chúng ta đã tìm thấy các hành tinh lang thang trôi dạt trong không gian trống rỗng

Văn hóa

Rogue planets: hành tinh không quay quanh ngôi sao

Cụm rogue planets là thuật ngữ thiên văn chỉ các vật thể có khối lượng cấp hành tinh nhưng không quay quanh một ngôi sao. Trong câu này, drifting in empty space nhắc lại đặc điểm chính đó: chúng tự di chuyển trong không gian. Ở đây, rogue có nghĩa là tách khỏi hệ hành tinh thông thường, chứ không phải xấu xa hay nguy hiểm. Thuật ngữ này cho thấy một vật thể vẫn có thể được xem là giống hành tinh dù không phù hợp với quan niệm cũ rằng hành tinh phải quay quanh một ngôi sao.

Luyện tập

Đọc câu mới này: Scientists discovered a rogue planet moving through space alone. rogue planet có nghĩa là gì?

  1. Một ngôi sao nhỏ đã ngừng phát sáng
  2. Một vật thể có khối lượng cấp hành tinh không quay quanh ngôi sao
  3. Một hành tinh nguy hiểm tấn công các thế giới khác
Xem đáp án

Một vật thể có khối lượng cấp hành tinh không quay quanh ngôi sao

and brown dwarfs, objects that blur the very line between planet and star, Ghi chú

4:05

và những sao lùn nâu, những vật thể làm mờ ranh giới giữa hành tinh và ngôi sao,

Văn hóa

Brown dwarfs và ranh giới hành tinh–ngôi sao

Cụm brown dwarfs là dạng số nhiều của brown dwarf, một thuật ngữ thiên văn chỉ các vật thể có đặc tính nằm giữa những hành tinh lớn nhất và những ngôi sao nhỏ nhất. Trong câu này, sao lùn nâu là bằng chứng cho thấy ranh giới giữa hành tinh và ngôi sao không phải lúc nào cũng dễ xác định. Hãy hiểu brown dwarf là một tên gọi chuyên môn thống nhất. Brown không đơn thuần mô tả màu sắc theo nghĩa hằng ngày, còn dwarfs không chỉ những người nhỏ bé trong thần thoại; ở đây chỉ cần hiểu vị trí của thuật ngữ giữa hai nhóm thiên thể.

Luyện tập

Cách giải thích nào phù hợp nhất với vai trò của brown dwarfs trong câu này: Brown dwarfs are objects that blur the line between planet and star?

  1. Chúng cho thấy một số vật thể khiến ranh giới giữa hành tinh và ngôi sao khó xác định.
  2. Chúng mô tả màu sắc và kích thước thông thường của mọi ngôi sao.
  3. Chúng là một tên gọi khác cho các hành tinh di chuyển mà không có sao chủ.
Xem đáp án

Chúng cho thấy một số vật thể khiến ranh giới giữa hành tinh và ngôi sao khó xác định.

Thành ngữ

blur the very line between: làm mờ ranh giới chính xác giữa hai nhóm

Blur the line between A and B có nghĩa là khiến ranh giới giữa hai nhóm trở nên khó nhận biết hoặc khó xác định. Ở đây, sao lùn nâu có những đặc điểm gắn với cả hành tinh lẫn ngôi sao, vì vậy hai nhóm này chồng lấn lên nhau. Trong blur the very line between, very nhấn mạnh chính ranh giới cụ thể ấy, tức là “chính đường ranh giới đó”. Trong cấu trúc này, very không có nghĩa là “cực kỳ”.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ trong bài có nghĩa là “khiến ranh giới chính xác trở nên khó xác định”: A game that also teaches science can ____ education and entertainment.

Xem đáp án

blur the very line between

the word planet becomes even less clear.

4:08

từ hành tinh trở nên ngày càng kém rõ ràng hơn.

So, as we increase our knowledge of the universe,

4:11

Vì vậy, khi chúng ta gia tăng kiến thức về vũ trụ,

the category of planet will probably continue to evolve

4:12

danh mục hành tinh có thể sẽ tiếp tục tiến hóa

or possibly fall out of favor entirely. Thành ngữ

4:15

hoặc có khả năng hoàn toàn không còn được ưa chuộng nữa.

Thành ngữ

fall out of favor: dần mất đi sự chấp nhận hoặc ưa chuộng

Fall out of favor có nghĩa là dần trở nên kém phổ biến, ít được chấp nhận hoặc ít được sử dụng hơn. Ở đây, cụm từ này cho biết một thuật ngữ phân loại có thể không còn được chấp nhận hoặc sử dụng; fall không chỉ sự rơi xuống theo nghĩa vật lý, còn favor có nghĩa là sự tán thành hoặc chấp nhận. Entirely bổ sung khả năng rằng sự chấp nhận có thể mất đi hoàn toàn.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ trong bài có nghĩa là “trở nên ít được chấp nhận hoặc ít phổ biến hơn”: If shorter videos become the norm, long introductions may ____.

Xem đáp án

fall out of favor

But for the time being, Cụm từ

4:17

Nhưng trong thời điểm hiện tại,

the best way to categorize the stuff in our solar system is into one star,

4:18

cách tốt nhất để phân loại các vật thể trong hệ mặt trời của chúng ta là vào một ngôi sao,

Cụm từ

For the time being: đúng ở hiện tại nhưng có thể thay đổi

For the time being có nghĩa là “hiện giờ” hoặc “trong giai đoạn hiện tại”. Ở đây, cụm từ này giới hạn nhận định theo thời gian: đây là cách tốt nhất để phân loại hệ Mặt Trời vào lúc này, nhưng cách phân loại có thể thay đổi khi kiến thức phát triển. Khi được đặt gần đầu câu, cụm từ này cho biết toàn bộ nhận định chỉ đúng tạm thời chứ không phải là kết luận cuối cùng.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ bốn từ trong bài học có nghĩa là “tạm thời, cho đến khi tình hình có thể thay đổi”: The new library is not ready yet, so we will meet here ____.

Xem đáp án

for the time being

eight planets,

4:22

tám hành tinh,

four terrestrial, four gas giants,

4:23

bốn hành tinh kiểu Trái Đất, bốn hành tinh khí khổng lồ,

the asteroid belt,

4:25

vành đai tiểu hành tinh,

and the distant Kuiper belt, home to Pluto.

4:26

và vành đai Kuiper xa xôi, ngôi nhà của Sao Diêm Vương.