Đường hầm dưới biển dài nhất thế giới được xây dựng như thế nào - Alex Gendler: tài liệu học tiếng Anh

TED-Ed

Độ khó học tập
700 từ 146 từ/phút

Tổng quan video: Video thuật lại lịch sử Đường hầm eo biển Manche, từ các đề án thế kỷ 19 và những lần trì hoãn vì chính trị đến quá trình đào dưới biển đầy nguy hiểm và việc hoàn thành công trình vào năm 1994. Sau đó, thành tựu kỹ thuật được đặt cạnh xung đột quanh các vụ vượt biên của người tị nạn, trước khi khép lại bằng thông điệp về hợp tác. Các điểm tiếng Anh chính: 1. Flanked by — Ngữ pháp và mẫu câu. Hiểu cách một cụm phân từ quá khứ ở đầu câu cung cấp bối cảnh không gian cô đọng trước mệnh đề chính. Bạn có thể dùng cấu trúc trang trọng này để giới thiệu một địa điểm, con người hoặc vật thể bằng cách nêu những gì nằm hai bên, bao quanh hay xác định vị trí của đối tượng. 2. To maintain this delicate trajectory, — Diễn ngôn, kể chuyện và tu từ. Nhận ra cụm từ chỉ mục đích mở đường cho phần mô tả các phương pháp giúp hai đội đào giữ được tuyến đi cực kỳ chính xác. Kiến thức này giúp bạn theo dõi và viết phần giải thích kỹ thuật theo trình tự nêu mục đích trước rồi trình bày phương tiện thực hiện. 3. at their best when breaking down barriers. — Thành ngữ và cách diễn đạt hình tượng. Hiểu barriers vừa là chướng ngại vật hữu hình, vừa là sự chia rẽ xã hội hoặc chính trị. Bạn sẽ nhận ra cách phần kết biến việc xây đường hầm thành một nhận định rộng hơn: con người hợp tác tốt nhất khi cùng vượt qua những điều ngăn cách họ.

Nội dung bài học

Flanked by two powerful European nations, Ngữ pháp

0:07

Được bao bọc bởi hai quốc gia châu Âu hùng mạnh,

the English Channel has long been one of the world's most important maritime passages. Ngữ pháp

0:10

Eo biển Manche từ lâu đã là một trong những tuyến đường hàng hải quan trọng nhất thế giới.

Ngữ pháp

Flanked by: cụm phân từ quá khứ mở đầu để chỉ vị trí

Flanked by two powerful European nations là một cụm phân từ quá khứ được đặt trước mệnh đề chính. Cụm này mô tả vị trí của chủ ngữ theo sau là the English Channel: Anh và Pháp nằm ở hai phía của eo biển. Eo biển là đối tượng được bao quanh hai bên, chứ không chủ động bao quanh một thứ khác. Cách mở đầu này đưa thông tin vị trí làm bối cảnh trước khi nêu ý chính. Trong mẫu có thể áp dụng lại Flanked by + cụm danh từ, chủ ngữ + động từ chính, chủ ngữ ngầm hiểu của flanked phải trùng với chủ ngữ của mệnh đề chính.

Luyện tập

Câu nào dùng đúng cụm phân từ quá khứ mở đầu để đưa những cây cao ở hai bên đường làm thông tin bối cảnh?

  1. Flanking by tall trees, the road led to the village.
  2. Flanked by tall trees, the road led to the village.
  3. Flanked tall trees, the road led to the village.
Xem đáp án

Flanked by tall trees, the road led to the village.

Ngữ pháp

has long been one of: một vị thế tiếp tục đến hiện tại

Has long been one of ... cho biết một vị thế bắt đầu trong quá khứ, đã kéo dài lâu và được xem là vẫn đúng ở hiện tại. Has been là thì hiện tại hoàn thành, còn long diễn tả thời gian kéo dài và thường đứng giữa has và been. Ở đây, long không mô tả chiều dài vật lý của eo biển. One of chọn một thành viên trong một nhóm, nên theo sau là một cụm danh từ số nhiều: one of the world's most important maritime passages. Khung có thể áp dụng lại là chủ ngữ + has/have long been one of + nhóm số nhiều.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng khung mục tiêu gồm năm từ, diễn tả một vị thế tiếp tục đến hiện tại: This library ____ the city's most trusted institutions.

Xem đáp án

has long been one of

Yet for most of its history, Mạch ý

0:16

Tuy nhiên, trong phần lớn lịch sử của nó,

the Channel's rocky shores and stormy weather made crossing a dangerous prospect. Ngữ pháp

0:17

bờ biển đá và thời tiết giông bão của eo biển đã khiến việc vượt qua nó trở thành một viễn cảnh nguy hiểm.

Mạch ý

Yet for most of its history: mở ra sự tương phản lịch sử kéo dài

Ở đây, Yet có nghĩa là tuy nhiên. Nó nối lại ý rằng eo biển này rất quan trọng rồi đưa ra một sự thật tương phản: việc vượt qua eo biển đã nguy hiểm trong một thời gian dài. Trong câu này, Yet không có nghĩa là vẫn. for most of its history xác định khoảng thời gian áp dụng cho sự thật tương phản đó. Cả cụm mở đầu trước hết báo hiệu sự tương phản, sau đó đặt thông tin mới vào một giai đoạn dài trong quá khứ.

Luyện tập

Phần tiếp nối nào dùng Yet for most of its history để đối lập tình hình hiện tại với một tình trạng kéo dài trong quá khứ?

  1. The island is easy to reach today. Yet for most of its history, travel there was difficult.
  2. The island is easy to reach today. Yet tomorrow, travel there will be difficult.
  3. The island is easy to reach today. For example, for most of its history, travel there was difficult.
Xem đáp án

The island is easy to reach today. Yet for most of its history, travel there was difficult.

Ngữ pháp

made crossing a dangerous prospect: make + tân ngữ + bổ ngữ danh từ

Trong made crossing a dangerous prospect, crossing là danh động từ đóng vai trò tân ngữ của made và gọi tên hành động vượt qua eo biển. A dangerous prospect là bổ ngữ tân ngữ dạng danh từ: nó phân loại hành động ấy đã trở thành điều gì do những bờ đá và bão tố. Ở đây, prospect có nghĩa là một khả năng hoặc hành động mà ai đó có thể phải đối mặt hay cân nhắc, chứ không tự động mang nghĩa một tương lai đầy hy vọng. Mẫu có thể áp dụng lại là make + hành động hoặc sự kiện + cụm danh từ: một điều kiện khiến hành động hoặc sự kiện được xem là một loại sự việc cụ thể.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng hành động -ing hiking và cụm danh từ a dangerous prospect: Poor visibility made ____.

Xem đáp án

hiking a dangerous prospect

Engineers of the early 1800s proposed numerous plans for spanning the 33 km gap. Cách dùng từ

0:23

Các kỹ sư đầu những năm 1800 đã đề xuất nhiều kế hoạch để vượt qua khoảng cách 33 km này.

Cách dùng từ

spanning the 33 km gap: span dùng cho công trình kỹ thuật

Trong spanning the 33 km gap, span có nghĩa là “kéo dài từ phía này sang phía kia và vượt qua toàn bộ khoảng cách ở giữa”. Ở đây, span là ngoại động từ: the 33 km gap là khoảng trống mà công trình được đề xuất sẽ vượt qua. Trong mô tả kỹ thuật, span thường được dùng với cầu, đường hầm, dây cáp và các công trình tương tự. Ở đây, từ này mô tả khoảng cách trong không gian, không phải một khoảng thời gian.

Luyện tập

Câu nào nhấn mạnh chính xác nhất rằng cây cầu là một công trình kéo dài qua toàn bộ khoảng cách?

  1. The new bridge will cross the river.
  2. The construction crew will cross the river.
  3. The new bridge will span the river.
Xem đáp án

The new bridge will span the river.

Their designs included artificial islands linked by bridges,

0:30

Các thiết kế của họ bao gồm các hòn đảo nhân tạo được kết nối bằng cầu,

submerged tubes suspended from floating platforms, Ngữ pháp

0:35

các đường ống ngầm lơ lửng từ các giàn nổi,

Ngữ pháp

submerged tubes suspended from floating platforms: thành phần nào bổ nghĩa cho tubes

Danh từ chính là tubes. Submerged đứng trước và cho biết các ống nằm dưới nước. Suspended from floating platforms đứng sau và có thể được mở rộng thành that were suspended from floating platforms; phần này cho biết các ống được nâng đỡ bằng cách nào. Cả submerged và suspended đều bổ nghĩa cho tubes, còn floating bổ nghĩa cho platforms. Văn bản kỹ thuật thường đặt các thành phần bổ nghĩa dạng phân từ ngắn trước và sau danh từ để gói nhiều thông tin vào một cụm từ.

Luyện tập

Câu nào mở rộng đúng các thành phần bổ nghĩa trong submerged tubes suspended from floating platforms?

  1. The floating platforms were submerged inside the tubes.
  2. The tubes suspended the floating platforms above the water.
  3. The tubes were submerged and were suspended from floating platforms.
Xem đáp án

The tubes were submerged and were suspended from floating platforms.

and an underwater passage more than twice the length of any existing tunnel. Ngữ pháp

0:38

và một lối đi dưới nước dài hơn gấp đôi bất kỳ đường hầm nào hiện có.

Ngữ pháp

more than twice the length of: vượt quá hai lần chiều dài tham chiếu

More than twice the length of X có nghĩa là chiều dài lớn hơn hai lần chiều dài của X. Twice the length of cho biết cả hệ số nhân lẫn đại lượng được đo; more than cho biết con số này lớn hơn đúng hai lần. Cụm danh từ sau of là chuẩn so sánh. Ở đây, chuẩn đó là any existing tunnel, nên lối đi được đề xuất sẽ dài hơn hai lần mỗi đường hầm đã tồn tại.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cấu trúc so sánh mục tiêu để nói rằng đường băng mới dài hơn hai lần đường băng cũ: The new runway is ____ the old one.

Xem đáp án

more than twice the length of

By the end of the century, Mạch ý

0:44

Đến cuối thế kỷ,

this last proposal had captured European imagination. Thành ngữ

0:45

đề xuất cuối cùng này đã thu hút trí tưởng tượng của người châu Âu.

Mạch ý

By the end of the century: đặt hạn chót trong lời tường thuật

By the end of the century đặt thời điểm cuối thế kỷ làm hạn chót: kết quả đã đúng muộn nhất là vào lúc đó. Với vai trò là mốc thời gian, cụm từ này đưa phần tường thuật lịch sử từ các đề xuất trước đó đến điều đã xảy ra ở giai đoạn sau. Dựa vào dòng thời gian trước đó, century ở đây chỉ thế kỷ 19. Thì quá khứ hoàn thành trong had captured trình bày ảnh hưởng này như một điều đã hình thành tính đến hạn chót trong quá khứ; by không có nghĩa là “thông qua” và không diễn tả phương pháp.

Luyện tập

Câu nào trình bày việc lập danh mục như một kết quả đã hoàn thành tính đến một hạn chót trong quá khứ?

  1. During the month, the library planned to catalog the new books.
  2. At the end of the month, the library started cataloging the new books.
  3. By the end of the month, the library had cataloged all the new books.
Xem đáp án

By the end of the month, the library had cataloged all the new books.

Thành ngữ

had captured European imagination: dùng capture theo nghĩa ẩn dụ để khơi dậy trí tưởng tượng của người châu Âu

Trong câu này, had captured European imagination có nghĩa là đề xuất đó đã khiến người dân khắp châu Âu vô cùng say mê và khiến họ hình dung những điều nó có thể biến thành hiện thực. Capture được dùng theo nghĩa ẩn dụ; không ai thực sự nắm bắt trí tưởng tượng theo nghĩa đen. Các mẫu có thể dùng trong tình huống khác là capture someone's imagination và capture the public imagination. Chúng mạnh hơn việc chỉ thu hút sự chú ý vì còn gợi lên sự tò mò, hào hứng và những hình ảnh trong tâm trí. Had captured đặt tác động này trước mốc thời gian trong quá khứ được nêu bằng by the end of the century.

Luyện tập

Câu nào có nghĩa là một thiết kế mới khiến mọi người say mê và hình dung những khả năng của nó?

  1. The new design received a few minutes of attention.
  2. The new design captured the public imagination.
  3. The new design was entered in the public records.
Xem đáp án

The new design captured the public imagination.

The invention of the tunnel boring machine Cách dùng từ

0:49

Việc phát minh ra máy khoan hầm

Cách dùng từ

tunnel boring machine: máy dùng để đào đường hầm

Tunnel boring machine là một máy công trình lớn dùng để cắt xuyên qua đất hoặc đá nhằm tạo ra đường hầm. Thuật ngữ này thường được viết tắt là TBM. Đây là một danh từ ghép có machine là từ chính. Tunnel cho biết máy được dùng để tạo ra thứ gì, còn boring bắt nguồn từ động từ bore, nghĩa là khoan hoặc đào. Ở đây boring gọi tên công việc máy thực hiện, không mang nghĩa nhàm chán.

Luyện tập

Tunnel boring machine có nghĩa là gì trong cụm từ này?

  1. Một máy khiến hành trình qua đường hầm trở nên nhàm chán
  2. Một máy chủ yếu dùng để sơn tường đường hầm
  3. Một máy lớn dùng để đào đường hầm
Xem đáp án

Một máy lớn dùng để đào đường hầm

and the discovery of a stable layer of chalk marl below the seabed Văn hóa

0:52

và việc khám phá ra một lớp đất sét phấn ổn định bên dưới đáy biển

made this fantastic tunnel more feasible. Ngữ pháp

0:57

đã khiến đường hầm tuyệt vời này trở nên khả thi hơn.

Văn hóa

một lớp đá macnơ phấn ổn định bên dưới đáy biển

Đá macnơ phấn là vật liệu trầm tích gồm đá vôi dạng phấn và đất sét. Ở đây, cụm từ này chỉ một lớp địa chất tương đối ổn định nằm bên dưới seabed, tức phần nền ở đáy biển. Lớp địa chất này quan trọng vì tạo ra nền đất đáng tin cậy hơn cho việc đào hầm, qua đó giải thích vì sao một đường hầm dưới biển có thể được xem là thực hiện được. Trong ngữ cảnh địa chất này, chalk chỉ một thành phần đá tự nhiên, không phải phấn viết bảng trong lớp học.

Luyện tập

Cụm từ địa chất được tô nổi bật giúp giải thích điều gì?

  1. Tuyến đường hầm có vật liệu tương đối ổn định để đi xuyên qua bên dưới đáy biển.
  2. Bản thân đáy biển đã biến mất trước khi việc xây dựng bắt đầu.
  3. Những người xây dựng định làm đường hầm bằng các viên phấn viết bảng.
Xem đáp án

Tuyến đường hầm có vật liệu tương đối ổn định để đi xuyên qua bên dưới đáy biển.

Ngữ pháp

made ... more feasible: khiến … khả thi hơn

Mệnh đề này dùng cấu trúc make + tân ngữ + tính từ so sánh hơn: made + this fantastic tunnel + more feasible. Cấu trúc cho biết phát hiện địa chất đã làm tăng khả năng thực tế để thực hiện dự án đường hầm; nó không nói rằng thành công đã được bảo đảm. Feasible nghĩa là có thể thực hiện được trong các điều kiện thực tế như công nghệ, chi phí và an toàn. Ở đây, fantastic mô tả ý tưởng đường hầm là phi thường hoặc táo bạo, chứ không chỉ đơn giản là rất tốt.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cấu trúc quá khứ make + tân ngữ + more feasible: The grant ____ the community project ____.

Xem đáp án

made · more feasible

But the project's most urgent obstacles were ones no engineer could solve. Ngữ pháp

1:00

Nhưng những trở ngại cấp bách nhất của dự án lại là những điều không kỹ sư nào có thể giải quyết.

Ngữ pháp

ones no engineer could solve: phép thay thế danh từ và đại từ quan hệ được lược bỏ

Ở đây, ones thay cho danh từ đếm được số nhiều obstacles, nhờ đó người viết không phải lặp lại obstacles. Nó có nghĩa là “những trở ngại đó”, không phải số one. Cụm no engineer could solve tạo thành một mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho ones. Có thể khôi phục đại từ quan hệ làm tân ngữ that đã được lược bỏ: ones that no engineer could solve. That có thể được lược bỏ vì nó là tân ngữ của solve, không phải chủ ngữ.

Luyện tập

Câu nào dùng đúng ones để thay cho danh từ số nhiều và lược bỏ đại từ quan hệ làm tân ngữ?

  1. The hardest problem was ones the software could not detect.
  2. The hardest problems were ones the software could not detect.
  3. The hardest problems were ones could not detect the software.
Xem đáp án

The hardest problems were ones the software could not detect.

At the time, Mạch ý

1:05

Vào thời điểm đó,

Britons viewed their geographic isolation as a strategic advantage Ngữ pháp

1:07

người Anh coi sự biệt lập về mặt địa lý của họ là một lợi thế chiến lược

Ngữ pháp

view X as Y: xem X là Y

Cấu trúc view X as Y có nghĩa là diễn giải hoặc đánh giá X theo Y. Trong câu này, X là their geographic isolation và Y là a strategic advantage. Vì vậy, sự cô lập về địa lý được đánh giá tích cực về mặt chiến lược, chứ không tự động bị xem là có hại. Cấu trúc này thể hiện một nhận định, không phải sự đồng nhất khách quan. Nó đặc biệt tự nhiên trong bài phân tích, báo cáo và thảo luận chính sách vì nêu rõ cả đối tượng được đánh giá lẫn cách đánh giá đối tượng đó.

Luyện tập

Dùng dạng quá khứ của view X as Y để hoàn thành câu: The panel ____ the new design ____ a safer option.

Xem đáp án

viewed · as

and fears about French invasion shut down plans for the tunnel. Cụm động từ

1:11

và nỗi sợ về một cuộc xâm lược của Pháp đã dập tắt các kế hoạch làm đường hầm.

Mạch ý

At the time: đặt một phát biểu trong khung thời gian quá khứ

At the time có nghĩa là “trong khoảng thời gian đang được nhắc đến”. Khi đặt ở đầu câu, cụm này tạo khung thời gian cho thông tin phía sau: quan điểm và các sự kiện được trình bày như thuộc về thời điểm lịch sử đó. Dấu hiệu thời gian này tách góc nhìn trong quá khứ khỏi nhận định ở hiện tại. Nó không cho biết liệu bây giờ mọi người còn giữ cùng quan điểm hay không.

Luyện tập

At the time có nghĩa gì trong câu này? At the time, many doctors believed the treatment was safe.

  1. Các bác sĩ chắc chắn vẫn tin rằng phương pháp điều trị đó an toàn ở hiện tại.
  2. Niềm tin đó chỉ bắt đầu sau khoảng thời gian quá khứ đang được nhắc đến.
  3. Trong khoảng thời gian quá khứ đang được nhắc đến, người ta tin rằng phương pháp điều trị đó an toàn.
Xem đáp án

Trong khoảng thời gian quá khứ đang được nhắc đến, người ta tin rằng phương pháp điều trị đó an toàn.

Cụm động từ

shut down plans: khiến kế hoạch ngừng triển khai

Ở đây, shut down plans có nghĩa là khiến các kế hoạch ngừng tiến triển. Trong câu, fears about French invasion nêu nguyên nhân, còn plans for the tunnel nêu điều bị dừng lại. Shut down thường diễn tả việc làm cho máy móc, hệ thống hoặc tổ chức ngừng hoạt động. Ý nghĩa tương tự cũng có thể áp dụng cho dự án, chương trình hoặc kế hoạch. Trong cách dùng này, nó mạnh hơn việc chỉ trì hoãn và gợi ý sự dừng lại hoàn toàn hoặc không xác định thời hạn.

Luyện tập

Một dự án nghiên cứu dừng hoàn toàn sau khi mất nguồn tài trợ. Câu nào phù hợp nhất với tình huống này?

  1. Funding problems put off the research project until June.
  2. Funding problems kept the research project moving.
  3. Funding problems shut down the research project.
Xem đáp án

Funding problems shut down the research project.

The rise of aerial warfare rendered these worries obsolete, Cách dùng từ

1:15

Sự trỗi dậy của không chiến đã khiến những lo lắng này trở nên lỗi thời,

Cách dùng từ

rendered these worries obsolete: render + tân ngữ + tính từ

Rendered these worries obsolete dùng cấu trúc render + tân ngữ + tính từ. Cụm này có nghĩa là một điều gì đó khiến những mối lo ngại này trở nên không còn phù hợp. These worries là tân ngữ, còn obsolete là bổ ngữ mô tả trạng thái kết quả của tân ngữ. Ở đây, render là cách trang trọng để nói làm cho hoặc khiến một thứ trở thành một trạng thái nào đó. Obsolete không chỉ có nghĩa là cũ; nó có nghĩa là không còn hữu ích, liên quan hoặc áp dụng được vì hoàn cảnh đã thay đổi.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cấu trúc trang trọng render + object + obsolete: A safer design could ____ the old warning system ____.

Xem đáp án

render · obsolete

but new economic concerns arose to replace them. Cách dùng từ

1:20

nhưng những mối quan tâm mới về kinh tế lại nảy sinh để thay thế chúng.

Cách dùng từ

arose to replace them: sự xuất hiện của những điều trừu tượng

Arose là dạng quá khứ đơn của arise. Ở đây, nó có nghĩa là xuất hiện hoặc nảy sinh. Arise là nội động từ, vì vậy new economic concerns là chủ ngữ: chính những mối lo ngại này đã xuất hiện. To replace them cho biết kết quả hoặc vai trò của sự xuất hiện đó: những mối lo ngại mới đã thay thế những mối lo ngại trước đây. Them chỉ các mối lo ngại trước đó. Cách dùng này thường đi với các chủ ngữ trừu tượng như problems, questions, concerns và opportunities.

Luyện tập

Câu nào có nghĩa là những câu hỏi mới đã xuất hiện mà không nêu nguyên nhân gây ra chúng?

  1. The chair raised new questions during the meeting.
  2. New questions arose during the meeting.
  3. Public concern rose during the meeting.
Xem đáp án

New questions arose during the meeting.

Finally, 100 years after the initial excavation, Mạch ý

1:23

Cuối cùng, 100 năm sau lần đào ban đầu,

the two countries reached an agreement. Cụm từ

1:27

hai quốc gia đã đạt được một thỏa thuận.

Mạch ý

100 years after the initial excavation: đưa câu chuyện tiến về phía trước theo thời gian

Trong 100 years after the initial excavation, 100 years là khoảng thời gian đã trôi qua, còn after the initial excavation xác định sự kiện được dùng làm mốc để tính khoảng thời gian đó. Toàn bộ cụm từ đặt thời điểm cho mệnh đề chính: thỏa thuận được đạt được một thế kỷ sau nỗ lực khai quật đầu tiên. Khi được đặt gần đầu câu, mẫu “khoảng thời gian + after + sự kiện” đưa câu chuyện lịch sử đến một giai đoạn muộn hơn trước khi nêu kết quả mới. Cấu trúc này không có nghĩa là việc khai quật kéo dài liên tục trong 100 năm; ý đó sẽ được diễn đạt bằng cách nói như after 100 years of excavation.

Luyện tập

Câu nào có nghĩa là việc xây dựng bắt đầu 50 năm sau đề xuất đầu tiên?

  1. Fifty years after the first proposal, construction finally began.
  2. Fifty years before the first proposal, construction finally began.
  3. After fifty years of proposals, construction finally began.
Xem đáp án

Fifty years after the first proposal, construction finally began.

Cụm từ

reached an agreement: đạt được quyết định chung

Reach an agreement là một cụm từ kết hợp thông dụng, có nghĩa là hai hay nhiều bên kết thúc việc thảo luận hoặc đàm phán và chấp nhận cùng một điều khoản. Trong reached an agreement, reach có nghĩa là 'đạt tới được' một quyết định chung, chứ không diễn tả sự di chuyển về mặt vật lý. Cụm từ này thường xuất hiện trong tin tức, ngoại giao, pháp luật và kinh doanh. Khi nói về một thỏa thuận cụ thể, hãy dùng mạo từ an. Có thể thêm on hoặc about để nêu chủ đề: reach an agreement on the price.

Luyện tập

Hai bên đã chấp nhận tất cả các điều khoản, nhưng văn bản sẽ được ký vào ngày mai. Câu nào mô tả chính xác nhất tình hình hiện tại?

  1. They have reached an agreement, but they will sign it tomorrow.
  2. They have signed an agreement, but they will negotiate the terms tomorrow.
  3. They have not reached an agreement, so they will sign it tomorrow.
Xem đáp án

They have reached an agreement, but they will sign it tomorrow.

The tunnel would proceed with private funding. Cụm từ

1:29

Đường hầm sẽ được tiến hành với nguồn vốn tư nhân.

Cụm từ

would proceed with private funding: tiến hành bằng nguồn vốn tư nhân

Trong câu này, proceed có nghĩa là dự án đường hầm sẽ tiếp tục hoặc được triển khai. with private funding cho biết cách dự án được tài trợ: tiền đến từ các nguồn tư nhân chứ không phải nguồn cấp trực tiếp của chính phủ. Would đặt hành động trong tương lai khi nhìn từ một thời điểm quá khứ trong câu chuyện. Nó có thể mang nghĩa lúc đó sẽ làm hoặc mô tả điều xảy ra về sau; không nhất thiết diễn tả một điều kiện không có thật.

Luyện tập

Trong ngữ cảnh này, 'The tunnel would proceed with private funding' có nghĩa là gì?

  1. Dự án sẽ tiếp tục bằng tiền từ các nguồn tư nhân.
  2. Dự án sẽ chờ chính phủ thanh toán toàn bộ chi phí.
  3. Các công nhân sẽ mang tiền tư nhân đi qua đường hầm.
Xem đáp án

Dự án sẽ tiếp tục bằng tiền từ các nguồn tư nhân.

In 1985,

1:32

Vào năm 1985,

a

1:34

một

group of French and British companies invested the modern equivalent of 14 billion pounds, Cụm từ

1:34

nhóm các công ty của Pháp và Anh đã đầu tư số tiền tương đương 14 tỷ bảng Anh hiện nay,

Cụm từ

the modern equivalent of 14 billion pounds: giá trị tương đương hiện nay là 14 tỷ bảng Anh

The modern equivalent of 14 billion pounds có nghĩa là khoản đầu tư trong quá khứ đã được quy đổi thành giá trị ước tính theo điều kiện hiện nay, tức khoảng 14 tỷ bảng Anh. Equivalent ở đây có nghĩa là bằng hoặc gần tương đương về giá trị. Điều này không có nghĩa sổ sách lịch sử ban đầu ghi con số 14 tỷ bảng Anh, và kết quả ước tính có thể thay đổi tùy theo cách quy đổi.

Luyện tập

'the modern equivalent of 14 billion pounds' cho người đọc biết điều gì?

  1. Các công ty đã thực hiện một khoản đầu tư riêng trị giá 14 tỷ bảng Anh trong thời hiện đại.
  2. Hồ sơ ban đầu vào thời điểm đó ghi chính xác 14 tỷ bảng Anh.
  3. Khoản tiền trong quá khứ được ước tính có giá trị khoảng 14 tỷ bảng Anh theo điều kiện hiện nay.
Xem đáp án

Khoản tiền trong quá khứ được ước tính có giá trị khoảng 14 tỷ bảng Anh theo điều kiện hiện nay.

making the tunnel the most expensive infrastructure project to date. Cụm từ

1:40

khiến đường hầm này trở thành dự án cơ sở hạ tầng đắt đỏ nhất tính đến thời điểm đó.

Cụm từ

to date: đặt giới hạn thời gian cho một kỷ lục

To date có nghĩa là “tính đến thời điểm này”. Cụm từ này đặt mốc kết thúc về thời gian cho phép so sánh trong the most expensive: tính đến lúc đó, chưa có dự án cơ sở hạ tầng nào trước đây tốn kém hơn. Vì câu này nằm trong phần kể về quá khứ, mốc kết thúc là thời gian đang được nói đến, khoảng năm 1985, chứ không nhất thiết là hôm nay. Trong một bản tin hiện tại, to date thường kéo dài đến thời điểm hiện nay.

Luyện tập

Câu nào dùng to date với nghĩa “tính đến hiện tại”?

  1. We need to choose a date for the meeting.
  2. This is the fastest train built to date.
  3. Please bring the schedule up to date.
Xem đáp án

This is the fastest train built to date.

The design called for three separate tunnels, Cụm từ

1:45

Thiết kế yêu cầu ba đường hầm riêng biệt,

Cụm từ

called for three separate tunnels: nêu yêu cầu của thiết kế

Trong called for three separate tunnels, called for có nghĩa là “yêu cầu” hoặc “quy định là cần thiết”. Vì chủ ngữ là the design, cụm từ này cho biết phương án thiết kế có yêu cầu gì; nó không mô tả một cuộc gọi điện thoại. Mẫu có thể áp dụng trong tình huống khác là: kế hoạch, quy tắc, nhiệm vụ hoặc tình huống + call for + một thứ hoặc hành động cần thiết.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng quá khứ đúng của call for: In 2019, the original plan ____ a wider entrance.

Xem đáp án

called for

one for trains to France,

1:49

một cho tàu hỏa đến Pháp,

one for trains to England,

1:50

một cho tàu hỏa đến Anh,

and one service tunnel between them. Cách dùng từ

1:52

và một đường hầm dịch vụ nằm giữa chúng.

Cách dùng từ

service tunnel: service chỉ mục đích sử dụng

Trong service tunnel, service cho biết đường hầm được dùng vào việc gì: bảo trì, kiểm tra, tiếp cận trong trường hợp khẩn cấp và hỗ trợ vận hành khác. Đây là đường hầm phụ trợ, không phải một trong những đường hầm chính dành cho giao thông thông thường. Tiếng Anh thường đặt một danh từ trước danh từ khác để chỉ mục đích. Ở đây, service bổ nghĩa cho tunnel; nó không có nghĩa là dịch vụ khách hàng thân thiện.

Luyện tập

Mô tả nào phù hợp nhất với service tunnel trong câu này?

  1. Đường hầm chính dành cho các đoàn tàu chở khách thông thường
  2. Đường hầm nơi nhân viên cung cấp dịch vụ khách hàng
  3. Đường hầm phụ trợ dùng để bảo trì, tiếp cận khẩn cấp và hỗ trợ vận hành
Xem đáp án

Đường hầm phụ trợ dùng để bảo trì, tiếp cận khẩn cấp và hỗ trợ vận hành

Alongside crossover chambers, emergency passages and air ducts,

1:54

Cùng với các buồng giao cắt, lối đi khẩn cấp và ống thông gió,

this amounted to over 200 km of tunnels. Cụm từ

1:59

tổng chiều dài của chúng lên tới hơn 200 km đường hầm.

Cụm từ

amounted to over 200 km: tổng lượng kết hợp

Amounted to over 200 km of tunnels có nghĩa là khi tính chung tất cả các đoạn hầm và cấu trúc liên quan đã được liệt kê, tổng chiều dài của chúng vượt quá 200 kilômét. Ở đây, this chỉ toàn bộ nhóm vừa được mô tả, không phải một đường hầm riêng lẻ. Amount to có nghĩa là “cộng lại thành” hoặc “đạt tổng cộng”. Thành phần theo sau có thể là tiền, khoảng cách, thời gian, một con số hoặc tổng lượng đo được khác; cách dùng này không chỉ giới hạn ở giá tiền.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng quá khứ của amount to: After every section was measured, the combined length ____ more than eighty kilometers.

Xem đáp án

amounted to

In 1988,

2:03

Năm 1988,

workers began excavating from both sides,

2:05

các công nhân bắt đầu đào từ cả hai phía,

planning to meet in the middle. Cụm từ

2:08

với kế hoạch gặp nhau ở giữa.

Cụm từ

planning to meet in the middle: kế hoạch đi kèm để hai bên gặp nhau

Cụm -ing planning to meet in the middle bổ sung kế hoạch của các công nhân cho hành động chính. Chủ ngữ được hiểu ngầm là workers: họ bắt đầu đào với kế hoạch gặp nhau. Ở đây, meet in the middle mang nghĩa đen. Các đội khởi công từ hai phía đối diện dự định đến cùng một điểm ở giữa. Trong một cuộc thương lượng, chính cụm này có thể mang nghĩa bóng là cả hai bên cùng nhượng bộ, vì vậy ngữ cảnh quyết định ý nghĩa.

Luyện tập

Hoàn thành câu tiếng Anh bằng planning theo sau bởi meet in the middle: Two crews are digging from opposite sides, ____.

Xem đáp án

planning to meet in the middle

Early surveys of the French coast revealed the site was full of fault lines. Cách dùng từ

2:10

Các cuộc khảo sát ban đầu về bờ biển nước Pháp tiết lộ khu vực này đầy những đường đứt gãy.

Cách dùng từ

fault lines: các đứt gãy địa chất, không phải lỗi

Fault line là một vết nứt địa chất, hoặc một vùng gồm nhiều vết nứt, nơi các khối đá đã dịch chuyển tương đối với nhau. Fault lines là dạng số nhiều. Trong ngữ cảnh khảo sát này, cụm từ cho biết nền đất chứa nhiều chỗ đứt gãy cấu trúc có thể khiến việc đào hầm mất ổn định hoặc cho phép nước đi qua. Fault ở đây gọi tên một đặc điểm địa chất; nó không có nghĩa là lỗi hay trách nhiệm cá nhân.

Luyện tập

Trong một cuộc khảo sát địa chất, fault lines chỉ điều gì?

  1. Danh sách cho biết ai chịu trách nhiệm về lỗi
  2. Các vết nứt hoặc vùng nứt trong đá nơi đã xảy ra sự dịch chuyển
  3. Các vạch sơn đánh dấu khu vực làm việc
Xem đáp án

Các vết nứt hoặc vùng nứt trong đá nơi đã xảy ra sự dịch chuyển

These small cracks let water seep into the rock, Ngữ pháp

2:15

Những vết nứt nhỏ này cho phép nước thấm vào đá,

Ngữ pháp

let water seep into the rock: let + tân ngữ + động từ nguyên mẫu không to

Ở đây, let đi theo cấu trúc let + tân ngữ + động từ nguyên mẫu không to: water là tân ngữ, còn seep giữ nguyên dạng và không có to. Các vết nứt không thật sự “cho phép”; chúng tạo ra điều kiện khiến nước có thể đi vào. Seep into có nghĩa là từ từ đi qua những khe nhỏ rồi vào bên trong một vật. Cụm này diễn tả chuyển động dần dần, không phải nước được đổ vào hoặc tràn vào đột ngột.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng đúng của seep: A tiny crack can let rainwater ____ into the basement.

Xem đáp án

seep

so engineers had to develop waterproof boring machines. Cách dùng từ

2:19

vì vậy các kỹ sư phải phát triển các máy khoan chống thấm nước.

Cách dùng từ

waterproof boring machines: thiết bị chống nước dùng để đào khoan

Trong cụm từ kỹ thuật này, waterproof bổ nghĩa cho boring machines: những máy dùng để khoan hoặc đào đá, được thiết kế để làm việc trong điều kiện ẩm ướt đồng thời ngăn nước lọt vào những nơi không nên có nước. Waterproof có nghĩa là được thiết kế để ngăn nước thấm qua hoặc đi vào bên trong. Ở đây, boring bắt nguồn từ động từ bore, nghĩa là khoan hoặc đào. Nó không có nghĩa là những chiếc máy này nhàm chán.

Luyện tập

Waterproof boring machines có nghĩa là gì trong câu này?

  1. Những máy được thiết kế để khoan đá đồng thời ngăn nước lọt vào
  2. Những máy có công việc nhàm chán và lặp đi lặp lại
  3. Những máy chỉ có thể khoan loại đá hoàn toàn khô
Xem đáp án

Những máy được thiết kế để khoan đá đồng thời ngăn nước lọt vào

The British anticipated drier conditions and forged ahead with regular borers. Thành ngữ

2:23

Người Anh đã lường trước điều kiện khô ráo hơn và tiến lên bằng các máy khoan thông thường.

Thành ngữ

forged ahead: tiếp tục tiến lên bất chấp khó khăn

Ở đây, forged ahead có nghĩa là họ quyết đoán tiếp tục công việc thay vì dừng lại, dù tình hình có yếu tố bất định. with regular borers cho biết họ đã sử dụng thiết bị nào khi tiếp tục. Forge ahead là một thành ngữ. Nó có thể diễn tả sự tiến lên về mặt vật lý, nhưng thường có nghĩa là tiếp tục một kế hoạch, dự án hoặc hướng hành động; nó không có nghĩa là rèn kim loại hay làm đồ giả.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng quá khứ của forge ahead: Even after the first design failed, the engineers ____ with the project.

Xem đáp án

forged ahead

But only months into the work, Cụm từ

2:28

Nhưng chỉ vài tháng sau khi làm việc,

water flooded in through undetected fissures. Cụm động từ

2:30

nước đã tràn vào qua các khe nứt không bị phát hiện.

Cụm từ

only months into the work: một thời điểm sớm trong quá trình

Only months into the work có nghĩa là công việc mới diễn ra được vài tháng nên vẫn đang ở giai đoạn đầu. Only nhấn mạnh rằng việc nước tràn vào xảy ra sớm đến bất ngờ. Mẫu khoảng thời gian + into + hoạt động hoặc quá trình cho biết hoạt động đó đã tiến triển đến đâu về mặt thời gian. Into ở đây chỉ thời gian, không phải chuyển động đi vào một nơi.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng giới từ đánh dấu một thời điểm trong quá trình đang diễn ra: Only two weeks ____ the course, Leo gave his first presentation.

Xem đáp án

into

Cụm động từ

flooded in: một lượng lớn tràn vào bên trong

Ở đây, flooded in có nghĩa là nước tràn vào với lượng lớn và mạnh. Flooded là dạng quá khứ của động từ flood, không phải danh từ flood, còn in chỉ chuyển động từ ngoài vào trong. Cả cụm cho thấy nước ào vào khu vực thi công, chứ không chỉ đơn giản là ở bên trong.

Luyện tập

Câu nào dùng flooded in để cho thấy một lượng nước lớn đã tràn vào nhanh chóng?

  1. The sealed gate kept all the water outside.
  2. Over several hours, a few drops seeped in through a tiny crack.
  3. When the gate broke, water flooded in through the opening.
Xem đáp án

When the gate broke, water flooded in through the opening.

To drill in this wet chalk, Ngữ pháp

2:33

Để khoan trong lớp phấn ẩm ướt này,

Ngữ pháp

To drill in this wet chalk: động từ nguyên mẫu chỉ mục đích

Cụm mở đầu To drill in this wet chalk nêu mục đích của hành động trong mệnh đề chính theo sau: hành động đó được thực hiện để việc khoan trong lớp đá phấn ướt có thể diễn ra. Ở đây, to là dấu hiệu của động từ nguyên mẫu và drill là dạng cơ bản của động từ. Đặt To + dạng cơ bản của động từ ở đầu câu giúp văn bản kỹ thuật hoặc phần mô tả quy trình nêu mục tiêu trước, rồi mới trình bày phương pháp hoặc hành động.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm nguyên mẫu chỉ mục đích ở đầu câu với reduce: ____ noise, the crew installed rubber pads.

Xem đáp án

To reduce

the British had to use grout to seal the cracks created in the borer's wake, Ghi chú

2:35

người Anh phải sử dụng vữa để bịt kín các vết nứt do máy khoan để lại,

Cách dùng từ

use grout to seal the cracks: dùng vữa bơm để bịt kín các vết nứt

Trong ngữ cảnh xây dựng này, grout là vật liệu dạng lỏng hoặc sệt được đưa vào các khe hở rồi đông cứng để lấp đầy, bịt kín hoặc gia cố chúng. Seal the cracks có nghĩa là đóng kín các vết nứt để nước hoặc chất khác không thể đi qua. Cấu trúc use X to do Y nêu vật liệu hoặc dụng cụ trước rồi mới cho biết mục đích: grout là X, còn to seal the cracks giải thích lý do sử dụng nó. Grout không đơn giản là một cách gọi khác của keo dán gia dụng thông thường.

Luyện tập

Cách giải thích nào mô tả đúng use grout to seal the cracks?

  1. the cracks chỉ dụng cụ, còn grout chỉ kết quả.
  2. grout chỉ vật liệu, còn to seal the cracks chỉ mục đích sử dụng.
  3. grout có nghĩa là mọi loại keo dán gia dụng.
Xem đáp án

grout chỉ vật liệu, còn to seal the cracks chỉ mục đích sử dụng.

Thành ngữ

in the borer's wake: trên đường máy khoan để lại

Ở đây, in the borer's wake có nghĩa là trong khu vực hoặc trên đường đi còn lại sau khi máy khoan đi qua. Cụm từ này xác định các vết nứt nằm dọc theo đường đi đó. Wake ở đây là danh từ. Hình ảnh này bắt nguồn từ vệt nước bị khuấy động phía sau một con thuyền đang di chuyển, rồi được mở rộng để chỉ dấu vết hoặc ảnh hưởng mà một vật chuyển động hay một sự kiện để lại.

Luyện tập

in the borer's wake có nghĩa là gì trong câu này?

  1. bên trong khu vực ngủ của máy
  2. trong lúc máy khoan đang thức dậy
  3. trong khu vực hoặc trên đường đi mà máy khoan để lại
Xem đáp án

trong khu vực hoặc trên đường đi mà máy khoan để lại

and even work ahead of the main borer to reinforce the chalk about to be drilled. Ghi chú

2:40

và thậm chí phải làm việc đi trước máy khoan chính để gia cố lớp phấn sắp được khoan.

Cụm từ

work ahead of the main borer: làm việc phía trước trước khi máy đến

Trong câu này, work ahead of the main borer có nghĩa là làm việc ở phía trước máy khoan chính trước khi máy đến cùng đoạn đó. Ahead of kết hợp hai ý: công nhân ở vị trí phía trước và công việc của họ diễn ra trước.

Luyện tập

work ahead of the main borer có nghĩa là gì trong câu này?

  1. Đội thi công làm việc phía sau máy chính sau khi máy đi qua.
  2. Đội thi công chế tạo một cỗ máy có công nghệ tiên tiến hơn.
  3. Đội thi công làm việc phía trước máy chính trước khi máy đến đoạn đó.
Xem đáp án

Đội thi công làm việc phía trước máy chính trước khi máy đến đoạn đó.

Ngữ pháp

about to be drilled: một hành động bị động sắp xảy ra

About to be drilled có nghĩa là việc khoan sẽ xảy ra rất sớm và chalk là đối tượng nhận hành động. Trong một mệnh đề đầy đủ, cấu trúc là be + about to + be + quá khứ phân từ: The chalk is about to be drilled. Trong phụ đề, about to be drilled bổ nghĩa trực tiếp cho chalk. Dạng đầy đủ là the chalk that is about to be drilled, vì vậy phần quan hệ that is được lược bỏ.

Luyện tập

Dùng cấu trúc about to be + quá khứ phân từ và động từ inspect để hoàn thành câu: The final section is ____.

Xem đáp án

about to be inspected

With these obstacles behind them, Mạch ý

2:45

Bỏ lại những trở ngại này phía sau,

Mạch ý

With these obstacles behind them: vượt qua khó khăn và chuyển sang giai đoạn tiếp theo

Ở đây, behind them là một ẩn dụ không gian: các trở ngại không còn cản đường hai đội vì những vấn đề trước đó đã được giải quyết. Cụm từ này không chủ yếu miêu tả vị trí thật của các trở ngại. Cấu trúc with + cụm danh từ + bổ ngữ đặt ra một trạng thái làm nền trước mệnh đề chính. Trong lời kể, With these obstacles behind them khép lại giai đoạn khó khăn và chuẩn bị cho người nghe chuyển sang giai đoạn tiến triển tiếp theo.

Luyện tập

With these obstacles behind them ở đây mang ý nghĩa và chức năng kể chuyện nào?

  1. Cụm từ này chỉ cho biết vị trí thật của các trở ngại ở phía sau hai đội.
  2. Hai đội sắp quay lại với những vấn đề trước đó.
  3. Những khó khăn trước đó đã được giải quyết, vì vậy lời kể có thể chuyển sang giai đoạn tiếp theo.
Xem đáp án

Những khó khăn trước đó đã được giải quyết, vì vậy lời kể có thể chuyển sang giai đoạn tiếp theo.

both teams began drilling at full speed. Cụm từ

2:48

cả hai đội bắt đầu khoan với tốc độ tối đa.

Cụm từ

at full speed: nhanh nhất có thể

At full speed là một cụm giới từ cố định, có nghĩa là “nhanh nhất có thể” hoặc “ở tốc độ vận hành tối đa”. Trong câu này, cụm từ cho biết hoạt động khoan bắt đầu với tốc độ như thế nào. Cụm từ có thể miêu tả chuyển động thật hoặc hoạt động của máy móc, đồng thời cũng có thể miêu tả công việc đang tiến triển với nhịp độ nhanh nhất. Dùng at, không dùng in, trước full speed.

Luyện tập

Chọn cụm từ chuẩn để hoàn thành câu: After the safety check, the trains began running ____.

  1. at full speed
  2. with full speed
  3. on full speed
  4. in full speed
Xem đáp án

at full speed

Boring machines weighing up to 1,300 tons drilled at nearly 3.5 m per hour. Ghi chú

2:52

Các máy khoan nặng tới 1.300 tấn đã khoan với tốc độ gần 3,5 mét mỗi giờ.

Ngữ pháp

weighing up to 1,300 tons làm thành phần bổ nghĩa sau danh từ

Cụm weighing up to 1,300 tons đứng sau Boring machines và bổ sung thông tin về trọng lượng của các máy này. Đây là cụm phân từ hiện tại dùng làm thành phần bổ nghĩa. Động từ chính ở thì quá khứ là drilled, không phải weighing; phần bổ nghĩa này có thể được triển khai thành mệnh đề quan hệ that weighed up to 1,300 tons. Ở đây, up to đặt ra giới hạn cao nhất. Một số máy có thể nhẹ hơn 1.300 tấn, vì vậy cụm này không nói rằng mọi máy đều nặng đúng 1.300 tấn. Văn bản kỹ thuật thường đặt một cụm phân từ sau danh từ để bổ sung dữ liệu một cách ngắn gọn.

Luyện tập

weighing up to 1,300 tons có chức năng gì trong câu?

  1. Cụm này nói rằng mọi máy đều nặng đúng 1.300 tấn.
  2. Cụm này bổ sung giới hạn trọng lượng của các máy; drilled vẫn là động từ chính.
  3. Cụm này biến weighing thành hành động chính và chỉ dùng drilled để mô tả các máy.
Xem đáp án

Cụm này bổ sung giới hạn trọng lượng của các máy; drilled vẫn là động từ chính.

Cụm từ

at nearly 3.5 m per hour: diễn tả tốc độ theo đơn vị thời gian

at nearly 3.5 m per hour cho biết tốc độ khoan. at giới thiệu tốc độ, còn per hour có nghĩa là trong mỗi giờ, vì vậy khoảng cách được đo theo một đơn vị thời gian. nearly bổ nghĩa cho 3.5: tốc độ gần 3,5 mét mỗi giờ và thường thấp hơn một chút, chứ không phải chính xác là 3,5. Mẫu số + đơn vị + per + đơn vị thời gian cũng có thể diễn tả tốc độ sản xuất, giá cả và mức tiêu thụ.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng mẫu at nearly + số + đơn vị + per hour và dùng 30 kilometers: The cyclist was traveling ____.

Xem đáp án

at nearly 30 kilometers per hour

As they dug,

2:59

Trong khi đào,

they installed lining rings to stabilize the tunnel behind them, Cách dùng từ

3:01

họ đã lắp đặt các vòng lót để làm ổn định đường hầm phía sau họ,

Cách dùng từ

installed lining rings ... to stabilize the tunnel: hành động và mục đích trong thi công đường hầm

Trong chuỗi hành động kỹ thuật này, installed lining rings nêu hành động đã được thực hiện. Lining rings là các bộ phận kết cấu hình vòng được lắp để đỡ mặt trong của đường hầm. Mẫu installed X to stabilize Y có nghĩa là X được lắp để kết cấu của Y được an toàn. Ở đây, stabilize nghĩa là giảm nguy cơ biến dạng hoặc sụp đổ, chứ không phải làm cho đường hầm hoàn toàn bất động. Behind chỉ đoạn đường hầm mà máy đã đi qua.

Luyện tập

Cách hiểu nào về installed lining rings to stabilize the tunnel là đúng?

  1. Các vòng được lắp để máy di chuyển nhanh hơn.
  2. Các vòng được lắp để đường hầm hoàn toàn không bao giờ dịch chuyển.
  3. Các vòng được lắp để giúp kết cấu đường hầm được an toàn.
Xem đáp án

Các vòng được lắp để giúp kết cấu đường hầm được an toàn.

making way for support wagons following each machine. Thành ngữ

3:05

dọn đường cho các toa hỗ trợ đi theo từng cỗ máy.

Thành ngữ

making way for: dọn chỗ hoặc tạo điều kiện cho sự thay đổi

Making way for nghĩa là dọn chỗ để một người hoặc một vật có thể đi qua hay đi vào. Trong câu này, cụm từ cho biết công việc đã để lại lối đi cho các toa hỗ trợ đi theo từng máy; nó không có nghĩa là xây một con đường. Mẫu make way for + danh từ cũng có thể được dùng theo nghĩa bóng: một thứ cũ bị loại bỏ hoặc chấm dứt để một thứ mới có thể xuất hiện hay phát triển.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ ba từ trong bài học này có nghĩa là dọn chỗ cho: Please move the chairs to ____ the piano.

Xem đáp án

make way for

Even at top speed, Mạch ý

3:08

Ngay cả ở tốc độ cao nhất,

work had to proceed carefully.

3:11

công việc vẫn phải tiến hành một cách cẩn thận.

Mạch ý

Even at top speed: phần mở đầu mang ý nhượng bộ

Even at top speed đặt một điều kiện ở đầu câu. Từ even khiến điều kiện đó trở nên cực đoan hoặc bất ngờ: dù công việc đang tiến nhanh hết mức có thể, vẫn có một điều không thay đổi. Ý chính nằm sau dấu phẩy: công việc vẫn phải được tiến hành cẩn thận. Mẫu Even at + điều kiện, mệnh đề chính cho biết mệnh đề chính vẫn đúng bất chấp điều kiện đó.

Luyện tập

Câu nào dùng Even at + điều kiện để cho thấy kết quả chính vẫn đúng bất chấp điều kiện đó?

  1. The cave became dark because night had fallen.
  2. At noon, sunlight filled the open field.
  3. Even at noon, the cave remained dark.
Xem đáp án

Even at noon, the cave remained dark.

The chalk layer followed a winding path between unstable rock and clay, Cách dùng từ

3:13

Lớp phấn chạy theo một đường vòng vèo giữa đá và đất sét không ổn định,

Cách dùng từ

followed a winding path: miêu tả một đường đi uốn lượn

Trong followed a winding path, followed không có nghĩa là lớp đá phấn đuổi theo một vật nào đó. Cụm này miêu tả hướng đi hoặc hình dạng của lớp đá: lớp đá kéo dài theo một đường cong và đổi hướng. Between unstable rock and clay xác định đường uốn lượn đó nằm giữa hai vật liệu. Mẫu follow a winding path cũng có thể miêu tả đường sá, sông, lối mòn hoặc một quá trình có nhiều khúc quanh.

Luyện tập

Hãy nghe toàn bộ câu tiếng Anh và chọn câu bạn nghe được. Chú ý sự khác biệt giữa winding, windy và wide.

  1. The river follows a winding path through the valley.
  2. The river follows a wide path through the valley.
  3. The river follows a windy path through the valley.
Xem đáp án

The river follows a winding path through the valley.

punctured by over 100 boring holes made by previous surveyors. Cách dùng từ

3:18

bị đâm thủng bởi hơn 100 lỗ khoan do các nhân viên khảo sát trước đó tạo ra.

Cách dùng từ

punctured by ... boring holes: tầng địa chất bị các lỗ khoan xuyên qua

Trong mô tả kỹ thuật này, punctured by cho biết tầng địa chất hoặc vật liệu đã bị xuyên qua ở nhiều vị trí. Puncture thường diễn tả việc tạo một lỗ nhỏ trên da, lốp xe hoặc vật liệu khác; ở đây, nghĩa này được mở rộng tự nhiên sang nền đất bị các lỗ khoan khảo sát xuyên qua. Ở đây, boring liên quan đến động từ bore, nghĩa là khoan. Boring holes là các lỗ được tạo ra bằng việc khoan, không phải những cái lỗ gây nhàm chán. Made by previous surveyors cho biết ai đã khoan chúng.

Luyện tập

Phần được nhấn mạnh có nghĩa gì trong ngữ cảnh kỹ thuật này?

  1. Tầng địa chất bị xuyên qua bởi hơn 100 lỗ do những người khảo sát trước đó khoan.
  2. Những người khảo sát trước đó thấy hơn 100 cái lỗ đó thật nhàm chán.
  3. Hơn 100 người khảo sát đã làm hỏng dụng cụ khoan của họ.
Xem đáp án

Tầng địa chất bị xuyên qua bởi hơn 100 lỗ do những người khảo sát trước đó khoan.

Furthermore,

3:23

Hơn nữa,

both teams had to constantly check their coordinates Cụm từ

3:24

cả hai đội phải liên tục kiểm tra tọa độ của họ

Cụm từ

had to constantly check their coordinates: liên tục xác minh vị trí

Had to thể hiện một sự cần thiết trong thực tế: việc kiểm tra không phải là tùy chọn. Constantly ở đây có nghĩa là kiểm tra lặp đi lặp lại trong suốt quá trình làm việc, chứ không phải theo nghĩa đen là không ngừng dù chỉ một giây. Check their coordinates có nghĩa là xác minh dữ liệu vị trí bằng số của từng đội. Coordinates là danh từ số nhiều chỉ các giá trị dùng để xác định một vị trí. Cụm từ này cũng dùng được trong khảo sát, lập bản đồ, định hướng và tìm kiếm cứu nạn.

Luyện tập

Tình huống nào phù hợp nhất với had to constantly check their coordinates?

  1. Một người quản lý liên tục sắp xếp lịch làm việc của các đội.
  2. Hai đội cứu hộ liên tục xác minh vị trí chính xác của mình trên bản đồ khi di chuyển về phía nhau.
  3. Một đội kiểm tra thời tiết đúng một lần trước khi khởi hành.
Xem đáp án

Hai đội cứu hộ liên tục xác minh vị trí chính xác của mình trên bản đồ khi di chuyển về phía nhau.

to ensure they were on track to meet within 2 cm of each other. Thành ngữ

3:27

để đảm bảo họ đi đúng hướng để gặp nhau với độ sai lệch trong vòng 2 cm.

Thành ngữ

on track to meet within 2 cm of each other: tiến đúng kế hoạch để gặp nhau chính xác

Trong on track to meet, cấu trúc on track to + động từ có nghĩa là tiến độ hoặc hướng đi hiện tại khiến kết quả được nêu có khả năng xảy ra. Ở đây, việc kiểm tra tọa độ cho biết hai đội có còn đang tiến tới một cuộc gặp chính xác hay không. On track được dùng theo nghĩa bóng, không nói đến đường ray tàu hỏa. Within 2 cm of each other quy định khoảng cách cho phép giữa hai điểm gặp nhau: không quá 2 xăng-ti-mét. Điều này cho thấy mục tiêu đòi hỏi độ chính xác rất cao.

Luyện tập

Câu nào dùng on track to để cho biết tiến độ hiện tại khiến một kết quả có khả năng xảy ra?

  1. The runners are standing on the track before the race.
  2. The train is waiting on track two.
  3. The project is on track to finish before Friday.
Xem đáp án

The project is on track to finish before Friday.

To maintain this delicate trajectory, Mạch ý

3:32

Để duy trì quỹ đạo tinh tế này,

Mạch ý

To maintain this delicate trajectory: nêu mục đích trước phương pháp

To maintain this delicate trajectory là một cụm động từ nguyên mẫu có to chỉ mục đích, được đặt ở đầu câu. Cụm này cho người đọc biết mục tiêu trước; mệnh đề chính theo sau giải thích hành động hoặc phương pháp được dùng để đạt mục tiêu đó. Trật tự nêu mục đích trước phương pháp giúp sắp xếp phần giải thích kỹ thuật rõ ràng hơn. Ở đây, delicate trajectory có nghĩa là một đường đi phải được kiểm soát rất cẩn thận vì ngay cả một sai số nhỏ cũng quan trọng. Delicate mô tả độ chính xác mà đường đi đòi hỏi, chứ không có nghĩa là nó dễ vỡ về mặt vật lý.

Luyện tập

Cụm từ mở đầu có chức năng gì trong câu này: To reduce errors, the lab introduced a second review?

  1. Cụm này nêu tên người đã gây ra lỗi.
  2. Cụm này cho biết lần kiểm tra thứ hai kết thúc khi nào.
  3. Cụm này nêu mục đích; mệnh đề chính nêu phương pháp.
Xem đáp án

Cụm này nêu mục đích; mệnh đề chính nêu phương pháp.

the borers employed satellite positioning systems,

3:34

các máy khoan đã sử dụng hệ thống định vị vệ tinh,

as well as paleontologists who used excavated fossils to confirm they were at the right depth. Văn hóa

3:38

cũng như các nhà cổ sinh vật học sử dụng hóa thạch được khai quật để xác nhận họ đang ở đúng độ sâu.

Văn hóa

paleontologists who used excavated fossils: dùng hóa thạch kiểm tra độ sâu đào

Các nhà cổ sinh vật học nghiên cứu sự sống cổ đại thông qua hóa thạch. Mệnh đề quan hệ who used excavated fossils giải thích công việc cụ thể của họ ở đây: họ kiểm tra những hóa thạch được phát hiện trong quá trình đào. Hóa thạch có thể giúp xác định một tầng đá, vì vậy bằng chứng này cung cấp cho đội kỹ thuật một cách khác để kiểm tra xem việc đào có ở độ sâu dự kiến hay không. Các nhà cổ sinh vật học cung cấp bằng chứng chuyên môn; họ không phải là những người vận hành máy móc thông thường.

Luyện tập

Các nhà cổ sinh vật học có vai trò gì trong câu này?

  1. Họ dùng hóa thạch làm bằng chứng để kiểm tra xem việc đào có ở độ sâu dự kiến hay không.
  2. Họ sửa chữa các hệ thống định vị vệ tinh.
  3. Họ vận hành máy đào hầm.
Xem đáp án

Họ dùng hóa thạch làm bằng chứng để kiểm tra xem việc đào có ở độ sâu dự kiến hay không.

During construction,

3:44

Trong quá trình xây dựng,

the project employed over 13,000 people and cost the lives of 10 workers. Cụm từ

3:46

dự án đã tuyển dụng hơn 13.000 người và lấy đi sinh mạng của 10 công nhân.

Cụm từ

cost the lives of 10 workers: khiến mười công nhân thiệt mạng

Trong cost the lives of 10 workers, cost có nghĩa là “gây ra sự mất mát”, không phải “yêu cầu thanh toán”. Cụm từ này cho biết mười công nhân đã tử vong do dự án. Các cấu trúc có thể áp dụng trong tình huống khác là something cost someone their life và something cost the life or lives of people. Dùng life cho một người và lives cho nhiều hơn một người.

Luyện tập

“The storm cost the lives of three sailors” có nghĩa là gì?

  1. Ba thủy thủ đã tử vong vì cơn bão.
  2. Ba thủy thủ đã mất việc sau cơn bão.
  3. Ba thủy thủ đã trả tiền cho thiệt hại do cơn bão gây ra.
Xem đáp án

Ba thủy thủ đã tử vong vì cơn bão.

But after 2 and 1/2 years of tunneling, Mạch ý

3:52

Nhưng sau 2 năm rưỡi đào hầm,

the two sides finally made contact. Cụm từ

3:55

hai bên cuối cùng đã liên lạc được với nhau.

Mạch ý

after 2 and 1/2 years of tunneling: đặt quá trình dài trước kết quả

after 2 and 1/2 years of tunneling tạo một khung thời gian ở đầu câu. Cụm này cho biết việc đào hầm kéo dài hai năm rưỡi trước khi có kết quả chính là the two sides finally made contact. Đặt quá trình dài lên trước giúp finally nhấn mạnh rằng phải mất nhiều thời gian mới đạt được kết quả. Mẫu có thể áp dụng sang tình huống khác là after + a period of time + of + a noun or -ing form, như after months of planning hoặc after three years of testing. Cụm bắt đầu bằng of nêu hoạt động diễn ra trong khoảng thời gian đó. Ở đây, 2 and 1/2 years là một khoảng thời gian duy nhất kéo dài hai năm rưỡi.

Luyện tập

Dùng cấu trúc after + a time period + of + an -ing form cùng các từ six months và testing để hoàn thành câu: ____, the lab finally approved the design.

Xem đáp án

After six months of testing

Cụm từ

finally made contact: đi tới và kết nối với phía bên kia

Trong ngữ cảnh kỹ thuật này, made contact có nghĩa là phần đào từ hai phía đã chạm tới nhau và được nối liền. Trong tổ hợp động từ–danh từ cố định này, động từ make chuyển thành made ở thì quá khứ, còn contact vẫn là danh từ. Ở đây, contact không có nghĩa là thông tin liên lạc. Finally cho biết sự kết nối được mong đợi chỉ xảy ra sau một quá trình nỗ lực lâu dài. Trong các ngữ cảnh khác, make contact có thể chỉ việc tạo tiếp xúc vật lý, thiết lập liên lạc vô tuyến hoặc liên lạc với một người; ngữ cảnh sẽ xác định loại tiếp xúc. Touched chỉ tập trung vào sự chạm nhau về mặt vật lý và thường không diễn đạt được sự kết nối kỹ thuật thành công trong câu này.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng quá khứ của make contact with: After hours of radio silence, the rescue team finally ____ the hikers.

Xem đáp án

made contact with

British worker Graham Fagg emerged on the French side,

3:57

Công nhân người Anh Graham Fagg xuất hiện ở phía Pháp,

becoming the first human to cross the Channel by land since the Ice Age. Ghi chú

4:01

trở thành con người đầu tiên vượt qua eo biển bằng đường bộ kể từ Kỷ Băng hà.

Ngữ pháp

becoming the first human to cross: mệnh đề -ing chỉ kết quả

Mệnh đề -ing bắt đầu bằng becoming trình bày kết quả của sự kiện chính: khi xuất hiện ở phía Pháp, Graham Fagg có được vị thế là người đầu tiên thực hiện cuộc vượt eo biển này. Nó không giới thiệu một sự kiện chính độc lập khác. Mệnh đề chỉ kết quả như vậy thường có chủ ngữ ngầm trùng với chủ ngữ của mệnh đề chính. Cấu trúc mệnh đề hoàn chỉnh + becoming + vị thế hoặc kết quả mới là cách ngắn gọn để bổ sung ý nghĩa quan trọng trong tin tức và phim tài liệu. Trong cấu trúc này, the first + danh từ + to + động từ xác định người hoặc vật thực hiện một hành động sớm nhất.

Luyện tập

Câu nào sử dụng đúng mệnh đề -ing để thể hiện kết quả của sự kiện chính?

  1. Eli won the regional final, become the first player from his school to take the title.
  2. Eli won the regional final, becoming the first player from his school to take the title.
  3. Eli won the regional final, and becoming the first player from his school to take the title.
Xem đáp án

Eli won the regional final, becoming the first player from his school to take the title.

Văn hóa

by land since the Ice Age: tuyến đường và khoảng thời gian

By land xác định tuyến đường hoặc phương thức di chuyển, đối lập với by sea và by air. Ở đây, đường hầm biến việc vượt eo biển thành một hành trình bằng đường bộ dù tuyến đường chạy bên dưới đáy biển; cụm này không có nghĩa là đi bộ trên mặt biển. Since the Ice Age đặt ra một mốc bắt đầu và bao quát khoảng thời gian từ đó đến lúc diễn ra cuộc vượt eo biển. Mực nước biển thấp từng nối nước Anh với lục địa châu Âu, rồi nước dâng lên tạo thành eo biển. Vì vậy, cụm từ này đặt cuộc vượt eo biển hiện đại vào một khung thời gian lịch sử và địa chất rất dài.

Luyện tập

by land since the Ice Age có nghĩa là gì trong câu này?

  1. Cuộc vượt eo biển sử dụng một tuyến đường bộ, và từ Kỷ Băng hà đến thời điểm đó chưa từng có cuộc vượt nào như vậy.
  2. Người công nhân di chuyển trên mặt biển thay vì sử dụng đường hầm.
  3. Người công nhân thực hiện cuộc vượt eo biển trong Kỷ Băng hà bằng cách đi bộ qua vùng đất trống.
Xem đáp án

Cuộc vượt eo biển sử dụng một tuyến đường bộ, và từ Kỷ Băng hà đến thời điểm đó chưa từng có cuộc vượt nào như vậy.

There was still work to be done, Ngữ pháp

4:06

Vẫn còn nhiều việc phải làm,

Ngữ pháp

There was still work to be done: vẫn còn công việc phải hoàn thành

Trong There was still work to be done, cấu trúc there was cho biết vẫn còn một số công việc. Still cho thấy tuy đã có tiến triển nhưng toàn bộ công việc vẫn chưa hoàn thành. Work to be done có nghĩa là “công việc mà ai đó vẫn cần làm”. Cụm động từ nguyên mẫu bị động to be done hướng đến một hành động cần thiết còn ở phía trước; nó không có nghĩa là công việc đã được hoàn thành.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cách dùng cách diễn đạt trong bài có nghĩa là vẫn còn nhiệm vụ chưa hoàn tất: The main repair was finished, but ____.

Xem đáp án

there was still work to be done

from installing crossover chambers and pumping stations Ngữ pháp

4:09

từ việc lắp đặt các buồng giao cắt và trạm bơm

to laying over 100 mi of tracks, cables, and sensors.

4:12

cho đến việc trải hơn 100 dặm đường ray, cáp và cảm biến.

Ngữ pháp

from installing ... to laying ...: thể hiện phạm vi nhiệm vụ

Ở đây, from installing ... to laying ... cho biết phạm vi công việc vẫn còn lại. Hai đầu là những ví dụ cho thấy công việc đa dạng đến mức nào; chúng không phải là thời gian bắt đầu và kết thúc. Các từ sau from và to dùng những dạng -ing tương ứng: from installing ... to laying .... Cấu trúc song song này giúp trình bày một phạm vi nhiệm vụ dài một cách rõ ràng và dễ theo dõi.

Luyện tập

Câu nào sử dụng các dạng from ... to ... song song để thể hiện một phạm vi nhiệm vụ?

  1. The festival work ranged from set up chairs to checking the sound system.
  2. The festival work ranged from setting up chairs to check the sound system.
  3. The festival work ranged from setting up chairs to checking the sound system.
Xem đáp án

The festival work ranged from setting up chairs to checking the sound system.

But on May 6th, 1994,

4:17

Nhưng vào ngày 6 tháng 5 năm 1994,

an opening ceremony marked the tunnel's completion. Cách dùng từ

4:20

một buổi lễ khai mạc đã đánh dấu sự hoàn thành của đường hầm.

Cách dùng từ

marked the tunnel's completion: đánh dấu một cột mốc chính thức

Trong câu này, marked có nghĩa là “chính thức báo hiệu hoặc đại diện cho”. Lễ khánh thành là một cột mốc công khai cho thấy đường hầm đã hoàn thành; câu này không nói rằng người ta tạo một dấu hiệu vật lý trên đường hầm. Mẫu có thể áp dụng là event or date + mark + milestone. Tin tức và bài viết lịch sử dùng mẫu này cho những thời điểm quan trọng như sự khởi đầu, kết thúc, hoàn thành hoặc ngày kỷ niệm. Với nghĩa này, mark nêu bật tầm quan trọng của một thời điểm; nó không có nghĩa là sự kiện đó khiến toàn bộ công việc được hoàn thành.

Luyện tập

Lựa chọn nào giải thích đúng nhất “the ceremony marked the tunnel's completion”?

  1. Buổi lễ đặt một biểu tượng vật lý lên tường đường hầm.
  2. Buổi lễ chính thức báo hiệu rằng đường hầm đã hoàn thành.
  3. Buổi lễ khiến mọi phần của đường hầm được xây xong trong ngày hôm đó.
Xem đáp án

Buổi lễ chính thức báo hiệu rằng đường hầm đã hoàn thành.

Full public service began 16 months later, Cách dùng từ

4:23

Dịch vụ công cộng toàn diện bắt đầu 16 tháng sau đó,

with trains for passengers and rail shuttles for cars and trucks. Cách dùng từ

4:26

với các chuyến tàu chở khách và tàu con thoi cho ô tô và xe tải.

Cách dùng từ

Full public service began: hoạt động vận tải đầy đủ cho công chúng bắt đầu

Ở đây, Full public service có nghĩa là toàn bộ hoạt động vận tải theo kế hoạch bắt đầu được cung cấp cho công chúng. Các chi tiết sau with giải thích dịch vụ bao gồm tàu chở khách và tàu con thoi đường sắt chở ô tô cùng xe tải. Began 16 months later cho biết việc mở cửa cho công chúng diễn ra sau lễ đánh dấu hoàn thành được nhắc đến trước đó. Trong bài viết về giao thông, public service có thể chỉ dịch vụ vận hành dành cho người dùng nói chung; nó không có nghĩa là một cơ quan nhà nước hay công việc công chức.

Luyện tập

Trong ngữ cảnh giao thông này, “Full public service began 16 months later” có nghĩa là gì?

  1. Dịch vụ vận tải đầy đủ cho công chúng bắt đầu sau đó 16 tháng.
  2. Một buổi lễ xây dựng riêng tư kéo dài trong 16 tháng.
  3. Tất cả nhân viên chính phủ chuyển sang làm việc toàn thời gian sau đó 16 tháng.
Xem đáp án

Dịch vụ vận tải đầy đủ cho công chúng bắt đầu sau đó 16 tháng.

Cách dùng từ

rail shuttles: tàu trung chuyển đường sắt chở phương tiện

Rail shuttle là dịch vụ tàu chạy qua lại trên một tuyến đường cố định. Trong câu này, rail shuttles chở ô tô và xe tải; các phương tiện được đưa lên tàu thay vì tự chạy qua đường hầm. Trong ngữ cảnh giao thông, shuttle thường chỉ dịch vụ quãng đường ngắn chạy thường xuyên giữa các điểm cố định, như trong airport shuttle. Từ này cũng có thể chỉ tàu con thoi vũ trụ, nhưng đó không phải nghĩa trong câu này.

Luyện tập

Trong câu này, rail shuttles có nghĩa là gì?

  1. Dịch vụ tàu chở phương tiện qua lại
  2. Tàu vũ trụ được vận chuyển bằng tàu hỏa
  3. Làn đường dành riêng cho ô tô và xe tải
Xem đáp án

Dịch vụ tàu chở phương tiện qua lại

Today,

4:31

Ngày nay,

the Channel Tunnel services over 20 million passengers a year, Cách dùng từ

4:32

Đường hầm eo biển Manche phục vụ hơn 20 triệu hành khách mỗi năm,

Cách dùng từ

services over 20 million passengers: service dùng như động từ

Ở đây, services là dạng ngôi thứ ba số ít của động từ service. Với the Channel Tunnel làm chủ ngữ và passengers làm tân ngữ, từ này có nghĩa là cung cấp dịch vụ vận tải cho hoặc phục vụ, vì vậy câu nêu số lượng hành khách hằng năm. Service cũng có thể mang nghĩa kiểm tra hoặc bảo dưỡng khi tân ngữ là máy móc hay phương tiện. Tân ngữ passengers chỉ con người và ngữ cảnh giao thông loại trừ nghĩa bảo dưỡng đó.

Luyện tập

Câu nào dùng services với nghĩa giống như trong ví dụ?

  1. The mechanic services the ferry's engine every month.
  2. The café serves breakfast until noon.
  3. The new ferry route services three small islands.
Xem đáp án

The new ferry route services three small islands.

transporting riders across the Channel in just 35 minutes. Cụm từ

4:36

vận chuyển người qua eo biển chỉ trong 35 phút.

Cụm từ

in just 35 minutes: just có nghĩa là “chỉ”

In + một khoảng thời gian có thể cho biết cần bao lâu để hoàn thành một hành động. Ở đây, in 35 minutes diễn tả thời gian cần thiết để đưa hành khách qua eo biển Manche. Just ở đây có nghĩa là “chỉ” và nhấn mạnh rằng 35 phút là một khoảng thời gian rất ngắn. Nó không có nghĩa là “vừa mới” như trong The train has just left.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng in just + thời gian cho sẵn để nhấn mạnh rằng chuyến đi nhanh đáng ngạc nhiên: The ferry crosses the bay ____. Thời gian cho sẵn: twenty minutes.

Xem đáp án

in just twenty minutes

Unfortunately,

4:40

Thật không may,

not everyone has the privilege of making this trip legally. Ý định

4:42

không phải ai cũng có đặc quyền thực hiện chuyến đi này một cách hợp pháp.

Ý định

has the privilege of making this trip legally: cơ hội tiếp cận không bình đẳng

Have the privilege of + -ing có nghĩa là có một cơ hội, quyền hoặc lợi thế đặc biệt cho phép ai đó làm một việc. Legally cho biết chuyến đi được thực hiện qua một con đường được pháp luật cho phép. Vì câu nói not everyone, privilege chỉ sự tiếp cận không bình đẳng: một số người có địa vị hoặc điều kiện cần thiết để đi lại hợp pháp, còn những người khác thì không. Đây không phải là lời khoe khoang về một chuyến đi xa hoa.

Luyện tập

Cách giải thích nào phù hợp nhất với has the privilege of making this trip legally trong câu?

  1. Nó có nghĩa là chuyến đi là bất hợp pháp đối với bất kỳ ai cố gắng thực hiện nó.
  2. Nó có nghĩa là mọi hành khách đều được hưởng sự phục vụ đắt tiền và xa hoa.
  3. Nó có nghĩa là có thể thực hiện chuyến đi bằng một con đường hợp pháp, một cơ hội mà không phải ai cũng có.
Xem đáp án

Nó có nghĩa là có thể thực hiện chuyến đi bằng một con đường hợp pháp, một cơ hội mà không phải ai cũng có.

Thousands of refugees have tried to enter Britain through the tunnel in sometimes fatal attempts. Cách dùng từ

4:45

Hàng ngàn người tị nạn đã cố gắng vào Anh qua đường hầm trong những nỗ lực đôi khi gây tử vong.

Cách dùng từ

sometimes fatal attempts: những lần thử đôi khi gây tử vong

Cụm in sometimes fatal attempts là cách diễn đạt trang trọng và cô đọng để nói rằng một số lần thử này đã dẫn đến tử vong. Sometimes bổ nghĩa cho fatal, vì vậy câu không có nghĩa là mọi lần thử đều gây chết người. Fatal có nghĩa là “gây ra cái chết”, chứ không chỉ là “nguy hiểm” hoặc “nghiêm trọng”. Cụm giới từ in ... attempts bổ sung hoàn cảnh mà người tị nạn đã cố gắng nhập cảnh.

Luyện tập

sometimes fatal attempts có nghĩa là gì trong câu này?

  1. Tất cả các lần thử đều nguy hiểm, nhưng không ai chết.
  2. Một số lần thử đã dẫn đến tử vong.
  3. Các lần thử rất khó khăn nhưng không đe dọa tính mạng.
Xem đáp án

Một số lần thử đã dẫn đến tử vong.

These tragedies have transformed the tunnel's southern entrance into an ongoing site of conflict. Mạch ý

4:52

Những thảm kịch này đã biến lối vào phía nam của đường hầm thành một điểm xung đột đang tiếp diễn.

Mạch ý

have transformed X into Y: tóm tắt một hệ quả lâu dài

Cấu trúc hiện tại hoàn thành have transformed X into Y trình bày một nguyên nhân và trạng thái do nó tạo ra: những bi kịch trước đó đã làm thay đổi lối vào phía nam, khiến nơi này hiện là một địa điểm xung đột kéo dài. Thì hiện tại hoàn thành kết nối các sự kiện trong quá khứ với một tình trạng vẫn còn quan trọng ở hiện tại. Về cách tổ chức thông tin, câu này tóm tắt một hệ quả lâu dài và chuyển trọng tâm sang tác động xã hội của đường hầm. Ở đây, site nghĩa là nơi một việc gì đó xảy ra, vì vậy a site of conflict không phải là một công trường xây dựng.

Luyện tập

Câu này có vai trò chính gì trong việc tổ chức thông tin của đoạn văn?

  1. Câu này tóm tắt một hệ quả đang tiếp diễn và chuyển trọng tâm sang xung đột xã hội.
  2. Câu này nói rằng lối vào đã được xây dựng lại thành một công trình quân sự.
  3. Câu này đưa ra hướng dẫn xây một lối vào đường hầm mới.
Xem đáp án

Câu này tóm tắt một hệ quả đang tiếp diễn và chuyển trọng tâm sang xung đột xã hội.

Hopefully,

4:58

Hy vọng rằng,

the structure's history can serve as a reminder Cụm từ

4:59

lịch sử của cấu trúc này có thể phục vụ như một lời nhắc nhở

Cụm từ

serve as a reminder: đóng vai trò như một lời nhắc

Serve as có nghĩa là “hoạt động hoặc đóng vai trò như”, vì vậy serve as a reminder có nghĩa là “có tác dụng nhắc mọi người nhớ đến điều gì đó”. Trong câu này, lịch sử của đường hầm được trình bày như một điều có thể giúp mọi người ghi nhớ một bài học quan trọng. Mẫu có thể áp dụng là something + serve as a reminder + mệnh đề that, hoặc something + serve as a reminder of + danh từ. Mẫu này hữu ích khi lời nhắc đến từ một sự kiện, đồ vật hoặc sự thật, chứ không phải trực tiếp từ một người.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ mục tiêu: The old photograph can ____ of how much the neighborhood has changed.

Xem đáp án

serve as a reminder

that humanity is at their best when breaking down barriers. Thành ngữ

5:02

rằng nhân loại ở trạng thái tốt nhất khi phá vỡ các rào cản.

Thành ngữ

at their best when breaking down barriers: thể hiện điều tốt đẹp nhất khi phá bỏ rào cản

Be at one's best có nghĩa là “thể hiện năng lực mạnh nhất hoặc phẩm chất tốt đẹp nhất”. Mệnh đề với when xác định tình huống điều đó xảy ra: ở đây, nhân loại thể hiện những phẩm chất tốt đẹp nhất bằng cách vượt qua chia rẽ và hợp tác. Breaking down barriers hoạt động ở hai tầng nghĩa. Cụm từ gợi đến chướng ngại vật lý mà đường hầm đã vượt qua, nhưng thông điệp chính mang tính ẩn dụ: xóa bỏ ranh giới, định kiến hoặc sự ngăn cách giữa con người hay các quốc gia.

Luyện tập

Cách hiểu nào phù hợp nhất với at their best when breaking down barriers trong câu?

  1. Con người chỉ thể hiện tốt nhất khi đang phá những bức tường vật lý.
  2. Con người thể hiện những phẩm chất tốt đẹp nhất bằng cách xóa bỏ chia rẽ và hợp tác.
  3. Con người bảo vệ mọi ranh giới hiện có để tránh thay đổi.
Xem đáp án

Con người thể hiện những phẩm chất tốt đẹp nhất bằng cách xóa bỏ chia rẽ và hợp tác.

Fissures, leaks, and cracks were a major obstacle in the construction of the English Channel Tunnel. Cách dùng từ

5:06

Khe nứt, rò rỉ và vết nứt là một trở ngại lớn trong quá trình xây dựng Đường hầm eo biển Manche.

Cách dùng từ

Fissures, leaks, and cracks: phân biệt ba vấn đề kỹ thuật

Trong danh sách này, fissures, leaks và cracks chỉ những vấn đề xây dựng có liên quan nhưng khác nhau. Fissures và cracks là các khe hở hoặc chỗ đứt gãy trong vật liệu rắn, còn leaks liên quan đến việc nước, không khí hoặc một chất khác đi qua nơi mà chúng không nên đi qua. Fissure là từ trang trọng và mang tính kỹ thuật hơn, thường gợi đến một khe hẹp trong đá hoặc vật liệu khác; crack là từ thông dụng hơn. Một fissure hoặc crack có thể gây ra leak, nhưng khe nứt và chất thoát ra không phải là cùng một vấn đề.

Luyện tập

Câu nào sử dụng crack và leak đúng cách?

  1. A crack means that water or gas must be escaping.
  2. A leak is always a solid split in rock with no liquid or gas moving through it.
  3. A crack in the wall caused a water leak.
Xem đáp án

A crack in the wall caused a water leak.

But what if there was a type of concrete that could heal itself? Ghi chú

5:13

Nhưng điều gì sẽ xảy ra nếu có một loại bê tông có thể tự chữa lành?

Ngữ pháp

what if there was...: đưa ra một khả năng tưởng tượng

Trong What if there was ...?, What if đưa ra một khả năng được tưởng tượng. There was biểu thị rằng một điều gì đó tồn tại, nhưng dạng quá khứ ở đây chủ yếu tạo khoảng cách với thực tế hiện tại; nó không hỏi về một sự kiện trong quá khứ. Hãy dùng mẫu What if there was + cụm danh từ số ít ...? để mời người nghe tưởng tượng một ý tưởng, giải pháp hoặc kết quả. Trong câu này, mẫu đó đóng vai trò như một lời dẫn thu hút sự chú ý, giới thiệu khả năng có một loại bê tông tự phục hồi.

Luyện tập

Hoàn thành câu hỏi về một giải pháp tưởng tượng bằng mẫu bốn từ trong bài học: ____ a backpack that could charge your phone?

Xem đáp án

What if there was

Cách dùng từ

heal itself: vật liệu tự sửa chữa hư hại của chính nó

Trong heal itself, heal được mở rộng từ việc miêu tả sự hồi phục của sinh vật hoặc vết thương sang bê tông. Cụm này có nghĩa là vật liệu có thể tự khép các vết nứt hoặc phục hồi sau hư hại, như thể nó là một sinh vật sống. itself chỉ ngược lại concrete: vật liệu thực hiện quá trình phục hồi cũng chính là vật liệu được phục hồi. Trong văn bản công nghệ, cấu trúc này có thể miêu tả một vật liệu có khả năng tự sửa chữa tự động.

Luyện tập

Một loại polyme mới có thể khép các vết nứt nhỏ mà không cần trợ giúp từ bên ngoài. Câu nào dùng cách diễn đạt mục tiêu một cách tự nhiên?

  1. A technician can repair the polymer after minor damage.
  2. The polymer can heal itself after minor damage.
  3. The polymer needs to be replaced after minor damage.
Xem đáp án

The polymer can heal itself after minor damage.

It's not science fiction, Thành ngữ

5:17

Đây không phải là khoa học viễn tưởng,

Thành ngữ

It's not science fiction: trình bày một công nghệ đáng kinh ngạc là có thật

Ở đây, it chỉ ý tưởng về bê tông tự phục hồi. It's not science fiction có nghĩa là dù ý tưởng đó nghe có vẻ thuộc tương lai hoặc như được hư cấu, người nói vẫn trình bày nó như một công nghệ có thật chứ không phải một câu chuyện tưởng tượng. Cụm này tạo ra sự tương phản giữa điều người nghe có thể dự đoán và điều thực sự khả thi. Đây là một cách thu hút sự chú ý thường gặp trong nội dung công nghệ: trước tiên gợi lên hình ảnh khoa học viễn tưởng, rồi đưa người nghe trở lại thực tế.

Luyện tập

Trong phần giới thiệu về công nghệ, It's not science fiction thường báo hiệu điều gì?

  1. Người nói đang giới thiệu một câu chuyện khoa học viễn tưởng.
  2. Người nói đang thừa nhận rằng công nghệ đó không có bằng chứng.
  3. Người nói đang nhấn mạnh rằng một công nghệ nghe có vẻ đáng kinh ngạc là có thật.
Xem đáp án

Người nói đang nhấn mạnh rằng một công nghệ nghe có vẻ đáng kinh ngạc là có thật.

it's a mind-boggling material that could change the future of engineering. Ghi chú

5:19

đây là một vật liệu tuyệt vời có thể thay đổi tương lai của ngành kỹ thuật.

Cách dùng từ

mind-boggling material: vật liệu đáng kinh ngạc và khó tưởng tượng

mind-boggling material chỉ một vật liệu có độ mới lạ, độ phức tạp, quy mô hoặc tác động tiềm tàng đáng kinh ngạc đến mức khó có thể hiểu hết ngay lập tức. Ở đây, tính từ ghép bổ nghĩa cho material và nhấn mạnh mạnh mẽ tiềm năng khác thường của nó. Đây là cách nói ẩn dụ: tâm trí không thực sự bị tổn thương hay đảo lộn. Có thể đặt mind-boggling trước danh từ để thể hiện phản ứng mạnh trước quy mô, độ phức tạp, tính mới lạ hoặc tác động của sự vật.

Luyện tập

Câu nào dùng mind-boggling một cách tự nhiên để mô tả điều đáng kinh ngạc hoặc khó tưởng tượng?

  1. The result is mind-boggling because it is completely ordinary.
  2. The instructions are mind-boggling the machine.
  3. The scale of the new map is mind-boggling.
Xem đáp án

The scale of the new map is mind-boggling.

Cụm từ

could change the future of engineering: diễn tả khả năng tạo ra tác động lớn

could change the future of engineering có nghĩa là vật liệu này có thể ảnh hưởng mạnh mẽ đến cách ngành kỹ thuật phát triển. Cấu trúc could change the future of + field trình bày một phát minh, phát hiện hoặc xu hướng như một điều có tiềm năng lớn trong dài hạn. could thể hiện khả năng, không phải sự chắc chắn hay một thay đổi đã hoàn tất. Cách nói này thận trọng hơn will change, dù cả cụm vẫn đưa ra một dự đoán lớn.

Luyện tập

Hoàn thành câu tiếng Anh bằng cấu trúc could change the future of + field để đưa ra nhận định thận trọng về y học: This discovery ____.

Xem đáp án

could change the future of medicine

Learn more with this video,

5:23

Tìm hiểu thêm với video này,

or stay on track and explore the London Underground. Ghi chú

5:25

hoặc tiếp tục cuộc hành trình và khám phá Tàu điện ngầm London.

Thành ngữ

stay on track: thành ngữ và lối chơi chữ về đường ray

stay on track thường có nghĩa là tiếp tục đi theo hướng đã định hoặc tiếp tục đúng kế hoạch. Ở đây, việc nhắc đến the London Underground khiến track cũng gợi lên hình ảnh đường ray thật. Vì vậy, người nói vừa dùng thành ngữ quen thuộc này vừa mời người xem tiếp tục với nội dung về đường sắt; đây không phải là lời bảo ai đó đứng trên đường ray thật.

Luyện tập

Vì sao stay on track là một lối chơi chữ trong câu gốc?

  1. Câu này có nghĩa là ghi lại vị trí chính xác của mọi đoàn tàu.
  2. Câu này bảo người xem đứng trên một tuyến đường sắt.
  3. Câu này kết hợp thành ngữ về việc tiếp tục đúng kế hoạch với hình ảnh đường ray.
Xem đáp án

Câu này kết hợp thành ngữ về việc tiếp tục đúng kế hoạch với hình ảnh đường ray.

Văn hóa

the London Underground: tên riêng của hệ thống tàu điện ngầm London

the London Underground là tên riêng của hệ thống tàu điện ngầm London. Ở đây, Underground được viết hoa và tên này thường đi cùng mạo từ the. Hệ thống này cũng thường được gọi là the Tube. Vì vậy, explore the London Underground có nghĩa là tìm hiểu hoặc đi khám phá hệ thống giao thông này, chứ không phải khám phá những không gian ngầm thông thường bên dưới London.

Luyện tập

the London Underground trong câu này chỉ điều gì?

  1. Hệ thống tàu điện ngầm của London
  2. Bất kỳ căn phòng hoặc đường hầm nào bên dưới London
  3. Lối đi bộ bên dưới một con đường
Xem đáp án

Hệ thống tàu điện ngầm của London