Khía Cạnh Bí Mật Của Sir Isaac Newton: tài liệu học tiếng Anh

Newsthink

Độ khó học tập
1.561 từ 183 từ/phút

Giới thiệu video: Tiểu sử này theo dấu các khám phá của Newton và hé lộ niềm tin, xung đột cùng tham vọng ẩn sau di sản của ông. Các điểm tiếng Anh chính: 1. Dùng wouldn't be complete without như một cụm công thức và kết hợp từ để xem một người hay yếu tố là không thể thiếu, với cách nhấn mạnh tiết chế nhưng rõ ràng. 2. Nhận ra Legend has it that là khung diễn ngôn, kể chuyện và tu từ mở đầu một câu chuyện nổi tiếng nhưng chưa được kiểm chứng, nhờ đó phân biệt truyền thuyết với sự thật xác lập. 3. Học threw himself into his work như một thành ngữ và biểu đạt ẩn dụ về sự cống hiến hoàn toàn; cái giá được nhắc sau đó khiến cụm này mạnh hơn việc chỉ nói ai đó làm việc chăm chỉ.

Nội dung bài học

A list of the most influential people of all time wouldn't be complete without Sir Isaac Newton. Cụm từ

0:01

Danh sách những người có ảnh hưởng nhất mọi thời đại sẽ không thể trọn vẹn nếu thiếu Sir Isaac Newton.

Cụm từ

Cấu trúc “wouldn't be complete without”

“Wouldn't be complete without X” có nghĩa là X được xem là một phần thiết yếu của toàn thể. Trong câu này, nếu thiếu Newton thì danh sách sẽ có vẻ không trọn vẹn; câu không có nghĩa là bản thân Newton không trọn vẹn. Mẫu có thể áp dụng lại là “A wouldn't be complete without B.” A chỉ toàn thể, còn B chỉ phần thiết yếu. “Wouldn't” khiến người nghe hình dung A khi thiếu B.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng đúng cách diễn đạt cho thấy bản đồ là phần thiết yếu: “A visitor's guide to the city ____ a map of the old center.”

Xem đáp án

wouldn't be complete without

Newton's laws are tied to almost everything we see in everyday life.

0:06

Các định luật của Newton gắn liền với hầu hết mọi thứ chúng ta thấy trong cuộc sống hàng ngày.

They help us understand how cars work,

0:11

Chúng giúp ta hiểu cách ô tô hoạt động,

how baseballs move,

0:13

cách quả bóng chày di chuyển,

how anything moves.

0:14

và cách bất kỳ vật gì chuyển động.

Yet there was a secret side to the 17th century scientist,

0:16

Tuy nhiên, nhà khoa học thế kỷ 17 này còn có một khía cạnh bí mật,

which will become clear by the end of this story. Mạch ý

0:19

điều sẽ được làm rõ vào cuối câu chuyện này.

Mạch ý

“will become clear by the end of this story”

Mệnh đề quan hệ “which will become clear by the end of this story” chỉ lại khía cạnh bí mật của nhà khoa học. Nó cho biết ý nghĩa hoặc chi tiết hiện chưa rõ, nhưng sẽ được hiểu muộn nhất là khi câu chuyện kết thúc. Clear ở đây mang nghĩa bóng, không có nghĩa là trong suốt về mặt vật lý. Là một dấu hiệu dẫn dắt câu chuyện, “X will become clear by...” trì hoãn lời giải thích nhưng đồng thời hứa sẽ đưa ra câu trả lời sau đó. Cách nói này sắp xếp thông tin và khiến người nghe có lý do để tiếp tục theo dõi.

Luyện tập

Bạn đang mở đầu một câu chuyện bí ẩn và muốn hứa rằng lý do sẽ được hiểu muộn nhất là khi câu chuyện kết thúc. Câu nào diễn đạt điều đó tốt nhất?

  1. The reason might remain unclear after this story ends.
  2. The reason will become clear at the start of this story.
  3. The reason will become clear by the end of this story.
Xem đáp án

The reason will become clear by the end of this story.

By his mid-20s, Ngữ pháp

0:22

Vào giữa những năm 20 tuổi,

Newton had already invented calculus.

0:23

Newton đã phát minh ra giải tích.

Ngữ pháp

By his mid-20s, ... had already invented: hoàn tất trước một mốc quá khứ

By his mid-20s đặt ra một mốc giới hạn trong quá khứ của Newton: không muộn hơn giai đoạn giữa tuổi hai mươi, khoảng từ 24 đến 26 tuổi. Cụm này không có nghĩa là “giữa thế kỷ 20” và cũng không nói rằng phát minh xảy ra đúng vào một tuổi cụ thể. had already invented ở thì quá khứ hoàn thành. Cấu trúc này cho thấy việc phát minh đã hoàn tất trước mốc đó, còn already nhấn mạnh rằng nó xảy ra sớm hơn điều người ta có thể dự đoán. Mẫu có thể áp dụng là By + thời điểm quá khứ, chủ ngữ + had (already) + quá khứ phân từ.

Luyện tập

Dùng already và dạng quá khứ hoàn thành của prepare: By the time the guests arrived, we ____ dinner.

Xem đáp án

had already prepared

Not bad for the son of an illiterate farmer. Ý định

0:26

Không tồi đối với con trai của một nông dân mù chữ.

Ý định

Not bad for: lời khen có chừng mực dựa trên hoàn cảnh

Not bad for + cụm danh từ thường là một lời khen có chừng mực. Mặc dù câu chữ có vẻ hơi tiêu cực, người nói thực sự muốn nói rằng thành tích ấy rất ấn tượng khi xét đến xuất thân hoặc hoàn cảnh của người đó. Ở đây, for đưa xuất thân của Newton vào làm cơ sở so sánh: việc là con trai của một nông dân không biết đọc viết khiến thành tích của ông càng trở nên phi thường. Câu này là lời khen, thường có chút hài hước, chứ không phải đánh giá thấp.

Luyện tập

Một người bạn thể hiện rất tốt ngay trong lần thử đầu tiên. Bạn nói với giọng thân thiện: “Not bad for a first try.” Câu này có được hiểu một cách tự nhiên là lời khen không?

  1. Không
  2. Có
Xem đáp án

Có

He would never meet his father, Ngữ pháp

0:29

Ông không bao giờ được gặp cha mình,

who died three months before his birth on Christmas Day 1642

0:30

người đã qua đời ba tháng trước khi ông chào đời vào ngày Giáng sinh năm 1642

Ngữ pháp

would never meet: kết quả về sau nhìn từ quá khứ

Trong câu này, would never meet nhìn về phía trước từ một thời điểm trong quá khứ. Cụm từ cho biết kết quả về sau của cuộc đời ông: kể từ khi sinh ra, ông không bao giờ gặp cha mình. Cấu trúc là would + động từ nguyên mẫu, còn never biến kết quả về sau thành phủ định. Đây là cách nhìn tương lai từ quá khứ, thường gặp trong tiểu sử và truyện kể. Ở đây, would không diễn tả sự lịch sự, thói quen lặp lại trong quá khứ hay điều kiện.

Luyện tập

Câu nào dùng would để cho biết một kết quả về sau từ góc nhìn trong quá khứ?

  1. At sixteen, Maya left the village and would never live there again.
  2. Maya would live in the village if she had a job there.
  3. Would you please open the door for Maya?
  4. As a child, Maya would visit the village every summer.
Xem đáp án

At sixteen, Maya left the village and would never live there again.

in the small English village of Woolsthorpe Manor in the county of Lincolnshire.

0:34

tại một ngôi làng nhỏ Woolsthorpe Manor ở hạt Lincolnshire, nước Anh.

He was a premature baby and so small,

0:38

Ông là một đứa trẻ sinh non và nhỏ xíu,

he was later told he could fit inside a quart mug.

0:41

sau này người ta kể rằng ông có thể nằm lọt thỏm trong một cái ca cỡ một quart (gần 1 lít).

He barely survived.

0:43

Ông đã sống sót một cách kỳ diệu.

When Newton was three,

0:45

Khi Newton lên ba,

his mom remarried and moved to a nearby village to live with a wealthy clergyman.

0:46

mẹ ông tái giá và chuyển đến một ngôi làng gần đó để sống với một mục sư giàu có.

Newton was left behind in the care of his grandparents. Ghi chú

0:51

Newton bị bỏ lại cho ông bà ngoại chăm sóc.

Cụm động từ

left behind: không đưa một người theo khi rời đi

Trong câu này, left behind có nghĩa là Newton vẫn ở lại nơi cũ khi mẹ ông chuyển đi mà không đưa ông theo. Cụm từ mô tả sự chia cách do người khác rời đi. Cấu trúc bị động was left behind tập trung vào người ở lại thay vì người rời đi. Cụm từ theo sau, in the care of his grandparents, cho biết ông vẫn được ông bà chăm sóc.

Luyện tập

Trong tình huống nào was left behind có cùng nghĩa như trong ví dụ?

  1. Một vận động viên chạy chậm hơn những người còn lại trong đội.
  2. Một đứa trẻ ở lại với họ hàng trong khi cha hoặc mẹ chuyển đi.
  3. Một hành khách quên túi trên xe buýt.
Xem đáp án

Một đứa trẻ ở lại với họ hàng trong khi cha hoặc mẹ chuyển đi.

Cụm từ

in the care of: thuộc trách nhiệm chăm sóc của ai đó

In the care of + một người hoặc tổ chức có nghĩa là người hoặc tổ chức đó chịu trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ hoặc trông coi ai hay vật gì. Trong câu này, ông bà của Newton đảm nhận trách nhiệm đó. Cụm từ này nói về việc giao trách nhiệm chăm sóc. Nó không chỉ có nghĩa là người chăm sóc cảm thấy quan tâm hoặc yêu mến.

Luyện tập

Điền cụm từ chính xác gồm ba từ để cho biết phòng khám chịu trách nhiệm chăm sóc chú mèo con: The kitten is ____ the clinic.

Xem đáp án

in the care of

That abandonment scarred him. Thành ngữ

0:54

Sự bỏ rơi đó đã để lại vết thương lòng cho ông.

Thành ngữ

scarred him: để lại tổn thương cảm xúc lâu dài

Trong scarred him, scar được dùng như một động từ theo nghĩa bóng: việc bị bỏ rơi đã gây ra tổn thương cảm xúc hoặc tâm lý lâu dài. Câu này không nói đến một vết sẹo nhìn thấy được trên cơ thể anh. Cấu trúc an experience scars someone cho thấy ảnh hưởng đó sâu sắc và kéo dài; nó mạnh hơn việc chỉ nói rằng trải nghiệm ấy khiến người đó buồn hoặc khó chịu.

Luyện tập

Trong câu tiếng Anh 'The experience scarred him for years,' scarred có nghĩa là gì?

  1. Nó gây ra tổn thương cảm xúc lâu dài.
  2. Nó khiến anh hơi bực trong chốc lát.
  3. Nó gây ra một vết thương nhìn thấy được nhưng nhanh chóng biến mất.
Xem đáp án

Nó gây ra tổn thương cảm xúc lâu dài.

Years later,

0:56

Nhiều năm sau,

he wrote a list of his sins,

0:57

ông đã viết một danh sách những tội lỗi của mình,

recalling an outburst from childhood,

0:59

nhớ lại một lần bộc phát cảm xúc thời thơ ấu,

"Threatening my father and mother Smith to burn them and the house over them."

1:01

"Đe dọa cha mẹ Smith của tôi sẽ thiêu rụi họ và cả ngôi nhà của họ."

He was a curious child,

1:05

Ông là một đứa trẻ hiếu kỳ,

more interested in mechanics than making friends. Ngữ pháp

1:07

thích máy móc hơn là kết bạn.

Ngữ pháp

more interested in A than B: quan tâm đến A hơn B

More interested in A than B cho biết A thu hút sự quan tâm của một người mạnh hơn B. Cấu trúc này so sánh mức độ quan tâm; không nhất thiết có nghĩa là người đó không thích B. Ở đây, mechanics chỉ máy móc và cách chúng hoạt động, còn making friends là hoạt động mà cậu ít quan tâm hơn. Khi nêu đối tượng được quan tâm, interested đi với in. Trong cấu trúc này, A đứng sau in và than giới thiệu B. Mỗi vế có thể là một cụm danh từ hoặc một hoạt động dạng -ing. Khi quan hệ so sánh đã rõ, có thể lược bỏ in trước B: more interested in reading than watching TV.

Luyện tập

Dùng more interested in A than B để hoàn thành câu: Priya thích thiên văn học hơn cờ vua rất nhiều. Priya is ____ astronomy ____ chess.

Xem đáp án

more interested in · than

He carved this sundial as a nine-year-old.

1:09

Ông đã tự khắc chiếc đồng hồ mặt trời này khi mới chín tuổi.

When he was 12,

1:12

Năm 12 tuổi,

he enrolled at a local grammar school. Văn hóa

1:13

ông theo học tại một trường ngữ pháp địa phương.

Văn hóa

grammar school trong bối cảnh lịch sử Anh

Trong bối cảnh lịch sử Anh này, grammar school là tên gọi một loại trường có truyền thống gắn với việc học thuật và các môn cổ điển. Cụm từ này chỉ cơ sở giáo dục mà cậu theo học, chứ không có nghĩa là một khóa học ngắn chỉ dạy ngữ pháp.

Luyện tập

Trong một cuốn tiểu sử lấy bối cảnh nước Anh thế kỷ 19, grammar school có khả năng cao nhất chỉ điều gì?

  1. Một loại trường có truyền thống học thuật
  2. Một xưởng sửa chữa thiết bị trường học
  3. Một lớp học ngắn chỉ dạy ngữ pháp
Xem đáp án

Một loại trường có truyền thống học thuật

His signature can still be seen by a windowsill of the King's School today.

1:15

Chữ ký của ông vẫn còn lưu lại bên bệ cửa sổ của trường The King's School cho đến ngày nay.

After the death of his stepdad,

1:19

Sau khi cha dượng qua đời,

his mother tried to remove him from school so he could be a farmer,

1:21

mẹ ông cố gắng bắt ông nghỉ học để về làm nông,

a prospect that he dreaded. Mạch ý

1:24

một viễn cảnh mà ông vô cùng khiếp sợ.

Mạch ý

a prospect that he dreaded: tóm tắt một kết quả có thể xảy ra

Cụm danh từ a prospect tóm tắt và chỉ lại toàn bộ tình huống có thể xảy ra vừa được nhắc đến: nghỉ học để trở thành nông dân. Ở đây, prospect có nghĩa là một tình huống có thể xảy ra trong tương lai, không phải cảnh vật hay khách hàng tiềm năng. Mệnh đề quan hệ that he dreaded sau đó bổ sung thái độ của ông đối với khả năng ấy. Phần bổ sung mang tính đồng vị này giúp người viết nêu sự việc rồi gắn thêm lời đánh giá trong một câu ngắn gọn.

Luyện tập

Câu nào dùng a prospect để tóm tắt sự việc có thể xảy ra vừa được nhắc đến rồi bổ sung thái độ của một người?

  1. She might have to move away, a prospect that upset her.
  2. The company contacted a promising sales prospect.
  3. The balcony gave her a wide prospect of the sea.
Xem đáp án

She might have to move away, a prospect that upset her.

Luckily,

1:26

May mắn thay,

the schoolmaster convinced his mother to send him back to class, Cụm từ

1:26

hiệu trưởng trường đã thuyết phục mẹ ông cho ông đi học lại,

Cụm từ

convince someone to do something: thuyết phục ai đó làm điều gì

Trong convinced his mother to send him back to class, cấu trúc convince + người + động từ nguyên mẫu có to có nghĩa là dùng lý lẽ hoặc sự thuyết phục để khiến ai đó đồng ý thực hiện một hành động. His mother là người được thuyết phục, còn send là hành động bà đồng ý thực hiện. Có thể áp dụng cấu trúc convince someone to do something trong nhiều tình huống khác. Cấu trúc này thường cho thấy kết quả thành công: thầy hiệu trưởng không chỉ cố làm bà đổi ý mà đã thực sự thành công.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng quá khứ của convince và dạng đúng của try: After explaining the benefits, Maya ____ the team ____ the new schedule. (convince; try)

Xem đáp án

convinced · to try

where he gained the knowledge necessary to enter the University of Cambridge in 1661,

1:29

nơi ông tích lũy được những kiến thức cần thiết để vào Đại học Cambridge năm 1661,

paying his way by working as a valet. Thành ngữ

1:34

tự trang trải học phí bằng cách làm người hầu.

Thành ngữ

paying his way: tự trang trải chi phí

Paying his way có nghĩa là tự chi trả học phí và sinh hoạt phí thay vì phụ thuộc vào sự hỗ trợ tài chính của người khác. Trong câu này, cụm -ing bổ sung cách ông tự nuôi sống mình: ông kiếm tiền bằng việc làm người hầu riêng. Cách diễn đạt có thể dùng lại là pay one's way, với từ sở hữu thay đổi theo người được nói đến: pay my way, pay her way, pay their way. Cụm này có thể mang nghĩa tự trả phần của mình hoặc tự trang trải trong một khoảng thời gian. Nó cho biết ai chịu chi phí, nhưng tự nó không nói tiền đến từ đâu; way ở đây cũng không có nghĩa là con đường hay tuyến đường.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cách diễn đạt mục tiêu có nghĩa là “tự trang trải chi phí của cô ấy”: Sofia worked all summer to ____ on the school trip.

Xem đáp án

pay her way

Although he studied the works of the ancient Greek philosophers, Ngữ pháp

1:37

Mặc dù ông nghiên cứu các tác phẩm của các triết gia Hy Lạp cổ đại,

he questioned their theories,

1:40

ông đã đặt ra câu hỏi về các lý thuyết của họ,

Ngữ pháp

Although A, B: nhượng bộ không dùng but

Although mở đầu một mệnh đề phụ chỉ sự nhượng bộ: nó đưa ra một sự thật có thể khiến ta mong đợi một kết quả khác. Sau đó, mệnh đề chính nêu sự thật bất ngờ hoặc tương phản. Ở đây, việc nghiên cứu các triết gia Hy Lạp có thể khiến người ta nghĩ rằng ông đồng ý với họ, nhưng ông lại đặt câu hỏi về các lý thuyết của họ. Cấu trúc là Although + mệnh đề, mệnh đề chính. Although đã đánh dấu sự tương phản, vì vậy tiếng Anh chuẩn không thêm but trước mệnh đề chính.

Luyện tập

Câu nào dùng Although đúng để mở đầu ý nhượng bộ?

  1. Although the café busy, we found a table.
  2. Although the café was busy, but we found a table.
  3. Although the café was busy, we found a table.
Xem đáp án

Although the café was busy, we found a table.

writing in his notebook in Latin,

1:41

viết trong sổ tay của mình bằng tiếng Latin,

"Plato is my friend, Mạch ý

1:43

"Plato là bạn tôi,

Aristotle is my friend,

1:45

Aristotle là bạn tôi,

but my best friend is truth."

1:46

nhưng người bạn tốt nhất của tôi là sự thật."

Mạch ý

"Plato is my friend ... but my best friend is truth": phần dẫn song song và sự đảo chiều giá trị

Hai mệnh đề đầu lặp lại cùng một khuôn: Plato is my friend, Aristotle is my friend. Cấu trúc song song này đặt hai nhà tư tưởng đáng kính cạnh nhau và tạo ra dự đoán rằng danh sách sẽ tiếp tục theo cùng cách đó. Từ but phá vỡ khuôn mẫu ấy, còn best đưa truth lên trên cả hai người. Truth được nhân hóa thành một người bạn, vì vậy câu này không mô tả các mối quan hệ cá nhân theo nghĩa đen. Đây là cách nói ngắn gọn rằng bằng chứng và sự thật quan trọng hơn lòng trung thành với những nhân vật có thẩm quyền được ngưỡng mộ.

Luyện tập

Mẫu lặp theo sau bởi but chủ yếu có tác dụng gì trong câu này?

  1. Nói rằng cả ba người bạn đều quan trọng như nhau.
  2. Công nhận Plato và Aristotle, rồi xếp sự thật cao hơn cả hai người.
  3. Cho biết sự thật là một người có thật mà người nói quen biết.
Xem đáp án

Công nhận Plato và Aristotle, rồi xếp sự thật cao hơn cả hai người.

He vowed to find the truth through rigorous scientific experimentation.

1:48

Ông thề sẽ tìm ra sự thật thông qua các cuộc thử nghiệm khoa học nghiêm ngặt.

His time as an undergrad was unremarkable,

1:53

Thời sinh viên của ông trôi qua không có gì nổi bật,

but the extraordinary circumstances that happened next would set the stage for his greatest achievements. Thành ngữ

1:55

nhưng những tình huống phi thường xảy ra tiếp theo sẽ tạo tiền đề cho những thành tựu vĩ đại nhất của ông.

Thành ngữ

set the stage for: tạo điều kiện cho điều xảy ra tiếp theo

Set the stage for khi đi trước một danh từ, cụm danh từ hoặc danh động từ có nghĩa là tạo ra các điều kiện khiến một diễn biến sau đó có thể xảy ra hoặc dễ xảy ra hơn. Hình ảnh này bắt nguồn từ việc chuẩn bị sân khấu, nhưng cụm từ được dùng theo nghĩa bóng ở đây. Trong câu này, những hoàn cảnh khác thường được trình bày như nền tảng cho các thành tựu về sau. Chúng không phải chính những thành tựu ấy, và cụm từ cũng không khẳng định rằng chúng là nguyên nhân trực tiếp duy nhất.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ mục tiêu set the stage for ở thì phù hợp: The early experiments ____ the breakthrough that followed.

Xem đáp án

set the stage for

Shortly after receiving his bachelor's degree in 1665, Ngữ pháp

2:03

Không lâu sau khi ông nhận bằng cử nhân vào năm 1665,

the bubonic plague ravaged Europe and would take the lives of an estimated one out of every four people in London. Cụm từ

2:06

bệnh dịch hạch tàn phá châu Âu và cướp đi sinh mạng của khoảng một phần tư dân số London.

Ngữ pháp

Shortly after receiving: cụm từ chỉ thời gian súc tích

Shortly after có nghĩa là “không lâu sau khi”. Giới từ after đi với dạng -ing receiving để tạo thành một mệnh đề thời gian rút gọn. Ở đây, Newton nhận bằng trước, rồi dịch hạch lan rộng không lâu sau đó. Người thực hiện hành động receiving được hiểu từ ngữ cảnh. Shortly diễn tả khoảng cách ngắn giữa hai sự kiện; nó không có nghĩa là hành động nhận bằng chỉ diễn ra trong thời gian ngắn.

Luyện tập

Câu nào dùng shortly after + -ing rõ ràng, với Lena được hiểu là người vừa nhận vừa trả lời?

  1. Shortly after receiving the invitation, Lena replied.
  2. Shortly after receiving the invitation, the date was confirmed.
Xem đáp án

Shortly after receiving the invitation, Lena replied.

Cụm từ

Take the lives of: cách nói trang trọng về việc gây ra cái chết

Take the lives of là một cụm từ cố định có nghĩa là “gây ra cái chết của”. Take ở đây không mang nghĩa đen; không có vật nào thực sự bị mang đi. Trong câu này, dịch hạch là nguyên nhân, còn những người đứng sau of là những người đã chết. Dùng life cho một người và lives cho nhiều hơn một người. Bệnh tật, thảm họa, tai nạn hoặc một người đều có thể làm chủ ngữ “cướp đi” sinh mạng.

Luyện tập

Hoàn thành câu báo cáo trang trọng bằng dạng quá khứ của take the lives of: The storm ____ several sailors.

Xem đáp án

took the lives of

The pandemic forced Newton to work from his childhood home for the next two years

2:13

Đại dịch đã buộc Newton phải làm việc tại ngôi nhà thời thơ ấu của mình trong hai năm tiếp theo

and would lead to his most amazing breakthroughs.

2:17

và chính điều này sẽ dẫn đến những bước đột phá đáng kinh ngạc nhất của ông.

He used a prism to discover that white light and sunlight is made up of the colors of the rainbow. Cụm động từ

2:20

Ông đã sử dụng một lăng kính để khám phá ra rằng ánh sáng trắng và ánh sáng mặt trời được tạo thành từ các màu của cầu vồng.

Cụm động từ

made up of: diễn đạt một tổng thể gồm những gì

Ở đây, is made up of có nghĩa là “được cấu thành từ”. Cụm này trình bày ánh sáng trắng và ánh sáng mặt trời như những tổng thể, còn các màu của cầu vồng là những thành phần bên trong chúng. Cấu trúc là tổng thể + be made up of + các bộ phận. Động từ be thay đổi theo chủ ngữ: The kit is made up of five items, but the teams are made up of four players each.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ mục tiêu gồm ba từ có nghĩa là “được cấu thành từ”: The school band is ____ twenty musicians.

Xem đáp án

made up of

The widely held belief at the time was Aristotle's theory that color was a mix of black and white.

2:26

Niềm tin phổ biến vào thời điểm đó là lý thuyết của Aristotle, cho rằng màu sắc là sự pha trộn giữa đen và trắng.

To prove his theory,

2:31

Để chứng minh lý thuyết của mình,

Newton built a reflecting telescope that used mirrors rather than lenses,

2:32

Newton đã chế tạo một kính viễn vọng phản xạ sử dụng gương thay vì thấu kính,

leading to a more accurate image.

2:36

dẫn đến hình ảnh có độ chính xác cao hơn.

That's a whole lot safer than the time he stuck a sewing needle into his eye socket to figure out if altering his eye shape would change his perception of color. Ghi chú

2:38

Điều đó an toàn hơn nhiều so với lần ông chọc một chiếc kim khâu vào hốc mắt mình để tìm hiểu xem liệu việc thay đổi hình dạng nhãn cầu có làm thay đổi cảm nhận của ông về màu sắc hay không.

Ngữ pháp

a whole lot safer than: tạo ra sự so sánh mạnh

Trong a whole lot safer than, a whole lot nhấn mạnh dạng so sánh hơn safer. Cả cụm có nghĩa là “an toàn hơn rất nhiều”, vì vậy người nói đang tạo ra sự so sánh mạnh giữa hai tình huống. Dùng a whole lot trước dạng so sánh hơn như safer, easier hoặc faster, thường theo sau bởi than khi nêu đối tượng còn lại. Ở đây, nó là cụm chỉ mức độ, không phải cụm danh từ có nghĩa là nhiều đồ vật.

Luyện tập

Hoàn thành câu so sánh bằng cụm mục tiêu gồm bốn từ, có nghĩa là “an toàn hơn rất nhiều” trong cách nói thân mật: Wearing a helmet is ____ riding without one.

Xem đáp án

a whole lot safer than

Cụm động từ

figure out: tìm ra câu trả lời bằng suy nghĩ hoặc thử nghiệm

Ở đây, figure out có nghĩa là “tìm ra câu trả lời bằng cách suy nghĩ, thử nghiệm hoặc giải quyết vấn đề”. Mệnh đề nghi vấn bắt đầu bằng if phía sau nêu câu hỏi mà ông ấy muốn trả lời; cụm này không có nghĩa là tính ra một con số. Figure out có thể đi với một danh từ hoặc mệnh đề nghi vấn bắt đầu bằng why, how hay if: figure out the problem; figure out why it failed. Nếu tân ngữ là đại từ, hãy đặt nó ở giữa: figure it out.

Luyện tập

Hoàn thành câu tiếng Anh bằng dạng quá khứ của figure out: After testing each cable, Nina finally ____ why the monitor was dark.

Xem đáp án

figured out

Outside the family home was also an apple tree,

2:46

Bên ngoài ngôi nhà gia đình cũng có một cây táo,

the famous apple tree.

2:49

cây táo nổi tiếng.

Legend has it that Newton was sitting beneath the tree when an apple bonked him on the head, Mạch ý

2:52

Truyền thuyết kể rằng Newton đang ngồi dưới gốc cây thì một quả táo rơi trúng đầu ông,

Mạch ý

Legend has it that: trình bày một câu chuyện truyền thống chưa được kiểm chứng

Legend has it that là một công thức cố định để mở đầu câu chuyện. Nó giới thiệu mệnh đề that như một câu chuyện được người ta truyền lại qua thời gian, chứ không phải một sự thật mà người nói có thể chứng minh. Ở đây, has it gần nghĩa với “câu chuyện truyền thống kể rằng”. Khi đặt khung này lên trước, người nói cho biết nên đánh giá thông tin sắp tới như thế nào trước khi kể câu chuyện.

Luyện tập

Đánh giá cách dùng: Trong “Legend has it that a giant sleeps under the mountain,” người nói trình bày lời khẳng định như một câu chuyện truyền thống chứ không phải một sự thật đã được chứng minh.

  1. Sai
  2. Đúng
Xem đáp án

Đúng

prompting him to think about gravity,

2:56

thúc đẩy ông suy nghĩ về lực hấp dẫn,

the force that brings things down.

2:58

lực kéo mọi vật rơi xuống.

There's no evidence to suggest the fruit actually fell on his head, Cụm từ

3:00

Không có bằng chứng nào cho thấy trái cây đó thực sự rơi trúng đầu ông,

Cụm từ

There's no evidence to suggest + mệnh đề

There's no evidence to suggest + mệnh đề có nghĩa là bằng chứng hiện có không ủng hộ nhận định trong mệnh đề đó. Ở đây, cách diễn đạt này cẩn thận phân biệt câu chuyện về quả táo với điều có thể xác lập bằng bằng chứng. Đây là cách phủ định thận trọng dựa trên bằng chứng, không phải lời khẳng định tuyệt đối rằng sự việc không thể xảy ra. Người nói giới hạn kết luận trong phạm vi có thể trình bày một cách có trách nhiệm dựa trên bằng chứng.

Luyện tập

Câu There's no evidence to suggest the treatment caused the change có nghĩa chính xác nhất là gì?

  1. Chưa tìm thấy bằng chứng ủng hộ, vì vậy nhận định đó chưa được xác lập.
  2. Có bằng chứng mạnh cho thấy nhận định đó là đúng.
  3. Nhận định đó đã được chứng minh là bất khả thi.
Xem đáp án

Chưa tìm thấy bằng chứng ủng hộ, vì vậy nhận định đó chưa được xác lập.

but he did ask the question that helped unlock our understanding of the universe. Ngữ pháp

3:03

nhưng ông đã đặt ra một câu hỏi giúp mở khóa sự hiểu biết của chúng ta về vũ trụ.

Ngữ pháp

did nhấn mạnh trong did ask

Trong câu khẳng định ở quá khứ, did + động từ nguyên mẫu có thể tạo sự nhấn mạnh. Trong did ask, did mang ý nghĩa quá khứ còn ask giữ nguyên dạng; cụm này có nghĩa là ông ấy thực sự đã đặt câu hỏi. Ở đây, sự nhấn mạnh sửa lại ấn tượng có thể do nhận định phủ định trước đó tạo ra: câu chuyện về quả táo không có bằng chứng, nhưng việc đặt ra câu hỏi quan trọng được trình bày như một sự thật. Cấu trúc này hữu ích khi xác nhận, đính chính hoặc tạo sự tương phản.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng quá khứ nhấn mạnh gồm hai từ của call: You think I forgot, but I ____ you last night.

Xem đáp án

did call

Could the same force reach all the way to the moon?

3:07

Liệu cùng một lực đó có thể vươn xa tới tận mặt trăng không?

He reasoned that the same gravitational pull kept the moon orbiting around Earth rather than wandering off, Ghi chú

3:11

Ông lập luận rằng cùng một lực hút hấp dẫn đã giữ cho mặt trăng quay quanh Trái đất thay vì trôi dạt ra ngoài không gian,

Ngữ pháp

keep + tân ngữ + -ing trong kept the moon orbiting

Trong kept the moon orbiting, kept được theo sau bởi tân ngữ the moon và bổ ngữ dạng -ing là orbiting. Cấu trúc keep + tân ngữ + -ing có nghĩa là “khiến tân ngữ tiếp tục làm một việc” hoặc “duy trì hành động đang diễn ra đó”. Ở đây, lực hấp dẫn duy trì chuyển động quỹ đạo liên tục của Mặt Trăng thay vì để nó rời khỏi đường đi. Cấu trúc này hữu ích khi mô tả một lực, hệ thống hoặc hành động duy trì một quá trình.

Luyện tập

Câu nào nói rằng động cơ khiến quạt tiếp tục một hành động đang diễn ra?

  1. The motor kept the fan quiet.
  2. The motor made the fan spin.
  3. The motor kept the fan spinning.
Xem đáp án

The motor kept the fan spinning.

Cụm động từ

wander off: rời khỏi lộ trình dự kiến

Wander off có nghĩa là rời xa một địa điểm, tuyến đường hoặc nhóm mà không có phương hướng hay kế hoạch rõ ràng, thường là từ từ hoặc không nhận ra. Off bổ sung ý rời khỏi vị trí hoặc lộ trình dự kiến. Ở đây, Mặt Trăng được miêu tả như thể nó có thể tự đi chệch hướng. Cụm từ này không có nghĩa là nó sẽ ngừng chuyển động, mà có nghĩa là nó sẽ rời khỏi quỹ đạo.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm động từ hai từ có nghĩa là “rời xa mà không có kế hoạch rõ ràng hoặc không nhận ra”: Mia stopped to read a sign, and her little brother began to ____ from the tour group.

Xem đáp án

wander off

and he believed this could also explain the movement of our planets in the solar system.

3:16

và ông tin rằng điều này cũng có thể giải thích sự chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt trời của chúng ta.

The mathematics at the time wasn't sophisticated enough to determine the motion of these objects, Ngữ pháp

3:21

Toán học thời bấy giờ chưa đủ phức tạp để xác định chuyển động của các vật thể này,

Ngữ pháp

wasn't sophisticated enough to determine: not + tính từ + enough to

Cấu trúc not + tính từ + enough to + động từ cho biết một người hoặc một vật không có phẩm chất nào đó ở mức cần thiết để hành động phía sau có thể xảy ra. Trong câu này, toán học lúc đó chưa đủ tiên tiến nên không thể xác định chuyển động của các vật thể. Khi đi với tính từ, enough đứng sau tính từ: sophisticated enough. Động từ nguyên mẫu có to phía sau nêu kết quả hoặc nhiệm vụ không thể thực hiện vì mức độ chưa đủ.

Luyện tập

Chọn cụm từ hoàn thành đúng câu sau: This software isn't sophisticated ___ the error automatically.

  1. to detect enough
  2. enough to detect
  3. enough detecting
Xem đáp án

enough to detect

so Newton invented his own form of math,

3:26

vì vậy Newton đã phát minh ra dạng toán học của riêng mình,

calculus.

3:28

giải tích.

There was a dispute over who actually invented calculus

3:29

Có một cuộc tranh cãi về việc ai thực sự phát minh ra giải tích

when German mathematician Gottfried Leibniz published his paper on calculus in 1684.

3:33

khi nhà toán học người Đức Gottfried Leibniz xuất bản bài báo về giải tích của ông vào năm 1684.

Newton claimed he'd done the same work 20 years earlier.

3:38

Newton tuyên bố rằng ông đã làm công việc tương tự 20 năm trước đó.

The thing is, Mạch ý

3:41

Vấn đề là,

Newton was so secretive that he hadn't actually made his efforts public because he couldn't stand the scrutiny of his work. Cách dùng từ

3:42

Newton quá kín tiếng nên ông chưa thực sự công bố những nỗ lực của mình vì ông không thể chịu được sự dò xét tác phẩm của mình.

Mạch ý

The thing is, như một cách chuyển ý trong hội thoại

The thing is là một dấu hiệu tổ chức diễn ngôn, không phải cách nói về một đồ vật cụ thể. Nó báo cho người nghe rằng người nói sắp đưa ra lời giải thích, khó khăn hoặc sự thật quan trọng làm thay đổi cách hiểu tình huống. Ở đây, cụm này chuyển mạch câu chuyện sang lý do quan trọng khiến công trình của Newton không được công bố. Mẫu có thể áp dụng trong tình huống khác là The thing is, + một mệnh đề hoàn chỉnh.

Luyện tập

Chọn cách mở đầu phù hợp nhất để giải thích thân mật về vấn đề quan trọng: ___ I can't lend you the car because I need it tonight.

  1. The thing is,
  2. For example,
  3. In other words,
Xem đáp án

The thing is,

Cách dùng từ

couldn't stand the scrutiny: không chịu nổi sự soi xét kỹ lưỡng

Trong câu này, couldn't stand có nghĩa là “không thể chịu nổi”, chứ không phải “không thể đứng”. Scrutiny là sự xem xét cực kỳ kỹ lưỡng và cẩn thận, đặc biệt từ người khác hoặc công chúng. Câu này nói rằng bản thân Newton không chịu nổi việc công trình của mình bị xem xét và phê bình, nên ông giữ kín những nỗ lực đó. Câu không nói rằng bản thân công trình sẽ không vượt qua được quá trình kiểm tra.

Luyện tập

Trong câu “Leo kept his plans private because he couldn't stand the scrutiny,” couldn't stand the scrutiny có nghĩa là gì?

  1. Kế hoạch của anh ấy đã được chứng minh là sai.
  2. Anh ấy không thể đứng về mặt thể chất khi đọc kế hoạch của mình.
  3. Anh ấy không thể chịu nổi việc kế hoạch của mình bị xem xét kỹ lưỡng.
Xem đáp án

Anh ấy không thể chịu nổi việc kế hoạch của mình bị xem xét kỹ lưỡng.

When Leibniz appealed to the Royal Society in London,

3:48

Khi Leibniz kháng cáo lên Hiệp hội Hoàng gia ở London,

Newton wielded his influence as the scientific academy's president to get it to side with him. Ghi chú

3:51

Newton đã sử dụng ảnh hưởng của mình với tư cách là chủ tịch của viện hàn lâm khoa học này để yêu cầu họ đứng về phía ông.

Cụm từ

wielded his influence: chủ động vận dụng ảnh hưởng của mình

Wielded his influence có nghĩa là chủ động sử dụng quyền lực hoặc thẩm quyền để tác động đến hành động của viện hàn lâm. Ban đầu, wield diễn tả việc cầm và sử dụng một công cụ hoặc vũ khí; khi đi với influence, từ này xem quyền lực là thứ mà một người cố ý đem ra sử dụng. Ở đây, Newton không chỉ đơn thuần có ảnh hưởng nhờ chức vụ chủ tịch. Ông đã sử dụng ảnh hưởng đó để khiến viện hàn lâm ủng hộ phía mình.

Luyện tập

Câu nào nói rõ rằng Priya đã chủ động sử dụng ảnh hưởng của mình để thay đổi một quyết định?

  1. Priya had influence in the committee.
  2. The committee knew that Priya was well connected.
  3. Priya wielded her influence to persuade the committee to delay the vote.
Xem đáp án

Priya wielded her influence to persuade the committee to delay the vote.

Cụm động từ

side with someone: ủng hộ một bên trong tranh chấp

Trong side with him, side là động từ. Side with someone có nghĩa là ủng hộ người hoặc nhóm đó trong một cuộc tranh luận, xung đột hoặc quyết định. Ở đây, câu nói có nghĩa là viện hàn lâm khoa học đã bị tác động để ủng hộ lập trường của Newton. Mẫu có thể áp dụng ở tình huống khác là side with + người hoặc nhóm; side có thể đổi theo thì, như sided with.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm hai từ trong bài này có nghĩa là "ủng hộ một bên trong tranh chấp": During the dispute, the committee chose to ____ the residents.

Xem đáp án

side with

Most historians agree that the two discovered calculus independently.

3:56

Hầu hết các sử gia đều đồng ý rằng cả hai người đã khám phá ra giải tích một cách độc lập.

In 1667,

4:00

Vào năm 1667,

after the end of the plague,

4:02

sau khi bệnh dịch kết thúc,

he returned to the university to continue his research as a fellow. Cách dùng từ

4:03

ông trở lại trường đại học để tiếp tục nghiên cứu với tư cách là một nghiên cứu viên.

Cách dùng từ

as a fellow: trong một vai trò học thuật

Trong as a fellow, as giới thiệu vai trò hoặc tư cách mà ông dùng để tiếp tục nghiên cứu. Cấu trúc này trả lời câu hỏi “với tư cách gì?”, chứ không dùng để so sánh. Trong bối cảnh đại học này, a fellow là thành viên được công nhận hoặc người được bổ nhiệm vào vị trí học thuật của một college hay tổ chức. Nhiệm vụ cụ thể khác nhau tùy nơi, nên bản thân cụm này không xác định một công việc hiện đại cụ thể; ở đây nó cũng không đơn giản có nghĩa là “một người đàn ông”.

Luyện tập

Trong câu này, a fellow có khả năng mang nghĩa gì nhất? Maya returned to the college to work as a fellow.

  1. Một bạn học cùng môn
  2. Một thành viên học thuật hoặc người được college bổ nhiệm
  3. Một người đàn ông tình cờ ở gần đó
Xem đáp án

Một thành viên học thuật hoặc người được college bổ nhiệm

He was a workaholic.

4:07

Ông là một người tham công tiếc việc.

Sometimes he'd forget to eat.

4:08

Đôi khi ông quên cả ăn.

Just two years later,

4:10

Chỉ hai năm sau,

while still in his mid-20s,

4:12

khi vẫn đang ở độ tuổi giữa 20,

he obtained one of the most prestigious academic posts in the world,

4:13

ông đã giành được một trong những vị trí học thuật danh giá nhất thế giới,

the Lucasian Professor of Mathematics,

4:17

Giáo sư Toán học Lucasian,

later held by none other than Stephen Hawking. Thành ngữ

4:20

vị trí mà sau này được nắm giữ bởi không ai khác ngoài Stephen Hawking.

Thành ngữ

none other than để nhấn mạnh khi tiết lộ danh tính

Trong câu này, none other than giới thiệu Stephen Hawking như một nhân vật nổi tiếng và ấn tượng có liên hệ với chức vụ đó. Cụm này có nghĩa người về sau giữ chức vụ ấy chính là Stephen Hawking, đồng thời tạo cảm giác bất ngờ và nhấn mạnh. Dù có từ none, cụm này không loại trừ người được nêu tên. Nó tiết lộ và làm nổi bật danh tính theo cấu trúc: be + none other than + một người hoặc vật nổi tiếng, bất ngờ hay đặc biệt liên quan.

Luyện tập

Câu nào dùng none other than để nhấn mạnh khi tiết lộ một danh tính ấn tượng?

  1. The guest speaker was none other than our national chess champion.
  2. The guest speaker was different from our national chess champion.
  3. The guest speaker was anyone other than our national chess champion.
Xem đáp án

The guest speaker was none other than our national chess champion.

Yet he was indifferent to his students.

4:23

Tuy nhiên, ông lại thờ ơ với sinh viên của mình.

One time when no one showed up for class,

4:25

Có lần không ai đến lớp,

he's said to have lectured to an empty room. Ngữ pháp

4:27

người ta kể rằng ông đã giảng bài cho một căn phòng trống không.

Ngữ pháp

he's said to have lectured: tường thuật một sự việc trước đó

Trong he's said to have lectured, he's là dạng rút gọn của he is. Cấu trúc tường thuật bị động be said to + động từ nguyên mẫu trình bày thông tin như điều người ta kể lại, không nêu nguồn và cũng không trực tiếp xác nhận. Dạng nguyên mẫu hoàn thành to have lectured đặt việc giảng bài trước thời điểm nhìn của lời tường thuật hiện tại. Mẫu có thể áp dụng là chủ ngữ + am/is/are said + to have + quá khứ phân từ để tường thuật một sự việc xảy ra trước đó.

Luyện tập

Câu nào tường thuật đúng một thành tích trong quá khứ chưa được xác nhận từ góc nhìn hiện tại?

  1. Maya has said to have solved the puzzle alone.
  2. Maya is said to solve the puzzle alone.
  3. Maya is said to have solved the puzzle alone.
Xem đáp án

Maya is said to have solved the puzzle alone.

His true passion lay in research. Cụm từ

4:30

Đam mê thực sự của ông nằm ở việc nghiên cứu.

Cụm từ

passion lay in research: xác định niềm đam mê trong quá khứ

Trong câu này, passion lay in research có nghĩa nghiên cứu là lĩnh vực khiến ông say mê sâu sắc nhất. Ở đây, lay là dạng quá khứ của nội động từ lie, mang nghĩa nằm ở hoặc tồn tại trong một lĩnh vực. Mẫu có thể áp dụng là someone's passion lies in + danh từ hoặc động từ dạng -ing. Khi nói về quá khứ, đổi lies thành lay.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng quá khứ của mẫu lie in: As a child, her true passion ____ astronomy.

Xem đáp án

lay in

In 1687,

4:33

Năm 1687,

he published his masterpiece,

4:34

ông xuất bản kiệt tác của mình,

The Mathematical Principles of Natural Philosophy,

4:36

Các Nguyên lý Toán học của Triết học Tự nhiên,

often referred to simply as Principia, Cụm từ

4:39

thường được gọi đơn giản là Principia,

one of the most important works ever written.

4:41

một trong những tác phẩm quan trọng nhất từng được viết.

Cụm từ

often referred to simply as Principia: nêu tên gọi ngắn phổ biến

Often referred to simply as Principia là một mệnh đề bị động rút gọn bổ nghĩa cho tên cuốn sách. Ý đầy đủ là which is often referred to simply as Principia. Mẫu gọi tên refer to X as Y có nghĩa gọi hoặc xác định X bằng tên Y. Trong ngữ cảnh này, simply cho biết Principia là tên ngắn gọn, quen thuộc được dùng thay cho nhan đề đầy đủ. Often cho biết cách gọi này phổ biến.

Luyện tập

Hoàn thành mẫu gọi tên bằng hai từ: The device is often referred ____ a smartwatch.

Xem đáp án

to as

This was his own first edition copy.

4:44

Đây là bản sao ấn bản đầu tiên của chính ông.

It was here that he laid out his law of universal gravitation, Cụm động từ

4:46

Chính tại đây, ông đã đề ra định luật vạn vật hấp dẫn của mình,

as well as his three laws of motion.

4:49

cũng như ba định luật chuyển động của ông.

Cụm động từ

laid out: trình bày ý tưởng rõ ràng và có tổ chức

Ở đây, laid out có nghĩa là trình bày một cách rõ ràng và có tổ chức. Những nội dung được trình bày là định luật vạn vật hấp dẫn và ba định luật chuyển động. Newton không thật sự trải các định luật này lên một bề mặt; ông nêu và giải thích chúng trong tác phẩm của mình. Lay out là cụm động từ có thể tách: có thể nói lay something out hoặc lay out something. Laid là dạng quá khứ của lay, vì vậy câu này nói về những gì ông đã trình bày trong quá khứ.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng hiện tại của lay out: At the start of every project, Maya ____ the team's goals and timeline.

Xem đáp án

lays out

The first describes how an object acts when no force is acting upon it.

4:51

Định luật đầu tiên mô tả cách một vật thể phản ứng khi không có lực nào tác động lên nó.

For example,

4:56

Ví dụ,

a rocket stays still until a force is applied to it.

4:56

một quả tên lửa sẽ đứng yên cho đến khi có một lực tác dụng vào nó.

The second law tells us that the more mass an object has, Ngữ pháp

4:59

Định luật thứ hai cho chúng ta biết rằng vật thể có khối lượng càng lớn,

the more force it'll take to move it.

5:02

thì càng cần nhiều lực để di chuyển nó.

Ngữ pháp

the more ..., the more ... để liên kết hai sự thay đổi

Cấu trúc the more A, the more B liên kết hai đại lượng thay đổi. Nó có nghĩa là khi A tăng thì B cũng tăng. Trong câu này, khối lượng lớn hơn được liên hệ với lượng lực lớn hơn cần để làm vật chuyển động. Mỗi the mở đầu một thành phần so sánh; cả hai đều không phải là mạo từ đứng trước danh từ. Khung thường dùng là The + thành phần so sánh + mệnh đề, the + thành phần so sánh + mệnh đề. Thành phần so sánh có thể dùng more, less hoặc dạng có đuôi -er.

Luyện tập

Hoàn thành phép so sánh liên kết bằng khung so sánh lặp lại: ____ you practice, ____ confident you become.

Xem đáp án

The more · the more

A larger rocket requires more fuel to make it accelerate. Ngữ pháp

5:04

Một quả tên lửa lớn hơn sẽ cần nhiều nhiên liệu hơn để giúp nó tăng tốc.

Ngữ pháp

make it accelerate: make + tân ngữ + động từ nguyên mẫu

Make + tân ngữ + động từ nguyên mẫu là cấu trúc gây khiến: cấu trúc này cho biết một sự vật trực tiếp khiến sự vật khác hành động hoặc thay đổi. Ở đây, câu có nghĩa là cần nhiều nhiên liệu hơn để khiến tên lửa lớn hơn tăng tốc; it chỉ rocket. Sau make ở thể chủ động, dùng động từ nguyên mẫu không có to: make it accelerate. Ở thể bị động, to xuất hiện trở lại: The runners were made to sprint.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng đúng của accelerate sau made: The stronger engine made the car ____.

Xem đáp án

accelerate

The final law states that for every action, Văn hóa

5:08

Định luật cuối cùng phát biểu rằng với mọi lực tác dụng,

there is a reaction.

5:10

luôn có một phản lực.

Văn hóa

for every action, there is a reaction: định luật chuyển động thứ ba của Newton

Đây là cách diễn đạt phổ biến và quen thuộc của định luật chuyển động thứ ba của Newton. Trong vật lý, action và reaction là hai lực mà các vật tương tác tác dụng lên nhau. Chúng xuất hiện đồng thời, có độ lớn bằng nhau, hướng ngược nhau và tác dụng lên những vật khác nhau. Mẫu for every X, there is Y trình bày một quan hệ ghép cặp mang tính phổ quát: mỗi X có một Y tương ứng. Ngoài vật lý, câu nói nổi tiếng này cũng được hiểu như một phép ẩn dụ về hậu quả.

Luyện tập

Trong một bài học vật lý, 'for every action, there is a reaction' có nghĩa là gì?

  1. Mọi quyết định đều dẫn đến phần thưởng hoặc hình phạt về sau.
  2. Hai vật tương tác đồng thời tác dụng lên nhau các lực có độ lớn bằng nhau và hướng ngược nhau.
  3. Một lực biến mất khi một lực ngược hướng xuất hiện.
Xem đáp án

Hai vật tương tác đồng thời tác dụng lên nhau các lực có độ lớn bằng nhau và hướng ngược nhau.

The engine produces hot exhaust gases,

5:11

Động cơ tạo ra khí thải nóng,

which flow through the rear of the rocket.

5:14

thổi qua phía sau của tên lửa.

In reaction,

5:16

Dưới dạng phản lực,

a thrusting force is produced,

5:17

một lực đẩy được tạo ra,

pushing the rocket skywards.

5:18

đẩy tên lửa bay lên bầu trời.

Newton may be considered one of the greatest scientists the world has ever known, Mạch ý

5:20

Newton có thể được coi là một trong những nhà khoa học vĩ đại nhất mà thế giới từng biết đến,

yet he actually contributed more words to theology.

5:24

nhưng thực tế ông đã đóng góp nhiều câu chữ hơn cho thần học.

Mạch ý

may be considered ..., yet he actually ...: một bước ngoặt bất ngờ

Câu này bắt đầu bằng hình ảnh quen thuộc của Newton trong mắt công chúng: một nhà khoa học vĩ đại. Sau đó, liên từ đẳng lập yet chuyển sang một sự thật ít người biết và trái với dự đoán ấy: phần lớn những gì ông viết liên quan đến thần học. Cách sắp xếp thông tin quen thuộc trước, thông tin bất ngờ sau giúp làm nổi bật một khía cạnh thường bị bỏ qua của một người hoặc chủ đề. Ở đây, actually nhấn mạnh việc điều chỉnh hình dung ban đầu. Contributed more words nói về số lượng văn bản được viết ra, không phải mức độ ảnh hưởng hay tầm quan trọng lớn hơn; yet có nghĩa là “nhưng bất chấp điều đó”, không phải “cho đến bây giờ”.

Luyện tập

Câu nào dùng cùng cách tổ chức thông tin: trước tiên là hình ảnh quen thuộc trong mắt công chúng, sau đó là một sự thật bất ngờ và ít người biết?

  1. Leila is known as a novelist, yet she has published more scientific essays than novels.
  2. Leila is known as a novelist, and her latest novel won a prize.
  3. Leila published scientific essays before she wrote her first novel.
Xem đáp án

Leila is known as a novelist, yet she has published more scientific essays than novels.

Newton believed the Bible provided the code to the natural world,

5:28

Newton tin rằng Kinh thánh cung cấp mật mã cho thế giới tự nhiên,

and by carefully studying the holy texts,

5:31

và bằng cách nghiên cứu kỹ lưỡng các văn bản thánh,

he could predict the future.

5:33

ông có thể dự đoán được tương lai.

He believed the apocalypse would happen in the year 2060,

5:35

Ông tin rằng ngày tận thế sẽ xảy ra vào năm 2060,

with the caveat, Cách dùng từ

5:38

với một lời báo trước,

"It may end later,

5:39

"Nó có thể kết thúc muộn hơn,

but I see no reason for its ending sooner." Cụm từ

5:40

nhưng tôi không thấy có lý do gì để nó kết thúc sớm hơn."

Cách dùng từ

with the caveat: thêm điều hạn định hoặc bảo lưu

With the caveat dùng để đưa ra một điều hạn định hoặc bảo lưu, khiến phát biểu trước đó bớt tuyệt đối. Ở đây, năm 2060 không được trình bày như một thời điểm chắc chắn. Câu trích dẫn đi kèm nói rằng sự kiện có thể xảy ra muộn hơn, trong khi người nói không thấy lý do để cho rằng nó sẽ xảy ra sớm hơn. Mẫu thường gặp là with the caveat that + mệnh đề. Như trong câu này, cụm từ cũng có thể được theo sau bằng dấu phẩy và một câu trích dẫn nêu rõ điều bảo lưu. Bản thân caveat không có nghĩa là lời cảnh báo nguy hiểm hay dự đoán rằng một việc chắc chắn sẽ xảy ra.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ trang trọng trong bài dùng để đưa ra điều hạn định: The estimate is reliable, ____ that fuel prices may change.

Xem đáp án

with the caveat

Cụm từ

see no reason for: lời phản đối bình tĩnh và có lý lẽ

See no reason for không nói về việc nhìn bằng mắt. Cụm này có nghĩa là người nói không tìm thấy căn cứ hợp lý hoặc sự cần thiết cho điều được nhắc đến sau đó, vì vậy nó thể hiện sự phản đối bình tĩnh và có lý lẽ. Sau for, dùng một cụm danh từ hoặc dạng -ing. Trong câu này, its ending sooner là cấu trúc “sở hữu + -ing”, coi khả năng kết thúc sớm hơn là một sự việc.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ đã học để đưa ra lời phản đối bình tĩnh và có lý lẽ: We ____ replacing the printer when it still works perfectly.

Xem đáp án

see no reason for

He foresaw a period marked by war and catastrophe, Ngữ pháp

5:43

Ông dự đoán một thời kỳ được đánh dấu bởi chiến tranh và thảm họa,

followed by the second coming of Christ and the beginning of a new divine era.

5:46

tiếp theo là sự tái lâm của Chúa Christ và sự khởi đầu của một kỷ nguyên thần thánh mới.

Ngữ pháp

a period marked by ... followed by ...: đặc điểm trước, trình tự sau

A period marked by war and catastrophe là dạng rút gọn của a period that was marked by war and catastrophe. Phân từ quá khứ marked đặt phần mô tả sau period và cho biết điều gì là đặc trưng của thời kỳ đó. Cụm riêng followed by ... đẩy dòng thời gian tiến lên: thời kỳ đó xảy ra trước, rồi sự tái lâm và kỷ nguyên mới đến sau. Hai cụm phân từ quá khứ này giúp rút gọn một lời giải thích dài hơn mà vẫn thể hiện rõ đặc điểm và trình tự.

Luyện tập

Câu nào nói rằng thị trấn trải qua một tuần mưa trước, rồi sau đó là thời tiết nắng đẹp?

  1. Sunny weather was followed by a week marked by rain.
  2. The town had a week marked by rain, followed by sunny weather.
  3. The town had a week marked by sunny weather, followed by rain.
Xem đáp án

The town had a week marked by rain, followed by sunny weather.

His religious side was largely hidden from the public all the way until 1936,

5:50

Khía cạnh tôn giáo của ông phần lớn được giấu kín trước công chúng cho đến tận năm 1936,

when Sotheby's auctioned off his theological manuscripts. Cụm động từ

5:55

khi nhà Sotheby's đem bán đấu giá các bản thảo thần học của ông.

Cụm động từ

auctioned off: bán một thứ bằng hình thức đấu giá

To auction something off có nghĩa là bán một thứ trong cuộc đấu giá, nơi mọi người trả giá và mức giá cao nhất thường thắng. Trong câu này, Sotheby's đã bán các bản thảo theo cách đó. Cụm động từ này có thể tách ra: auction the manuscripts off hoặc auction off the manuscripts. Khi tân ngữ là đại từ, hãy đặt nó ở giữa: auction them off.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm động từ có nghĩa là “đã bán thông qua việc trả giá”: The museum ____ a donated painting to the highest bidder.

Xem đáp án

auctioned off

They ended up in the hands of a Jewish scholar before being given to the state of Israel. Thành ngữ

5:58

Chúng rơi vào tay một học giả người Do Thái trước khi được trao cho nhà nước Israel.

Thành ngữ

ended up in the hands of: người nắm giữ cuối cùng

Ended up giới thiệu kết quả cuối cùng của một quá trình, đặc biệt là kết quả chưa rõ ràng lúc ban đầu. In the hands of có nghĩa là được ai đó sở hữu, kiểm soát hoặc chăm nom; cụm này thường mang nghĩa bóng chứ không nói đến việc thực sự cầm trong tay. Kết hợp lại, X ended up in the hands of Y có nghĩa là sau một số thay đổi hoặc sự dịch chuyển, cuối cùng Y sở hữu hoặc kiểm soát X. Trong câu này, cuối cùng một học giả Do Thái đã sở hữu các bản thảo.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng biểu đạt có nghĩa là “cuối cùng thuộc quyền sở hữu của”: After changing owners several times, the diary finally ____ a university historian.

Xem đáp án

ended up in the hands of

7,500 pages in Newton's own handwriting.

6:02

7.500 trang do chính tay Newton viết.

He did hold unorthodox views of Christianity by rejecting the Trinity, Văn hóa

6:06

Ông thực sự có những quan điểm không chính thống về Cơ đốc giáo khi bác bỏ thuyết Ba Ngôi,

the belief in the Father,

6:10

niềm tin vào Đức Chúa Cha,

Son,

6:11

Đức Chúa Con,

and the Holy Spirit,

6:11

và Chúa Thánh Thần,

Văn hóa

Chúa Ba Ngôi trong niềm tin Kitô giáo

Ở đây, the Trinity là giáo lý Kitô giáo cho rằng Thiên Chúa được hiểu là Chúa Cha, Chúa Con và Chúa Thánh Thần. Đây là ba ngôi vị phân biệt nhưng là một Thiên Chúa duy nhất, không phải ba vị thần riêng biệt hay bất kỳ nhóm ba người nào. Cụm từ phía sau nêu Chúa Cha, Chúa Con và Chúa Thánh Thần. Vì vậy, việc bác bỏ Chúa Ba Ngôi giải thích tại sao quan điểm Kitô giáo của ông bị gọi là không chính thống.

Luyện tập

Trong câu này, the Trinity nói đến điều gì?

  1. Giáo lý Kitô giáo về Chúa Cha, Chúa Con và Chúa Thánh Thần là một Thiên Chúa
  2. Bất kỳ đội nào gồm ba người
  3. Một quy định đại học do Quốc hội đặt ra
Xem đáp án

Giáo lý Kitô giáo về Chúa Cha, Chúa Con và Chúa Thánh Thần là một Thiên Chúa

and also fought against the attempt by King James II to Catholicize the universities, Văn hóa

6:13

và cũng chiến đấu chống lại nỗ lực của Vua James II nhằm Công giáo hóa các trường đại học,

which got him elected as a member of Parliament, Ngữ pháp

6:18

điều này đã giúp ông được bầu làm nghị sĩ Quốc hội,

Ngữ pháp

which got him elected: get + tân ngữ + quá khứ phân từ

Trong which got him elected, which chỉ việc ông phản đối nỗ lực của Vua James II. Hành động đó, hoặc danh tiếng mà nó tạo ra, đã dẫn đến việc ông được bầu làm nghị sĩ Quốc hội; câu này không có nghĩa là chính ông tổ chức cuộc bầu cử. Cấu trúc get + tân ngữ + quá khứ phân từ trình bày một nguyên nhân dẫn đến kết quả bị động. Something got him elected có nghĩa là một điều gì đó khiến ông được bầu. Cấu trúc này cũng có thể diễn tả việc một người được tuyển dụng, được nhận vào, được bổ nhiệm hoặc được chọn.

Luyện tập

Dùng get + tân ngữ + quá khứ phân từ với nghĩa “khiến cô ấy được chọn bằng cách bỏ phiếu” để hoàn thành câu: Her strong campaign ____ class president.

Xem đáp án

got her elected as

where he served two brief terms.

6:20

nơi ông đã phục vụ trong hai nhiệm kỳ ngắn ngủi.

Văn hóa

to Catholicize the universities: Công giáo hóa các trường đại học

Trong to Catholicize the universities, Catholicize có nghĩa là tổ chức lại các trường đại học cho phù hợp với chính sách Công giáo La Mã, đặc biệt là các quy định và việc bổ nhiệm. Động từ này mô tả một nỗ lực thay đổi thể chế, không chỉ đơn giản là dạy sinh viên về Công giáo hay thuyết phục một người cải đạo. Dạng nguyên mẫu to Catholicize nêu mục tiêu của nỗ lực đó. Newton phản đối chính sách ấy, và câu này liên hệ sự phản đối của ông với việc ông được bầu vào Quốc hội sau đó.

Luyện tập

Tình huống nào phù hợp nhất với to Catholicize the universities trong câu?

  1. Thay đổi quy định và việc bổ nhiệm trong trường đại học để phù hợp với chính sách Công giáo La Mã
  2. Giúp một sinh viên lựa chọn đức tin cá nhân
  3. Mở một khóa học trung lập về nhiều tôn giáo trên thế giới
Xem đáp án

Thay đổi quy định và việc bổ nhiệm trong trường đại học để phù hợp với chính sách Công giáo La Mã

Apparently,

6:22

Rõ ràng là,

the only thing he said on the record was to request that a window be closed. Cách dùng từ

6:23

điều duy nhất ông từng nói được ghi lại là yêu cầu đóng một cánh cửa sổ.

Cách dùng từ

on the record: lời phát biểu chính thức có thể quy cho người nói

On the record có nghĩa là một lời nói được đưa ra chính thức theo cách cho phép công khai trích dẫn và nêu rõ người nói. Ở đây, cụm từ này giới hạn phạm vi của nhận định: đây là lời duy nhất của Newton còn được lưu lại như một phát biểu chính thức tại Quốc hội. Cụm từ này mô tả trạng thái công khai và có thể quy cho người phát ngôn của một lời nói. Nó không khẳng định rằng Newton không nói gì khác trong mọi cuộc trò chuyện riêng tư.

Luyện tập

Một nhà báo được phép công khai trích dẫn một lời bình luận và nêu tên người nói. Câu nào mô tả lời bình luận đó?

  1. The comment is on the record.
  2. The comment is being recorded.
  3. The comment is off the record.
Xem đáp án

The comment is on the record.

Newton also had another unknown side to him.

6:28

Newton cũng có một khía cạnh vô danh khác.

He spent 25 years secretly studying alchemy, Văn hóa

6:30

Ông đã dành 25 năm bí mật nghiên cứu thuật giả kim,

the search for a method to turn common metals into gold.

6:33

việc tìm kiếm một phương pháp để biến các kim loại thông thường thành vàng.

Văn hóa

Alchemy: hành trình tìm kiếm sự biến đổi thời tiền hiện đại

Ở đây, alchemy chỉ một truyền thống thời tiền hiện đại nhằm khám phá những cách bí mật để biến đổi vật chất. Một mục tiêu nổi tiếng của nó là biến các kim loại thông thường, có giá trị thấp thành vàng. Phần đứng sau alchemy giải thích trực tiếp từ này trong câu. Thuật giả kim có ảnh hưởng đến một số hoạt động thực nghiệm ban đầu, nhưng không đơn thuần là tên gọi cũ của hóa học hiện đại; nó kết hợp các thí nghiệm với những tư tưởng triết học và thần bí.

Luyện tập

Trong câu này, alchemy đề cập đến điều gì?

  1. Một truyền thống thời tiền hiện đại tìm kiếm những cách biến đổi như biến kim loại thường thành vàng
  2. Một kỹ thuật dùng để tìm các mỏ vàng tự nhiên
  3. Hóa học hiện đại được thực hành trong các phòng thí nghiệm ngày nay
Xem đáp án

Một truyền thống thời tiền hiện đại tìm kiếm những cách biến đổi như biến kim loại thường thành vàng

This is a manuscript where Newton wrote down a recipe

6:37

Đây là một bản thảo nơi Newton viết xuống một công thức

thought to be a step toward concocting the mythical philosopher's stone, Ghi chú

6:39

được cho là một bước để bào chế hòn đá phù thủy thần thoại,

Ngữ pháp

Thought to be: thuật lại một niềm tin chưa được xác nhận

Thought to be là dạng rút gọn của cấu trúc tường thuật bị động. Trong a recipe thought to be a step, nó tương đương với a recipe that was thought or believed to be a step. Cụm từ này bổ nghĩa cho recipe; nó không nói rằng chính Newton đã xác nhận nhận định đó. Cấu trúc này cho phép người viết thuật lại một niềm tin mà không nêu tên những người có niềm tin ấy và không trình bày nó như điều chắc chắn. Để thấy cấu trúc ngữ pháp đầy đủ, có thể mở rộng thành that is/was thought to be.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng đúng cụm từ mục tiêu của bài học để thể hiện một niềm tin chưa được xác nhận: The old map, ____ authentic, is kept in a glass case.

Xem đáp án

thought to be

now popularized in the Harry Potter series.

6:43

nay đã trở nên nổi tiếng trong loạt truyện Harry Potter.

Văn hóa

Hòn đá triết gia huyền thoại

Hòn đá triết gia là một vật chất huyền thoại trong thuật giả kim châu Âu, không phải một hòn đá bình thường thuộc sở hữu của một triết gia. Người ta cho rằng nó có thể biến kim loại thường thành vàng và, trong một số truyền thuyết, giúp tạo ra thuốc trường sinh. Trong câu này, mythical cho biết đây là một truyền thuyết chứ không phải sự thật khoa học đã được chứng minh. Việc nhắc đến Harry Potter cho thấy một hình tượng giả kim cổ xưa đã trở nên quen thuộc qua tác phẩm hư cấu hiện đại.

Luyện tập

Trong câu này, philosopher's stone chỉ điều gì?

  1. Một hòn đá bình thường thuộc sở hữu của một triết gia
  2. Một khoáng chất phòng thí nghiệm có thật đã được chứng minh là chữa được ngộ độc thủy ngân
  3. Một vật chất giả kim huyền thoại được cho là có thể biến kim loại thường thành vàng và đôi khi giúp con người sống lâu
Xem đáp án

Một vật chất giả kim huyền thoại được cho là có thể biến kim loại thường thành vàng và đôi khi giúp con người sống lâu

Alchemists believed it could even help humans achieve immortality.

6:46

Các nhà giả kim học tin rằng nó thậm chí có thể giúp con người đạt được sự bất tử.

Unfortunately,

6:50

Đáng tiếc thay,

Newton may have gotten mercury poisoning from all the time spent in the laboratory. Ngữ pháp

6:51

Newton có thể đã bị ngộ độc thủy ngân vì tất cả thời gian ở trong phòng thí nghiệm.

Ngữ pháp

may have gotten: phỏng đoán không chắc chắn về quá khứ

Trong may have gotten, cấu trúc may + have + quá khứ phân từ trình bày việc nhiễm độc thủy ngân như một sự việc có thể đã xảy ra trong quá khứ, chứ không phải sự thật đã được xác nhận. Gotten là quá khứ phân từ của get trong tiếng Anh Bắc Mỹ. Dùng cấu trúc này khi có manh mối hỗ trợ một phỏng đoán về quá khứ. Ở đây, nó cho biết có lý do để xem việc nhiễm độc là có thể, đồng thời vẫn chừa chỗ cho một cách giải thích khác.

Luyện tập

Hoàn thành phỏng đoán thận trọng về quá khứ bằng may have + quá khứ phân từ của rain: The streets are wet, so it ____ overnight.

Xem đáp án

may have rained

Examinations of his hair after his death found high levels of the toxic compound,

6:55

Các cuộc kiểm tra tóc của ông sau khi ông qua đời đã phát hiện ra hàm lượng cao của hợp chất độc hại này,

which scholars believe could explain his mental breakdown in 1693,

6:59

điều mà các học giả tin rằng có thể giải thích cho sự suy nhược thần kinh của ông vào năm 1693,

when he lost grip on reality. Thành ngữ

7:03

khi ông mất đi nhận thức về thực tại.

Thành ngữ

lost grip on reality: mất khả năng nhận thức rõ thực tại

Ở đây, lost grip on reality là cách nói ẩn dụ. Cụm này có nghĩa là ông không còn có thể đánh giá rõ điều gì là thật hoặc đúng; nó không diễn tả việc cầm hay đánh rơi một vật theo nghĩa đen. Hình ảnh này bắt nguồn từ grip với nghĩa là sự kiểm soát hoặc sự nắm giữ chắc chắn. Trong mẫu thông dụng lose one's grip on reality, mất đi sự nắm giữ đó có nghĩa là mất mối liên hệ ổn định với thực tại.

Luyện tập

Trong câu “After several sleepless nights, Omar felt he was losing his grip on reality,” cụm từ này có nghĩa là gì?

  1. Anh ấy ngày càng không thể đánh giá rõ điều gì là thật.
  2. Anh ấy đang học cách kiểm soát môi trường xung quanh.
  3. Anh ấy làm rơi thứ mình đang cầm.
Xem đáp án

Anh ấy ngày càng không thể đánh giá rõ điều gì là thật.

He wrote letters accusing the few friends he had of conspiring against him. Ngữ pháp

7:06

Ông viết những bức thư cáo buộc một vài người bạn hiếm hoi của mình đang âm mưu chống lại ông.

Ngữ pháp

accuse someone of doing something: cáo buộc ai đó đã làm gì

Accuse someone of doing something có nghĩa là nói rằng một người đã làm điều sai trái hoặc gây hại. Tân ngữ sau accuse chỉ người bị cáo buộc, còn of giới thiệu hành động bị cáo buộc; động từ sau of dùng dạng -ing. Trong câu này, the few friends he had là tân ngữ của accusing, conspiring là hành động bị cáo buộc, còn against him bổ sung ý cho conspire. Cấu trúc là accuse + người + of + -ing, không phải accuse + người + to + động từ.

Luyện tập

Điền giới từ cần thiết để hoàn thành cấu trúc cố định: The reporter accused the mayor ____ hiding the documents.

Xem đáp án

of

He suffered from insomnia and oppression.

7:09

Ông bị chứng mất ngủ và cảm giác bị bức bách.

The personal crisis lasted a year and a half.

7:12

Cuộc khủng hoảng cá nhân kéo dài một năm rưỡi.

Not too long after,

7:15

Không lâu sau đó,

he ended his 30-year career at Cambridge.

7:16

ông đã kết thúc sự nghiệp 30 năm của mình tại Cambridge.

In 1696,

7:19

Năm 1696,

he moved to London to help run the Royal Mint.

7:20

ông chuyển đến London để giúp điều hành Xưởng đúc tiền Hoàng gia.

Britain's finances were in ruins because of the rampant practice of clipping off pieces of coins. Ghi chú

7:22

Tài chính của nước Anh đang trong tình trạng tàn lụi do nạn cắt xén các mảnh tiền xu tràn lan.

Thành ngữ

in ruins: sự sụp đổ nghiêm trọng

Ở đây, in ruins mô tả nền tài chính của Anh đã bị tổn hại nghiêm trọng và rơi vào tình trạng hỗn loạn. Đây là nghĩa bóng, không phải một tòa nhà thật sự đã sụp đổ. Cấu trúc be in ruins cho thấy một thứ đã bị tàn phá hoặc gần như sụp đổ hoàn toàn. Khi dùng với tài chính, kế hoạch, hệ thống hoặc mối quan hệ, nó mạnh hơn nhiều so với việc chỉ nói rằng có vấn đề.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm hai từ có nghĩa là “bị phá hủy nghiêm trọng”: After the fire destroyed every room, the old hotel was ____.

Xem đáp án

in ruins

Văn hóa

Clipping off pieces of coins: nạn xén tiền xu trong lịch sử

Trong câu này, clipping off pieces of coins có nghĩa là cắt một lượng nhỏ kim loại khỏi mép đồng xu. Tiền xu thời xưa thường được làm bằng kim loại quý, nên những mảnh bị cắt có thể được gom lại và bán, còn các đồng xu nhẹ hơn vẫn được tiêu như thể chúng còn nguyên giá trị. Hành vi này được gọi là coin clipping, tức xén tiền xu. Khi diễn ra lặp lại trên quy mô lớn, nó làm giảm lượng kim loại trong tiền xu, phá hoại niềm tin vào đồng tiền và gây thiệt hại cho tài chính công.

Luyện tập

Trong một văn bản lịch sử, clipping off pieces of coins có nghĩa là gì?

  1. Đổi đồng xu lớn thành các đồng xu nhỏ hơn
  2. Cắt phiếu giấy có thể dùng như tiền
  3. Cắt kim loại quý khỏi mép đồng xu
  4. Đánh bóng đồng xu bị hỏng để trông như mới
Xem đáp án

Cắt kim loại quý khỏi mép đồng xu

Counterfeiting was also an issue.

7:28

Việc làm giả cũng là một vấn đề.

Newton used a scientific precision to improve the accuracy of coin making as warden and then master of the Mint. Văn hóa

7:30

Newton đã sử dụng độ chính xác khoa học để cải thiện tính chính xác của việc đúc tiền xu với tư cách là giám thị và sau đó là giám đốc của Xưởng đúc tiền.

Văn hóa

từ giám sát viên đến người đứng đầu Xưởng đúc tiền

Ở đây, the Mint chỉ Xưởng đúc tiền Hoàng gia Anh, cơ quan sản xuất tiền xu của đất nước. Warden và Master là tên các chức vụ chính thức, không phải những từ mô tả chung. Newton trước tiên giữ chức Warden rồi trở thành Master, chức vụ cao hơn và có nhiều quyền hạn hơn. Trình tự “as warden and then master” cho thấy ông đã chuyển lên một vị trí lãnh đạo cao hơn và ngày càng chịu nhiều trách nhiệm về việc đúc tiền.

Luyện tập

“as warden and then master of the Mint” cho biết điều gì về các chức vụ của Newton?

  1. Ông nghiên cứu cây bạc hà trước khi lấy bằng thạc sĩ.
  2. Ông làm chủ sở hữu tư nhân của Xưởng đúc tiền.
  3. Ông chuyển từ một chức vụ chính thức tại Xưởng đúc tiền lên một chức vụ cao hơn.
Xem đáp án

Ông chuyển từ một chức vụ chính thức tại Xưởng đúc tiền lên một chức vụ cao hơn.

He also took it upon himself to prosecute culprits, Thành ngữ

7:36

Ông cũng tự mình đứng ra truy tố các thủ phạm,

Thành ngữ

took it upon himself to prosecute: tự nhận trách nhiệm truy tố

Cấu trúc take it upon oneself to + động từ có nghĩa là quyết định làm một việc và tự mình nhận trách nhiệm, thường là khi không có ai yêu cầu hoặc chính thức giao việc đó. Ở đây, Newton tự lựa chọn việc truy tố những kẻ phạm tội. Đại từ phản thân phải phù hợp với chủ ngữ: I take it upon myself, she takes it upon herself và they take it upon themselves. Thì của động từ được thể hiện ở take, như took it upon himself trong câu này.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng đúng cấu trúc take it upon oneself to ở thì quá khứ: No one asked Priya to contact the venue, but she ____ call the manager.

Xem đáp án

took it upon herself to

some of whom ended up hanging from the gallows. Ngữ pháp

7:39

một số người trong đó đã kết thúc cuộc đời trên giá treo cổ.

Ngữ pháp

some of whom để chỉ một phần của nhóm người

Some of whom mở đầu một mệnh đề quan hệ không xác định để bổ sung thông tin về một phần của nhóm người đã được nhắc đến. Ở đây, whom chỉ ngược lại culprits, còn some cho biết chỉ một phần của nhóm gặp kết cục đó. Mẫu có thể áp dụng là danh từ số nhiều chỉ người + dấu phẩy + từ chỉ số lượng + of whom + động từ. Of thể hiện quan hệ một phần của nhóm, nên bỏ of sẽ làm thay đổi cấu trúc chứ không tạo ra dạng rút gọn của cùng một cụm từ.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm quan hệ ba từ mang nghĩa một phần không xác định của nhóm người đã nói đến: The school invited several scientists, ____ work on climate research.

Xem đáp án

some of whom

His later years would be spent further cementing his reputation,

7:42

Những năm cuối đời của ông được dành để củng cố hơn nữa danh tiếng của mình,

and sometimes that meant trying to erase his rivals from the history books. Thành ngữ

7:45

và đôi khi điều đó có nghĩa là cố gắng xóa bỏ các đối thủ của mình khỏi sách lịch sử.

Thành ngữ

erase his rivals from the history books với nghĩa ẩn dụ

Erase his rivals from the history books là một cách nói ẩn dụ. Cụm này có nghĩa là cố loại các đối thủ khỏi hồ sơ lịch sử và ký ức công chúng, chẳng hạn bằng cách che giấu tên tuổi, hình ảnh hoặc thành tựu của họ. Nó không nói đến việc thật sự xóa chữ khỏi một cuốn sách. Mẫu có thể áp dụng erase someone or something from history or the history books thường gợi ý sự kiểm soát có chủ ý đối với cách quá khứ được ghi nhớ.

Luyện tập

Đọc câu này: The regime tried to erase the poet from the history books. Cụm từ đó có nghĩa là gì?

  1. Chế độ đó cố làm cho nhà thơ nổi tiếng hơn trong những bản viết lịch sử về sau.
  2. Chế độ đó cố lau vết mực khỏi một cuốn sách lịch sử đã in.
  3. Chế độ đó cố loại nhà thơ khỏi hồ sơ lịch sử và ký ức công chúng.
Xem đáp án

Chế độ đó cố loại nhà thơ khỏi hồ sơ lịch sử và ký ức công chúng.

Another ugly dispute involved a brilliant scientist named Robert Hooke,

7:49

Một cuộc tranh chấp xấu xí khác liên quan đến một nhà khoa học lỗi lạc tên là Robert Hooke,

who contended he was the one who gave Newton the notion that led to his theory of gravity and wanted credit.

7:53

người đã cho rằng chính ông là người đã đưa cho Newton khái niệm dẫn đến lý thuyết trọng lực của ông và muốn được ghi nhận.

In response, Newton is accused of using his powers as president of the Royal Society Ngữ pháp

7:58

Để đáp trả, Newton bị cáo buộc đã sử dụng quyền lực của mình với tư cách là chủ tịch Hiệp hội Hoàng gia

to get rid of the only known portrait of Hooke. Cụm động từ

8:03

để tống khứ bức chân dung duy nhất được biết đến của Hooke.

Ngữ pháp

Cấu trúc bị động “is accused of using”

“is accused of using” là cấu trúc bị động be accused of + dạng -ing. Cấu trúc này cho biết có người tuyên bố rằng Newton đã dùng quyền lực theo cách đó; Newton là người nhận lời cáo buộc. Dạng bị động tập trung vào lời cáo buộc mà không nêu người cáo buộc. Cáo buộc không phải là bằng chứng, vì vậy câu này không xác nhận Newton thực sự đã làm như vậy.

Luyện tập

Chọn cụm từ thuật lại một cáo buộc mà không nói rằng tội trạng đã được chứng minh: The mayor ___ taking bribes, but no court has decided the case.

  1. is accused of
  2. is cleared of
  3. is convicted of
Xem đáp án

is accused of

Cụm động từ

Cụm từ “get rid of”

“get rid of” là một cụm từ cố định có nghĩa là làm cho bạn không còn sở hữu, không còn phải xử lý hoặc không còn bị ai hay điều gì gây phiền nữa. Cụm này không nêu rõ phương pháp cụ thể. Ở đây, cụm từ gợi ý việc làm cho bức chân dung biến mất hoặc không còn được tiếp cận. Câu không nói bức tranh đã bị phá hủy, giấu đi, bán đi hay chuyển đi bằng cách khác.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ cố định có nghĩa là “làm cho mình không còn sở hữu”: I need to ____ these broken chairs before we move.

Xem đáp án

get rid of

None exists to this day.

8:06

Không có bức nào tồn tại cho đến ngày nay.

Newton succeeded in getting the legacy he wanted.

8:08

Newton đã thành công trong việc để lại di sản mà ông muốn.

In 1705,

8:11

Năm 1705,

Queen Anne of England knighted him during a royal visit to the University of Cambridge, Văn hóa

8:12

Nữ hoàng Anne của nước Anh đã phong tước hiệp sĩ cho ông trong một chuyến thăm hoàng gia tới Đại học Cambridge,

making him Sir Isaac Newton,

8:16

biến ông thành Sir Isaac Newton,

Văn hóa

knighted him: được phong tước hiệp sĩ và nhận danh xưng Sir

Ở đây, knighted là động từ có nghĩa là Nữ hoàng Anne chính thức phong Newton làm hiệp sĩ. Trong nghi lễ lịch sử của Anh này, quân vương trực tiếp trao vinh dự đó cho một người. Đối với Newton, vinh dự này cho phép ông dùng danh xưng Sir trước tên, từ đó có tên gọi Sir Isaac Newton. Từ này không chỉ có nghĩa là nữ hoàng khen ngợi ông.

Luyện tập

Trong câu nào, knighted có nghĩa là quân vương chính thức phong tước hiệp sĩ cho một người?

  1. The coach praised him after the game.
  2. The king knighted him during the ceremony.
  3. The company promoted him to manager.
Xem đáp án

The king knighted him during the ceremony.

a complicated man who remained reclusive yet desperately wanted to be remembered, Mạch ý

8:18

một người đàn ông phức tạp luôn sống ẩn dật nhưng lại vô cùng khao khát được nhớ đến,

Mạch ý

remained reclusive yet desperately wanted to be remembered: sự tương phản nội tâm

Câu này tạo sự tương phản bằng remained reclusive yet desperately wanted to be remembered. Remained reclusive diễn tả xu hướng tiếp tục tránh xa đời sống công chúng, còn yet cho biết sự thật tiếp theo gây bất ngờ khi đặt bên cạnh điều đó: ông rất muốn mọi người nhớ đến mình. Đây là cách ngắn gọn để thể hiện mâu thuẫn nội tâm: X yet Y. Sống ẩn dật mô tả cách một người sống; điều đó không chứng minh rằng người ấy không quan tâm đến danh tiếng của mình.

Luyện tập

Câu nào dùng yet rõ ràng nhất để làm nổi bật mâu thuẫn nội tâm?

  1. Maya avoids the spotlight, so she hopes her songs will be remembered.
  2. Maya avoids the spotlight, yet she hopes her songs will be remembered.
  3. Maya avoids the spotlight because she hopes her songs will be remembered.
Xem đáp án

Maya avoids the spotlight, yet she hopes her songs will be remembered.

who threw himself into his work at the cost of all hobbies and never married, Ghi chú

8:23

người đã lao vào công việc đánh đổi mọi sở thích và không bao giờ kết hôn,

Thành ngữ

Throw oneself into something: dốc toàn tâm vào một việc

Throw yourself into something có nghĩa là bắt đầu hoặc tiếp tục làm một việc với rất nhiều năng lượng, sự tập trung và quyết tâm. Trong câu này, threw himself into his work cho biết ông ấy dốc toàn tâm vào công việc; đây là cách nói ẩn dụ, không phải hành động ném cơ thể vào đâu đó. Cấu trúc là throw + đại từ phản thân + into + hoạt động hoặc nhiệm vụ. Đại từ phải phù hợp với chủ ngữ: I throw myself, she throws herself và they throw themselves. Cụm từ này nhấn mạnh mức độ chuyên tâm; phần theo sau, at the cost of all hobbies, mới cho thấy sự chuyên tâm đó gây ra hậu quả bất lợi.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng throw oneself into phù hợp với Priya: When the science fair began, Priya ____ building a solar-powered car.

Xem đáp án

threw herself into

Cụm từ

At the cost of: bằng cách đánh đổi một điều gì đó

At the cost of dùng để giới thiệu thứ bị mất, bị tổn hại hoặc bị từ bỏ để một kết quả khác có thể xảy ra. Trong câu này, công việc được ưu tiên và mọi sở thích đều bị hy sinh. Cost không chỉ giới hạn ở tiền bạc. Cấu trúc thông thường là kết quả hoặc hành động + at the cost of + danh từ hoặc dạng -ing. Cụm từ này thể hiện một sự đánh đổi và thường gợi ý rằng mất mát đó nghiêm trọng hoặc đáng tiếc.

Luyện tập

Câu nào nói rằng dịch vụ nhanh hơn đạt được bằng cách hy sinh độ chính xác?

  1. The company delivered faster service at the cost of accuracy.
  2. The company wanted faster service at any cost.
  3. The company delivered faster service at a cost.
Xem đáp án

The company delivered faster service at the cost of accuracy.

who was a man of science and also a man of faith. Mạch ý

8:27

người vừa là một nhà khoa học lại vừa là một người có đức tin.

Mạch ý

Cấu trúc song song a man of science ... a man of faith

Việc lặp lại khung a man of + danh từ tạo ra hai phần miêu tả song song: a man of science và a man of faith. Mỗi cụm từ trình bày một lĩnh vực hoặc niềm tin như một phần quan trọng định hình con người ấy, chứ không chỉ là tên nghề nghiệp. Từ nối and also thêm phần miêu tả thứ hai mà không phủ nhận phần thứ nhất. Cách diễn đạt cân đối đặt hai mặt ngang nhau, nên rất phù hợp để kết lại một nhận xét ngắn gọn về một người.

Luyện tập

Câu nào dùng cùng một mẫu song song để trình bày hai phẩm chất quan trọng là đúng như nhau?

  1. Daniel is a man of action or a man of principle.
  2. Daniel is a man of action and also a man of principle.
  3. Daniel is active, and a man of principle also.
Xem đáp án

Daniel is a man of action and also a man of principle.

Newton died in his sleep on March 20,

8:31

Newton đã qua đời trong giấc ngủ vào ngày 20 tháng 3

1727 and was buried at Westminster Abbey.

8:33

năm 1727 và được chôn cất tại Tu viện Westminster.

The Latin inscription on his grave reads,

8:37

Dòng chữ Latin trên mộ ông viết:

"Here lies that which was mortal of Isaac Newton." Cách dùng từ

8:39

"Nơi đây yên nghỉ những gì là phàm trần của Isaac Newton."

Cách dùng từ

Ý nghĩa của that which was mortal of Isaac Newton

Trong văn bia này, that which was mortal of Isaac Newton là cách nói gián tiếp và trang nghiêm để chỉ thân xác hữu hạn hoặc di hài của Isaac Newton. Ở đây, that which có nghĩa là “cái mà”, còn was mortal có nghĩa là “có thể chết” hoặc “không thoát khỏi cái chết”. Cách diễn đạt này tách thân xác sẽ tiêu tan khỏi những gì có thể tiếp tục tồn tại, như linh hồn, công trình hoặc danh tiếng của một người. Nó không có nghĩa là Newton sở hữu một vật bí ẩn nào đó có thể chết.

Luyện tập

Trong văn bia, that which was mortal of Isaac Newton chỉ điều gì?

  1. Việc Isaac Newton mắc lỗi
  2. Một đồ vật thuộc sở hữu của Isaac Newton
  3. Thân xác của Isaac Newton
Xem đáp án

Thân xác của Isaac Newton

His immortal legacy continues to mold our modern world. Mạch ý

8:42

Di sản bất tử của ông vẫn tiếp tục định hình thế giới hiện đại của chúng ta.

Mạch ý

Di sản bất tử của ông tiếp tục định hình thế giới hiện đại

Phần kết cố ý dùng immortal để đáp lại mortal ở câu trước. Mortal nói đến cơ thể Newton, thứ có thể chết; immortal chuyển sang mô tả ảnh hưởng lâu dài từ công trình của ông, chứ không phải một cơ thể sống mãi mãi. Mold là một phép ẩn dụ: các ý tưởng của Newton vẫn tiếp tục định hình khoa học, công nghệ và đời sống hằng ngày. Sự đối lập và phép ẩn dụ cùng biến một lời nói về cái chết thành kết luận về ảnh hưởng vẫn tiếp diễn.

Luyện tập

Phần kết đạt được hiệu quả gì khi đối lập mortal với immortal và dùng mold theo nghĩa ẩn dụ?

  1. Nó khẳng định rằng cơ thể Newton vẫn sống trong thế giới hiện đại.
  2. Nó nói rằng xã hội hiện đại đã quên công trình của Newton.
  3. Nó chuyển sự chú ý từ cái chết của Newton sang sức mạnh lâu dài của ảnh hưởng ông để lại.
Xem đáp án

Nó chuyển sự chú ý từ cái chết của Newton sang sức mạnh lâu dài của ảnh hưởng ông để lại.

The English poet Alexander Pope was so moved by Newton's accomplishments, Ngữ pháp

8:46

Nhà thơ người Anh Alexander Pope đã vô cùng xúc động trước những thành tựu của Newton,

he wrote the famous epitaph,

8:50

ông đã viết một văn bia nổi tiếng,

Ngữ pháp

so moved by ... that: xúc động vì... đến mức...

Ở đây, moved có nghĩa là được chạm đến về mặt cảm xúc hoặc vô cùng xúc động. Dạng bị động was moved by nêu nguyên nhân gây ra cảm xúc đó: những thành tựu của Newton. Mẫu nguyên nhân-kết quả đầy đủ là so + tính từ hoặc quá khứ phân từ + mệnh đề that: he was so moved ... that he wrote the epitaph. Mức độ cảm xúc dẫn đến hành động. Trong phụ đề, that bị lược bỏ, nhưng quan hệ kết quả vẫn được hiểu.

Luyện tập

Hoàn thành mẫu chuẩn so moved by ... that: Maya was ____ her coach's kindness ____ she wrote him a thank-you note.

Xem đáp án

so moved by · that

"Nature and Nature's laws lay hid in night.

8:52

"Thiên nhiên và luật của thiên nhiên ẩn mình trong bóng đêm.

God said,

8:55

Chúa phán,

"Let Newton be," Văn hóa

8:55

'Hãy để Newton ra đời,'

and all was light."

8:57

và tất cả bừng sáng."

Văn hóa

Mệnh lệnh sáng tạo trong “Let Newton be”

“Let Newton be” gợi lại “Let there be light” trong câu chuyện sáng thế của Kinh Thánh. Trong mẫu câu cổ và trang trọng này, let + người hoặc vật + be có nghĩa là “hãy để người hoặc vật đó hiện hữu”, nên Chúa được hình dung là gọi Newton bước vào cõi tồn tại. Cụm “all was light” ngay sau đó hoàn tất sự ám chỉ này. Newton được khắc họa là người có những khám phá giúp các quy luật ẩn giấu của tự nhiên trở nên rõ ràng và dễ hiểu, chứ không phải người được bảo cứ giữ nguyên trạng thái.

Luyện tập

Trong bài thơ này, “Let Newton be” có nghĩa là gì?

  1. Hãy để Newton bắt đầu hiện hữu, gợi lại câu chuyện sáng thế trong Kinh Thánh.
  2. Yêu cầu Newton tạo ra ánh sáng vật lý.
  3. Hãy để Newton yên và đừng làm phiền ông ấy nữa.
  4. Cho phép Newton giữ nguyên trạng thái hiện tại.
Xem đáp án

Hãy để Newton bắt đầu hiện hữu, gợi lại câu chuyện sáng thế trong Kinh Thánh.

For NewsThink,

9:01

Dành cho NewsThink,

I'm Cindy Pom.

9:03

tôi là Cindy Pom.