Tại sao không có cách nào hoàn hảo để phát âm Sao Thiên Vương (trong tiếng Anh): tài liệu học tiếng Anh

CGP Grey

Độ khó học tập
1.007 từ 220 từ/phút

Giới thiệu: Video kể lại cuộc cạnh tranh giữa Georgium Sidus, Herschel, Neptune và Uranus sau khi hành tinh thứ bảy được phát hiện, rồi giải thích vì sao âm của Uranus trong tiếng Anh vẫn khiến người kể khó xử. Các điểm tiếng Anh chính: 1. Dùng sounds an awful lot like để nhấn mạnh sự giống nhau về âm thanh và hiểu lối chơi chữ về cơ thể tạo nên tiếng cười. 2. Hiểu on the table là “lựa chọn đang được cân nhắc”; was never on the table phủ nhận George từng là đề xuất thật, không nói về chiếc bàn. 3. Dùng I wish that Herschel had just been more direct với wish + quá khứ hoàn thành để tiếc một lựa chọn quá khứ không thể đổi, thay vì nói mong muốn hiện tại.

Nội dung bài học

Hello internet.

0:00

Xin chào internet.

In my last video about Pluto,

0:02

Trong video trước của tôi về Sao Diêm Vương,

you may have noticed that I said aloud the names of every planet except one,

0:03

bạn có thể đã nhận ra rằng tôi đã đọc to tên của tất cả các hành tinh ngoại trừ một,

this one.

0:06

đó là hành tinh này.

And that was no accident, Ngữ pháp

0:07

Và đó không phải là sự tình cờ,

but rather the result of careful script editing

0:08

mà đúng hơn là kết quả của việc biên tập kịch bản cẩn thận,

Ngữ pháp

no accident, but rather the result of: bác bỏ và thay thế một lời giải thích

Cụm này trước tiên bác bỏ accident như một lời giải thích. No accident có nghĩa là sự việc không xảy ra do tình cờ và thường ngụ ý rằng ai đó đã cố ý lên kế hoạch hoặc gây ra nó. But rather đưa ra lời giải thích dùng để thay thế lời giải thích đã bị bác bỏ: the result of careful script editing. Mẫu có thể áp dụng là not/no X, but rather Y: nêu lời giải thích X có vẻ hợp lý nhưng không chính xác, phủ nhận nó, rồi đưa ra Y chính xác hơn.

Luyện tập

Câu nào bác bỏ đúng random như một lời giải thích và thay nó bằng nguyên nhân thực sự?

  1. The error was not random, rather than the result of a faulty setting.
  2. The error was rather not random, but the result of a faulty setting.
  3. The error was not random, but rather the result of a faulty setting.
Xem đáp án

The error was not random, but rather the result of a faulty setting.

because where I grew up,

0:10

bởi vì nơi tôi lớn lên,

I learned that the name of the seventh planet is pronounced yoo-Rain-us.

0:11

tôi được dạy rằng tên của hành tinh thứ bảy được phát âm là yoo-Rain-us.

Of course,

0:14

Tất nhiên,

to a kid,

0:15

đối với một đứa trẻ,

Uranus sounds an awful lot like your anus, Cụm từ

0:15

Uranus nghe rất giống với your anus,

Cụm từ

sounds an awful lot like: âm thanh rất giống nhau

Sounds an awful lot like có nghĩa là “nghe rất giống”. An awful lot nhấn mạnh mức độ giống nhau; awful ở đây không mang ý đánh giá là tệ hoặc khó chịu. Trong câu này, like so sánh âm thanh của hai cách diễn đạt, không phải ý nghĩa của chúng. Mẫu sound(s) an awful lot like + danh từ có thể nhấn mạnh sự giống nhau rõ rệt về cách phát âm, giọng nói, tiếng động hoặc cách dùng từ.

Luyện tập

“That ringtone sounds an awful lot like our doorbell” có nghĩa là gì?

  1. Nó khó chịu và rất to.
  2. Âm thanh đó rất giống tiếng chuông cửa.
  3. Nó có cùng nghĩa với từ doorbell.
Xem đáp án

Âm thanh đó rất giống tiếng chuông cửa.

which is how I and everyone else I knew

0:18

đó là lý do tại sao tôi và những người tôi biết

ended up saying the name, Cụm động từ

0:20

cuối cùng đều gọi cái tên đó như vậy,

Cụm động từ

ended up saying: end up + -ing để diễn tả kết quả cuối cùng

End up + -ing cho biết một hành động là kết quả cuối cùng sau một quá trình, thường là kết quả không được lên kế hoạch hoặc dự đoán trước. Ở đây, ended up saying có nghĩa là cuối cùng việc đọc tên theo cách đó đã xảy ra. Sau end up, dùng dạng -ing: end up doing, ended up saying, might end up choosing. Up là một phần của cụm động từ, không diễn tả chuyển động hướng lên.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng quá khứ của end up và dạng -ing của walk: After we missed the last train, we ____ home.

Xem đáp án

ended up walking

which is funny when you're a child,

0:21

điều này thì buồn cười khi bạn còn nhỏ,

but becomes a bit of a problem when you grow up

0:23

nhưng trở thành một rắc rối nhỏ khi bạn lớn lên

and try to teach scientific facts about the planet.

0:24

và cố gắng dạy những sự thật khoa học về hành tinh này.

For example,

0:27

Ví dụ,

Uranus has a ring around it.

0:28

Uranus có một vành đai bao quanh.

Astronomers have discovered a dark spot on Uranus.

0:29

Các nhà thiên văn học đã phát hiện ra một đốm đen trên Uranus.

Uranus is a gas giant.

0:32

Uranus là một hành tinh khí khổng lồ.

Uranus is surrounded by methane.

0:34

Uranus được bao quanh bởi khí mê-tan.

There is a solution to this problem,

0:36

Có một giải pháp cho vấn đề này,

the alternative pronunciation of the name which goes YUR-in-us.

0:37

đó là cách phát âm thay thế của cái tên này, đọc là YUR-in-us.

And most scientists in public roles do use this pronunciation. Ngữ pháp

0:40

Và hầu hết các nhà khoa học đóng vai trò trước công chúng đều sử dụng cách phát âm này.

Ngữ pháp

do use: do nhấn mạnh trong câu khẳng định

Trong câu khẳng định, do đứng trước động từ nguyên mẫu sẽ tạo sự nhấn mạnh: do use có nghĩa là thực sự dùng hoặc quả thật có dùng. Câu Most scientists in public roles use this pronunciation vẫn đúng ngữ pháp nếu bỏ do, nhưng sắc thái nhấn mạnh sẽ biến mất. Ở đây, sự nhấn mạnh còn có chức năng nhượng bộ: người nói thừa nhận rõ sự thật này trước khi quay lại quan điểm cá nhân trái ngược. Dùng do hoặc does ở hiện tại và did ở quá khứ, sau đó là dạng nguyên mẫu của động từ chính.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng do nhấn mạnh và động từ know: I understand why you doubt Maya, but she ____ the answer.

Xem đáp án

does know

But for me, YUR-in-us is still problematic.

0:44

Nhưng đối với tôi, YUR-in-us vẫn là một vấn đề.

Sure, it's better than your anus,

0:46

Chắc chắn, nó tốt hơn your anus,

but it's still Uranus.

0:48

nhưng nó vẫn là Uranus.

And perhaps I'm just childish,

0:50

Và có lẽ tôi chỉ hơi trẻ con,

but when someone else says YUR-in-us,

0:51

nhưng khi ai đó nói YUR-in-us,

I still hear Uranus in my head,

0:52

tôi vẫn nghe thấy Uranus trong đầu mình,

and it just draws more attention to the unfortunate name. Cụm từ

0:54

và điều đó chỉ thu hút thêm sự chú ý vào cái tên xui xẻo này.

Cụm từ

draws more attention to: khiến người ta chú ý nhiều hơn

Draw attention to là một cụm từ cố định, có nghĩa là “khiến ai đó chú ý hoặc nghĩ đến điều gì”. Trong câu này, it khiến người nghe chú ý đến cái tên không may; draw không mang nghĩa “vẽ”. More tạo ra sự so sánh: cách được dùng để giải quyết vấn đề lại làm tăng sự chú ý thay vì giảm đi. Cấu trúc có thể áp dụng là chủ ngữ + draw(s) + (more) attention to + danh từ.

Luyện tập

Chọn cụm từ có nghĩa là “khiến mọi người chú ý nhiều hơn” và hoàn thành đúng câu: “Adding a bright red border ___ the safety warning.”

  1. draws more attention to
  2. pays more attention to
  3. takes attention away from
Xem đáp án

draws more attention to

The tragedy is it didn't have to be this way. Ngữ pháp

0:57

Bi kịch là mọi chuyện không nhất thiết phải như vậy.

Ngữ pháp

didn't have to be this way: mọi chuyện không nhất thiết phải như vậy

Didn't have to be this way có nghĩa là kết quả thực tế không phải là điều bắt buộc hoặc không thể tránh khỏi. Dù người nói đang nhìn lại sau khi sự việc đã xảy ra, một kết quả khác tốt hơn từng có thể xảy ra. Trong cấu trúc này, didn't have to không có nghĩa là “bị cấm”. Khi đi với be this way, cụm này đánh giá toàn bộ tình huống là điều có thể tránh được và thường dẫn vào phần giải thích về những gì lẽ ra có thể diễn ra khác đi.

Luyện tập

Chọn câu cho biết kết quả xấu đó có thể tránh được: “We missed the deadline, but with better planning, ___”

  1. it didn't have to be this way.
  2. it couldn't have been any other way.
  3. it wasn't allowed to happen this way.
Xem đáp án

it didn't have to be this way.

The seventh planet from the sun is unique because it's the first planet we discovered.

1:00

Hành tinh thứ bảy tính từ mặt trời rất độc đáo vì đây là hành tinh đầu tiên chúng ta khám phá ra.

For all of human history,

1:04

Trong toàn bộ lịch sử nhân loại,

the six closest planets were big enough or bright enough to see with just our limited simian eyes. Ngữ pháp

1:04

sáu hành tinh gần nhất đủ lớn hoặc đủ sáng để nhìn thấy chỉ bằng đôi mắt linh trưởng giới hạn của chúng ta.

Ngữ pháp

Adjective + enough + to do trong “big enough or bright enough to see”

Trong cấu trúc adjective + enough + to + động từ, enough đứng sau tính từ và có nghĩa là “đến mức cần thiết”. Ở đây, big enough or bright enough to see cho biết kích thước hoặc độ sáng đã đạt đến mức cần thiết để con người nhìn thấy các hành tinh. Mặc dù các hành tinh là đối tượng được nhìn thấy, tiếng Anh vẫn dùng động từ nguyên mẫu chủ động to see một cách tự nhiên ở đây. Không đổi thứ tự thành enough big hoặc enough bright.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng từ còn thiếu trong cấu trúc adjective + enough + to: The sign is clear ____ to read from here.

Xem đáp án

enough

But the next planet was too dim to see until our telescope technology got good enough Ngữ pháp

1:09

Nhưng hành tinh tiếp theo quá mờ để nhìn thấy cho đến khi công nghệ kính viễn vọng của chúng ta đủ tốt

Ngữ pháp

too + adjective + to do trong “too dim to see”

Trong cấu trúc too + adjective + to + động từ, too cho biết mức độ vượt quá giới hạn có thể chấp nhận hoặc thực hiện, vì vậy hành động không thể xảy ra. Too dim to see có nghĩa là hành tinh mờ đến mức con người không thể nhìn thấy nó. Ở đây, too không có nghĩa là “cũng”. Mệnh đề với until ở sau cho biết công nghệ kính thiên văn tốt hơn cuối cùng đã khắc phục được vấn đề này.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng từ còn thiếu trong cấu trúc too + adjective + to: The water is ____ hot to touch safely.

Xem đáp án

too

for British astronomer William Herschel to spot it in 1781.

1:13

để nhà thiên văn học người Anh William Herschel phát hiện ra nó vào năm 1781.

Understandably, though, he didn't think he discovered a new planet

1:17

Tuy nhiên, có thể hiểu được là ông không nghĩ rằng mình đã phát hiện ra một hành tinh mới

since from the rise of modern humans 50,000 years earlier until that Tuesday,

1:19

vì từ khi con người hiện đại xuất hiện 50.000 năm trước cho đến ngày thứ Ba đó,

no one ever had. Ngữ pháp

1:23

chưa từng có ai làm được như vậy.

Ngữ pháp

No one ever had: phép lược trong thì quá khứ hoàn thành

Trong no one ever had, had thay cho had discovered a new planet. Những từ bị lặp lại được lược bỏ vì mệnh đề trước đã cho biết rõ nội dung; do đó, phần kết này vẫn hoàn chỉnh chứ không phải một câu bị thiếu. Had ở đây thể hiện thì quá khứ hoàn thành. Nó nhìn ngược từ ngày thứ Ba đó và cho biết rằng trước thời điểm ấy chưa từng có ai thực hiện một phát hiện như vậy. Ever nhấn mạnh toàn bộ ý phủ định do no one tạo ra; nó không biến cấu trúc này thành thì hiện tại hoàn thành.

Luyện tập

Hoàn thành câu trả lời bằng trợ động từ quá khứ hoàn thành thay cho had finished the puzzle: “By noon, Lina had finished the puzzle, but no one else ____.”

Xem đáp án

had

But discover it he did, Ngữ pháp

1:24

Nhưng ông ấy đã khám phá ra nó,

and so choose a name he must.

1:25

và vì vậy ông ấy phải chọn một cái tên.

Ngữ pháp

Discover it he did ... choose a name he must: đưa cụm động từ lên đầu

Trong discover it he did và choose a name he must, mỗi cụm động từ chính đều được chuyển lên đầu. Sau đó là chủ ngữ rồi đến trợ động từ hoặc động từ tình thái: discover it + he + did; choose a name + he + must. Trật tự nổi bật này tạo sự nhấn mạnh kịch tính, giống lối kể chuyện. Với trật tự trung tính, hai ý này sẽ là He did discover it và He must choose a name. Hai cấu trúc tương ứng cũng tạo ra một nhịp song song vui nhộn.

Luyện tập

Câu nào sử dụng đúng nhất kiểu đưa cụm động từ lên đầu đầy kịch tính như trong ví dụ?

  1. Finish the race she did.
  2. Did she finish the race?
  3. She did finish the race.
Xem đáp án

Finish the race she did.

And Herschel, being the good subject of the crown that he was, Văn hóa

1:27

Và Herschel, với tư cách là một thần dân trung thành của hoàng gia,

christened his new planet the Georgium Sidus, Ghi chú

1:29

đã đặt tên cho hành tinh mới của mình là Georgium Sidus,

Văn hóa

the good subject of the crown that he was: lòng trung thành với chế độ quân chủ

Trong cách diễn đạt mang tính lịch sử này, subject là người sống dưới quyền của một vị vua, tức thần dân, còn crown đại diện cho nhà vua và chế độ quân chủ. Vì vậy, a good subject là một thần dân trung thành và tận tụy; subject ở đây không có nghĩa là môn học hay chủ đề. Phần cuối that he was trình bày lòng trung thành này như một đặc điểm vốn có của Herschel. Khi kết hợp với being, cụm từ giải thích lý do cho hành động của ông và thêm sắc thái hơi hài hước: Herschel tôn vinh Vua George III vì ông là một thần dân hết sức trung thành.

Luyện tập

Trong câu này, the good subject of the crown that he was ngụ ý điều gì về Herschel?

  1. Ông trung thành với vua Anh và tận tụy thực hiện bổn phận của một thần dân.
  2. Ông sở hữu một chiếc vương miện và muốn trưng bày nó.
  3. Ông đang nghiên cứu chiếc vương miện thật như một chủ đề học thuật.
  4. Ông bị ép thay đổi phân loại khoa học của hành tinh.
Xem đáp án

Ông trung thành với vua Anh và tận tụy thực hiện bổn phận của một thần dân.

Cách dùng từ

christened: đặt tên cho một thứ gì đó theo cách trang trọng

Ở đây, christened có nghĩa là chính thức đặt tên cho một thứ gì đó. Cấu trúc là christen + tân ngữ + tên: his new planet là tân ngữ, còn the Georgium Sidus là tên được đặt cho nó. Động từ này bắt nguồn từ việc đặt tên trong lễ rửa tội của Kitô giáo, nhưng ở đây không có lễ rửa tội thực sự nào diễn ra. Nó khiến hành động đặt tên mang sắc thái nghi lễ, trang trọng hoặc hơi hài hước thay vì hoàn toàn bình thường.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng động từ ở quá khứ khiến việc đặt tên nghe mang tính nghi lễ: At the launch ceremony, the science club ____ its new robot Comet.

Xem đáp án

christened

which means the Georgian Star.

1:32

có nghĩa là Ngôi sao của George.

And the George in that Georgian Star was King George III,

1:33

Và George trong Ngôi sao của George đó chính là Vua George III,

the reigning monarch.

1:37

vị vua đang trị vì.

Văn hóa

the Georgium Sidus ... the Georgian Star: tên gọi tôn vinh Vua George III

Georgium Sidus là tên gọi được Latinh hóa mà William Herschel đặt cho hành tinh mới được phát hiện. Cụm từ theo sau, the Georgian Star, giải thích ý nghĩa dự định bằng tiếng Anh: George chỉ Vua George III, vị quân vương Anh đang trị vì. Ở đây, Georgian có nghĩa là “liên quan đến George” vì tên gọi này nhằm tôn vinh nhà vua. Nó không chỉ quốc gia Georgia hiện đại. Việc đề tặng cho hoàng gia này giúp giải thích vì sao tên gọi có thể mang màu sắc Anh rõ rệt thay vì trung lập trên phạm vi quốc tế.

Luyện tập

Trong tên gọi lịch sử the Georgian Star, George chỉ ai?

  1. Vua George III
  2. Quốc gia Georgia
  3. William Herschel
Xem đáp án

Vua George III

While King George liked the name,

1:38

Mặc dù Vua George thích cái tên này,

the rest of the world did not

1:39

nhưng phần còn lại của thế giới thì không

and decided that perhaps Herschel wasn't the best guy to name the new planet after all, Cụm từ

1:41

và họ quyết định rằng có lẽ Herschel không phải là người tốt nhất để đặt tên cho hành tinh mới,

Cụm từ

after all ở cuối câu để thể hiện kết luận đã được điều chỉnh

Ở cuối câu này, after all báo hiệu một kết luận đã được điều chỉnh. Bằng chứng mới khiến mọi người suy xét lại: giờ đây Herschel có vẻ không phải là người phù hợp nhất để chọn tên. Trong cách dùng ở cuối câu này, after all gần với nghĩa “sau khi cân nhắc mọi điều” hoặc “hóa ra”. Nó thường cho thấy nhận định cuối cùng khác với kỳ vọng trước đó.

Luyện tập

Điền after all vào chỗ trống để hoàn thành kết luận đã được điều chỉnh: We assumed Leo had missed the train, but he just called from his seat. He caught it ____.

Xem đáp án

after all

and quickly decided to come up with alternatives of their own. Cụm động từ

1:45

và nhanh chóng quyết định tự đưa ra những lựa chọn thay thế của riêng họ.

Cụm động từ

come up with alternatives: nghĩ ra những lựa chọn khác

Come up with có nghĩa là nghĩ ra và tạo nên một ý tưởng, kế hoạch, câu trả lời hoặc khả năng khác. Ở đây, come up with alternatives cho biết mọi người đã tạo ra những lựa chọn khác nhau. Cấu trúc là come up with + danh từ hoặc cụm danh từ. Alternatives là tân ngữ, còn of their own cho thấy các lựa chọn đó là ý tưởng của chính họ. Hãy giữ with khi dùng cấu trúc này.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm động từ gồm ba từ có nghĩa là “nghĩ ra và tạo nên”: We need a new name by Friday. Can you ____ a few alternatives?

Xem đáp án

come up with

One suggestion was Neptune,

1:47

Một gợi ý là Neptune,

which is confusing to us now,

1:49

điều này hiện tại có thể gây nhầm lẫn cho chúng ta,

but at the time the planet that would become Neptune had not yet been found.

1:50

nhưng vào thời điểm đó, hành tinh sau này trở thành Sao Hải Vương vẫn chưa được tìm thấy.

A more obvious alternative was to name the planet Herschel

1:53

Một giải pháp thay thế hiển nhiên hơn là đặt tên hành tinh là Herschel

after the man who discovered it.

1:56

theo tên người đã khám phá ra nó.

Even in Great Britain,

1:57

Ngay cả ở Vương quốc Anh,

the name the Georgium Sidus proved a bit stuffy for some, Cách dùng từ

1:58

cái tên Georgium Sidus cũng tỏ ra hơi cứng nhắc đối với một số người,

Cách dùng từ

a bit stuffy: hơi quá trang trọng hoặc cổ lỗ

Ở đây, stuffy mô tả một cái tên tạo cảm giác quá cổ lỗ, nghiêm túc hoặc trang trọng. Từ này thể hiện một nhận xét hơi tiêu cực; trong câu này, nó không mô tả không khí trong phòng. A bit làm nhẹ lời chê, vì vậy a bit stuffy nhẹ nhàng hơn so với chỉ nói stuffy. For some giới hạn ý kiến này ở một số người thay vì trình bày nó như một sự thật mà ai cũng công nhận.

Luyện tập

Trong câu "The invitation sounds a bit stuffy for a children's party," a bit stuffy có nghĩa là gì?

  1. hơi quá trang trọng và cổ lỗ
  2. hơi đông đúc
  3. hơi thiếu không khí trong lành
Xem đáp án

hơi quá trang trọng và cổ lỗ

so variants like the Georgian planet or just Georgium were also used.

2:01

vì vậy các biến thể như hành tinh Georgian hoặc chỉ là Georgium cũng đã được sử dụng.

Though never, as you might have heard, George.

2:04

Mặc dù chưa bao giờ, như bạn có thể đã nghe nói, là George.

Side note here,

2:07

Một lưu ý nhỏ ở đây,

while researching this video,

2:08

khi nghiên cứu cho video này,

I found a lot of websites claiming that the seventh planet was almost named George,

2:09

tôi tìm thấy rất nhiều trang web khẳng định rằng hành tinh thứ bảy suýt nữa được đặt tên là George,

but I was never able to find a primary source for this. Cách dùng từ

2:13

nhưng tôi không bao giờ có thể tìm thấy nguồn gốc chính cho điều này.

Cách dùng từ

primary source: bằng chứng trực tiếp, không phải nguồn quan trọng nhất

Primary source là bằng chứng được tạo ra trong giai đoạn đang được nghiên cứu hoặc do người trực tiếp tham gia cung cấp, chẳng hạn như thư gốc, nhật ký, cuộc phỏng vấn, ảnh hoặc hồ sơ chính thức. Trong câu này, cụm từ cho biết người nói không tìm được bằng chứng lịch sử trực tiếp cho nhận định đó. Primary mô tả mức độ gần với sự kiện hoặc nhân vật ban đầu, chứ không có nghĩa là “quan trọng nhất”. Một trang web xuất hiện sau và chỉ kể lại câu chuyện thường là secondary source, trừ khi chính trang đó cung cấp bằng chứng gốc.

Luyện tập

Một nhà sử học đọc cuốn nhật ký do một thủy thủ viết trong chuyến đi. Cách mô tả nào phù hợp nhất với cuốn nhật ký?

  1. Đó là primary source vì nó là cuốn sách quan trọng nhất.
  2. Đó là secondary source vì mọi văn bản viết đều là secondary sources.
  3. Đó là primary source vì được một người trực tiếp tham gia viết vào thời điểm ấy.
Xem đáp án

Đó là primary source vì được một người trực tiếp tham gia viết vào thời điểm ấy.

As best I could tell Cụm từ

2:15

Theo những gì tôi có thể biết

searching through documents from the time,

2:16

qua việc tìm kiếm qua các tài liệu thời đó,

no one ever suggested this name.

2:18

không ai từng đề xuất cái tên này.

Cụm từ

As best I could tell: giới hạn độ chắc chắn dựa trên bằng chứng

As best I could tell có nghĩa là “theo kết luận tốt nhất mà tôi có thể rút ra từ những bằng chứng hiện có”. Cụm từ cho thấy người nói đã điều tra và có cơ sở cho kết luận, đồng thời thừa nhận rằng bằng chứng có thể chưa đầy đủ. Cụm từ mở đầu này giới hạn mức độ chắc chắn của toàn bộ lời khẳng định theo sau. Nó không có nghĩa là người nói đang chê khả năng của mình; đây là cách thận trọng để cho biết đó là nhận định dựa trên bằng chứng, chứ không phải sự thật đã được chứng minh hoàn toàn.

Luyện tập

Người nói nào dùng As best I could tell một cách tự nhiên?

  1. Sau khi kiểm tra hồ sơ: “As best I could tell, no payment had been recorded.”
  2. Sau khi đọc rõ tên của chính mình được in trên thẻ: “As best I could tell, this is my name.”
  3. Khi đoán ngẫu nhiên mà không kiểm tra: “As best I could tell, the moon is made of cheese.”
Xem đáp án

Sau khi kiểm tra hồ sơ: “As best I could tell, no payment had been recorded.”

I checked with the Royal Institution,

2:20

Tôi đã kiểm tra với Viện Hoàng gia (Royal Institution),

who since 1799 has been promoting science awesomeness

2:21

nơi từ năm 1799 đã quảng bá sự tuyệt vời của khoa học

from the heart of London

2:24

từ trung tâm London

and whose videos you should now go watch,

2:25

và bạn nên xem video của họ ngay bây giờ,

and they confirmed the name George was never on the table Thành ngữ

2:26

và họ xác nhận rằng cái tên George chưa bao giờ được đưa ra bàn thảo

Thành ngữ

never on the table: chưa bao giờ được cân nhắc

Ở đây, on the table là một thành ngữ có nghĩa là một phương án đang sẵn sàng để được cân nhắc nghiêm túc. Câu này cho biết George chưa bao giờ thực sự là một phương án đặt tên. Never phủ định toàn bộ thành ngữ. Nó có nghĩa là phương án này chưa bao giờ được đưa vào cân nhắc, chứ không phải một cái tên được viết ra chưa bao giờ được đặt lên một chiếc bàn thật.

Luyện tập

Hoàn thành thành ngữ có nghĩa là ý tưởng đó chưa bao giờ được cân nhắc nghiêm túc: The plan to close the library was never ____.

Xem đáp án

on the table

because to so casually refer to the king at the time would have been disrespectful. Ngữ pháp

2:29

vì việc gọi nhà vua một cách quá tùy tiện vào thời điểm đó sẽ là một sự thiếu tôn trọng.

Ngữ pháp

would have been disrespectful: đánh giá giả định trong quá khứ

Would have been + tính từ dùng để đánh giá một hành động hoặc tình huống giả định trong quá khứ. Ở đây, would have been disrespectful có nghĩa là việc gọi nhà vua một cách tùy tiện như vậy hẳn sẽ bị xem là thiếu tôn trọng. Người nói đang giải thích một hành động không xảy ra có thể đã bị đánh giá như thế nào, chứ không nói rằng sự thiếu tôn trọng đã thực sự xảy ra. Cấu trúc có thể áp dụng lại là would have been + tính từ hoặc cụm danh từ, như That would have been rude hoặc That would have been a mistake.

Luyện tập

Hoàn thành lời đánh giá giả định trong quá khứ bằng dạng đúng của would + have + be: Interrupting the ceremony ____ disrespectful.

Xem đáp án

would have been

And disrespecting a monarch is never a good idea,

2:32

Và không tôn trọng một vị vua không bao giờ là một ý kiến hay,

especially one who is slowly losing his mind from a genetic disorder.

2:35

đặc biệt là một vị vua đang dần mất trí vì một chứng rối loạn di truyền.

But that's a story for another time. Mạch ý

2:38

Nhưng đó là câu chuyện cho một lúc khác.

Mạch ý

that's a story for another time: khép lại chủ đề phụ

Trong câu này, “that's a story for another time” dùng để khép lại một chủ đề phụ. Nó có nghĩa là chủ đề đó có thể được giải thích, nhưng người nói sẽ không nói chi tiết ngay lúc này. Đây là cách tổ chức lời nói: nó báo hiệu người nói sẽ quay lại mạch chính. Nó không nhất thiết là lời hứa rằng câu chuyện thật sự sẽ được kể sau này.

Luyện tập

Trong “I could explain why the lights went out, but that's a story for another time,” cụm từ cuối có tác dụng gì?

  1. Nó nói rằng người nói cho rằng chủ đề đó hoàn toàn không có giá trị.
  2. Nó hứa rằng người nói đã lên lịch kể toàn bộ câu chuyện sau này.
  3. Nó khép lại một chủ đề phụ và giúp cuộc thảo luận chính tiếp tục.
Xem đáp án

Nó khép lại một chủ đề phụ và giúp cuộc thảo luận chính tiếp tục.

Anyway, another real suggestion for the new planet's name came from Johann Bode,

2:40

Dù sao đi nữa, một gợi ý thực sự khác cho tên của hành tinh mới đến từ Johann Bode,

who suggested the Greek god of the sky.

2:44

người đã gợi ý tên của vị thần bầu trời Hy Lạp.

When a colleague of Bode discovered the 92nd element in 1789,

2:46

Khi một đồng nghiệp của Bode phát hiện ra nguyên tố thứ 92 vào năm 1789,

he named it uranium to support Bode's choice

2:49

ông đã đặt tên nó là uranium để ủng hộ sự lựa chọn của Bode

and try and end the debate. Ngữ pháp

2:52

và cố gắng chấm dứt cuộc tranh luận.

Ngữ pháp

try and + động từ: dạng thân mật của try to

Trong “try and end the debate”, try and + động từ nguyên mẫu có nghĩa là cố gắng làm điều gì đó và tương đương với try to. Từ and thứ hai nối try với hành động định thực hiện; nó không diễn tả try và end như hai hành động riêng biệt đã hoàn thành. Cấu trúc này diễn tả một nỗ lực, không bảo đảm kết quả. Trong câu này, mục tiêu là chấm dứt cuộc tranh cãi về cách đặt tên.

Luyện tập

Hoàn thành câu nói thân mật sau bằng cấu trúc hai từ có nghĩa là try to: “Let's ____ finish the puzzle before dinner.”

Xem đáp án

try and

Perhaps because these two were German,

2:53

Có lẽ vì hai người này đều là người Đức,

it might not have occurred to them how the word would eventually be corrupted in English. Cụm từ

2:55

họ có thể đã không nghĩ đến việc từ này cuối cùng sẽ bị đọc trại đi như thế nào trong tiếng Anh.

Cụm từ

might not have occurred to them: có thể họ đã không nghĩ đến

Mẫu câu ở đây là it occurs to someone that..., có nghĩa là một ý nghĩ xuất hiện trong đầu ai đó. Trong câu này, it hướng tới ý nghĩ được nêu sau đó về việc từ ấy sẽ thay đổi ra sao trong tiếng Anh, còn to them xác định những người có thể đã không nghĩ đến điều đó. Might not have occurred là cấu trúc động từ tình thái ở thể hoàn thành. Cấu trúc này đưa ra suy đoán thận trọng về suy nghĩ trong quá khứ: có lẽ ý nghĩ đó chưa bao giờ xuất hiện trong đầu họ, nhưng người nói không khẳng định chắc chắn.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ được nhấn mạnh: We cannot be sure, but it ____ that the date was wrong.

Xem đáp án

might not have occurred to them

Though it's also hard to know how English speakers in the 1780s and 90s

2:59

Mặc dù cũng khó để biết những người nói tiếng Anh vào những năm 1780 và 90

would have pronounced the name.

3:02

sẽ phát âm cái tên này như thế nào.

But since the word anus was in the language then,

3:04

Nhưng vì từ anus đã có trong ngôn ngữ vào thời điểm đó,

it seems unlikely that this particular pronunciation would have been popular.

3:06

có vẻ không chắc rằng cách phát âm cụ thể này sẽ được phổ biến.

It may also have been pronounced with a flat A to sound like yoo-RA-nus,

3:10

Nó cũng có thể được phát âm với âm A bẹt để nghe giống như yoo-RA-nus,

or something more like the Greek name oo-RON-ohs.

3:13

hoặc thứ gì đó giống với cái tên Hy Lạp oo-RON-ohs hơn.

These names competed with each other over decades.

3:16

Những cái tên này đã cạnh tranh với nhau trong nhiều thập kỷ.

For example, still in 1823,

3:18

Ví dụ, vẫn vào năm 1823,

the Encyclopedia Britannica lists the planet as Herschel,

3:20

Bách khoa toàn thư Britannica liệt kê hành tinh này là Herschel,

notes the alternative names,

3:23

ghi chú các tên thay thế,

and then proceeds to carefully word the rest of the article Cách dùng từ

3:24

và sau đó tiến hành diễn đạt cẩn thận phần còn lại của bài viết

to avoid naming the planet again.

3:26

để tránh việc gọi tên hành tinh này một lần nữa.

Cách dùng từ

word the rest of the article: lựa chọn câu chữ cho phần còn lại của bài viết

Word ở đây là một động từ. To word a text có nghĩa là lựa chọn và sắp xếp ngôn từ chính xác cho một văn bản. Carefully mô tả cách người viết diễn đạt phần còn lại của bài viết để tên hành tinh không xuất hiện lần nữa. Cách dùng này tập trung vào câu chữ chứ không phải toàn bộ hành động viết. Cấu trúc có thể áp dụng là word + một văn bản hoặc thông điệp, thường theo sau bởi trạng từ hoặc cụm từ mô tả giọng điệu hay hiệu quả mong muốn.

Luyện tập

Động từ nào phù hợp nhất để hoàn thành câu này khi trọng tâm là cách diễn đạt chính xác? Please ___ the announcement carefully so it sounds welcoming.

  1. read
  2. write
  3. word
Xem đáp án

word

But you, dear modern viewer,

3:28

Nhưng bạn, một khán giả hiện đại thân mến,

know that eventually these alternatives faded and left this name triumphant. Thành ngữ

3:30

biết rằng cuối cùng những lựa chọn thay thế này đã phai nhạt và để lại cái tên này chiến thắng.

Thành ngữ

Phép nhân hóa trong these alternatives faded ... left this name triumphant

Câu này biến một cuộc tranh luận kéo dài về tên gọi thành một cuộc đua. These alternatives faded có nghĩa là các tên gọi cạnh tranh dần mất đi sự ủng hộ hoặc không còn là những lựa chọn đáng kể. Left this name triumphant có nghĩa là tên gọi còn lại cuối cùng đã trở thành bên chiến thắng. Triumphant thường miêu tả một người hoặc một nhóm giành chiến thắng. Dùng từ này cho một cái tên là nhân hóa cái tên đó; nó không có nghĩa là cái tên thực sự cảm thấy tự hào. Cách diễn đạt sinh động này cô đọng một thay đổi lịch sử chậm chạp thành một kết quả rõ ràng.

Luyện tập

“the alternatives faded and left this name triumphant” có nghĩa gì trong câu này?

  1. Các tên gọi ứng viên khác dần mất đi sự ủng hộ, vì vậy tên gọi này trở thành bên chiến thắng.
  2. Những tên gọi được viết ra thực sự trở nên nhạt màu và tên gọi này cảm thấy tự hào.
  3. Mọi tên gọi ứng viên vẫn được yêu thích như nhau.
Xem đáp án

Các tên gọi ứng viên khác dần mất đi sự ủng hộ, vì vậy tên gọi này trở thành bên chiến thắng.

Which leaves someone like me with my terrible pronunciation

3:34

Điều đó khiến một người có cách phát âm tệ hại như tôi

longing for history to have taken a different path. Thành ngữ

3:36

khao khát lịch sử đã đi theo một con đường khác.

Thành ngữ

history to have taken a different path: ẩn dụ con đường và động từ nguyên mẫu hoàn thành

Take a different path sử dụng ẩn dụ về hành trình: lịch sử được hình dung như đang chọn một tuyến đường, vì vậy cụm từ này có nghĩa là các sự kiện đã phát triển theo hướng dẫn đến một kết quả khác. Sau longing for, history to have taken sử dụng động từ nguyên mẫu hoàn thành to have + quá khứ phân từ. Cấu trúc này đặt thay đổi được mong muốn trước ước muốn hiện tại của người nói: quá khứ thực tế không diễn ra như vậy, nhưng người nói ước rằng nó đã diễn ra như thế.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng động từ nguyên mẫu hoàn thành của “take a different path” để miêu tả một diễn biến trong quá khứ: Looking back, I would have preferred the project ____.

Xem đáp án

to have taken a different path

The name Herschel might have made the planet sound a bit like a boring accountant

3:39

Cái tên Herschel có thể khiến hành tinh này nghe hơi giống một nhân viên kế toán nhàm chán

rather than the very interesting planet it actually is,

3:43

chứ không phải là một hành tinh rất thú vị như thực tế,

but this would still be a much better name than what we have.

3:45

nhưng đây vẫn sẽ là một cái tên tốt hơn nhiều so với cái tên mà chúng ta đang có.

Neptune is obviously a fine planetary name,

3:48

Neptune rõ ràng là một tên hành tinh hay,

though picking this might have just delayed the problem.

3:50

mặc dù chọn tên này có thể chỉ là trì hoãn vấn đề.

Finally, the Georgium Sidus is a bit awkward,

3:52

Cuối cùng, Georgium Sidus hơi khó đọc,

and in sillier moments I wish that Herschel had just been more direct Ngữ pháp

3:55

và trong những khoảnh khắc ngớ ngẩn hơn, tôi ước Herschel đã trực tiếp hơn

and named it King George.

3:57

và đặt tên nó là King George (Vua George).

Ngữ pháp

I wish that Herschel had just been more direct: sự tiếc nuối về quá khứ

“I wish that Herschel had just been more direct” diễn tả một điều ước về quá khứ trái với sự thật. Người nói tưởng tượng Herschel đã hành động khác đi, đồng thời hiểu rằng trên thực tế ông ấy không làm như vậy. Sau wish, had been ở thì past perfect. Cấu trúc này đặt tình huống không có thật trước góc nhìn hiện tại của người nói, vì vậy nó diễn tả sự tiếc nuối về một quá khứ đã kết thúc, không phải mong muốn về hiện tại hay tương lai. That có thể được lược bỏ; just ở đây có nghĩa là “đơn giản là”.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng wish + dạng past perfect của check: Looking back, I ____ the address before sending the package.

Xem đáp án

wish I had checked

Because how fun would that make it to teach kids the list of planets today?

3:59

Bởi vì sẽ thú vị biết bao khi dạy trẻ em danh sách các hành tinh ngày nay?

Mercury, Venus, Earth, Mars, Jupiter, Saturn, King George, and Neptune.

4:02

Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Vua George và Sao Hải Vương.

In classrooms,

4:06

Trong lớp học,

such an unusual name would change the planet from a thing to avoid Ngữ pháp

4:07

một cái tên bất thường như vậy sẽ thay đổi hành tinh từ một thứ cần né tránh

to a starting point for discussions about what makes that planet different Cụm từ

4:09

thành điểm khởi đầu cho các cuộc thảo luận về điều gì làm cho hành tinh đó trở nên khác biệt

Ngữ pháp

change the planet from ... to ...: đánh dấu một sự chuyển đổi

Câu này dùng change X from A to B để thể hiện rõ trạng thái trước và sau một sự thay đổi. Ở đây, X là the planet, A là a thing to avoid và B là a starting point for discussions. Cái tên khác thường được trình bày là nguyên nhân tạo ra sự thay đổi đó. To đầu tiên nằm trong cụm a thing to avoid: động từ nguyên mẫu to avoid bổ nghĩa cho thing và có nghĩa là “một thứ mà mọi người tránh”. To tiếp theo đi cùng from và giới thiệu B. Hãy chia nhóm như sau: change [the planet] from [a thing to avoid] to [a starting point for discussions].

Luyện tập

Trong câu “The new label changed the product from a thing to ignore to a topic people discussed,” cụm nào là trạng thái mới B?

  1. a thing
  2. a topic people discussed
  3. to ignore
Xem đáp án

a topic people discussed

Cụm từ

a starting point for discussions about: điểm khởi đầu để thảo luận về...

A starting point for discussions about trình bày một điều như cơ sở ban đầu để khám phá một chủ đề. Ở đây, cái tên khác thường có thể dẫn mọi người đến việc thảo luận điều gì khiến hành tinh đó khác biệt. Starting point chỉ là khởi đầu của quá trình tìm hiểu. Cụm này không khẳng định đó là lời giải thích đầy đủ, câu trả lời cuối cùng hay nguyên nhân chính.

Luyện tập

Cụm từ được làm nổi bật cho biết gì về cái tên khác thường?

  1. Nó là nguyên nhân chính tạo nên những điểm khác biệt của hành tinh đó.
  2. Nó có thể mở ra một cuộc thảo luận rộng hơn về chủ đề này.
  3. Nó đưa ra lời giải thích cuối cùng về hành tinh đó.
Xem đáp án

Nó có thể mở ra một cuộc thảo luận rộng hơn về chủ đề này.

and how astronomy and our view of the universe change and progress over time.

4:13

và cách thiên văn học cũng như quan điểm của chúng ta về vũ trụ thay đổi và tiến bộ theo thời gian.

But my impractical dreams aside, Cụm từ

4:17

Nhưng gác lại những giấc mơ phi thực tế của tôi,

we're stuck with this name, Thành ngữ

4:19

chúng ta đành phải gắn bó với cái tên này,

Cụm từ

my impractical dreams aside: tạm gác những giấc mơ thiếu thực tế của tôi

Trong cấu trúc X aside, X là một cụm danh từ gọi tên điều mà người nói tạm thời gác sang một bên. My impractical dreams aside có nghĩa là “tạm gác những mong muốn thiếu thực tế của tôi sang một bên”. Ở đầu câu này, cụm từ khép lại một khả năng tưởng tượng và chuyển về thực tế rằng cái tên sẽ không thay đổi. Aside ở đây đánh dấu sự chuyển ý; nó không mô tả vị trí hay bảo ai đó tránh sang một bên.

Luyện tập

Câu nào dùng X aside đúng cách để rời một chủ đề nhẹ nhàng và trở lại ý chính?

  1. She stepped aside to let us pass.
  2. Aside from the traffic, the trip went smoothly.
  3. Jokes aside, we need to choose a safe route now.
Xem đáp án

Jokes aside, we need to choose a safe route now.

Thành ngữ

be stuck with this name: đành phải giữ cái tên này

Trong “we're stuck with this name”, be stuck with có nghĩa là “phải giữ hoặc chấp nhận một thứ vì rất khó thay đổi hay thoát khỏi nó”. Stuck ở đây không mang nghĩa đen là bị dính hoặc mắc kẹt, còn with giới thiệu thứ không mong muốn đó. Cụm này thể hiện sự đành chịu: cái tên đã được xác lập, vì vậy nếu chỉ nói “we have this name” thì sẽ không truyền tải thái độ tiêu cực và cảm giác không có lựa chọn của người nói.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm hai từ có nghĩa là “buộc phải giữ hoặc chấp nhận”: The menus are already printed, so we're ____ the old price for today.

Xem đáp án

stuck with

which for me means choosing between the pronunciation which comes naturally

4:20

điều đối với tôi có nghĩa là chọn giữa cách phát âm đến một cách tự nhiên

and is terrible, or the unnatural awkward one

4:23

và nghe rất tệ, hoặc cách phát âm ngượng nghịu không tự nhiên

which is still unsatisfactory.

4:26

điều mà vẫn không làm tôi thỏa mãn.

So what's a man to do? Ý định

4:28

Vậy một người đàn ông phải làm gì?

Ý định

What's a man to do? dưới dạng câu hỏi tu từ

“What's a man to do?” thường là một câu hỏi tu từ, không phải lời yêu cầu chỉ dẫn thật sự. Mẫu What's a ... to do? thể hiện rằng người nói không có lựa chọn nào thỏa đáng. Ở đây, a man là cách người nói tự nhắc đến mình với giọng vui đùa, chứ không đặt ra quy tắc về nam giới. Cách diễn đạt hơi kịch tính có thể khiến sự thất vọng nghe như lời tự trào hoặc hài hước.

Luyện tập

Trong tình huống nào “What's a man to do?” được dùng một cách tự nhiên?

  1. Một giáo viên yêu cầu cả lớp liệt kê những nghĩa vụ mà chỉ nam giới phải thực hiện.
  2. Sau khi mọi kế hoạch khả thi đều thất bại, một người nói đùa rằng mình không còn lựa chọn nào tốt.
  3. Một người cần chỉ dẫn chính xác đến ga tàu và mong nhận được câu trả lời.
Xem đáp án

Sau khi mọi kế hoạch khả thi đều thất bại, một người nói đùa rằng mình không còn lựa chọn nào tốt.

In the end,

4:29

Cuối cùng,

probably follow the lead of the Encyclopedia Britannica Cụm từ

4:29

có lẽ là làm theo sự chỉ dẫn của Bách khoa toàn thư Britannica

and avoid the name when possible,

4:32

và tránh nhắc đến cái tên đó khi có thể,

Cụm từ

follow the lead of: dùng cách làm của người khác làm định hướng

Trong câu này, follow the lead of the Encyclopedia Britannica có nghĩa là dùng cách làm của tổ chức đó làm định hướng. Người nói đề nghị đưa ra lựa chọn tương tự: tránh dùng tên đó khi có thể. Cấu trúc follow the lead of + người hoặc tổ chức không đòi hỏi bên được nhắc đến phải là lãnh đạo chính thức. Cấu trúc này thường nói đến một tiền lệ: một bên hành động trước và các bên khác chọn hướng đi tương tự.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ mục tiêu có nghĩa là “dùng cách làm của một tổ chức khác làm định hướng”: The museum decided to ____ the national archive and digitise its records.

Xem đáp án

follow the lead of

which is a sad fate for the planet in our solar system

4:33

đó quả là một số phận đáng buồn cho hành tinh trong hệ mặt trời của chúng ta

with such an interesting story to tell.

4:36

với một câu chuyện thú vị như vậy để kể.

Uranus.

4:43

Uranus.

Uranus.

4:44

Uranus.

Uranus.

4:45

Uranus.

Uranus.

4:47

Uranus.

Uranus.

4:48

Uranus.

Seriously, people,

4:50

Nghiêm túc đấy, mọi người,

could we at least agree to switch the pronunciation back to the Greek Uranos? Ý định

4:51

chúng ta có thể ít nhất đồng ý đổi cách phát âm trở lại thành Uranos của Hy Lạp không?

Ý định

could we at least agree to: đề xuất một thỏa hiệp tối thiểu

Could we ...? trình bày đề nghị dưới dạng câu hỏi nên nghe ít áp đặt hơn một mệnh lệnh trực tiếp. Sau agree to là động từ nguyên mẫu, như trong agree to switch. At least trình bày việc đổi cách phát âm như điểm tối thiểu mà mọi người có thể chấp nhận dù vẫn còn bất đồng lớn hơn. Trong câu này, Seriously, people thể hiện sự bực bội, vì vậy cấu trúc lịch sự không khiến lời kêu gọi trở nên hoàn toàn nhẹ nhàng.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ mục tiêu dùng để đề xuất một phương án thỏa hiệp tối thiểu: We disagree about most of the trip, but ____ leave before nine?

Xem đáp án

could we at least agree to

It's clearly so much better.

4:54

Nó rõ ràng là tốt hơn rất nhiều.