Hành trình 200.000 quả mướp hương trở thành miếng bọt biển nhà bếp | Big Business | Insider Business: tài liệu học tiếng Anh

Business Insider

Độ khó học tập
992 từ 190 từ/phút

Giới thiệu video: phim tài liệu theo dõi việc sản xuất xơ mướp ở Tây Ban Nha từ thu hoạch đến bán hàng và giải thích lợi ích của loại bọt biển không dùng nhựa này. Các điểm tiếng Anh chính: 1. Nestled inside this vegetable is something: ở mục Ngữ pháp & Mẫu câu, nhận ra cách phân từ đầu câu và đảo ngữ hé lộ sinh động một vật bị che giấu, rồi áp dụng lại khung này. 2. falls off: ở mục Cụm động từ, hiểu rằng fall đi với off nghĩa là tự tách khỏi bề mặt, chứ không chỉ rơi xuống. 3. address the environmental footprint of shipping.: ở mục Cụm từ cố định & Kết hợp từ, kết hợp address với environmental footprint để diễn tả việc xử lý tác động của vận chuyển.

Nội dung bài học

Nestled inside this vegetable is something you might use in the shower. Ngữ pháp

0:03

Ẩn bên trong loại rau quả này là một thứ bạn có thể dùng khi tắm.

Ngữ pháp

Nestled inside ... is ...: cấu trúc tiết lộ với vị trí đứng trước

Cụm mở đầu Nestled inside this vegetable miêu tả chủ ngữ xuất hiện phía sau là something. Inside this vegetable cho biết vị trí của nó, còn is nối something với phần miêu tả đó; this vegetable không phải là chủ ngữ của is. Trật tự ở đây là vị trí hoặc trạng thái trước, chủ ngữ sau: Nestled inside X is Y. Đưa Y về sau giúp người kể dựng bối cảnh trước khi tiết lộ thứ đang ở đó. Theo trật tự thông thường với chủ ngữ đứng trước, câu sẽ là Something is nestled inside this vegetable.

Luyện tập

Câu nào dùng đúng cấu trúc nêu vị trí trước rồi tiết lộ một chủ ngữ số ít ở phía sau?

  1. A small door are hidden behind the curtain.
  2. Hidden behind the curtain is a small door.
  3. Hidden behind the curtain are a small door.
Xem đáp án

Hidden behind the curtain is a small door.

Al pelarlo,

0:08

Khi bóc vỏ ra,

visualizamos lo que es toda la estructura de la fibra y lo blanda y esponjosa que es.

0:09

chúng tôi thấy được toàn bộ cấu trúc sợi, cũng như độ mềm và xốp của nó.

One of Europe's biggest luffa producers grows 200,000 of them a year. Ngữ pháp

0:16

Một trong những nhà sản xuất xơ mướp lớn nhất châu Âu trồng 200.000 quả mỗi năm.

Ngữ pháp

One of ... producers grows: động từ hòa hợp với One

Trong One of Europe's biggest luffa producers grows, toàn bộ chủ ngữ là One of Europe's biggest luffa producers. Từ trung tâm về mặt ngữ pháp là One, không phải danh từ số nhiều producers đứng gần động từ. Vì One là số ít nên động từ ở hiện tại là grows. Mẫu có thể áp dụng lại là one of + danh từ số nhiều + động từ số ít khi chủ ngữ là một thành viên của một nhóm: One of the players runs fast. Danh từ sau of vẫn ở số nhiều vì nó gọi tên nhóm lớn hơn.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng hiện tại đúng của have: One of the tallest buildings in the city ____ a rooftop garden.

Xem đáp án

has

They're used in bathing,

0:22

Chúng được dùng để tắm,

cleaning,

0:23

lau dọn

and dishwashing.

0:24

và rửa bát.

And according to this Spanish farm, Cụm từ

0:26

Và theo trang trại Tây Ban Nha này,

Iberluffa,

0:27

Iberluffa,

business is booming. Thành ngữ

0:28

công việc kinh doanh đang phát đạt.

Cụm từ

according to: nêu nguồn thông tin

according to dùng để giới thiệu nguồn thông tin. Trong câu này, trang trại Tây Ban Nha Iberluffa là nguồn của nhận định rằng việc kinh doanh đang phát triển mạnh. Cụm này không có nghĩa là người nói đồng ý với trang trại. Nó cho biết thông tin dựa trên điều trang trại nói hoặc báo cáo, theo cấu trúc according to + nguồn.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm hai từ dùng để chỉ nguồn thông tin: The museum opens at nine, ____ its website.

Xem đáp án

according to

Thành ngữ

business is booming: tăng trưởng mạnh và nhanh

Trong business is booming, booming được dùng theo nghĩa bóng. Cụm này có nghĩa là hoạt động kinh doanh đang tăng trưởng nhanh và diễn ra rất tốt, thường vì số khách hàng, đơn hàng, doanh số hoặc nhu cầu đang tăng. Ở đây, từ này không miêu tả một âm thanh lớn. Mẫu X is booming tạo ra hình ảnh mạnh mẽ, sinh động về sự tăng trưởng nhanh của một doanh nghiệp, thị trường, ngành hoặc nền kinh tế.

Luyện tập

Một cửa hàng nói Business is booming. Câu này có nghĩa là gì?

  1. Cửa hàng đã ngừng hoạt động.
  2. Cửa hàng đang phát triển nhanh và kinh doanh rất tốt.
  3. Cửa hàng đang tạo ra một tiếng nổ lớn.
Xem đáp án

Cửa hàng đang phát triển nhanh và kinh doanh rất tốt.

Es uno de los pocos productos que puede sustituir directamente a muchos residuos plásticos,

0:32

Đây là một trong số ít sản phẩm có thể trực tiếp thay thế nhiều loại rác thải nhựa,

sobre todo de uso cotidiano.

0:39

đặc biệt là những thứ dùng hằng ngày.

Founder Juan Carlos Moscato has set up a system of sustainable farming, Cụm động từ

0:45

Nhà sáng lập Juan Carlos Moscato đã xây dựng một hệ thống canh tác bền vững,

Cụm động từ

Thiết lập một hệ thống canh tác bền vững

Ở đây, set up có nghĩa là thiết lập và sắp xếp một hệ thống có thể vận hành. Tân ngữ là a system of sustainable farming, nên cụm này nói về việc tạo ra một cách làm nông có tổ chức, không phải đặt một vật ở vị trí cao hơn. Nghĩa này cũng dùng với công ty, dự án, quy trình và thiết bị: set up là tạo ra hoặc chuẩn bị một thứ để nó sẵn sàng hoạt động.

Luyện tập

Trong câu này, set up có nghĩa là gì?

  1. đặt hệ thống nông nghiệp trên một bề mặt cao
  2. thiết lập và tổ chức một hệ thống có thể hoạt động
  3. dừng hệ thống nông nghiệp
Xem đáp án

thiết lập và tổ chức một hệ thống có thể hoạt động

recycling all the luffa seeds and using the waste as fertilizer. Ngữ pháp

0:49

tái sử dụng toàn bộ hạt mướp và dùng phế phẩm làm phân bón.

Ngữ pháp

Tái chế toàn bộ hạt mướp và dùng chất thải làm phân bón

Recycling all the luffa seeds và using the waste as fertilizer là hai cụm -ing bổ sung đứng sau dấu phẩy. Chúng thêm các hành động giải thích hệ thống canh tác vận hành như thế nào mà không bắt đầu một câu hoàn chỉnh mới. Chủ ngữ được hiểu của cả hai cụm liên kết với chủ ngữ của mệnh đề chính, tức là nhà sáng lập hoặc những người vận hành hệ thống. Đừng đọc recycling hay using như những động từ chính mới hoặc như từ bổ nghĩa cho danh từ gần nhất là waste.

Luyện tập

Câu nào dùng đúng dấu phẩy cộng với các cụm -ing để cho thấy cùng một chủ ngữ thực hiện hai hành động được thêm vào?

  1. The chef prepared the meal, chopping the vegetables and tasting the sauce.
  2. The chef prepared the meal, chopped the vegetables and tasted the sauce.
  3. Chopping the vegetables and tasting the sauce, the meal was prepared by the chef.
Xem đáp án

The chef prepared the meal, chopping the vegetables and tasting the sauce.

So why are so many of their customers convinced they need to buy natural luffas?

0:54

Vậy tại sao nhiều khách hàng của họ lại tin rằng mình cần mua xơ mướp tự nhiên?

We head to Galicia, Cụm từ

0:58

Chúng tôi đến Galicia,

Spain,

0:59

Tây Ban Nha,

Cụm từ

Head to: di chuyển về phía một điểm đến

Trong câu này, head là động từ. Head to có nghĩa là “đi hoặc di chuyển về phía” một điểm đến, vì vậy We head to Galicia giới thiệu Galicia là địa điểm tiếp theo trong hành trình. So với go to có nghĩa khái quát hơn, head to thường gợi rõ hơn cảm giác bắt đầu lên đường hoặc di chuyển theo một hướng. Cụm này thường gặp trong lời dẫn về du lịch và các kế hoạch hằng ngày.

Luyện tập

Câu nào dùng head như một động từ có nghĩa là “di chuyển về phía một điểm đến”?

  1. We head to the coast before sunrise.
  2. We need a head count before we leave.
  3. She is the head of the design team.
Xem đáp án

We head to the coast before sunrise.

to see how one company is producing sustainable luffas to match growing demand Ghi chú

1:00

để xem một công ty sản xuất xơ mướp bền vững như thế nào nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng

Mạch ý

To see how: báo trước quy trình sẽ được quan sát

Cụm chỉ mục đích to see how giải thích lý do người nói đi đến Galicia: chuyến thăm sẽ giúp họ quan sát và giải thích quy trình sản xuất của công ty. Cụm này báo trước câu hỏi mà phần tiếp theo của phóng sự sẽ trả lời. Mệnh đề sau how là câu hỏi gián tiếp nên dùng trật tự của câu trần thuật: how one company is producing..., không phải how is one company producing.... Mẫu này hữu ích khi giới thiệu điều mà một chuyến thăm, cuộc điều tra hoặc màn trình diễn sẽ xem xét.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ trong bài có nghĩa là “để quan sát cách thức”: We visited the bakery ____ the bread is made.

Xem đáp án

to see how

Cụm từ

match growing demand: giữ cho nguồn cung theo kịp nhu cầu đang tăng

Trong câu này, match growing demand có nghĩa là sản xuất đủ xơ mướp để theo kịp nhu cầu của khách hàng khi nhu cầu đó tăng lên. Match có nghĩa là đưa sản lượng hoặc nguồn cung lên mức tương ứng; từ này không nói về một cuộc thi hay việc ghép các yếu tố có vẻ ngoài phù hợp với nhau. Cấu trúc có thể áp dụng trong tình huống khác là match + demand. Những từ như growing, rising hoặc expected có thể cho biết nhu cầu đang thay đổi hoặc được ước tính như thế nào: match rising demand, match expected demand.

Luyện tập

match growing demand có nghĩa là gì trong ví dụ?

  1. Khiến khách hàng muốn có nhiều sản phẩm hơn.
  2. Chọn các sản phẩm có màu sắc giống nhau.
  3. Tăng nguồn cung hoặc sản lượng đủ để theo kịp nhu cầu đang tăng.
Xem đáp án

Tăng nguồn cung hoặc sản lượng đủ để theo kịp nhu cầu đang tăng.

and how it's trying to expand the business without increasing its carbon footprint. Ghi chú

1:04

và họ đang tìm cách mở rộng kinh doanh mà không làm tăng dấu chân carbon ra sao.

Ngữ pháp

without increasing: dùng without + -ing để tránh một kết quả

Without increasing đưa ra một điều kiện cho hành động chính: công ty muốn mở rộng hoạt động kinh doanh nhưng đồng thời tránh làm tăng lượng khí thải carbon của mình. Without là một giới từ trong trường hợp này, vì vậy increase chuyển sang dạng -ing là increasing. Cấu trúc có thể áp dụng trong tình huống khác là hành động chính + without + -ing. Cấu trúc này nêu một hành động hoặc kết quả không được xảy ra cùng với hành động chính: grow without borrowing, travel without spending too much.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng đúng của increase: We need to serve more customers without ____ our energy use.

Xem đáp án

increasing

Cách dùng từ

carbon footprint: tổng tác động của khí nhà kính

Carbon footprint là thuật ngữ môi trường đã được dùng phổ biến để chỉ tổng lượng khí nhà kính do một cá nhân, sản phẩm, hoạt động hoặc tổ chức gây ra trực tiếp và gián tiếp. Lượng này thường được biểu thị bằng đơn vị carbon dioxide tương đương. Trong câu này, nó chỉ tác động khí hậu tăng thêm mà việc mở rộng kinh doanh có thể tạo ra. Footprint được dùng theo nghĩa ẩn dụ, không phải dấu chân thật. Thuật ngữ này có thể bao quát nhiều hơn lượng carbon dioxide thải ra tại một địa điểm, gồm cả các khí nhà kính khác và lượng phát thải từ sản xuất, sử dụng năng lượng, vận chuyển và chuỗi cung ứng.

Luyện tập

Một nhà sản xuất tính lượng khí nhà kính phát thải từ nhà máy, điện, hoạt động vận chuyển và các nhà cung cấp. Thuật ngữ nào phù hợp nhất để gọi tác động khí hậu tổng hợp này?

  1. carbon footprint
  2. carbon emissions
  3. ecological footprint
Xem đáp án

carbon footprint

Luffas look like cucumbers when they're growing, Mạch ý

1:12

Khi đang phát triển, quả mướp trông giống dưa chuột,

but they're actually closely related to pumpkins.

1:14

nhưng thực ra lại có họ hàng gần với bí ngô.

Mạch ý

look like ..., but ... actually ...: từ vẻ ngoài đến sự thật

look like đưa ra ấn tượng đầu tiên có thể nhìn thấy: quả mướp đang lớn trông giống dưa chuột. but tạo sự tương phản, còn actually báo hiệu rằng mệnh đề thứ hai nêu sự thật để sửa lại ấn tượng đó: trong phân loại thực vật, mướp có quan hệ gần với bí ngô. Mẫu tổ chức thông tin có thể tái sử dụng là X looks like A, but X is actually B. Người nói thừa nhận vì sao một giả định có vẻ hợp lý trước khi thay kết luận dựa trên vẻ ngoài bằng thông tin chính xác hơn. Ở đây, closely related to mô tả quan hệ gần gũi về mặt thực vật học, không phải quan hệ gia đình giữa người với người.

Luyện tập

Hoàn thành lời giải thích bằng mẫu trong bài học: These candles ____ desserts, but they are ____ made of wax.

Xem đáp án

look like · actually

Their exact origins are hard to trace, Ngữ pháp

1:18

Rất khó truy nguyên nguồn gốc chính xác của chúng,

Ngữ pháp

Chủ ngữ + be hard to + động từ: hard to trace

Trong Their exact origins are hard to trace, chủ ngữ Their exact origins chính là đối tượng mà người ta sẽ cố truy tìm. Vì vậy, động từ nguyên mẫu to trace tuy có hình thức chủ động nhưng lại được hiểu theo nghĩa bị động: “nguồn gốc chính xác của chúng rất khó truy tìm”. Đây là cấu trúc phổ biến chủ ngữ + be + hard/easy + to + động từ nguyên mẫu. Tiếng Anh thường nói The cause is hard to explain hoặc The form is easy to complete, thay vì thêm be trước quá khứ phân từ.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm tiếng Anh gồm ba từ trong bài này, mang nghĩa “khó lần ngược về nguồn gốc”: The source of this old photograph is ____.

Xem đáp án

hard to trace

but scientists say the plant likely originated in Africa.

1:20

nhưng các nhà khoa học cho rằng loài cây này có lẽ bắt nguồn từ châu Phi.

Archaeological remains show its existence in Egypt as far back as 3500 BC. Cụm từ

1:24

Di chỉ khảo cổ cho thấy mướp đã có mặt ở Ai Cập từ năm 3500 trước Công nguyên.

Cụm từ

as far back as để nhấn mạnh một ngày xa xưa

Trong câu này, as far back as giới thiệu mốc 3500 BC và nhấn mạnh rằng bằng chứng đã vươn tới một thời điểm cực kỳ xa xưa. Far mô tả khoảng cách thời gian ngược về quá khứ, không phải khoảng cách vật lý. Dùng as far back as + ngày tháng hoặc thời kỳ để diễn đạt ý “đã có từ thời điểm xa xưa đến đáng ngạc nhiên ấy”. Cụm này thường xuất hiện với hồ sơ, bằng chứng, truyền thống hoặc nguồn gốc có thể được truy ngược về quá khứ xa xôi.

Luyện tập

Dùng cụm tiếng Anh gồm bốn từ trong bài này để nhấn mạnh một thời điểm xa xưa đến đáng ngạc nhiên: Written references to the game go ____ the 1500s.

Xem đáp án

as far back as

Luffas first showed up in China during the first century AD, Cụm động từ

1:30

Mướp xuất hiện lần đầu ở Trung Quốc vào thế kỷ thứ nhất sau Công nguyên,

Cụm động từ

showed up: lần đầu xuất hiện trong ghi chép

Ở đây, showed up có nghĩa là “lần đầu xuất hiện” hoặc “bắt đầu được ghi nhận trong các tư liệu lịch sử hiện có”. Vì chủ ngữ là mướp nên cụm này không có nghĩa là một người đã đến. Trong lời kể lịch sử, X showed up in một địa điểm hoặc nguồn tư liệu có thể đánh dấu bằng chứng sớm nhất hiện được biết đến về X tại đó. Bản thân cụm này không chứng minh rằng X bắt nguồn từ đó hoặc trước đó chưa từng tồn tại.

Luyện tập

Trong câu “The earliest references to the festival showed up in old letters,”, showed up có nghĩa là gì?

  1. Chúng được trưng bày phía trên những lá thư.
  2. Chúng xuất hiện trong các bằng chứng hiện có.
  3. Chúng chứng minh lễ hội bắt đầu tại đó.
Xem đáp án

Chúng xuất hiện trong các bằng chứng hiện có.

and they remain a staple in Chinese and Indian cuisine today, Cụm từ

1:33

và đến nay vẫn là một nguyên liệu chủ đạo trong ẩm thực Trung Quốc và Ấn Độ,

Cụm từ

remain a staple in ...: tiếp tục là một phần cơ bản

Remain a staple in có nghĩa là “tiếp tục là một phần quen thuộc, cơ bản hoặc đặc biệt quan trọng của” một nền ẩm thực hay lĩnh vực khác. Remain cho thấy vị thế này đã có từ trước và hiện vẫn tiếp tục. Ở đây, staple là danh từ chỉ thứ được dùng hoặc dựa vào thường xuyên, đặc biệt là một món ăn hay nguyên liệu phổ biến. Nó không liên quan đến chiếc ghim kim loại cũng được gọi là staple.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ nhấn mạnh tầm quan trọng vẫn tiếp diễn: Paper notebooks ____ many classrooms, even in the digital age.

Xem đáp án

remain a staple in

eaten when they're small and green. Ngữ pháp

1:37

được ăn khi quả còn nhỏ và xanh.

Ngữ pháp

eaten when they're small and green: mệnh đề bị động rút gọn

Trong phần cuối eaten when they're small and green, eaten là quá khứ phân từ mang nghĩa bị động. Chủ ngữ được hiểu ngầm là những quả mướp: chúng được ăn ở giai đoạn đó. Mệnh đề có when cho biết việc ăn diễn ra khi nào, còn small and green miêu tả những quả mướp vào lúc ấy. Phần cuối cô đọng này có thể được viết đầy đủ thành which are eaten when they're small and green. Tiếng Anh thường dùng mệnh đề bị động rút gọn như vậy để thêm thông tin mà không lặp lại đầy đủ chủ ngữ và trợ động từ.

Luyện tập

Câu nào dùng đúng mệnh đề bổ sung với quá khứ phân từ để cho thấy quả mọng là đối tượng chịu tác động?

  1. The berries are sold at the farm, picking them when they are fully ripe.
  2. The berries are sold at the farm, picked when they are fully ripe.
  3. The berries are sold at the farm, pick when they are fully ripe.
Xem đáp án

The berries are sold at the farm, picked when they are fully ripe.

It takes about six months for the plant to mature. Ngữ pháp

1:40

Cây mất khoảng sáu tháng để trưởng thành.

Ngữ pháp

It takes ... for ... to ... để diễn đạt thời lượng

Cấu trúc It takes + thời gian + for + danh từ hoặc đại từ + to + động từ cho biết một quá trình cần bao lâu. It là chủ ngữ giả; sự việc mang ý nghĩa chính là for the plant to mature. Ở đây, quá trình đó kéo dài khoảng sáu tháng. Trong mệnh đề for ... to, the plant là chủ ngữ được hiểu ngầm của mature, không phải đối tượng hưởng lợi. Khi áp dụng cấu trúc này, hãy đặt for trước đối tượng thực hiện quá trình và to trước động từ nguyên mẫu.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cấu trúc It takes ... for ... to ...: ____ about two weeks ____ the package ____ arrive by sea.

Xem đáp án

It takes · for · to

Juan Carlos says he has a few tricks to check whether a luffa is ready to be picked. Ngữ pháp

1:44

Juan Carlos cho biết ông có vài mẹo để kiểm tra xem quả mướp đã sẵn sàng thu hoạch chưa.

Ngữ pháp

Cấu trúc whether ... is ready to be picked

Sau check, whether mở đầu một câu hỏi gián tiếp có thể trả lời có hoặc không: câu hỏi đang được kiểm tra là Is a luffa ready? Câu hỏi gián tiếp giữ trật tự của câu trần thuật, vì vậy dùng whether a luffa is chứ không phải whether is a luffa. Ready to be picked mô tả một trạng thái: quả mướp đã đến giai đoạn mà ai đó có thể hoặc nên hái nó. Động từ nguyên mẫu bị động to be picked được dùng vì luffa là đối tượng nhận hành động.

Luyện tập

Dùng whether và một động từ nguyên mẫu bị động để hoàn thành câu: The inspector checks ____ the equipment is ready ____ used.

Xem đáp án

whether · to be

Tiene que tener un sonido a hueco,

1:49

Nó phải phát ra âm thanh rỗng,

a vacío.

1:50

nghe trống không.

He can instantly identify the sound after 12 years in the business.

1:51

Sau 12 năm làm nghề, ông có thể nhận ra âm thanh đó ngay lập tức.

Si se escucha las semillas dentro,

1:56

Nếu nghe thấy tiếng hạt bên trong,

es que el fruto está en su último estado de madurez

1:58

nghĩa là quả đã bước vào giai đoạn chín cuối cùng,

porque se han soltado de lo que es la fibra,

2:00

vì hạt đã tách khỏi phần xơ,

y eso es un identificador de los más importantes.

2:02

và đó là một trong những dấu hiệu quan trọng nhất.

The inside of the fruit also needs to turn yellow. Cụm từ

2:05

Bên trong quả cũng phải chuyển sang màu vàng.

Cụm từ

turn + tính từ chỉ màu: turn yellow

Ở đây, turn đóng vai trò là động từ nối, còn yellow là tính từ chỉ màu sắc sau khi thay đổi. turn + tính từ chỉ màu có nghĩa là chủ ngữ chuyển thành màu đó; nó không có nghĩa là xoay. Mẫu có thể áp dụng sang tình huống khác là chủ ngữ + turn + tính từ chỉ màu, như trong leaves turn brown. Mẫu này ngắn gọn và đặc biệt tự nhiên khi mô tả những thay đổi màu sắc có thể nhìn thấy.

Luyện tập

Dùng mẫu turn + màu sắc để hoàn thành câu: As the old book ages, its pages ____ yellow.

Xem đáp án

turn

Luffas need about 200 frost-free days to grow. Cách dùng từ

2:09

Mướp cần khoảng 200 ngày không có sương giá để phát triển.

Cách dùng từ

frost-free và nghĩa “không có” của -free

Trong frost-free, -free có nghĩa là “không có” hoặc “không bị ảnh hưởng bởi”, chứ không phải “miễn phí”. Frost-free days là những ngày không có sương giá, vì vậy cây không phải chịu điều kiện đóng băng. Mẫu danh từ + -free tạo thành một tính từ mô tả thứ gì đó không có điều mà danh từ ấy biểu thị: sugar-free nghĩa là không đường, còn smoke-free nghĩa là không khói thuốc.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng một từ ghép -free có nghĩa là “không chứa đường”: This drink is ____.

Xem đáp án

sugar-free

Galicia's ideal for growing luffas because there's plenty of sun and rain. Cụm từ

2:15

Galicia là nơi lý tưởng để trồng mướp vì có nhiều nắng và mưa.

Cụm từ

be ideal for + danh từ hoặc dạng -ing

Be ideal for có nghĩa là “đặc biệt phù hợp với”. Trong ideal for growing luffas, for giới thiệu hoạt động, còn grow chuyển sang dạng -ing là growing. Mệnh đề because giải thích vì sao Galicia phù hợp với hoạt động đó. Mẫu này có thể mô tả một địa điểm, công cụ, thời gian hoặc điều kiện: be ideal for + danh từ hoặc dạng -ing.

Luyện tập

Dùng ideal for và động từ read để hoàn thành câu: The quiet window seat is ____.

Xem đáp án

ideal for reading

Muchas veces ni siquiera tenemos que aplicar de manera mecánica.

2:20

Nhiều khi chúng tôi thậm chí không cần tưới bằng máy.

But Juan Carlos still tries to avoid waste in every way he can. Ngữ pháp

2:23

Nhưng Juan Carlos vẫn cố gắng tránh lãng phí bằng mọi cách có thể.

Ngữ pháp

in every way he can: lược bỏ sau can

In every way he can có nghĩa là “bằng tất cả những phương pháp anh ấy có thể sử dụng”. Ở đây, way có nghĩa là “phương pháp”, không phải con đường, còn can là động từ khuyết thiếu diễn tả khả năng. Cụm avoid waste được hiểu ngầm sau can: in every way he can avoid waste. Tiếng Anh thường lược bỏ cụm động từ bị lặp lại sau động từ khuyết thiếu khi ngữ cảnh đã làm rõ hành động. Mẫu rút gọn in every way + chủ ngữ + can nhấn mạnh việc làm mọi điều có thể.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cấu trúc in every way + chủ ngữ + can: Leo supports the team ____.

Xem đáp án

in every way he can

The irrigation system recycles rain to water the plants,

2:27

Hệ thống tưới tiêu tái sử dụng nước mưa để tưới cây,

and he's really proud of how big these luffas can get. Ngữ pháp

2:30

và ông rất tự hào về kích thước mà những quả mướp này có thể đạt tới.

Ngữ pháp

proud of how big ... can get: trật tự từ trong mệnh đề how lồng

Cụm proud of giới thiệu điều khiến anh ấy cảm thấy tự hào. Thay vì một danh từ đơn giản, sau of là how big these luffas can get, một mệnh đề how lồng diễn tả mức kích thước mà những quả mướp có thể đạt tới. Bên trong mệnh đề how lồng này, tiếng Anh dùng trật tự câu trần thuật: how big + chủ ngữ + động từ khuyết thiếu + động từ. Can get có nghĩa là “có thể trở nên hoặc phát triển đến mức”; nó diễn tả kích thước có thể đạt được, không phải việc nhận hay sở hữu thứ gì.

Luyện tập

Câu nào dùng đúng proud of theo sau bởi một mệnh đề how lồng?

  1. She's proud of how confidently can her son speak.
  2. She's proud how confidently her son can speak.
  3. She's proud of how confidently her son can speak.
Xem đáp án

She's proud of how confidently her son can speak.

Some can grow up to a meter or 3 ft in length, Cụm từ

2:33

Một số quả có thể dài đến một mét, tức 3 feet,

Cụm từ

grow up to ... in length để chỉ kích thước tối đa

Grow up to + số đo cho biết một vật có thể đạt đến kích thước đó, nhưng con số này là mức tối đa. Cấu trúc này không có nghĩa là mọi cá thể đều đạt tới đó và cũng không phải là mức trung bình. Ở đây, grow nói về việc lớn lên về kích thước, không phải grow up với nghĩa “trưởng thành”. In length cho biết chiều được đo là chiều dài. Or đưa ra mức giới hạn gần tương đương bằng mét và feet.

Luyện tập

Hoàn thành cấu trúc chỉ giới hạn tối đa: This vine can ____ two meters ____.

Xem đáp án

grow up to · in length

but even the largest ones weigh basically nothing when they're ripe. Thành ngữ

2:36

nhưng khi chín, ngay cả những quả lớn nhất cũng gần như chẳng nặng gì.

Thành ngữ

weigh basically nothing như một cách phóng đại thân mật

Weigh basically nothing là cách nói phóng đại thân mật, có nghĩa là “cực kỳ nhẹ” hoặc “có rất ít trọng lượng”. Basically làm nhẹ nghĩa tuyệt đối của nothing, vì vậy người nói không khẳng định rằng trọng lượng thật sự bằng không. Cách nói này nhấn mạnh mạnh mẽ rằng một thứ nhẹ đến mức nào. Nói rộng hơn, basically nothing có thể mô tả một lượng nhỏ đến mức không đáng kể trong tình huống hiện tại.

Luyện tập

Trong hội thoại thân mật, They weigh basically nothing có khả năng mang nghĩa nào nhất?

  1. Chúng có khối lượng chính xác bằng không.
  2. Chúng cực kỳ nhẹ, mặc dù trọng lượng không thật sự bằng không.
  3. Trọng lượng của chúng chưa được đo.
Xem đáp án

Chúng cực kỳ nhẹ, mặc dù trọng lượng không thật sự bằng không.

Toda la pulpa se ha transformado en fibra vegetal

2:44

Toàn bộ phần thịt quả đã biến thành xơ thực vật

y ha soltado todo el agua y se ha deshidratado.

2:47

và nhả hết nước rồi khô đi.

Farmers here hand harvest for 4 months from August to November.

2:50

Nông dân ở đây thu hoạch thủ công trong bốn tháng, từ tháng 8 đến tháng 11.

Once they're off the vine, Cách dùng từ

2:55

Sau khi được hái khỏi dây,

the luffas have to ferment for at least 3 days.

2:56

mướp phải được ủ lên men ít nhất ba ngày.

Cách dùng từ

off the vine: tách khỏi cây

Trong câu này, off the vine nghĩa là quả mướp không còn gắn với dây leo. Quả đã được hái hoặc tách khỏi cây theo cách khác; off diễn tả sự tách rời, không phải trạng thái tắt. Once they're off the vine đặt sự việc tiếp theo sau sự thay đổi trạng thái đó: quá trình lên men chỉ bắt đầu khi quả mướp không còn ở trên cây.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ ba từ trong bài học: After the pumpkins are picked, they are ____ and ready to be washed.

Xem đáp án

off the vine

The actual peeling process doesn't take very long because the luffas have soaked long enough that the skin falls off in shreds. Ghi chú

2:59

Công đoạn bóc vỏ thực tế không mất nhiều thời gian vì mướp đã được ngâm đủ lâu để vỏ tự bong ra thành từng mảnh.

Ngữ pháp

soaked long enough that: thời lượng đủ dẫn đến kết quả

Trong soaked long enough that, long nói đến thời gian ngâm, còn enough cho biết khoảng thời gian đó đã đạt mức cần thiết. That mở đầu mệnh đề kết quả hoàn chỉnh the skin falls off in shreds; ở đây nó không phải là từ chỉ định. Mẫu có thể áp dụng sang tình huống khác là subject + verb + long enough that + full result clause. Mẫu này diễn tả một hành động kéo dài đủ lâu để kết quả theo sau trở thành sự thật.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm nối ba từ trong bài học: The paint dried ____ it was safe to touch.

Xem đáp án

long enough that

Cụm động từ

falls off: bong ra khỏi chỗ bám

Fall off có nghĩa là một vật tách khỏi nơi hoặc bề mặt mà nó vốn bám vào. Trong câu này, việc ngâm làm cho lớp vỏ tự tách ra nên không cần phải bóc từng chút một. Off mang ý chính là tách khỏi một bề mặt. Cấu trúc thường là “vật đang bám + fall off”, và có thể thêm nơi nó rời khỏi khi cần: The label fell off the jar. Cụm này không chỉ đơn giản có nghĩa là rơi xuống dưới.

Luyện tập

Hoàn thành sự thật chung bằng dạng hiện tại đơn của fall off: When the glue gets wet, the label ____ the bottle.

Xem đáp án

falls off

Cụm từ

in shreds: thành dải hoặc mảnh rách

In shreds có nghĩa là “thành nhiều dải rách hoặc mảnh nhỏ”. Ở đây, cụm này mô tả hình dạng của lớp vỏ khi nó bong ra chứ không gọi tên một hành động khác. Giới từ in giới thiệu một trạng thái kết quả. Một vật có thể tồn tại, nằm, treo hoặc bong ra trong trạng thái in shreds. Shreds ở đây là danh từ số nhiều.

Luyện tập

Chọn câu mô tả trạng thái đã bị xé của tờ giấy mà không nêu hành động đã gây ra trạng thái đó.

  1. The dog tore the paper to shreds.
  2. The paper lay to shreds on the floor.
  3. The paper lay in shreds on the floor.
Xem đáp án

The paper lay in shreds on the floor.

Those same scraps are later recycled as fertilizer.

3:08

Những mảnh vỏ đó sau này cũng được tái chế thành phân bón.

Farm worker Adrian says extracting the luffa seeds can be the trickiest step. Ngữ pháp

3:14

Adrian, một công nhân nông trại, cho biết lấy hạt mướp ra có thể là công đoạn khó nhất.

Ngữ pháp

Việc lấy hạt mướp ra có thể là công đoạn khó nhất

Cụm danh động từ extracting the luffa seeds gọi tên toàn bộ hoạt động và làm chủ ngữ của câu. Danh từ số nhiều seeds nằm bên trong cụm này; nó không phải là trung tâm ngữ pháp quyết định dạng của động từ. Mẫu doing something + can be + an evaluation trình bày một quá trình như một công đoạn và nhận xét về độ khó, giá trị hoặc rủi ro có thể có của nó. Vì có động từ khuyết thiếu, dạng đúng là can be chứ không phải can is hay can are; nếu không có động từ khuyết thiếu, hoạt động này được chia theo số ít: Extracting the seeds is tricky.

Luyện tập

Chuyển remove the old labels thành chủ ngữ dạng danh động từ: ____ can be the slowest step.

Xem đáp án

Removing the old labels

He's perfected his whacking method over the last 3 years. Ngữ pháp

3:19

Trong ba năm qua, anh đã hoàn thiện kỹ thuật đập mướp của mình.

Ngữ pháp

Anh ấy đã hoàn thiện phương pháp đập của mình trong 3 năm qua

Ở đây, He’s có nghĩa là he has vì theo sau nó là phân từ quá khứ perfected. Thì hiện tại hoàn thành has perfected mô tả sự cải thiện trong một khoảng thời gian bắt đầu trong quá khứ và nối đến hiện tại; kết quả là phương pháp của anh ấy hiện đã rất thành thạo. Over the last 3 years có nghĩa là trong suốt khoảng ba năm kết thúc ở hiện tại. Dùng khung hiện tại hoàn thành này để nói về kỹ năng, sự thay đổi hoặc thành tựu được tích lũy đến hiện tại, thay vì một sự kiện đã kết thúc hoàn toàn trong quá khứ. Ở đây, perfect là động từ, nghĩa là cải tiến một thứ cho đến khi nó hoạt động cực kỳ tốt.

Luyện tập

Dùng thì hiện tại hoàn thành của improve: The clinic ____ its booking system over the last two years.

Xem đáp án

has improved

He has to be careful not to hit the sponges too hard. Ngữ pháp

3:27

Anh phải cẩn thận để không đập xơ mướp quá mạnh.

Ngữ pháp

Be careful not to + động từ

Trong cấu trúc be careful not to + động từ, not đi cùng cụm nguyên mẫu theo sau: not to hit. Cấu trúc này nhắc ai đó tránh một hành động có thể gây ra vấn đề. Ở đây vẫn có thể đập, nhưng đập quá mạnh mới là điều nguy hiểm. Cách nói này thường nhẹ nhàng hơn mệnh lệnh trực tiếp với Don't. Nó hướng dẫn người nghe cẩn thận trong khi vẫn hoàn thành công việc.

Luyện tập

Hoàn thành lời nhắc an toàn bằng be careful not to + động từ: Be careful ____ spill the hot soup.

Xem đáp án

not to

En el proceso del petado de las esponjas

3:33

Trong quá trình đập xơ mướp,

tenemos una una malla especial para que evidentemente no nos dañe la esponja.

3:36

chúng tôi dùng một tấm lưới đặc biệt để không làm hỏng xơ.

A continuación se la sacamos la cáscara,

3:41

Tiếp theo, chúng tôi bóc vỏ,

las petamos para aprovechar lo máximo posible su semilla.

3:43

rồi đập để tận thu được nhiều hạt nhất có thể.

The salvaged seeds aren't thrown away. Ghi chú

3:47

Những hạt lấy ra được không bị vứt bỏ.

Cách dùng từ

Salvaged seeds: hạt giống được thu hồi và giữ lại để sử dụng

Salvaged có nghĩa là được thu hồi từ một tình huống mà trong đó một thứ có thể đã bị mất, hư hỏng hoặc vứt bỏ. salvaged seeds là những hạt giống được giữ lại từ phần dư của quá trình xử lý để có thể dùng lại; từ này không có nghĩa là hạt giống đã bị hỏng. Salvaged là dạng quá khứ phân từ của salvage, được dùng như tính từ đứng trước seeds. Cấu trúc salvaged + danh từ thường mô tả vật liệu hoặc đồ vật hữu ích được thu hồi để tái sử dụng.

Luyện tập

salvaged có nghĩa là gì trong câu này? The builders made a table from salvaged wood.

  1. Được thu hồi khỏi nguy cơ bị lãng phí hoặc thất lạc và giữ lại để sử dụng
  2. Hư hỏng nặng đến mức không thể sử dụng
  3. Mới được sản xuất và chưa từng được sử dụng
Xem đáp án

Được thu hồi khỏi nguy cơ bị lãng phí hoặc thất lạc và giữ lại để sử dụng

Cụm động từ

throw away: vứt bỏ hoặc lãng phí

Throw away là cụm động từ có nghĩa là vứt bỏ thứ gì đó vì không còn muốn dùng nữa. Trong dạng bị động aren't thrown away, những hạt giống nhận hành động: không ai vứt chúng đi. Ở đây, away là một phần tạo nên nghĩa của động từ chứ không chỉ hướng chuyển động. Cụm động từ này cũng có thể mang nghĩa bóng là lãng phí thứ có giá trị như thời gian, tiền bạc hoặc cơ hội.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm động từ mục tiêu có nghĩa là vứt bỏ: Please don't ____ these batteries; take them to a recycling center.

Xem đáp án

throw away

The farmers recycle and replant them for next year.

3:50

Nông dân tái sử dụng và gieo lại chúng cho năm sau.

Estos agujeros que podemos ver aquí en la luffa se llaman conductos de de semilla.

3:53

Những lỗ có thể thấy ở đây trên xơ mướp được gọi là ống dẫn hạt.

En donde almacena la luffa la semilla antes de nosotros limpiarla evidentemente.

3:58

Đây là nơi quả mướp chứa hạt trước khi chúng tôi làm sạch nó.

The luffas soak in water again.

4:06

Xơ mướp lại được ngâm trong nước.

Farmers steep them in boiling water from a natural spring. Ghi chú

4:08

Nông dân ngâm chúng trong nước sôi từ một mạch nước tự nhiên.

Cụm từ

steep ... in ...: ngâm thứ gì đó trong chất lỏng

Ở đây, steep là một động từ. Cấu trúc steep + object + in + liquid có nghĩa là giữ vật trong chất lỏng một khoảng thời gian để chất lỏng hoặc nhiệt tác động lên nó. Them là tân ngữ, còn boiling water là chất lỏng. Steep mang nghĩa nhiều hơn việc chỉ cho vật vào chất lỏng trong chốc lát. Quá trình này thường cho phép hương vị, màu sắc hoặc một chất khác di chuyển giữa chất lỏng và vật được ngâm.

Luyện tập

Hoàn thành lời hướng dẫn bằng động từ mục tiêu: ____ the dried flowers in hot water for ten minutes to make an herbal drink.

Xem đáp án

Steep

Cách dùng từ

natural spring: nguồn nước ngầm tự nhiên

Trong câu này, natural spring chỉ nơi nước ngầm tự nhiên chảy lên mặt đất. Cụm from a natural spring cho biết nguồn gốc của nước sôi. Ở đây, spring là danh từ có nghĩa là mạch nước hoặc nguồn nước. Nó không chỉ mùa sau mùa đông hay một bộ phận kim loại cuộn lại.

Luyện tập

Câu nào dùng spring với nghĩa là một nguồn nước tự nhiên?

  1. Spring begins in March.
  2. We filled our bottles at a spring in the hills.
  3. The spring inside the toy snapped.
Xem đáp án

We filled our bottles at a spring in the hills.

The farm doesn't use any electricity for this.

4:12

Nông trại không dùng chút điện nào cho công đoạn này.

That hot water removes any bacteria and gets rid of the proteins in the fiber of the luffas, Cụm động từ

4:18

Nước nóng loại bỏ mọi vi khuẩn và protein trong sợi xơ mướp,

Cụm động từ

get rid of: loại bỏ thứ không mong muốn

Ở đây, gets rid of có nghĩa là loại bỏ một thứ không mong muốn. Chủ ngữ That hot water quyết định dạng gets, còn các từ sau of nêu tên thứ bị loại bỏ: the proteins. Hãy học get rid of như một cụm cố định gồm ba từ. Chỉ get thay đổi theo thời gian hoặc chủ ngữ: get, gets, got hoặc getting. Luôn giữ rid of đi cùng nhau.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm ba từ trong bài, bắt đầu bằng get và có nghĩa là 'loại bỏ thứ không mong muốn': This filter helps ____ bad smells.

Xem đáp án

get rid of

so they're even softer when they're cut into sponges later on. Ngữ pháp

4:23

nhờ đó chúng càng mềm hơn khi sau này được cắt thành miếng cọ rửa.

Ngữ pháp

even + dạng so sánh hơn: even softer

Even đứng ngay trước dạng so sánh hơn softer và làm mạnh thêm ý so sánh. Cụm này cho biết vật liệu trở nên mềm hơn nữa—mềm hơn trước hoặc mềm hơn mức người nghe có thể dự đoán. Dùng even + dạng so sánh hơn để thể hiện một thay đổi tiếp diễn hoặc đáng chú ý: even bigger, even faster, even more useful. Ở đây, even không có nghĩa là “bằng phẳng” hay “số chẵn”.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ mục tiêu gồm hai từ, nhấn mạnh độ mềm tăng thêm: After a second rinse, the fabric felt ____.

Xem đáp án

even softer

They're left to dry in a covered area. Cụm từ

4:27

Chúng được để khô trong khu vực có mái che.

Cụm từ

left to dry: để nguyên tại chỗ trong khi khô

Trong be left to dry, left là quá khứ phân từ của leave, mang nghĩa một vật được giữ hoặc đặt ở đâu đó mà không bị xử lý thêm; to dry cho biết quá trình hoặc kết quả mong muốn. Dạng bị động tập trung vào các vật đó thay vì người để chúng lại. Mẫu này thường xuất hiện trong phần mô tả quy trình: chủ ngữ + be left + động từ nguyên mẫu có to. Nó thường có nghĩa là để thời gian hoặc điều kiện tự nhiên hoàn tất hành động.

Luyện tập

Hoàn thành phần mô tả quy trình bằng cụm bị động mục tiêu gồm ba từ, có nghĩa là để một vật nằm yên trong khi nó khô: After washing, the paintbrushes are ____ overnight.

Xem đáp án

left to dry

Adrian can tell when they're ready just by touch. Ngữ pháp

4:29

Adrian chỉ cần chạm vào là biết khi nào chúng đã sẵn sàng.

Ngữ pháp

tell when they’re ready just by touch: nhận biết chỉ bằng cách chạm

Ở đây, tell có nghĩa là “nhận biết hoặc phán đoán”, không phải “nói điều gì đó cho ai”. Mệnh đề với when cho biết điều Adrian có thể phán đoán: thời điểm những miếng xơ mướp đã sẵn sàng, tức là đủ khô cho bước tiếp theo. Cấu trúc có thể áp dụng là can tell + mệnh đề nghi vấn + by + phương pháp. Just by touch nhấn mạnh rằng chỉ riêng xúc giác đã cung cấp đủ căn cứ.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ mục tiêu diễn tả việc xác định đúng thời điểm dựa vào xúc giác: Maya ____ the clay is dry just by touch.

Xem đáp án

can tell when

Cuando la cogemos,

4:32

Khi cầm lên,

ya sabemos si está seca del todo,

4:34

chúng tôi biết ngay nó đã khô hoàn toàn chưa,

si aún le queda un poco o si aún está mojada.

4:36

còn hơi ẩm hay vẫn còn ướt.

Notamos que va cambiando del color ya.

4:40

Chúng tôi nhận thấy màu sắc của nó bắt đầu thay đổi.

Cuando está húmedo,

4:42

Khi còn ẩm,

está un poco más oscuro,

4:43

nó có màu sẫm hơn một chút,

por decirlo así.

4:44

có thể nói là như vậy.

After the luffas are fully dry,

4:47

Sau khi xơ mướp khô hoàn toàn,

Adrian stamps them flat with this pressing machine. Ngữ pháp

4:49

Adrian dùng máy ép này dập chúng cho phẳng.

Ngữ pháp

stamps them flat: tính từ thể hiện kết quả

Trong stamps them flat, stamp có nghĩa là ép hoặc tạo hình bằng máy. Them là tân ngữ, còn flat là bổ ngữ kết quả, nêu trạng thái do hành động dập ép tạo ra. Cấu trúc có thể áp dụng là động từ + tân ngữ + tính từ, dùng để diễn tả kết quả do hành động gây ra. Cụm này có nghĩa là “dập chúng để chúng trở nên phẳng”, không phải mô tả những vật vốn đã phẳng từ trước.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng tính từ nêu kết quả của hành động: The heavy roller pressed the dough ____, changing it from thick to completely level.

Xem đáp án

flat

Y esto que tengo en la mano se llama troquel

4:54

Thứ tôi đang cầm trên tay được gọi là khuôn dập

y lo utilizamos con esta máquina

4:57

và chúng tôi dùng nó với chiếc máy này

para darle la forma a a la luffa.

4:59

để tạo hình cho xơ mướp.

Y con esta máquina pues sacaríamos un estropajo de cocina.

5:03

Với chiếc máy này, chúng tôi tạo ra một miếng cọ rửa nhà bếp.

Iberluffa owns the patent for these kitchen scrubbers in Europe, Cụm từ

5:11

Iberluffa sở hữu bằng sáng chế cho những miếng cọ rửa nhà bếp này tại châu Âu,

Canada, and China and makes sure all the wrapping can be recycled. Ngữ pháp

5:14

Canada và Trung Quốc, đồng thời bảo đảm toàn bộ bao bì đều có thể tái chế.

Cụm từ

owns the patent for: quyền sở hữu hợp pháp hiện tại

“Owns the patent for” có nghĩa là nắm giữ hợp pháp quyền sáng chế đối với một phát minh hoặc thiết kế. Ở đây, đối tượng được bảo hộ là những miếng cọ rửa nhà bếp này; danh sách địa điểm cho biết những nơi mà câu nói xác định các quyền đó có hiệu lực. Dùng own/owns the patent for + phát minh, thiết kế hoặc sản phẩm để cho biết ai hiện đang sở hữu quyền pháp lý đó. Cụm này không chỉ đơn thuần có nghĩa là người hoặc công ty đó sản xuất hay bán sản phẩm.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ được tô nổi, mang nghĩa công ty hiện đang nắm giữ hợp pháp quyền sáng chế: The company ____ its leak-proof bottle design.

Xem đáp án

owns the patent for

Ngữ pháp

makes sure ... can be recycled: bảo đảm có thể tái chế

“Makes sure” dẫn vào kết quả mà chủ ngữ kiểm tra hoặc thực hiện biện pháp để bảo đảm. Chủ ngữ là Iberluffa, còn mệnh đề nội dung theo sau cho biết công ty bảo đảm điều gì. Ở đây, “all the wrapping can be recycled” dùng can + be + quá khứ phân từ: bao bì có khả năng được đưa vào quá trình tái chế. Có thể lược bỏ hoặc giữ that sau make sure: “makes sure (that) all the wrapping can be recycled.”

Luyện tập

Hoàn thành lời hướng dẫn bằng cụm hai từ có nghĩa là “kiểm tra hoặc bảo đảm”: Before the children go outside, ____ the gate is closed.

Xem đáp án

make sure

Que tampoco en el packaging o en los envíos utilizamos ningún tipo de residuo plástico.

5:18

Chúng tôi cũng không sử dụng bất kỳ vật liệu nhựa nào trong bao bì hay vận chuyển.

The final sponges cost $3 a piece. Cách dùng từ

5:25

Những miếng xơ mướp thành phẩm có giá 3 USD mỗi miếng.

Cách dùng từ

$3 a piece: giá của mỗi món hàng

Trong câu này, a piece đứng sau giá tiền và có nghĩa là “cho mỗi miếng bọt biển”. Câu này cho biết mỗi miếng bọt biển thành phẩm có giá 3 đô la; nó không có nghĩa là 3 đô la chỉ mua được một phần của một miếng bọt biển. Cấu trúc là “số tiền + a piece”: The mugs are $8 a piece. Ở đây, piece đóng vai trò là đơn vị đếm cho những món hàng được bán.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm hai từ trong bài có nghĩa là “cho mỗi cây nến”: At the market, the candles cost five dollars ____.

Xem đáp án

a piece

In the 1940s,

5:29

Vào thập niên 1940,

researchers at DuPont developed one of the world's first artificial sponges.

5:30

các nhà nghiên cứu tại DuPont đã phát triển một trong những loại bọt biển nhân tạo đầu tiên trên thế giới.

It was made of cellulose, Cụm từ

5:34

Nó được làm từ xenlulo,

sodium sulfate,

5:35

natri sunfat

and hemp fiber.

5:36

và sợi gai dầu.

Cụm từ

made of để chỉ thành phần vật liệu

Made of là cấu trúc bị động “be + made + of”. Cấu trúc này giới thiệu vật liệu hoặc các thành phần tạo nên một thứ; trong câu này, of nối miếng bọt biển với những chất được liệt kê phía sau. Dạng của be thể hiện thì: was made of nói về thành phần trong quá khứ. Cụm này tập trung vào vật thể gồm những gì, chứ không phải ai đã sản xuất nó.

Luyện tập

Câu nào nhấn mạnh một cách tự nhiên nhất rằng nho được biến đổi thành rượu vang?

  1. Wine is made of grapes.
  2. Wine is made by grapes.
  3. Wine is made at grapes.
  4. Wine is made from grapes.
Xem đáp án

Wine is made from grapes.

The plastic material was more durable and much cheaper to produce than natural sponges, Ngữ pháp

5:38

Vật liệu nhựa này bền hơn và có chi phí sản xuất rẻ hơn nhiều so với bọt biển tự nhiên,

Ngữ pháp

Phép so sánh phối hợp more durable and much cheaper to produce than...

Câu này phối hợp hai phần mô tả so sánh về vật liệu nhựa: more durable và much cheaper to produce. Cả hai đều lấy natural sponges làm đối tượng so sánh, vì vậy một câu có thể đánh giá đồng thời độ bền và chi phí sản xuất. Trong much cheaper to produce, cheaper là dạng so sánh hơn của cheap, còn much nhấn mạnh mức chênh lệch lớn. Động từ nguyên mẫu to produce bổ sung cho cheaper bằng cách nêu quá trình có chi phí thấp hơn; nó không diễn tả mục đích. Vì cheaper đã mang nghĩa so sánh hơn nên không nói more cheaper.

Luyện tập

Hoàn thành phép so sánh phối hợp bằng durable và cụm từ chính xác much cheaper to produce: The redesigned case is ____ than the original.

Xem đáp án

more durable and much cheaper to produce

but plastic waste is really harmful for the planet.

5:43

nhưng rác thải nhựa thực sự rất có hại cho hành tinh.

So Iberluffa's customers want to buy natural luffas instead.

5:46

Vì vậy, khách hàng của Iberluffa muốn mua xơ mướp tự nhiên thay thế.

Eh,

5:50

Ờ,

la la esponja sintética lo único que hace es que se produce a través de un residuo del petróleo,

5:51

bọt biển tổng hợp đơn thuần chỉ được sản xuất từ chất thải dầu mỏ,

que simplemente se descompone en microplástico

5:54

rồi phân rã thành vi nhựa

y se vierte en el vertedero

5:57

và bị đổ ra bãi chôn lấp,

y las depuradoras no lo pueden filtrar,

5:58

trong khi các nhà máy xử lý nước không thể lọc được,

por lo cual vuelve a ser en la para la agua potable.

6:00

nên nó lại quay trở lại nguồn nước uống.

Luffas also last 7 months, Cách dùng từ

6:03

Xơ mướp cũng dùng được tới bảy tháng,

while plastic sponges can go bad in just a few weeks. Ghi chú

6:06

trong khi bọt biển nhựa có thể hỏng chỉ sau vài tuần.

Cách dùng từ

last 7 months theo cấu trúc động từ cộng khoảng thời gian

Ở đây, last là động từ ở thì hiện tại, mang nghĩa tiếp tục hoặc vẫn sử dụng được. Last 7 months cho biết xơ mướp vẫn sử dụng được trong thời gian bảy tháng. Khoảng thời gian có thể đứng ngay sau last theo cấu trúc chủ ngữ + last/lasts + khoảng thời gian. Cũng có thể nói last for seven months, nhưng không bắt buộc phải có for. Dạng động từ phải phù hợp với chủ ngữ: luffas last, nhưng one luffa lasts.

Luyện tập

Hoàn thành câu với last được theo sau trực tiếp bởi khoảng thời gian đã cho: This rechargeable lantern can ____ on one charge. (Duration: 12 hours)

Xem đáp án

last 12 hours

Ngữ pháp

while dùng để chỉ sự tương phản

Trong câu này, while nối thông tin trước đó rằng xơ mướp tự nhiên có thể dùng được bảy tháng với thông tin trái ngược rằng miếng bọt biển nhựa có thể hỏng chỉ sau vài tuần. Nó có nghĩa là “trái lại”, chứ không phải “trong khoảng thời gian mà”. While chỉ sự tương phản đặt hai ý hoàn chỉnh vào một phép so sánh cân đối. Mẫu có thể áp dụng sang tình huống khác là: A có một đặc điểm hoặc kết quả, while B có một đặc điểm hoặc kết quả khác.

Luyện tập

while có chức năng gì trong câu mới này? Maya prefers early meetings, while Leo works better in the afternoon.

  1. Nó nói rằng Maya và Leo đang làm việc cùng một lúc.
  2. Nó giải thích tại sao Leo thích buổi chiều.
  3. Nó đối chiếu sở thích của Maya và Leo.
Xem đáp án

Nó đối chiếu sở thích của Maya và Leo.

Cụm từ

go bad: bị hỏng hoặc không còn dùng được

Go bad có nghĩa là chuyển từ trạng thái tốt hoặc còn dùng được sang trạng thái bị hỏng, không an toàn, mất tác dụng hoặc không còn dùng được vì lý do khác. Ở đây, miếng bọt biển không di chuyển đi đâu cả; go đánh dấu sự thay đổi trạng thái, còn bad mô tả trạng thái sau khi thay đổi. Dạng hư hỏng cụ thể được xác định bởi danh từ và ngữ cảnh. Thức ăn có thể bị ôi thiu, còn miếng bọt biển có thể trở nên mất vệ sinh hoặc không còn hiệu quả.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ gồm hai từ trong bài này, có nghĩa là bị hỏng hoặc không còn dùng được: If you leave the yogurt out all night, it may ____.

Xem đáp án

go bad

So luffas are really attractive to the zero waste movement. Văn hóa

6:09

Vì thế, xơ mướp rất hấp dẫn đối với phong trào không rác thải.

Văn hóa

zero waste movement: phong trào không rác thải

Phong trào không rác thải là một phong trào xã hội và lối sống rộng lớn, hướng đến việc ngăn ngừa và giảm vật liệu bị vứt bỏ thông qua những lựa chọn như tiêu dùng ít hơn, tái sử dụng, sửa chữa và tái chế. Từ “không” thể hiện một định hướng hoặc lý tưởng; thông thường, nó không khẳng định rằng người tham gia hoàn toàn không tạo ra rác thải. Trong câu này, xơ mướp hấp dẫn vì một dụng cụ cọ rửa tự nhiên, có thể tái sử dụng sẽ giúp giảm sự phụ thuộc vào miếng bọt biển nhựa dùng một lần. Vì vậy, sức hấp dẫn của nó không chỉ đến từ công dụng mà còn từ sự phù hợp với các giá trị tiêu dùng của phong trào.

Luyện tập

zero waste movement có nghĩa gì trong câu này?

  1. Một chiến dịch chỉ tập trung vào việc làm cho xơ mướp trông hấp dẫn
  2. Một chương trình vận chuyển hứa sẽ hoàn toàn không tạo ra rác
  3. Một phong trào hướng đến việc ngăn ngừa và giảm rác thải thông qua những lựa chọn như tái sử dụng
Xem đáp án

Một phong trào hướng đến việc ngăn ngừa và giảm rác thải thông qua những lựa chọn như tái sử dụng

Y no tiene competencia alguna

6:13

Và không gì có thể cạnh tranh với nó

para sustituir ciertos productos plásticos.

6:15

trong việc thay thế một số sản phẩm nhựa.

Juan Carlos is developing a plan to address the environmental footprint of shipping. Cụm từ

6:17

Juan Carlos đang xây dựng kế hoạch giải quyết tác động môi trường của hoạt động vận chuyển.

Cụm từ

address the environmental footprint of shipping: giải quyết dấu chân môi trường của hoạt động vận chuyển

Ở đây, address là một động từ trang trọng có nghĩa là hành động để xử lý một vấn đề hoặc mối quan ngại. Nó không có nghĩa là viết địa chỉ và trong ngữ cảnh này, nó mạnh hơn việc chỉ đơn giản đề cập đến vấn đề. The environmental footprint of shipping nghĩa là tác động tổng thể đến môi trường do việc vận chuyển hàng hóa gây ra, chẳng hạn như khí thải và việc sử dụng tài nguyên. Xây dựng một kế hoạch để address tác động đó thể hiện ý định hành động, nhưng không khẳng định rằng tác động đã được loại bỏ hoặc vấn đề đã được giải quyết hoàn toàn.

Luyện tập

Dùng động từ mục tiêu trong bài để hoàn thành câu: The company created a plan to ____ the environmental impact of its data centers.

Xem đáp án

address

The company plans to expand to Taiwan,

6:22

Công ty dự định mở rộng sang Đài Loan,

Canada, and the US.

6:24

Canada và Mỹ.

Iberluffa is going to start replicating its entire farming method outside of Spain,

6:26

Iberluffa sẽ bắt đầu nhân rộng toàn bộ phương pháp canh tác ra ngoài Tây Ban Nha,

first in the southern US.

6:31

trước tiên là ở miền nam nước Mỹ.

Sobre todo tenemos

6:33

Trên hết, chúng tôi

hemos desarrollado una capacidad de producción

6:34

đã phát triển năng lực sản xuất,

y un sistema de cultivo

6:36

một hệ thống canh tác

y de generación de producto

6:38

và hệ thống tạo ra sản phẩm

que prácticamente es protocolario.

6:41

gần như hoàn toàn theo quy trình chuẩn.

The company plans to sell its American-made luffas across the country. Cách dùng từ

6:44

Công ty dự định bán xơ mướp sản xuất tại Mỹ trên toàn quốc.

Cách dùng từ

American-made: cho biết sản phẩm được làm ở đâu

American-made là tính từ ghép được tạo bởi tính từ chỉ địa điểm American + quá khứ phân từ made. Trong câu này, nó đứng trước luffas và cho biết các sản phẩm đó được làm ở đâu, tức là tại Hoa Kỳ. Dấu gạch nối khiến hai từ cùng hoạt động như một thành phần bổ nghĩa duy nhất. Cụm từ này mô tả nơi sản xuất. Bản thân nó không có nghĩa là công ty thuộc sở hữu của người Mỹ hoặc mọi nguyên liệu và vật liệu đều đến từ Hoa Kỳ.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng một tính từ ghép có nghĩa là “được sản xuất tại Nhật Bản”: The museum shop sells ____ toys.

Xem đáp án

Japanese-made

O sea,

6:49

Tức là,

nosotros lo que hacemos es

6:49

điều chúng tôi đang làm là

estamos dando opciones

6:50

đưa ra các lựa chọn

para no tener que hacer esto.

6:51

để không phải làm việc này.

Cada vez la los productos de luffa son más importantes en los mercados.

6:54

Các sản phẩm từ xơ mướp ngày càng trở nên quan trọng trên thị trường.