Ăn thịt có hại không? Thịt có thực sự không tốt cho sức khỏe?: tài liệu học tiếng Anh

Kurzgesagt – In a Nutshell

Độ khó học tập
1.264 từ 170 từ/phút

Giới thiệu video: dinh dưỡng của thịt, rủi ro sức khỏe, giới hạn nghiên cứu và sự điều độ. Các điểm tiếng Anh chính: 1. “has increasingly been associated with” — Cụm từ và kết hợp từ: nói một mối liên hệ ngày càng được ghi nhận mà không khẳng định yếu tố này gây ra yếu tố kia, điều quan trọng trong tin sức khỏe. 2. “case-control studies,” — Văn hóa và bối cảnh thực tế: hiểu cách so sánh người bệnh theo thói quen cũ và vì sao khó tách hết yếu tố lối sống. 3. “too much of a good thing” — Thành ngữ và cách nói hình tượng: hiểu rằng điều hữu ích vẫn có thể gây hại khi quá mức, rồi dùng thành ngữ để kết luận cân bằng về thức ăn hoặc thói quen.

Nội dung bài học

When our vegetarian ancestors started eating meat around 2 million years ago,

0:00

Khi tổ tiên ăn chay của chúng ta bắt đầu ăn thịt khoảng 2 triệu năm trước,

it wasn't just because animals taste great. Ngữ pháp

0:05

đó không chỉ vì động vật có vị rất ngon.

Ngữ pháp

wasn't just because: không phải nguyên nhân duy nhất

Trong câu này, wasn't just because không phủ nhận ý rằng động vật có vị ngon. Cụm từ này phủ nhận việc xem đó là lời giải thích duy nhất hoặc đầy đủ. Cấu trúc It wasn't just because X báo trước cho người nghe rằng còn một nguyên nhân khác, thường là nguyên nhân mà người nói cho là quan trọng hơn. Hãy dùng cấu trúc này để sửa một cách giải thích quá đơn giản mà không nói rằng X hoàn toàn không có vai trò gì.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ vẫn công nhận một nguyên nhân nhưng cho biết đó không phải nguyên nhân duy nhất: The team improved, but it ____ the new coach arrived; the players also trained harder.

Xem đáp án

wasn't just because

It was pure necessity.

0:07

Đó hoàn toàn là vì sự cần thiết.

Climate change made many of the plants our ancestors relied on less available

0:09

Biến đổi khí hậu đã làm cho nhiều loại thực vật mà tổ tiên chúng ta dựa vào trở nên khan hiếm hơn

and meat bridged that gap. Thành ngữ

0:14

và thịt đã lấp đầy khoảng trống đó.

Thành ngữ

bridged that gap: bù đắp phần còn thiếu

Bridged that gap là một phép ẩn dụ. Không có cây cầu thật nào được xây dựng. That gap chỉ phần thiếu hụt xuất hiện khi những loài cây mà tổ tiên phụ thuộc trở nên khó kiếm hơn, còn thịt đã cung cấp phần bị thiếu. Nói rộng hơn, bridge a gap có nghĩa là khắc phục hoặc tạo sự kết nối qua một sự thiếu hụt, khác biệt hay chia cách. Thứ bridges the gap giúp chuyển từ tình trạng hiện tại đến tình trạng cần có.

Luyện tập

Trong 'Weekend buses help bridge the gap in late-night transportation,' bridge the gap có nghĩa là gì?

  1. Xây một cây cầu thật cho xe buýt
  2. Cung cấp dịch vụ vào thời gian thiếu phương tiện giao thông
  3. Làm cho cuối tuần ngắn hơn
Xem đáp án

Cung cấp dịch vụ vào thời gian thiếu phương tiện giao thông

From the discovery of fire at the latest, Cụm từ

0:17

Muộn nhất là kể từ khi phát hiện ra lửa,

meat became a staple of the human diet. Cách dùng từ

0:20

thịt đã trở thành một loại thực phẩm chính yếu trong chế độ ăn của con người.

Cụm từ

at the latest: thời điểm cuối cùng có thể

At the latest có nghĩa là “không muộn hơn thời điểm được nêu”, tức “muộn nhất”. Cụm này xác định điểm cuối cùng có thể có trong một khoảng thời gian; nó không có nghĩa là “gần đây” hay “mới nhất”. Ở đây, thời điểm phát hiện ra lửa được xem là điểm bắt đầu muộn nhất có thể: đến lúc đó, thịt đã trở thành một thực phẩm chủ yếu, và điều này có thể đã xảy ra sớm hơn.

Luyện tập

Hoàn thành câu về hạn chót bằng cụm từ có nghĩa là “không muộn hơn thời điểm đó”: Please send me the form by Friday ____.

Xem đáp án

at the latest

Cách dùng từ

a staple of the human diet: thực phẩm cơ bản trong chế độ ăn của con người

Trong ngữ cảnh thực phẩm, a staple là thứ mọi người ăn thường xuyên như một phần cơ bản của chế độ ăn. Cấu trúc a staple of + danh từ có nghĩa là “một phần thường xuyên và nền tảng của một thứ gì đó”. Trong câu này, thịt được mô tả là một phần cơ bản và lâu dài trong chế độ ăn của con người, chứ không phải chiếc ghim kim loại nhỏ cũng được gọi là staple.

Luyện tập

Câu nào dùng a staple of với nghĩa là một phần cơ bản và thường xuyên hiện diện trong một thứ gì đó?

  1. The Saturday market sells metal staples.
  2. The Saturday market is a staple of life in this town.
  3. The Saturday market opened once during a festival.
Xem đáp án

The Saturday market is a staple of life in this town.

But over the last few years,

0:23

Nhưng trong vài năm qua,

eating meat has increasingly been associated with health risks like heart disease, Cụm từ

0:25

việc ăn thịt ngày càng có liên quan đến các rủi ro sức khỏe như bệnh tim,

certain cancers,

0:29

một số bệnh ung thư,

and an early death.

0:31

và cái chết sớm.

Cụm từ

has increasingly been associated with: mối liên hệ ngày càng được nhắc đến, không phải nguyên nhân

Trong has increasingly been associated with, cấu trúc bị động be associated with cho biết các nhà nghiên cứu hoặc báo cáo đã tìm thấy mối liên hệ giữa việc ăn thịt và những nguy cơ sức khỏe được liệt kê. Bản thân cấu trúc này không nói rằng thịt gây ra những hậu quả đó. Thì hiện tại hoàn thành has been nối vài năm vừa qua với hiện tại, còn increasingly cho biết mối liên hệ này ngày càng được báo cáo hoặc công nhận nhiều hơn trong giai đoạn đó. Cách kết hợp này hữu ích khi mô tả thận trọng những bằng chứng vẫn đang phát triển.

Luyện tập

Câu nào báo cáo một cách thận trọng về mối liên hệ mà không khẳng định quan hệ nhân quả?

  1. Low concentration has been associated with late bedtimes.
  2. Low concentration has been caused by late bedtimes.
Xem đáp án

Low concentration has been associated with late bedtimes.

So, how unhealthy is meat really?

0:33

Vậy, thịt thực sự không tốt cho sức khỏe đến mức nào?

In this video,

0:46

Trong video này,

we'll only talk about meat.

0:47

chúng ta sẽ chỉ nói về thịt.

Dairy products deserve a video of their own. Cụm từ

0:49

Các sản phẩm từ sữa xứng đáng có một video riêng.

Cụm từ

of their own: một video riêng dành cho chủ đề đó

Ở đây, of their own có nghĩa là một video dành riêng cho các sản phẩm từ sữa và tách khỏi nội dung đang bàn. Their chỉ trở lại dairy products. Cấu trúc có thể tái sử dụng là a/an + danh từ + of + từ hạn định sở hữu + own: a room of my own, a project of her own. Cấu trúc này có thể chỉ quyền sở hữu theo nghĩa đen hoặc, như ở đây, một thứ riêng được làm cho một chủ đề. Chủ đề đó không được coi là một người thật sự sở hữu thứ gì.

Luyện tập

Hoàn thành bằng cấu trúc of + từ sở hữu + own: The science fair deserves a website ____.

Xem đáp án

of its own

Biologically,

0:52

Về mặt sinh học,

we need to eat for three reasons:

0:53

chúng ta cần ăn vì ba lý do:

for energy,

0:55

để lấy năng lượng,

to acquire materials to fabricate our cells

0:56

để có được vật liệu cấu tạo nên các tế bào của chúng ta

and to get special molecules that our bodies can't make themselves.

0:58

và để có được các phân tử đặc biệt mà cơ thể chúng ta không thể tự tạo ra.

The energy and most of the materials come from the three macronutrients:

1:02

Năng lượng và hầu hết các vật liệu đến từ ba loại chất dinh dưỡng đa lượng:

fats,

1:07

chất béo,

carbohydrates,

1:07

carbohydrate,

and proteins.

1:08

và protein.

Proteins are the most important resource for repairing and replenishing our cell structures.

1:10

Protein là nguồn tài nguyên quan trọng nhất để sửa chữa và bổ sung cấu trúc tế bào của chúng ta.

The special molecules are a large variety of vitamins and minerals we need to drive metabolic processes. Cụm từ

1:16

Các phân tử đặc biệt là rất nhiều loại vitamin và khoáng chất mà chúng ta cần để thúc đẩy quá trình trao đổi chất.

Cụm từ

drive metabolic processes: drive như một nguyên nhân trừu tượng

Trong câu này, drive có nghĩa là “làm cho điều gì đó xảy ra và hỗ trợ để nó tiếp tục hoạt động”. Vitamin và khoáng chất không thực sự điều khiển một chiếc xe; chúng giúp các quá trình trao đổi chất của cơ thể hoạt động. Cách dùng trừu tượng này có cấu trúc drive + quá trình/hoạt động/thay đổi. Nó thường trình bày một yếu tố như động lực duy trì kết quả, chứ không chỉ là thứ khởi đầu kết quả đó.

Luyện tập

Trong câu “Enzymes drive many chemical processes in the body,” drive có nghĩa là gì?

  1. gây ra và hỗ trợ các quá trình
  2. lái một chiếc xe xuyên qua các quá trình
  3. dừng hoàn toàn các quá trình
Xem đáp án

gây ra và hỗ trợ các quá trình

Meat provides us with most of these things. Cụm từ

1:23

Thịt cung cấp cho chúng ta hầu hết những thứ này.

Cụm từ

provide someone with something: cấu trúc đặt người nhận trước

Cấu trúc là provide + người + with + vật. Trong provides us with, us là người nhận, with giới thiệu thứ được cung cấp và provides hòa hợp với chủ ngữ số ít Meat. Dùng cấu trúc này khi người nhận đứng trước vật được cung cấp: provide someone with information, equipment, help hoặc một nguồn lực khác.

Luyện tập

Dùng thì quá khứ đơn của provide và giới từ cần thiết để hoàn thành câu: Yesterday, the guide ____ us ____ a map before the tour.

Xem đáp án

provided · with

It contains all essential amino acids our body needs

1:26

Nó chứa tất cả các axit amin thiết yếu mà cơ thể chúng ta cần

and a lot of minerals like iron,

1:29

và rất nhiều khoáng chất như sắt,

zinc,

1:31

kẽm,

and essential vitamins,

1:32

và các vitamin thiết yếu,

some of which are barely found in plants like vitamin B12. Ngữ pháp

1:33

một số loại trong đó hiếm khi được tìm thấy ở thực vật, chẳng hạn như vitamin B12.

Ngữ pháp

some of which: thêm thông tin về một phần của nhóm

Some of which mở đầu một mệnh đề quan hệ không xác định. Which quay lại chỉ nhóm số nhiều vừa được nhắc đến, tức các chất dinh dưỡng đã liệt kê; trong ngữ cảnh này, trọng tâm đặc biệt hướng đến các vitamin. Some cho biết thông tin phía sau chỉ đúng với một phần của nhóm đó. Cấu trúc này thêm thông tin về phần đó ngay trong cùng một câu: “X, some of which + verb ...” có nghĩa là “X, và một số thành phần của X...”. Ở đây, chỉ một số chất dinh dưỡng đã liệt kê được nói là hầu như không có trong thực vật, với vitamin B12 là một ví dụ.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm quan hệ mục tiêu: “The lab tested twelve samples, ____ contained salt.”

Xem đáp án

some of which

Only one essential nutrient is missing in most of the meat we consume,

1:38

Chỉ thiếu một chất dinh dưỡng thiết yếu trong hầu hết các loại thịt mà chúng ta tiêu thụ,

vitamin C.

1:42

vitamin C.

It appears in almost all plants and supports our immune system as well as the development of connective tissues. Cụm từ

1:44

Nó xuất hiện ở hầu hết mọi loại thực vật và hỗ trợ hệ miễn dịch cũng như sự phát triển của các mô liên kết.

Cụm từ

as well as: thêm ý song song thứ hai

Trong câu này, as well as là từ nối bổ sung, có nghĩa là “ngoài... còn” hoặc “và cũng”. Động từ supports áp dụng cho cả hai tân ngữ: our immune system là trọng tâm đầu tiên, còn the development of connective tissues được thêm vào như lợi ích thứ hai. Mẫu “A as well as B” thường nhấn A hơn B một chút, nên trọng tâm thông tin không phải lúc nào cũng giống hệt “A and B” thông thường. Ở đây, nó không so sánh một việc được làm tốt đến mức nào.

Luyện tập

Câu nào dùng as well as làm từ nối bổ sung giống như trong ví dụ?

  1. The room is as bright as the hallway.
  2. Nora can swim as well as her coach.
  3. The library offers workshops as well as quiet study rooms.
Xem đáp án

The library offers workshops as well as quiet study rooms.

After a few months without it,

1:50

Sau vài tháng thiếu nó,

you'd get scurvy.

1:52

bạn sẽ mắc bệnh scorbut.

But meat has another big advantage:

1:54

Nhưng thịt có một lợi thế lớn khác:

its high bioavailability. Cách dùng từ

1:57

khả năng sinh khả dụng cao.

Cách dùng từ

High bioavailability trong dinh dưỡng

Sinh khả dụng là tỷ lệ chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ và sử dụng. High bioavailability có nghĩa là một tỷ lệ tương đối lớn của chất dinh dưỡng đó trở nên hữu dụng đối với cơ thể. Ở đây, high mô tả mức độ hấp thụ và sử dụng, chứ không phải tổng lượng chất dinh dưỡng trong thịt hay việc thịt có dễ mua hay không.

Luyện tập

High bioavailability có nghĩa là gì trong câu này?

  1. Nó có nghĩa là thực phẩm chứa nhiều chất dinh dưỡng hơn theo trọng lượng.
  2. Nó có nghĩa là thực phẩm dễ tìm thấy trong các cửa hàng.
  3. Nó có nghĩa là cơ thể có thể hấp thụ và sử dụng một tỷ lệ lớn các chất dinh dưỡng.
Xem đáp án

Nó có nghĩa là cơ thể có thể hấp thụ và sử dụng một tỷ lệ lớn các chất dinh dưỡng.

Some of the nutrients in meat are broken down faster and available quicker than those from plants. Cụm động từ

1:59

Một số chất dinh dưỡng trong thịt được phân giải nhanh hơn và sẵn sàng hấp thụ nhanh hơn so với chất dinh dưỡng từ thực vật.

Cụm động từ

Broken down với nghĩa phân giải vật chất

Ở đây, are broken down là dạng bị động của break down. Cụm này có nghĩa là quá trình tiêu hóa biến chất dinh dưỡng thành những chất nhỏ hơn hoặc đơn giản hơn mà cơ thể có thể hấp thụ. Dạng bị động không nêu tác nhân vì kết quả xảy ra với chất dinh dưỡng quan trọng hơn việc gọi tên các enzyme hoặc quá trình tiêu hóa gây ra kết quả đó. Chủ ngữ hoặc tân ngữ thường cho biết break down đang được dùng theo nghĩa nào.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm động từ hai từ có nghĩa là “được phân giải thành các phần nhỏ hơn”: During digestion, proteins are ____ into amino acids.

Xem đáp án

broken down

Spinach,

2:05

Rau chân vịt,

for example,

2:05

chẳng hạn,

contains more iron than meat,

2:06

chứa nhiều sắt hơn thịt,

but it's absorbed much slower and the body needs more energy to digest it.

2:08

nhưng lại hấp thụ chậm hơn nhiều và cơ thể cần nhiều năng lượng hơn để tiêu hóa nó.

Several health benefits have also been observed in communities that rely solely on meat.

2:13

Nhiều lợi ích về sức khỏe cũng đã được ghi nhận ở những cộng đồng chỉ hoàn toàn dựa vào thịt.

The Inuit, Văn hóa

2:18

Người Inuit,

for example,

2:19

chẳng hạn,

are able to survive in extreme climate conditions on a purely meat-based diet,

2:20

có thể sống sót trong điều kiện khí hậu khắc nghiệt với chế độ ăn hoàn toàn bằng thịt,

if necessary.

2:24

nếu cần thiết.

Văn hóa

The Inuit: các dân tộc bản địa ở Bắc Cực

Người Inuit là các dân tộc bản địa có quê hương truyền thống tại những vùng Bắc Cực, gồm miền bắc Canada, Greenland và một phần Alaska. Trong câu này, mạo từ xác định the dùng để chỉ người Inuit với tư cách một cộng đồng. Ví dụ này dựa trên lối sống truyền thống đã thích nghi với môi trường khắc nghiệt. Những chế độ ăn như vậy có thể gồm nhiều bộ phận của con vật, kể cả nội tạng cung cấp các chất dinh dưỡng như vitamin C. Điều đó không có nghĩa là ngày nay mọi người Inuit đều ăn như vậy, và đây cũng không phải lời khuyên ăn uống chung cho tất cả mọi người.

Luyện tập

Trong câu này, "The Inuit" chỉ những ai?

  1. Các dân tộc bản địa có quê hương truyền thống tại những vùng Bắc Cực
  2. Những người theo bất kỳ chế độ ăn hiện đại nào chỉ có thịt
  3. Bất kỳ ai sống ở nơi có khí hậu lạnh
Xem đáp án

Các dân tộc bản địa có quê hương truyền thống tại những vùng Bắc Cực

Since they consume the whole animal,

2:25

Vì họ tiêu thụ toàn bộ con vật,

including the organs,

2:27

bao gồm cả nội tạng,

they get every single nutrient they need,

2:28

họ nhận được mọi chất dinh dưỡng duy nhất họ cần,

including vitamin C.

2:31

bao gồm cả vitamin C.

So,

2:33

Vì vậy,

meat itself is definitely not dangerous for us,

2:33

bản thân thịt chắc chắn không nguy hiểm đối với chúng ta,

but its health effects vary depending on how it's prepared and what animal it comes from. Ngữ pháp

2:37

nhưng ảnh hưởng đến sức khỏe của nó thay đổi tùy thuộc vào cách thức chế biến và nguồn gốc từ con vật nào.

Ngữ pháp

depending on how ... and what ...: hai mệnh đề song song

Depending on có nghĩa là “được quyết định bởi” hoặc “thay đổi tùy theo”. Ở đây, cụm từ này cho thấy tác động đến sức khỏe có thể thay đổi khi một trong hai yếu tố thay đổi. Giới từ on đi trước hai mệnh đề nghi vấn gián tiếp song song được nối bằng and: how it's prepared và what animal it comes from. Vì chúng là một phần của câu trần thuật, chủ ngữ đứng trước động từ, không dùng trật tự của câu hỏi trực tiếp. Cần giữ from trong comes from vì come from có nghĩa là “bắt nguồn từ”.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng depending on và giới từ còn thiếu trong come from: The flavor can change ____ how the beans are roasted and what region they come ____.

Xem đáp án

depending on · from

When talking about meat in the Western world, Ngữ pháp

2:43

Khi nói về thịt ở thế giới phương Tây,

we generally mean muscle tissues that have a high nutrient density,

2:46

chúng ta thường hiểu là các mô cơ có mật độ dinh dưỡng cao,

Ngữ pháp

When talking about ... dưới dạng mệnh đề rút gọn

Ở đây, “When talking about meat” có nghĩa tương đương với “When we are talking about meat”. Cụm “we are” được lược bỏ, vì vậy “talking” là dạng -ing chứ không phải động từ chính. Mệnh đề rút gọn này đặt ra chủ đề hoặc tình huống cho phát biểu chính. Chủ ngữ được hiểu ngầm phải giống với chủ ngữ của mệnh đề chính: ở đây, “we” là những người đang nói.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng rút gọn của “When we are talking about”: “____ online safety, we need to consider both passwords and privacy.”

Xem đáp án

When talking about

but also lack some of the vitamins that make it possible to survive on meat alone. Ngữ pháp

2:50

nhưng lại thiếu đi một số vitamin giúp ta có thể sống sót chỉ nhờ vào thịt.

Ngữ pháp

make it possible to + động từ

Trong “make it possible to survive”, “make” có nghĩa là “tạo ra điều kiện để một việc có thể xảy ra”. Cấu trúc là make + it + tính từ + động từ nguyên mẫu có to. Ở đây, “it” là tân ngữ hình thức hoặc tân ngữ báo trước; nó không chỉ một vật cụ thể. Hành động thực sự xuất hiện sau đó trong động từ nguyên mẫu có to: “to survive on meat alone”.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng đúng của “make it possible to”: “Better batteries ____ store more energy for later use.”

Xem đáp án

make it possible to

The most healthy animals to eat are probably fish.

2:55

Động vật lành mạnh nhất để ăn có lẽ là cá.

Fish contains polyunsaturated fatty acids like omega-3,

2:59

Cá chứa các axit béo không bão hòa đa như omega-3,

which may lower the risk of cardiovascular diseases and support anti-inflammatory immune functions.

3:02

có thể làm giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch và hỗ trợ chức năng miễn dịch chống viêm.

As part of a balanced diet,

3:09

Là một phần của chế độ ăn uống cân bằng,

fish can be eaten regularly without worries.

3:11

có thể ăn cá thường xuyên mà không phải lo lắng.

Eating fish comes with its own bag of complications, Thành ngữ

3:14

Ăn cá cũng đi kèm với một loạt những phức tạp riêng của nó,

though,

3:17

tuy nhiên,

like overfishing and the destruction of the oceans.

3:18

như đánh bắt quá mức và sự tàn phá các đại dương.

Thành ngữ

Ý nghĩa và cách dùng “comes with its own bag of complications”

Ở đây, comes with có nghĩa là một điều gì đó có hậu quả đi kèm. Ăn cá có thể tốt cho sức khỏe, nhưng lựa chọn này cũng kéo theo những vấn đề môi trường liên quan. A bag of complications là phép ẩn dụ chỉ cả một nhóm khó khăn. Its own nhấn mạnh rằng những vấn đề này đặc biệt gắn với lựa chọn đó, chứ không có nghĩa là ai đó thật sự sở hữu một chiếc túi.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ trong bài học: Choosing the cheapest plan ____, such as limited support and extra fees.

Xem đáp án

comes with its own bag of complications

We'll talk about that in another video.

3:21

Chúng ta sẽ nói về điều đó trong một video khác.

A close second is the most popular meat, Cụm từ

3:24

Loại thịt phổ biến thứ hai,

chicken.

3:27

là thịt gà.

Cụm từ

Ý nghĩa và cách dùng “a close second”

A close second có nghĩa là người hoặc vật ở vị trí thứ hai chỉ kém người chiến thắng hay lựa chọn hàng đầu một chút. Ở đây, thịt gà đứng ngay sau cá trong phép so sánh về mức độ tốt cho sức khỏe; most popular meat chỉ dùng để xác định đó là thịt gà chứ không nêu tiêu chí xếp hạng. Close mô tả khoảng cách nhỏ giữa vị trí thứ nhất và thứ hai. Nó không có nghĩa là gần nhau về không gian hoặc tình cảm.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ trong bài học: Maya received 31 votes, and Leo received 30. Leo came in ____.

Xem đáp án

a close second

It's regarded as the meat with the fewest health risks. Cụm từ

3:28

Nó được coi là loại thịt ít gây rủi ro cho sức khỏe nhất.

Cụm từ

It's regarded as: trình bày một đánh giá được nhiều người chia sẻ

Be regarded as có nghĩa là “được coi là” hoặc “được xem là”. Ở đây, cụm từ này cho biết thịt gà thường được đánh giá là loại thịt có ít rủi ro sức khỏe nhất; regard không chỉ đơn giản có nghĩa là “nhìn”. Cấu trúc bị động là chủ ngữ + be + regarded as + cụm danh từ hoặc tính từ. Cấu trúc này trình bày một cách phân loại hoặc danh tiếng như sự đánh giá được quy cho người khác, thay vì một lời khẳng định cá nhân tuyệt đối của người nói.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm bị động ở thì hiện tại được tạo từ regard: This neighborhood ____ a safe place to raise children.

Xem đáp án

is regarded as

The only negative health effect of poultry is a bit controversial,

3:31

Tác động tiêu cực duy nhất đến sức khỏe của gia cầm có chút gây tranh cãi,

fat.

3:35

đó là chất béo.

Its high content of saturated fat is associated with a higher cholesterol level and cardiovascular disease.

3:36

Hàm lượng chất béo bão hòa cao của nó có liên quan đến mức cholesterol cao hơn và bệnh tim mạch.

But this idea has also been criticized by a large number of scientists,

3:43

Nhưng ý tưởng này cũng bị chỉ trích bởi rất nhiều nhà khoa học,

arguing high cholesterol levels might be inherited and not caused by nutrition. Ngữ pháp

3:47

họ lập luận rằng mức cholesterol cao có thể là do di truyền chứ không phải do dinh dưỡng.

Ngữ pháp

arguing ...: nối mệnh đề -ing với chủ ngữ được hiểu ngầm

Arguing high cholesterol levels might be inherited and not caused by nutrition là một mệnh đề -ing bổ sung. Nó cho biết lý do các nhà khoa học chỉ trích ý kiến đó: họ lập luận rằng cholesterol cao có thể do di truyền thay vì do dinh dưỡng. Chủ ngữ được hiểu ngầm của arguing là a large number of scientists, không phải this idea. Dạng -ing thêm quan điểm của họ một cách gọn gàng mà không mở đầu một mệnh đề mới có động từ chia thì. Tuy nhiên, vì mệnh đề chính ở thể bị động nên mối liên hệ có thể trông không rõ; cần dựa vào nghĩa để nối arguing với scientists.

Luyện tập

Trong “Several doctors opposed the proposal, arguing that it could harm patients,” ai là người đưa ra lập luận?

  1. Đề xuất đó
  2. Các bác sĩ
  3. Các bệnh nhân
Xem đáp án

Các bác sĩ

So, in general,

3:53

Vì vậy, nhìn chung,

if you want meat and are concerned about your health,

3:54

nếu bạn muốn ăn thịt và quan tâm đến sức khỏe của mình,

go for chicken. Cụm động từ

3:57

hãy chọn thịt gà.

Cụm động từ

go for: chọn một phương án

Trong câu này, go for có nghĩa là “chọn”. Người nói đề xuất thịt gà như lựa chọn tốt hơn trong số các loại thịt; cụm từ này không diễn tả sự di chuyển. Cấu trúc là go for + lựa chọn. Đây là cách ngắn gọn để đề xuất hoặc đưa ra lựa chọn: go for chicken, go for the blue one hoặc go for the cheaper plan.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ mục tiêu go for: The blue backpack is stronger, so ____ that one.

Xem đáp án

go for

Things start to get problematic with high intakes of red meats like beef,

4:00

Mọi việc bắt đầu trở nên có vấn đề khi ăn nhiều các loại thịt đỏ như thịt bò,

veal,

4:04

thịt bê,

pork,

4:05

thịt lợn,

lamb,

4:05

thịt cừu,

horse,

4:06

thịt ngựa,

and goat.

4:07

và thịt dê.

A recently published study recommends,

4:08

Một nghiên cứu được công bố gần đây khuyến nghị,

for example,

4:10

chẳng hạn,

a maximum of 23 grams of red meat per day,

4:11

tối đa 23 gram thịt đỏ mỗi ngày,

which is a very small steak per week.

4:14

tương đương với một miếng bít tết rất nhỏ mỗi tuần.

However,

4:17

Tuy nhiên,

large-scale meta-analysis studies have shown that eating 100 grams of red meat every day Cách dùng từ

4:18

các nghiên cứu phân tích tổng hợp quy mô lớn đã chỉ ra rằng việc ăn 100 gram thịt đỏ mỗi ngày

increases the relative risk of diabetes by 19%, Cách dùng từ

4:23

làm tăng nguy cơ tương đối mắc bệnh tiểu đường lên 19%,

Cách dùng từ

“relative risk” đo lường điều gì

“Relative risk” (nguy cơ tương đối) so sánh xác suất xảy ra một kết quả ở một nhóm với xác suất ở nhóm tham chiếu. Mức tăng 19% có nghĩa là nguy cơ của nhóm thứ nhất bằng 1,19 lần nguy cơ tham chiếu. Chỉ số này không cho biết xác suất ban đầu hoặc mức thay đổi tính theo điểm phần trăm. Nếu nguy cơ ban đầu là 5%, mức tăng tương đối 19% sẽ đưa nguy cơ lên 5,95%—tức tăng 0,95 điểm phần trăm, không phải 19 điểm phần trăm và cũng không có nghĩa xác suất của mỗi cá nhân là 19%.

Luyện tập

Một tình trạng xảy ra ở 5% nhóm A và 6% nhóm B. Phát biểu nào mô tả đúng nhóm B so với nhóm A?

  1. relative risk cao hơn 20% và mức tăng tuyệt đối là 1 điểm phần trăm.
  2. Mỗi người trong nhóm B đều có 20% khả năng mắc tình trạng này.
  3. relative risk cao hơn 1 điểm phần trăm và mức tăng tuyệt đối là 20%.
Xem đáp án

relative risk cao hơn 20% và mức tăng tuyệt đối là 1 điểm phần trăm.

of strokes by 11%,

4:27

đột quỵ lên 11%,

and of colorectal cancer by 17%.

4:29

và ung thư đại trực tràng lên 17%.

Cách dùng từ

large-scale meta-analysis studies: bằng chứng tổng hợp từ nhiều nghiên cứu

Phân tích gộp là phương pháp thống kê kết hợp kết quả từ nhiều nghiên cứu trước đó để ước tính xu hướng tổng thể. Ở đây, studies chỉ các báo cáo nghiên cứu sử dụng phương pháp này, còn large-scale nhấn mạnh độ rộng của nguồn bằng chứng được đưa vào. Cụm từ này không có nghĩa là một thí nghiệm duy nhất có quy mô rất lớn. Phân tích gộp có thể cung cấp cái nhìn tổng quan vững chắc hơn một nghiên cứu riêng lẻ, nhưng kết luận vẫn phụ thuộc vào chất lượng, thiết kế và khả năng so sánh của các nghiên cứu được kết hợp.

Luyện tập

Mô tả nào phù hợp nhất với large-scale meta-analysis?

  1. Một thí nghiệm được tiến hành trong một phòng thí nghiệm rất lớn
  2. Một bản tổng quan chỉ dựa trên ý kiến của một nhà nghiên cứu
  3. Một phân tích thống kê kết hợp kết quả từ nhiều nghiên cứu
Xem đáp án

Một phân tích thống kê kết hợp kết quả từ nhiều nghiên cứu

This sounds alarming,

4:33

Điều này nghe có vẻ đáng báo động,

but before we panic, Mạch ý

4:35

nhưng trước khi chúng ta hoảng sợ,

let's have a look at how these studies were conducted.

4:36

hãy xem các nghiên cứu này được thực hiện như thế nào.

Mạch ý

Dùng “but before we panic, let's have a look at...” để chuyển sang kiểm tra bằng chứng

Câu này sử dụng cách chuyển ý gồm ba bước: thừa nhận ấn tượng đáng lo ngại, tạm dừng phản ứng vội vàng bằng “but before we panic”, rồi chuyển sự chú ý sang phương pháp nghiên cứu bằng “let's have a look at...”. “Panic” ở đây mang tính tu từ; nó không khẳng định rằng có người thực sự mất kiểm soát. Toàn bộ cách chuyển ý giúp sắp xếp lập luận để người nói có thể xem xét độ vững chắc của bằng chứng mà không đột ngột phủ nhận những con số trước đó.

Luyện tập

Một báo cáo cho thấy số đơn khiếu nại tăng đột ngột, nhưng dữ liệu có thể bao gồm các báo cáo trùng lặp. Câu nào sử dụng tốt nhất cùng cách chuyển ý thừa nhận-tạm dừng-xem xét?

  1. This sounds alarming, but before we panic, let's have a look at how the complaints were counted.
  2. Let's panic before we look at the complaints.
  3. This sounds alarming, so there is no need to examine how the complaints were counted.
Xem đáp án

This sounds alarming, but before we panic, let's have a look at how the complaints were counted.

Because this brings us to the second big problem Mạch ý

4:40

Bởi vì điều này đưa chúng ta đến vấn đề lớn thứ hai

when trying to answer the question

4:42

khi cố gắng trả lời câu hỏi

of whether meat is unhealthy or not. Ngữ pháp

4:44

rằng liệu thịt có không tốt cho sức khỏe hay không.

Mạch ý

this brings us to: chuyển sang vấn đề tiếp theo

this brings us to nhắc lại ý vừa được thảo luận và trình bày ý đó như con đường dẫn đến chủ đề tiếp theo. Cụm này có nghĩa là “điều này đưa cuộc thảo luận của chúng ta đến”, không phải là có thứ gì đó được mang đi theo nghĩa vật lý. Trong câu này, cụm từ đánh dấu vấn đề lớn thứ hai là bước tiếp theo trong lập luận của người nói. Nó giúp người nghe theo dõi cấu trúc của phần giải thích hoặc lập luận.

Luyện tập

Sau khi giải thích nguyên nhân, hãy hoàn thành câu chuyển ý một cách tự nhiên: ____ the question of cost.

Xem đáp án

this brings us to

Ngữ pháp

whether meat is unhealthy or not: trật tự từ trong câu hỏi gián tiếp

whether meat is unhealthy or not là một câu hỏi có hoặc không được lồng vào câu lớn hơn. Cụm này nêu vấn đề cần quyết định, chứ không trực tiếp hỏi người nghe. Sau giới từ of trong the question of ..., mệnh đề whether giữ trật tự như câu trần thuật: whether + chủ ngữ + động từ. Ở đây, or not làm rõ rằng cả hai khả năng trả lời đều đang được xem xét.

Luyện tập

Câu nào đặt whether ... or not đúng bên trong cụm danh từ lớn hơn the question of ...?

  1. The report focuses on the question of is the treatment safe or not.
  2. The report focuses on the question of whether the treatment is safe or not.
  3. The report focuses on the question of whether is the treatment safe or not.
Xem đáp án

The report focuses on the question of whether the treatment is safe or not.

Most studies that linked health risks to eating red meat

4:47

Hầu hết các nghiên cứu liên kết rủi ro sức khỏe với việc ăn thịt đỏ

were case-control studies, Văn hóa

4:50

là các nghiên cứu bệnh chứng,

which means taking a group of people with a disease

4:52

có nghĩa là lấy một nhóm người mắc bệnh

and classifying them by their eating habits.

4:54

và phân loại họ theo thói quen ăn uống của họ.

Văn hóa

Nghiên cứu bệnh-chứng: nhìn lại quá khứ từ kết quả

Nghiên cứu bệnh-chứng bắt đầu bằng việc chọn những người đã mắc bệnh, gọi là nhóm bệnh, rồi so sánh các yếu tố phơi nhiễm hoặc thói quen trước đây của họ với một nhóm tương tự không mắc bệnh, gọi là nhóm chứng. Các nhà nghiên cứu nhìn lại những nhóm đã có sẵn thay vì phân ngẫu nhiên chế độ ăn. Thiết kế này có thể cho thấy mối liên hệ, nhưng tự nó không thể chứng minh rằng thịt đỏ gây ra bệnh.

Luyện tập

Một nhà nghiên cứu chọn 500 người mắc bệnh và 500 người tương tự không mắc bệnh, rồi so sánh chế độ ăn trước đây của họ. Đây là loại nghiên cứu nào?

  1. A cohort study
  2. A randomized controlled trial
  3. A case-control study
Xem đáp án

A case-control study

The more red meat they consume, Ngữ pháp

4:57

Họ càng tiêu thụ nhiều thịt đỏ,

the more likely they were to contract certain diseases.

4:59

khả năng họ mắc một số bệnh nhất định càng cao.

Ngữ pháp

The more ..., the more ...: liên kết hai thay đổi

Cấu trúc the + comparative ..., the + comparative ... liên kết hai thay đổi. Trong câu này, khi lượng thịt đỏ tiêu thụ tăng, khả năng mắc bệnh được quan sát cũng tăng. Trong cấu trúc này, cả hai từ the đều không phải là mạo từ xác định thông thường. Dùng cấu trúc này để mô tả một mối quan hệ hoặc xu hướng, không nhất thiết là nguyên nhân. Dạng so sánh có thể là more, less, better, earlier hoặc các dạng so sánh hơn khác: mệnh đề đầu nêu điều kiện đang thay đổi, còn mệnh đề sau nêu kết quả liên quan.

Luyện tập

Dùng cấu trúc the more ..., the more ... để hoàn thành câu: ____ you read, ____ words you learn.

Xem đáp án

The more · the more

The problem is that it's very hard to eliminate other factors. Cách dùng từ

5:02

Vấn đề là rất khó để loại trừ các yếu tố khác.

Cách dùng từ

eliminate other factors trong nghiên cứu

Ở đây, eliminate other factors có nghĩa là loại bỏ, giảm bớt hoặc tính đến ảnh hưởng của những biến số khác để các nhà nghiên cứu có thể đánh giá một mối quan hệ rõ ràng hơn. Bản thân các yếu tố đó không thực sự biến mất. Trong cách giải thích khoa học dễ hiểu, cụm từ này có thể tóm tắt thiết kế nghiên cứu hoặc việc điều chỉnh thống kê. Nó không chứng minh rằng mọi ảnh hưởng khác đã được loại bỏ hoàn toàn.

Luyện tập

Trong câu này, eliminate other factors có nghĩa là gì?

  1. Đưa những người có thói quen khác biệt ra ngoài theo nghĩa vật lý
  2. Chứng minh rằng không thể có bất kỳ nguyên nhân nào khác
  3. Giảm hoặc tính đến ảnh hưởng của các biến số khác
Xem đáp án

Giảm hoặc tính đến ảnh hưởng của các biến số khác

People who eat less meat

5:06

Những người ăn ít thịt

tend to live a healthier lifestyle in general. Ngữ pháp

5:08

thường có xu hướng sống một lối sống lành mạnh hơn nói chung.

Ngữ pháp

tend to + động từ nguyên mẫu

Tend to + động từ nguyên mẫu mô tả điều thường hoặc hay xảy ra nhưng vẫn cho phép có ngoại lệ. Trong câu này, nhận định nói về một xu hướng chung ở những người ăn ít thịt hơn, chứ không phải mọi cá nhân. Cấu trúc này diễn tả xu hướng, không phải kế hoạch hay ý định. Động từ sau to giữ nguyên dạng: tend to live, tend to forget, tend to change.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm tiếng Anh gồm hai từ có nghĩa là “thường như vậy, nhưng không phải lúc nào cũng vậy”: After a busy day, people ____ feel tired.

Xem đáp án

tend to

They tend to eat more vegetables and fruit

5:11

Họ có xu hướng ăn nhiều rau và trái cây hơn

and are less likely to smoke and drink alcohol. Ngữ pháp

5:13

và ít có khả năng hút thuốc và uống rượu hơn.

Ngữ pháp

less likely to: xác suất tương đối thấp hơn

Cấu trúc be less likely to + động từ nguyên mẫu cho biết một hành động hoặc kết quả có xác suất thấp hơn so với một mốc tham chiếu. Mốc này có thể được nêu trực tiếp hoặc được hiểu từ ngữ cảnh. Trong câu này, are less likely to smoke and drink alcohol mô tả tỷ lệ thực hiện những hành vi đó thấp hơn trong nhóm đang được nói đến. Cụm này không có nghĩa là không ai làm như vậy, và likely nói về xác suất chứ không phải mong muốn.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cách diễn đạt xác suất so sánh trong bài học: Compared with people who leave at the last minute, early travelers are ____ miss the train.

Xem đáp án

less likely to

Most studies try to eliminate these factors,

5:17

Hầu hết các nghiên cứu cố gắng loại trừ các yếu tố này,

but it's extremely hard to make definitive statements. Cụm từ

5:19

nhưng cực kỳ khó để đưa ra những kết luận dứt khoát.

Cụm từ

make definitive statements: những khẳng định chắc chắn và dứt khoát

Make a definitive statement là một kết hợp từ thông dụng, có nghĩa là trình bày một kết luận như điều chắc chắn, dứt khoát và ít có khả năng được sửa đổi. Definitive thêm sắc thái cuối cùng hoặc có thẩm quyền; nó không chỉ có nghĩa là cách diễn đạt rõ ràng. Trong câu này, việc khó kiểm soát tất cả các yếu tố khiến mức độ chắc chắn đó khó được biện minh. Cụm từ giúp người nói tránh khẳng định nhiều hơn những gì nghiên cứu có thể hỗ trợ.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng kết hợp từ trong bài có nghĩa là “trình bày một kết luận như điều chắc chắn và dứt khoát”: The results come from only ten people, so it is too early to ____.

Xem đáp án

make a definitive statement

Things get worse when we look at processed

5:23

Tuy nhiên, mọi thứ sẽ tệ hơn khi chúng ta nhắc đến thịt

meat, though.

5:26

đã qua chế biến.

Processing meat means adding certain chemicals

5:27

Chế biến thịt có nghĩa là thêm một số hóa chất nhất định

by curing, Ngữ pháp

5:30

bằng cách ướp,

smoking,

5:31

xông khói,

salting,

5:31

muối,

or fermenting.

5:32

hoặc lên men.

Ngữ pháp

by curing, smoking, salting, or fermenting: một từ by cho danh sách phương pháp

Trong câu này, by giới thiệu phương pháp được dùng để chế biến thịt. Mỗi dạng -ing gọi tên một phương pháp: curing, smoking, salting và fermenting. Ở đây, smoking có nghĩa là xử lý thực phẩm bằng khói, không phải hút thuốc. Một từ by áp dụng cho cả bốn thành phần song song. Trong tiếng Anh, không cần lặp lại by trước từng thành phần: by curing, smoking, salting, or fermenting. Cấu trúc này hữu ích khi giải thích một quy trình được thực hiện như thế nào.

Luyện tập

Câu nào dùng đúng một từ by để giới thiệu danh sách các phương pháp song song?

  1. You can save energy by turning off lights, unplug chargers, and use less hot water.
  2. You can save energy by turning off lights, unplugging chargers, and using less hot water.
  3. You can save energy by turning off lights, by unplugging chargers, and by use less hot water.
Xem đáp án

You can save energy by turning off lights, unplugging chargers, and using less hot water.

Or,

5:33

Hay,

in other words, Mạch ý

5:33

nói cách khác,

making it delicious.

5:34

làm cho nó ngon hơn.

Mạch ý

in other words: diễn đạt lại một ý

in other words báo cho người nghe biết rằng cụm từ tiếp theo sẽ diễn đạt lại ý trước đó theo một cách khác và thường đơn giản hơn. Cụm từ này sắp xếp thông tin bằng cách báo hiệu rằng cùng một ý chính sắp được trình bày từ một góc nhìn khác. Ở đây, making it delicious là cách tóm tắt vui vẻ và thể hiện sự tán thành đối với các phương pháp chế biến, chứ không phải một định nghĩa khoa học chính xác. Dấu hiệu này giúp người nghe nhận ra cả thái độ của người nói lẫn ý đã được đơn giản hóa.

Luyện tập

Chọn từ nối cho biết đây là cách diễn đạt lại đơn giản hơn: This backpack is waterproof. ____, rain will not get the books inside it wet.

  1. on the other hand
  2. for example
  3. in other words
Xem đáp án

in other words

Bacon,

5:36

Thịt xông khói,

ham,

5:36

giăm bông,

salami,

5:37

salami,

sausages,

5:37

xúc xích,

and hot dogs contain chemicals that are harmful for us,

5:38

và hot dog chứa các hóa chất có hại cho chúng ta,

like nitrates and nitrites

5:41

chẳng hạn như nitrat và nitrit

that can damage the DNA in our digestive system

5:43

có thể làm hỏng DNA trong hệ tiêu hóa của chúng ta

and lead to cancer.

5:46

và dẫn đến ung thư.

The WHO reviewed 800 studies over 20 years

5:48

WHO đã xem xét 800 nghiên cứu trong hơn 20 năm

and concluded that processed meat is strongly linked to an increased risk of colorectal cancer. Cụm từ

5:52

và kết luận rằng thịt chế biến sẵn có liên quan chặt chẽ đến việc gia tăng nguy cơ ung thư đại trực tràng.

Cụm từ

strongly linked to an increased risk: một kết luận nghiên cứu thận trọng

Be strongly linked to có nghĩa là nghiên cứu đã tìm thấy mối liên hệ mạnh giữa hai yếu tố. An increased risk có nghĩa là xác suất cao hơn, chứ không phải mọi người tiếp xúc với yếu tố đó đều sẽ mắc bệnh. Cách diễn đạt này cố ý giữ sự thận trọng. Strongly mô tả mức độ mạnh của mối liên hệ; riêng linked không chứng minh rằng thịt chế biến sẵn trực tiếp gây ung thư ở từng người.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ nghiên cứu chính xác và thận trọng, mang nghĩa có mối liên hệ mạnh với xác suất xảy ra kết quả cao hơn: In the study, severe sleep loss was ____ poor concentration.

Xem đáp án

strongly linked to an increased risk of

Each extra 50 grams of processed meat per day increases your relative risk of cancer by 18%.

5:57

Cứ thêm 50 gram thịt chế biến mỗi ngày sẽ làm tăng nguy cơ tương đối mắc bệnh ung thư lên 18%.

When it comes to cancer risk,

6:04

Khi nói đến nguy cơ ung thư,

processed meat is now in the same category as plutonium, Cụm từ

6:06

thịt chế biến hiện nằm trong cùng nhóm với plutonium,

asbestos,

6:09

amiăng,

and smoking.

6:10

và hút thuốc lá.

Cụm từ

in the same category as: cùng phân loại, không phải nguy hiểm như nhau

In the same category as có nghĩa là nhiều đối tượng được xếp chung theo một quy tắc phân loại đã nêu rõ. Ở đây, quy tắc là liệu có đủ bằng chứng cho thấy một tác nhân có thể gây ung thư hay không. Cùng một nhóm không có nghĩa là các đối tượng nguy hiểm như nhau hoặc tạo ra mức rủi ro giống nhau trong đời sống hằng ngày. Nhóm phân loại cho biết kiểu phân loại, chứ không nhất thiết cho biết mức độ nguy hiểm.

Luyện tập

Một thư viện xếp tiểu thuyết đồ họa và truyện tranh dưới cùng một nhãn danh mục. Câu nào chỉ nêu cách phân loại đó?

  1. Graphic novels are the same as comics.
  2. Graphic novels are in the same category as comics.
  3. Graphic novels are as difficult as comics.
Xem đáp án

Graphic novels are in the same category as comics.

The WHO highlights that its research is only about the question of whether or not something causes cancer Ngữ pháp

6:12

WHO nhấn mạnh rằng nghiên cứu của họ chỉ xoay quanh vấn đề liệu một thứ gì đó có gây ung thư hay không

and not to what extent.

6:18

và không phải ở mức độ nào.

Ngữ pháp

whether or not... chứ không phải to what extent

Trong câu này, whether or not đặt ra câu hỏi có hoặc không: một thứ gì đó có thể gây ung thư hay không? To what extent đặt ra một câu hỏi khác: tác động lớn hoặc mạnh đến mức nào? Cụm and not to what extent giới hạn phạm vi nghiên cứu. Nó không nói rằng không có nguy cơ ung thư; nó cho biết cách phân loại nghiên cứu xem xét sự tồn tại của mối liên hệ nhân quả, chứ không xem xét độ lớn của nguy cơ.

Luyện tập

Một báo cáo chỉ kiểm tra xem hóa chất có thể gây bệnh hay không nhưng không đo độ lớn của nguy cơ. Mô tả nào đúng?

  1. Dùng whether or not cho câu hỏi về mối liên hệ nhân quả và to what extent cho câu hỏi về độ lớn.
  2. Dùng whether or not để khẳng định rằng hóa chất hoàn toàn an toàn.
  3. Dùng to what extent cho câu hỏi về mối liên hệ nhân quả và whether or not cho câu hỏi về độ lớn.
Xem đáp án

Dùng whether or not cho câu hỏi về mối liên hệ nhân quả và to what extent cho câu hỏi về độ lớn.

But processed meat may also significantly increase the chance of suffering from diabetes,

6:20

Nhưng thịt chế biến cũng có thể làm tăng đáng kể khả năng mắc bệnh tiểu đường,

strokes,

6:25

đột quỵ,

and coronary heart diseases.

6:26

và bệnh tim mạch vành.

It also makes a difference what sort of life our meat lived Cụm từ

6:28

Thịt của chúng ta đã có một cuộc sống như thế nào cũng tạo ra sự khác biệt

when it was still part of a living being.

6:31

khi nó vẫn còn là một phần của một sinh vật sống.

Cụm từ

makes a difference: tạo ra tác động thực sự

Ở đây, makes a difference có nghĩa là có tác động thực sự hoặc có vai trò quan trọng. Kiểu sống trước đây của con vật có thể ảnh hưởng đến kết quả. Trong câu này, cụm từ mang nghĩa trung tính: nó không tự động có nghĩa là tác động đó tích cực. Trong It makes a difference what sort of life..., it đầu tiên là chủ ngữ giả. Mệnh đề bắt đầu bằng what nêu ra yếu tố thực sự quan trọng. Cấu trúc này giúp người nói đưa ra ý chính trước rồi giải thích yếu tố quan trọng sau.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm ba từ trong bài có nghĩa là quan trọng hoặc ảnh hưởng đến kết quả: The amount of sleep you get ____ to your concentration.

Xem đáp án

makes a difference

It's common to feed large amounts of antibiotics to livestock in order to prevent diseases, Ngữ pháp

6:34

Người ta thường cho gia súc ăn một lượng lớn thuốc kháng sinh để phòng bệnh,

which can spread antibiotic resistance.

6:39

điều này có thể lây lan khả năng kháng thuốc kháng sinh.

Ngữ pháp

in order to + động từ: nêu rõ mục đích

in order to giới thiệu mục đích của một hành động. Trong câu này, việc cho vật nuôi dùng thuốc kháng sinh nhằm mục đích phòng bệnh. Phòng bệnh là mục đích được hướng tới, còn sự lan rộng của tình trạng kháng kháng sinh được nhắc đến sau đó là một hậu quả có thể xảy ra. Cấu trúc là in order to + động từ nguyên thể. Cấu trúc này làm rõ quan hệ mục đích, nhưng không đảm bảo rằng mục đích đó chắc chắn đạt được.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm ba từ nêu rõ mục đích: Nina saved the file twice ____ avoid losing her work.

Xem đáp án

in order to

Combined,

6:42

Kết hợp lại,

a high consumption of both red and processed meat

6:43

việc tiêu thụ nhiều cả thịt đỏ và thịt chế biến

could increase your chance of premature death by up to 29%. Cách dùng từ

6:46

có thể làm tăng khả năng tử vong sớm của bạn lên tới 29%.

Cách dùng từ

up to + số: diễn đạt mức tối đa

up to + số đặt ra mức tối đa, không phải một con số cố định. Ở đây, 29% là mức tăng cao nhất có thể theo thông tin được nêu; mức tăng thực tế có thể thấp hơn. Động từ tình thái could tạo thêm một mức độ không chắc chắn: câu này mô tả nguy cơ có thể tăng, chứ không phải kết quả mà mọi người đều sẽ gặp.

Luyện tập

up to 500 euros có nghĩa là gì trong câu này? The repair may cost up to 500 euros.

  1. Chi phí có thể là 500 euro hoặc thấp hơn.
  2. Chi phí chắc chắn đúng bằng 500 euro.
  3. Chi phí sẽ ít nhất là 500 euro.
Xem đáp án

Chi phí có thể là 500 euro hoặc thấp hơn.

This means if your chance of dying is 3% this year,

6:51

Điều này có nghĩa là nếu khả năng bạn tử vong trong năm nay là 3%,

it's now 4%.

6:54

thì nay là 4%.

This might not sound like a lot, Mạch ý

6:57

Nghe có vẻ không nhiều,

but tiny percentages have a huge impact on societies of millions.

6:58

nhưng những phần trăm nhỏ bé lại có tác động rất lớn đến xã hội hàng triệu người.

Mạch ý

This might not sound like a lot, but ... dùng để chuyển hướng lập luận

“This might not sound like a lot” dự đoán phản ứng đầu tiên của người nghe: con số có thể trông nhỏ. Might cho thấy đây chỉ là một ấn tượng có thể có, chứ không khẳng định rằng con số thật sự không quan trọng. But chuyển sự chú ý sang ý mạnh hơn: ngay cả một tỷ lệ rất nhỏ cũng có thể tạo ra tổng tác động lớn khi nó áp dụng cho hàng triệu người. Cấu trúc này chuyển lập luận từ một con số nhỏ ở quy mô cá nhân sang một hậu quả đáng kể ở quy mô dân số.

Luyện tập

Câu này tổ chức lập luận như thế nào?

  1. So sánh hai sự thật đều không quan trọng như nhau.
  2. Chứng minh rằng tỷ lệ phần trăm đó không có tác động thực tế.
  3. Thừa nhận rằng con số có thể trông nhỏ, rồi chuyển sang tác động lớn của nó ở quy mô dân số.
Xem đáp án

Thừa nhận rằng con số có thể trông nhỏ, rồi chuyển sang tác động lớn của nó ở quy mô dân số.

They also seem harmless until they affect you.

7:03

Chúng cũng có vẻ vô hại cho đến khi chúng ảnh hưởng đến bạn.

To blame meat alone for bad health would be wrong, Ngữ pháp

7:07

Chỉ đổ lỗi cho thịt là nguyên nhân gây ra sức khỏe kém thì sẽ là sai lầm,

Ngữ pháp

Cấu trúc To blame ... alone ... would be wrong

Mệnh đề nguyên mẫu “To blame meat alone for bad health” đóng vai trò chủ ngữ: nó nêu hành động đang được đánh giá. Alone giới hạn meat, vì vậy vấn đề nằm ở việc coi thịt là nguyên nhân duy nhất, chứ không nhất thiết là nói rằng thịt hoàn toàn không có tác động. Would be wrong đưa ra đánh giá thận trọng về hành động giả định đó. Ở đây, would không chỉ tương lai nhìn từ quá khứ; nó giúp đánh giá điều gì sẽ xảy ra về mặt lập luận nếu ai đó đưa ra lời quy kết chỉ dựa trên một nguyên nhân như vậy.

Luyện tập

would be wrong có chức năng gì trong câu này?

  1. Đưa ra đánh giá thận trọng về một cách quy trách nhiệm giả định.
  2. Dự đoán rằng thịt sẽ bị đổ lỗi vào một thời điểm sau đó.
  3. Thuật lại một đánh giá đã được đưa ra trong quá khứ.
Xem đáp án

Đưa ra đánh giá thận trọng về một cách quy trách nhiệm giả định.

though.

7:09

mặc dù vậy.

There is no evidence that the very essence of meat has any negative effect beyond its high fat content,

7:10

Không có bằng chứng nào cho thấy bản chất của thịt có bất kỳ tác động tiêu cực nào ngoài hàm lượng chất béo cao của nó,

and even this point is highly contentious. Cách dùng từ

7:16

và ngay cả điểm này cũng rất gây tranh cãi.

Cách dùng từ

highly contentious: bị tranh cãi gay gắt

Trong câu này, highly contentious có nghĩa là nhận định đó bị tranh cãi gay gắt và mọi người không thống nhất về việc nó có đúng hay không. This point chỉ nhận định rằng hàm lượng chất béo cao gây ra tác động tiêu cực. Contentious mô tả một vấn đề dễ gây bất đồng nghiêm trọng; highly làm tăng mức độ. Từ này không có nghĩa là “phức tạp” hay “có nhiều nội dung”.

Luyện tập

Trong “The funding plan remains highly contentious,” highly contentious có nghĩa là gì?

  1. Nó chứa rất nhiều thông tin.
  2. Nó khó hiểu.
  3. Nó bị tranh cãi gay gắt.
Xem đáp án

Nó bị tranh cãi gay gắt.

Just like with many other pleasures in life,

7:19

Cũng giống như nhiều thú vui khác trong cuộc sống,

sometimes too much of a good thing is harmful. Thành ngữ

7:22

đôi khi quá nhiều một thứ tốt cũng có hại.

Thành ngữ

too much of a good thing: khi sự quá mức trở nên có hại

Too much of a good thing có nghĩa là một điều thú vị, hữu ích hoặc có lợi có thể trở nên khó chịu hay có hại khi bạn có hoặc làm điều đó vượt quá mức lành mạnh hay hợp lý. Vấn đề nằm ở sự quá mức, không phải ở bản thân điều tốt đẹp. Đây là một thành ngữ phổ biến dùng để khuyên mọi người giữ chừng mực. Trong câu này, thịt được xem là một thú vui có thể không có vấn đề nếu dùng với lượng hợp lý, nhưng có thể gây hại nếu quá nhiều.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng thành ngữ có nghĩa là một hoạt động thú vị có thể trở thành vấn đề nếu làm quá mức: An hour of gaming is relaxing, but five hours can be ____.

Xem đáp án

too much of a good thing

Most public health agencies suggest cutting meat consumption to 500 grams a week,

7:25

Hầu hết các cơ quan y tế công cộng đề xuất cắt giảm lượng tiêu thụ thịt xuống còn 500 gram một tuần,

while studies suggest cutting down processed meat as much as possible.

7:31

trong khi các nghiên cứu gợi ý cắt giảm thịt chế biến nhiều nhất có thể.

So,

7:35

Vì vậy,

if you feast on meat no more than once or twice a week, Ghi chú

7:36

nếu bạn ăn uống tiệc tùng với thịt không quá một hoặc hai lần một tuần,

you should be good. Ý định

7:39

bạn sẽ ổn thôi.

Cụm từ

feast on meat: ăn thịt thật thịnh soạn

Ở đây, feast on meat có nghĩa là ăn nhiều thịt như một bữa ăn đặc biệt thịnh soạn hoặc thú vị. Feast on sinh động hơn cách nói đơn giản eat và thường gợi đến sự dư dả hoặc không khí ăn mừng. Cấu trúc là feast on + món ăn. Trong câu này, cách nói phóng đại vui vẻ miêu tả cách ăn thịt; phần nói về một hoặc hai lần mỗi tuần ở sau giới hạn tần suất.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng quá khứ đúng của feast on: At the holiday dinner, we ____ roasted vegetables and warm bread.

Xem đáp án

feasted on

Cách dùng từ

no more than once or twice a week: không quá một hoặc hai lần mỗi tuần

No more than đặt ra một giới hạn tối đa. Ở đây, cụm này có nghĩa là việc ăn thịt thật thịnh soạn chỉ nên diễn ra một hoặc hai lần mỗi tuần, không thường xuyên hơn. Once or twice đưa ra một khoảng nhỏ mang sắc thái hội thoại; cả cụm không đặt ra mức tối thiểu. Để nêu một giới hạn tối đa duy nhất và chính xác, no more than twice a week rõ ràng hơn.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ đặt ra giới hạn tối đa: To save water, run the sprinkler ____ twice a week.

Xem đáp án

no more than

Ý định

You should be good: lời trấn an thân mật

Ở đây, you should be good có nghĩa là “nếu làm theo lời khuyên đó thì có lẽ mọi việc sẽ ổn”. Good mô tả một tình huống hoặc kết quả đạt yêu cầu, chứ không đánh giá phẩm chất của người nghe. Should thể hiện một dự đoán hợp lý, không phải mệnh lệnh hay lời hứa. Người nói đang trấn an người nghe nhưng vẫn để ngỏ một mức độ không chắc chắn.

Luyện tập

Trong câu này, You should be good có khả năng mang nghĩa nào nhất?

  1. Bạn chắc chắn an toàn trong mọi tình huống có thể xảy ra.
  2. Nếu làm theo lời khuyên thì có lẽ mọi việc sẽ ổn.
  3. Bạn có phẩm chất đạo đức tốt.
Xem đáp án

Nếu làm theo lời khuyên thì có lẽ mọi việc sẽ ổn.

For most people,

7:41

Đối với hầu hết mọi người,

this already means a drastic change in their diets though.

7:41

điều này đã đồng nghĩa với một sự thay đổi mạnh mẽ trong chế độ ăn uống của họ.

The average American consumes around almost 1,600 grams of meat a week.

7:45

Một người Mỹ trung bình tiêu thụ khoảng gần 1.600 gram thịt một tuần.

The average German 1,100 grams a week. Ngữ pháp

7:51

Người Đức trung bình là 1.100 gram một tuần.

Ngữ pháp

The average German 1,100 grams a week: lược bỏ consumes

Câu thứ hai lược bỏ consumes vì động từ này đã xuất hiện trong câu song song ngay trước đó. Nếu viết đầy đủ, câu này có nghĩa là: The average German consumes 1,100 grams of meat a week. Đây là phép lược bỏ trong một cấu trúc so sánh song song. Mẫu câu lặp lại làm nổi bật hai số lượng, còn người nghe khôi phục phần bị thiếu từ câu thứ nhất.

Luyện tập

Trong Lena ordered soup; Marco, a salad, những từ nào được hiểu ngầm sau Marco?

  1. served Lena
  2. was Marco
  3. ordered a salad
Xem đáp án

ordered a salad

And many of us eat much, Ngữ pháp

7:54

Và nhiều người trong chúng ta ăn nhiều hơn,

much more.

7:56

nhiều hơn thế.

Ngữ pháp

eat much, much more: lặp lại much để nhấn mạnh

Trong eat much, much more, more chỉ một lượng lớn hơn lượng đã được nhắc đến. Much nhấn mạnh dạng so sánh more, và việc lặp lại much khiến sự chênh lệch nghe có vẻ đặc biệt lớn. Sự lặp lại này là cách nhấn mạnh có chủ ý trong lời nói, không phải lỗi nói nhầm hay hai lượng riêng biệt. Hãy hiểu cả cụm much, much more là “nhiều hơn rất nhiều”.

Luyện tập

Câu nào nhấn mạnh mạnh nhất rằng mức tăng là rất lớn?

  1. The new bus is faster than the old one.
  2. The new bus is much faster than the old one.
  3. The new bus is much, much faster than the old one.
Xem đáp án

The new bus is much, much faster than the old one.

If you're not really sure,

7:57

Nếu bạn không thực sự chắc chắn,

make a small note whenever you eat meat for a week or two.

7:59

hãy ghi lại một chút bất cứ khi nào bạn ăn thịt trong một hoặc hai tuần.

You'll be surprised how much it really is.

8:02

Bạn sẽ ngạc nhiên về số lượng thực sự của nó.

So,

8:05

Vậy,

most people watching this video would benefit from cutting down on meat. Cụm động từ

8:05

hầu hết những người xem video này sẽ được hưởng lợi từ việc cắt giảm thịt.

Cụm động từ

cutting down on: giảm dần một lượng

Cut down on có nghĩa là giảm lượng hoặc tần suất bạn tiêu thụ, sử dụng hay làm một việc gì đó. Trong cutting down on meat, on dẫn vào đối tượng cần giảm, vì vậy cụm này có nghĩa là ăn ít thịt hơn. Dạng -ing cutting được dùng vì cụm này đứng sau giới từ from trong benefit from cutting down on meat. Ý chính là giảm bớt, không nhất thiết phải dừng hoàn toàn.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng nguyên thể của cụm động từ mục tiêu: “I want to ____ sugary drinks this month.”

Xem đáp án

cut down on

Aside from health concerns, Mạch ý

8:10

Gạt các vấn đề sức khỏe sang một bên,

there's still the fact that the meat industry is one of the largest contributors to climate change Ngữ pháp

8:12

vẫn có một thực tế là ngành công nghiệp thịt là một trong những tác nhân lớn nhất gây ra biến đổi khí hậu

Mạch ý

“Aside from health concerns,”: thêm một điểm cần cân nhắc

Aside from health concerns dùng để thêm một điểm cần cân nhắc sau khi vấn đề sức khỏe đã được đề cập. Ở đây, người nói chuyển sang tác động môi trường của ngành công nghiệp thịt nhưng không loại vấn đề sức khỏe khỏi cuộc thảo luận. Cụm này không có nghĩa là vấn đề sức khỏe không quan trọng. Nó có nghĩa là “tạm gác chủ đề đó sang một bên, ngoài ra còn phải xét đến...” và thường đứng trước một cụm danh từ hoặc dạng -ing.

Luyện tập

Cụm từ nào thêm một điểm cần cân nhắc thứ hai mà không nói rằng điểm đầu tiên không quan trọng? ___ the price, the laptop is easy to repair Cụm từ này phải đứng ở đầu câu.

  1. Aside from
  2. Instead of
  3. In spite of
  4. Because of
Xem đáp án

Aside from

Ngữ pháp

one of the largest contributors to climate change: chỉ một trong những bên đóng góp lớn nhất

one of the largest contributors to climate change đặt ngành công nghiệp thịt vào nhóm những bên có đóng góp lớn. Cấu trúc one of the + tính từ so sánh nhất + danh từ số nhiều có nghĩa là “một thành viên trong nhóm đứng ở mức cao nhất”, không phải thành viên duy nhất và cũng không tự động có nghĩa là đứng số một. contributors phải ở dạng số nhiều vì ngành công nghiệp thịt được xem là một trong nhiều bên đóng góp. Cụm này cho thấy tác động của ngành rất lớn nhưng không khẳng định đây là nguồn lớn nhất duy nhất.

Luyện tập

Hãy chọn câu xếp công ty vào nhóm đứng đầu nhưng không khẳng định công ty đứng số một.

  1. The company is one of the largest contributor to air pollution.
  2. The company is one of the largest contributors to air pollution.
  3. The company is among the smallest contributors to air pollution.
  4. The company is the largest contributor to air pollution.
Xem đáp án

The company is one of the largest contributors to air pollution.

and has reached a scale Ngữ pháp

8:16

và đã đạt đến quy mô

where it's impossible to deliver millions of tons of meat

8:18

mà tại đó không thể nào cung cấp hàng triệu tấn thịt

and still treat animals with dignity. Cụm từ

8:21

và vẫn đối xử nhân đạo với động vật.

Ngữ pháp

Đạt đến quy mô mà một việc trở nên bất khả thi

Trong câu này, has reached a scale có nghĩa là “đã phát triển đến một mức độ hoặc quy mô nhất định”. Mệnh đề theo sau giải thích điều gì trở nên bất khả thi ở mức độ đó. Ở đây, where mở đầu một mệnh đề quan hệ mô tả tình huống gắn với scale; nó không chỉ một địa điểm thực tế. Cấu trúc reach a scale where + mệnh đề giúp diễn tả rằng sự phát triển đã vượt qua một ngưỡng và từ đó tạo ra một hệ quả hoặc giới hạn.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng đúng cấu trúc diễn tả sự phát triển đã chạm đến một ngưỡng giới hạn: The festival ____ to manage safely.

Xem đáp án

has reached a scale where it's impossible

Cụm từ

Đối xử với động vật một cách có phẩm giá

“Treat a person or animal with dignity” có nghĩa là đối xử với một người hoặc một con vật theo cách tôn trọng giá trị cơ bản của họ. Trong câu này, động vật là đối tượng nhận được sự đối xử tôn trọng đó. With giới thiệu cách thức hoặc thái độ đối xử. Dignity ở đây có nghĩa là sự tôn trọng cơ bản và không bị đối xử theo cách hạ thấp phẩm giá hoặc vô nhân đạo, chứ không phải sự xa hoa hay thoải mái đặc biệt. Cấu trúc có thể áp dụng lại là treat + người/động vật/nhóm + with dignity.

Luyện tập

Hoàn thành cụm cố định có nghĩa là “tôn trọng giá trị cơ bản của một người” bằng danh từ còn thiếu: Even in a crisis, staff must treat every patient with ____.

Xem đáp án

dignity

We've already discussed that in detail in another video.

8:23

Chúng ta đã thảo luận chi tiết về vấn đề đó trong một video khác.

All in all, Mạch ý

8:27

Tóm lại,

in moderation, Cụm từ

8:28

nếu ăn uống điều độ,

meat is not unhealthy

8:29

thịt không phải là không tốt cho sức khỏe

Mạch ý

All in all: báo hiệu một kết luận tổng quát

All in all là một dấu hiệu diễn ngôn cho người nghe biết rằng người nói sắp đưa ra kết luận tổng quát sau khi cân nhắc các điểm khác nhau đã được bàn đến. Ở đây, cụm từ này đặt “meat is not unhealthy” vào vai trò nhận định tổng quát cuối cùng của người nói. Nó không khẳng định rằng mọi điểm trước đó đều ủng hộ nhận định này hoặc mọi thứ đều được bao gồm theo nghĩa đen.

Luyện tập

Sau khi đã bàn về nhiều yếu tố, cách mở đầu nào dẫn vào kết luận tổng quát đúng trong câu sau: “___, the plan is worth trying.”?

  1. All at once
  2. In all
  3. All in all
Xem đáp án

All in all

Cụm từ

In moderation: giới hạn nhận định ở một lượng hợp lý

In moderation có nghĩa là với số lượng hoặc tần suất không quá mức. Cụm này giới hạn phạm vi của nhận định theo sau. Khi được đặt ở đầu như trong câu này, nó khiến “meat is not unhealthy” trở thành một nhận định có điều kiện: nhận định đúng khi mức tiêu thụ vẫn hợp lý, chứ không phải không có giới hạn. Moderation không chỉ một lượng cố định; lượng phù hợp phụ thuộc vào bối cảnh và hướng dẫn liên quan.

Luyện tập

Câu nào dùng in moderation với nghĩa là “không quá nhiều”?

  1. Chocolate is fine every minute.
  2. Chocolate is fine without limits.
  3. Chocolate is fine in moderation.
Xem đáp án

Chocolate is fine in moderation.

and you don't need to become vegetarian overnight Cách dùng từ

8:31

và bạn không cần phải trở thành người ăn chay chỉ sau một đêm

to have a real impact on your health and the planet.

8:34

để có tác động thực sự đến sức khỏe của bạn và hành tinh.

Cách dùng từ

Nghĩa bóng của become vegetarian overnight

Ở đây, overnight có nghĩa là “rất đột ngột” hoặc “trong một thời gian cực ngắn”. Đây là nghĩa bóng: người nói không đề cập theo nghĩa đen đến khoảng thời gian từ tối đến sáng hôm sau. Trong don't need to become vegetarian overnight, phần phủ định tác động lên need. Ý câu là không cần thay đổi hoàn toàn và ngay lập tức; thay đổi dần dần vẫn có ích. Cách dùng này thường theo sau động từ chỉ sự thay đổi để bác bỏ quan niệm rằng một kết quả lớn phải xảy ra ngay một lúc.

Luyện tập

Trong câu này, become vegetarian overnight có nghĩa là gì?

  1. đợi đến sáng mai mới đưa ra quyết định
  2. chỉ không ăn thịt trong một đêm
  3. chuyển sang chế độ ăn chay một cách rất đột ngột
Xem đáp án

chuyển sang chế độ ăn chay một cách rất đột ngột

But your lifestyle choices do matter for yourself and for others. Ngữ pháp

8:37

Nhưng những lựa chọn lối sống của bạn thực sự có ý nghĩa đối với chính bạn và cho người khác.

Ngữ pháp

Do nhấn mạnh trong do matter

Trong câu khẳng định này, do là trợ động từ dùng để nhấn mạnh. But tạo sự đối lập với quan niệm rằng lựa chọn của một người không quan trọng, vì vậy do matter có nghĩa là “thực sự quan trọng” hoặc “thực sự có tác động”. Sau do nhấn mạnh, động từ chính phải ở dạng nguyên thể: dùng do matter, không dùng do matters. Không có do, Your lifestyle choices matter mang sắc thái trung tính. Thêm do làm lời khẳng định mạnh hơn và thường dùng để bác bỏ sự nghi ngờ hoặc ý kiến phản đối.

Luyện tập

Một người bạn cho rằng ý tưởng của mình không quan trọng. Hoàn thành câu trả lời bằng dạng nhấn mạnh của matter với do: Your ideas ____.

Xem đáp án

do matter