Nguyên nhân nào gây ra Thảm họa Hạt nhân tàn khốc ở Chernobyl?: tài liệu học tiếng Anh

The Infographics Show

Độ khó học tập
1.288 từ 189 từ/phút

Giới thiệu video: Câu chuyện đi từ cuộc thử nghiệm lò phản ứng và cú tăng công suất đến các vụ nổ, phát tán phóng xạ, ứng phó khẩn cấp và tranh luận về diễn biến chính xác. Các điểm tiếng Anh chính: 1. is thought to be — Ngữ pháp và mẫu câu: nhận ra dạng bị động nêu ước tính mà không chỉ nguồn, rồi phân biệt lời thuật lại với sự khẳng định. 2. kicked in. — Cụm động từ: hiểu “tự động bắt đầu hoạt động” ở máy phát điện, rồi áp dụng cho hệ thống, quy tắc, tác dụng hoặc bản năng. 3. We'll be lucky if we're still alive in the morning." — Ngữ dụng và thái độ: nghe ra khuôn nói về may mắn trở thành dự đoán bi quan trong nguy hiểm, để không nhầm sự hài hước đen tối với lạc quan.

Nội dung bài học

Chernobyl is a city in the Ukraine,

0:00

Chernobyl là một thành phố ở Ukraine,

located about 56 mi northeast of the capital Kiev.

0:02

nằm cách thủ đô Kiev khoảng 56 dặm về phía đông bắc.

Prior to the disaster and a subsequent evacuation, Cách dùng từ

0:05

Trước khi xảy ra thảm họa và cuộc sơ tán sau đó,

it was home to around 14,000 people. Cụm từ

0:08

đây là nơi sinh sống của khoảng 14.000 người.

Cách dùng từ

Prior to + cụm danh từ để chỉ một thời điểm sớm hơn

Prior to có nghĩa là “trước” và đưa ra một khung thời gian sớm hơn. Trong câu này, bổ ngữ của to là the disaster and a subsequent evacuation, vì vậy cụm từ này cho biết nơi đó có khoảng 14.000 cư dân vào thời điểm nào. Cụm này đóng vai trò là giới từ: dùng prior to + cụm danh từ hoặc prior to + dạng -ing.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng giới từ trang trọng gồm hai từ đã học ở đây: ____ the inspection, the staff removed all personal items.

Xem đáp án

Prior to

Cụm từ

Was home to: nói về những gì từng sinh sống hoặc tồn tại ở một nơi

Was home to có nghĩa là “từng là nơi một người hoặc một vật sinh sống hay tồn tại”. Địa điểm là chủ ngữ, còn người hoặc vật gắn với địa điểm đó đứng sau to. Ở đây, cụm này cho biết khoảng 14.000 người đã sống tại đó vào thời điểm trước kia. Cấu trúc là be home to + người, nhóm người, động vật, thực vật, tổ chức, đặc điểm hoặc tài nguyên. Thay đổi be theo thì và sự hòa hợp với chủ ngữ: is home to, was home to hoặc are home to.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng đúng của be home to: This protected wetland ____ hundreds of bird species.

Xem đáp án

is home to

At that time, it was still part of the Soviet Union.

0:11

Vào thời điểm đó, nó vẫn thuộc về Liên Xô.

The city was the location of the first ever nuclear power station to be built in the Ukraine, Ngữ pháp

0:14

Thành phố này là địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân đầu tiên ở Ukraine,

Ngữ pháp

the first ever ... to be built: công trình đầu tiên trong lịch sử được xây dựng

Cấu trúc the first ... to be built dùng first để xếp một danh từ ở vị trí đầu tiên và dùng động từ nguyên mẫu bị động to be built để mô tả danh từ đó. Ở đây, nuclear power station là đối tượng chịu hành động build: nhà máy này được hoàn thành trước mọi nhà máy điện hạt nhân khác trong phạm vi lịch sử và địa lý được nêu. Ever nhấn mạnh first bằng cách mở rộng phạm vi so sánh ra toàn bộ thời gian tính đến thời điểm đó: first ever. Ever ở đây không mang nghĩa “đã từng” thường gặp trong câu hỏi.

Luyện tập

Hoàn thành câu lịch sử bằng cấu trúc bị động first ... to be built để thể hiện cây cầu này được xây trước tất cả những cây cầu khác: In 1890, this steel bridge became ____ across the bay.

Xem đáp án

the first to be built

but on the 26th of April, 1986,

0:18

nhưng vào ngày 26 tháng 4 năm 1986,

disaster struck when reactor number four exploded. Cụm từ

0:21

thảm họa đã ập đến khi lò phản ứng số bốn phát nổ.

Cụm từ

disaster struck: thảm họa bất ngờ xảy ra

Disaster struck là một cụm từ trần thuật ngắn gọn, có nghĩa là một sự việc nghiêm trọng và gây thiệt hại bất ngờ xảy ra. Ở đây, strike là nội động từ: disaster là chủ ngữ và không có vật nào thực sự bị đánh. Cách diễn đạt này nhấn mạnh tính đột ngột và thường giới thiệu khoảnh khắc câu chuyện chuyển hướng, đặc biệt là trước mệnh đề when cung cấp chi tiết.

Luyện tập

Hoàn thành câu theo văn phong tin tức bằng cụm hai từ có nghĩa là “một thảm họa bất ngờ xảy ra”: Just before dawn, ____, and the town lost power.

Xem đáp án

disaster struck

The town is still home to around 690 people,

0:25

Thị trấn này hiện vẫn là nơi sinh sống của khoảng 690 người,

although it's now somewhat of a ghost town Cụm từ

0:28

mặc dù bây giờ nó phần nào giống như một thị trấn ma

Cụm từ

somewhat of a/an + danh từ đếm được số ít

Trong “somewhat of a ghost town”, somewhat of a xếp thị trấn vào nhóm được cụm danh từ phía sau gọi tên theo cách tương đối chứ không hoàn toàn. Người nói muốn nói thị trấn có một số đặc điểm của một thị trấn ma, chứ không nhất thiết khẳng định rằng nơi đó hoàn toàn không có người ở. Mẫu có thể áp dụng là somewhat of a/an + danh từ đếm được số ít. Mẫu này làm nhẹ mức độ phân loại hoặc đánh giá, khiến lời khẳng định thận trọng hơn so với câu trực tiếp “It is a ghost town”.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm ba từ trong bài học dùng để thận trọng xếp kết quả vào loại bất ngờ: The final result was ____ surprise to everyone.

Xem đáp án

somewhat of a

with animals occupying many abandoned buildings.

0:30

với động vật chiếm cứ nhiều tòa nhà bị bỏ hoang.

Most of the residents live about 19 mi from the disaster site

0:33

Hầu hết cư dân sống cách địa điểm xảy ra thảm họa khoảng 19 dặm

in the Chernobyl Exclusion Zone,

0:36

trong Khu vực cách ly Chernobyl,

and surprisingly, international tourists flock to the area all the time. Cụm từ

0:38

và đáng ngạc nhiên là du khách quốc tế lúc nào cũng đổ xô đến khu vực này.

Cụm từ

flock to + điểm đến

“Flock to” có nghĩa là nhiều người cùng đến một địa điểm với số lượng lớn, thường vào khoảng cùng một thời điểm. Trong câu này, flock to tạo ra hình ảnh đám đông di chuyển, còn all the time bổ sung ý rằng việc đó xảy ra lặp đi lặp lại. Mẫu có thể áp dụng là chủ ngữ số nhiều hoặc chỉ một nhóm + flock to + điểm đến. Mẫu này gợi ý sự di chuyển tập trung về phía một thứ phổ biến hoặc hấp dẫn, sắc thái mà go to trung tính không tự thể hiện.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm hai từ trong bài học có nghĩa là “đến đó với số lượng lớn”: When the festival begins, visitors ____ the riverfront from across the region.

Xem đáp án

flock to

But what exactly happened in Chernobyl?

0:42

Nhưng chính xác thì điều gì đã xảy ra ở Chernobyl?

That's what we'll find out today Mạch ý

0:44

Đó là những gì chúng ta sẽ tìm hiểu hôm nay

Mạch ý

That's what we'll find out today: biến câu hỏi thành lộ trình nội dung

Trong That's what we'll find out today, That's quay lại chỉ câu hỏi trước đó về việc chính xác thì điều gì đã xảy ra ở Chernobyl. Mệnh đề what we'll find out xác định câu trả lời cho câu hỏi ấy là thông tin mà khán giả sắp được biết. Dùng như một câu chuyển ý, That's what we'll find out today biến câu hỏi thành một lộ trình nội dung rõ ràng: nó hứa rằng phần tiếp theo của video sẽ điều tra và làm sáng tỏ câu trả lời. Ở đây, find out có nghĩa là “biết được hoặc khám phá ra”, chứ không chỉ là “tìm thấy vị trí của một vật” như find.

Luyện tập

Hoàn thành câu chuyển ý trong podcast bằng cách diễn đạt mục tiêu dùng để chỉ lộ trình nội dung: “Why do some songs get stuck in our heads? ____ in today's episode.”

Xem đáp án

That's what we'll find out

in this episode of The Infographics Show,

0:46

trong tập này của The Infographics Show,

what caused the catastrophic nuclear accident in Chernobyl.

0:48

điều gì đã gây ra thảm họa tai nạn hạt nhân ở Chernobyl.

As CNN reported in 2016,

0:52

Như đài CNN đã đưa tin vào năm 2016,

if you visit Chernobyl now as a tourist,

0:54

nếu bây giờ bạn đến thăm Chernobyl với tư cách là một khách du lịch,

you'll be taken on a strict guided tour

0:56

bạn sẽ được đưa đi tham quan theo hướng dẫn nghiêm ngặt

of what was once a busy, if not small, city.

0:58

về nơi từng là một thành phố tuy không nhỏ nhưng rất sầm uất.

Photographs show a place that has been frozen and overgrown,

1:02

Những bức ảnh cho thấy một nơi đã bị đóng băng thời gian và cỏ mọc um tùm,

a kind of spooky remnant of a town

1:05

một loại tàn tích rùng rợn của một thị trấn

where people once lived and worked,

1:07

nơi mọi người từng sống và làm việc,

and where kids played on the now unused Ferris Wheel.

1:08

và nơi những đứa trẻ từng chơi đùa trên vòng đu quay nay đã bị bỏ hoang.

The explosion at the nuclear plant

1:12

Vụ nổ tại nhà máy hạt nhân

is rated as the worst nuclear disaster

1:13

được đánh giá là thảm họa hạt nhân tồi tệ nhất

in the history of the world.

1:16

trong lịch sử thế giới.

Radioactive dust was sent far and wide, Thành ngữ

1:17

Bụi phóng xạ phát tán đi rất xa và rộng,

transported by winds as far as Sweden.

1:20

được gió mang đi xa đến tận Thụy Điển.

Thành ngữ

far and wide: vươn đến nhiều nơi

Far and wide là một thành ngữ trạng từ cố định, có nghĩa là “trên một khu vực rất rộng” hoặc “ở nhiều nơi khác nhau”. Trong câu này, nó diễn tả bụi phóng xạ đã phát tán rộng đến mức nào; wide không nói đến chiều rộng vật lý của bụi. Cụm từ này thường bổ sung ý về phạm vi rộng lớn cho sự di chuyển, tìm kiếm, đi lại, tin tức hoặc ảnh hưởng. Cụm as far as Sweden theo sau đưa ra một ví dụ cụ thể cho phạm vi rộng đó.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng thành ngữ ba từ có nghĩa là “khắp một khu vực rất rộng”: “Volunteers searched ____ for the missing dog, checking towns across the region.”

Xem đáp án

far and wide

The number of deaths directly related to the initial explosion

1:22

Số người tử vong liên quan trực tiếp đến vụ nổ ban đầu

is thought to be about 31, Ngữ pháp

1:25

được cho là khoảng 31 người,

Ngữ pháp

is thought to be để tường thuật một con số ước tính

Trong câu này, is thought to be trình bày about 31 như một con số ước tính được đưa tin hoặc được chấp nhận rộng rãi, chứ không phải một sự thật được người kể trực tiếp bảo đảm. Cấu trúc bị động không nêu người hoặc nguồn đưa ra nhận định. Mẫu câu là chủ ngữ + be + thought + to be + bổ ngữ. Vì chủ ngữ là The number nên dùng dạng số ít is; thought không có nghĩa là bản thân con số có thể suy nghĩ.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng bị động tường thuật được tạo từ think: The missing painting ____ in a private collection.

Xem đáp án

is thought to be

although the WHO reports

1:27

mặc dù WHO báo cáo

that a further 50 deaths happened later

1:29

rằng có thêm 50 trường hợp tử vong xảy ra sau đó

as a result of massive exposure to radiation on the day.

1:31

do phơi nhiễm phóng xạ trên diện rộng vào ngày hôm đó.

These deaths were mostly workers and rescue workers.

1:34

Những người tử vong này chủ yếu là công nhân và nhân viên cứu hộ.

Two people died as a result of injury suffered

1:38

Hai người đã chết vì những vết thương phải gánh chịu

because of the blast of the explosion.

1:40

do sức ép của vụ nổ.

The WHO further states that around 4,000 deaths in total

1:42

WHO còn tuyên bố thêm rằng tổng cộng khoảng 4.000 trường hợp tử vong

can be attributed to radiation exposure Cụm từ

1:45

có thể là do phơi nhiễm phóng xạ

because of the event.

1:47

từ sự kiện này.

Cụm từ

can be attributed to để nêu nguyên nhân một cách thận trọng

Can be attributed to đặt kết quả, around 4,000 deaths, trước cụm từ và đặt nguyên nhân được đề xuất, radiation exposure, sau to. Cụm từ này có nghĩa là kết quả có thể được giải thích một cách hợp lý là phát sinh từ nguyên nhân đó. Ở đây, can thể hiện sự thận trọng hoặc khả năng dựa trên bằng chứng, không phải năng lực. Cấu trúc bị động là kết quả + can be attributed to + nguyên nhân, thường được dùng khi báo cáo phân tích mà không khẳng định mức độ chắc chắn tuyệt đối.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng bị động gồm bốn từ của attribute để đưa ra nhận định nhân quả thận trọng: According to the audit, most of the losses ____ poor record-keeping.

Xem đáp án

can be attributed to

On the day of the disaster,

1:49

Vào ngày xảy ra thảm họa,

thousands of people were exposed to high levels of radiation,

1:51

hàng ngàn người đã bị phơi nhiễm bức xạ ở mức độ cao,

with the WHO saying these people are at high risk Cụm từ

1:54

với việc WHO cho biết những người này có nguy cơ cao

of having cancer in their lifetime.

1:57

mắc bệnh ung thư trong suốt cuộc đời của họ.

Cụm từ

at high risk of + danh từ hoặc dạng -ing

At high risk of có nghĩa là một kết quả không mong muốn có khả năng xảy ra khá cao. Cụm này diễn tả xác suất, không có nghĩa là kết quả đó chắc chắn hoặc đã xảy ra. Sau of, dùng danh từ, cụm danh từ hoặc dạng -ing. Ở đây, having cancer nêu kết quả có thể xảy ra; risk thường là danh từ không đếm được trong cấu trúc này.

Luyện tập

Câu nào dùng đúng cấu trúc mục tiêu để diễn tả một kết quả có khả năng xảy ra nhưng không chắc chắn?

  1. The workers are at high risk to develop hearing loss.
  2. The workers are at high risk of developing hearing loss.
  3. The workers are at high risk of developed hearing loss.
Xem đáp án

The workers are at high risk of developing hearing loss.

Even the millions of people that lived miles away from the site

1:59

Ngay cả hàng triệu người sống cách xa khu vực này hàng dặm

in other parts of the Soviet Union

2:02

ở các vùng khác của Liên Xô

were exposed to low levels of radionuclides,

2:04

cũng bị phơi nhiễm các hạt nhân phóng xạ ở mức độ thấp,

or atoms that contain excess nuclear energy,

2:07

hoặc các nguyên tử chứa năng lượng hạt nhân dư thừa,

and they too are more at risk regarding cancer.

2:09

và họ cũng có nguy cơ mắc bệnh ung thư cao hơn.

On top of that, Mạch ý

2:13

Hơn thế nữa,

many of those displaced suffered financially and psychologically,

2:14

nhiều người phải di dời đã phải chịu đựng những tổn thất về tài chính và tâm lý,

Mạch ý

Dùng On top of that, để thêm một ý tồi tệ hơn

On top of that bổ sung thêm một ý vào thông tin đã được nêu. Trong câu này, mạch thông tin chuyển từ một hậu quả có hại sang những tổn thất thêm về tài chính và tâm lý. Cụm này thường mang nhiều sắc thái hơn also trung tính: ý mới chồng thêm lên ý trước và khiến toàn bộ tình hình có vẻ tồi tệ hơn. Hãy hiểu đây là một từ nối diễn ngôn, không phải cụm chỉ vị trí theo nghĩa đen.

Luyện tập

Câu nào dùng on top of that một cách tự nhiên để thêm một vấn đề khiến vấn đề trước đó trở nên tồi tệ hơn?

  1. The book is on top of that cabinet.
  2. Our flight was canceled, and on top of that, the airline lost our luggage.
  3. First, sign your name. On top of that, turn to page two.
Xem đáp án

Our flight was canceled, and on top of that, the airline lost our luggage.

especially because some were never given sufficient information

2:18

đặc biệt là do một số người chưa bao giờ được cung cấp đủ thông tin

regarding the danger they had been exposed to.

2:21

về mối nguy hiểm mà họ đã bị phơi nhiễm.

According to recent reports,

2:23

Theo các báo cáo gần đây,

areas at least 19 mi away from the accident site

2:25

các khu vực cách xa hiện trường vụ tai nạn ít nhất 19 dặm

are mostly radiation free,

2:28

hầu như không có phóng xạ,

although some lakes and forest land are no-go areas Cách dùng từ

2:29

mặc dù một số hồ và đất rừng là khu vực cấm

or at least restricted to the public.

2:33

hoặc ít nhất là hạn chế công chúng tiếp cận.

Cách dùng từ

no-go areas: những nơi công chúng không được vào

Ở đây, no-go areas chỉ những nơi công chúng không được phép vào hoặc được khuyến cáo nghiêm túc là không nên vào. No-go đóng vai trò là từ bổ nghĩa ghép đứng trước areas; dấu gạch nối cho thấy hai từ tạo thành một đơn vị. Cụm theo sau, or at least restricted to the public, làm cho nhận định bớt tuyệt đối: một số hồ và vùng đất rừng có thể bị đóng cửa hoàn toàn, trong khi những nơi khác có thể cho phép tiếp cận hạn chế hoặc chỉ dành cho người được cấp quyền.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ cố định có nghĩa là khu vực mọi người không được vào: Because the roof may collapse, the building is a ____ until further notice.

Xem đáp án

no-go area

In most areas,

2:35

Ở hầu hết các khu vực,

the problems are economic and psychological,

2:36

các vấn đề là về kinh tế và tâm lý,

not health or environmental,

2:38

chứ không phải sức khỏe hay môi trường,

said Dr. Mikhail Balanov,

2:40

Tiến sĩ Mikhail Balanov cho biết,

a radiation expert and the scientific secretary of the Chernobyl Forum.

2:42

một chuyên gia về bức xạ và là thư ký khoa học của Diễn đàn Chernobyl.

So yes, this is now a tourist spot

2:46

Vậy nên đúng vậy, hiện nay đây là một điểm du lịch

for those who want to see what a ghost town looks like.

2:48

dành cho những ai muốn xem một thị trấn ma trông như thế nào.

We looked at blogs written by travelers

2:51

Chúng tôi đã xem xét các blog được viết bởi những du khách

who have visited the Exclusion Zone.

2:53

đã đến thăm Khu vực cách ly.

One of them wrote that when she was invited,

2:55

Một trong số họ viết rằng khi cô được mời,

she thought it was a joke,

2:57

cô tưởng đó là một trò đùa,

thinking like many people

2:58

vì cô suy nghĩ giống như nhiều người

that visiting such a place was too dangerous.

2:59

rằng đến thăm một nơi như vậy là quá nguy hiểm.

She wrote that in the absence of people, Cụm từ

3:02

Cô ấy viết rằng do vắng bóng con người,

the area has once again become home to wandering bears,

3:03

khu vực này một lần nữa trở thành ngôi nhà của những chú gấu lang thang,

Cụm từ

in the absence of: khi ai đó hoặc điều gì đó không hiện diện

In the absence of giới thiệu người hoặc vật đang thiếu vắng và đặt sự thiếu vắng đó làm điều kiện nền cho điều xảy ra tiếp theo. Ở đây, con người không còn hiện diện trong khu vực và động vật hoang dã đã quay trở lại. Cấu trúc là in the absence of + danh từ hoặc cụm danh từ. Cụm này thường xuất hiện trong báo cáo và phân tích như một cách trang trọng hơn để nêu điều kiện mà cũng có thể diễn đạt bằng without hoặc when there is no.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ trang trọng có nghĩa là khi không có chỉ dẫn rõ ràng: ____ clear instructions, the team followed the standard procedure.

Xem đáp án

In the absence of

wild horse, deer, foxes, wolves, and dogs,

3:07

ngựa hoang, hươu, cáo, chó sói và chó,

lots of stray dogs.

3:11

rất nhiều chó đi lạc.

While you are told not to touch things

3:13

Mặc dù bạn được yêu cầu không chạm vào đồ vật

or eat or drink while on the tour,

3:15

hoặc ăn uống trong chuyến tham quan,

the radiation levels are checked by your guide throughout the visit.

3:16

nhưng mức độ phóng xạ vẫn được hướng dẫn viên của bạn kiểm tra trong suốt chuyến đi.

I felt like I was walking through a horror themed park, Ngữ pháp

3:20

Tôi cảm giác như mình đang đi qua một công viên giải trí theo chủ đề kinh dị,

Ngữ pháp

felt like I was walking: feel like + mệnh đề

Trong câu này, felt like mở ra ấn tượng chủ quan của người nói, còn I was walking là một mệnh đề hoàn chỉnh có chủ ngữ và động từ riêng. Người nói cho biết trải nghiệm ấy có cảm giác như đang đi trong một công viên chủ đề kinh dị, chứ không phải muốn đi bộ. Dùng feel like + mệnh đề khi một trải nghiệm khiến bạn có ấn tượng rằng một tình huống là thật hoặc có thể so sánh với tình huống khác, như trong It feels like we're lost. Ở đây, các dạng quá khứ felt và was walking đặt trải nghiệm chủ quan ấy trong quá khứ.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng quá khứ của feel like để diễn đạt một ấn tượng: The fog was so thick that I ____ I was walking inside a cloud.

Xem đáp án

felt like

she said of an abandoned kindergarten,

3:23

cô ấy nói về một trường mẫu giáo bị bỏ hoang,

saying dolls were still hanging around.

3:25

cho biết những con búp bê vẫn còn treo ở đó.

Anyway, you get the picture. Thành ngữ

3:27

Dù sao thì, bạn cũng hình dung ra rồi đấy.

Thành ngữ

you get the picture: kết thúc việc liệt kê chi tiết

You get the picture là một thành ngữ có nghĩa là người nghe đã hiểu tình hình chung từ những chi tiết được đưa ra trước đó. Picture ở đây chỉ hình dung tổng thể trong đầu, không phải một bức ảnh thật. Người nói dùng cụm này để ngừng liệt kê ví dụ và chuyển sang phần tiếp theo. Nó báo hiệu rằng không cần thêm chi tiết vì người nghe có thể suy ra phần còn lại.

Luyện tập

Sau khi mô tả ba biểu hiện cho thấy một dự án đang thất bại, người nói bảo: "Anyway, you get the picture." Người nói đang làm gì?

  1. Người nói cho biết người nghe phải nhớ mọi chi tiết rồi mới được tiếp tục.
  2. Người nói cho biết người nghe đã hiểu tình hình chung nên không cần thêm ví dụ nữa.
  3. Người nói đang yêu cầu người nghe tìm một bức ảnh.
Xem đáp án

Người nói cho biết người nghe đã hiểu tình hình chung nên không cần thêm ví dụ nữa.

Now let's talk about what happened on that fateful day.

3:29

Bây giờ hãy nói về những gì đã xảy ra vào cái ngày định mệnh đó.

Okay, so according to the World Nuclear Association,

3:31

Được rồi, vậy theo Hiệp hội Hạt nhân Thế giới,

this is how it went down. Cụm động từ

3:34

đây là cách mà mọi chuyện đã diễn ra.

Cụm động từ

How It Went Down: sự việc đã diễn ra như thế nào

Trong câu này, how it went down có nghĩa là “sự việc đã xảy ra theo cách nào” hoặc “sự việc đã diễn biến từng bước ra sao”. Went down ở đây là cách dùng thân mật của cụm động từ go down, không phải chuyển động vật lý đi xuống. Cấu trúc this is how it went down báo hiệu người nói sắp chuyển sang kể lại diễn biến sự việc. Cấu trúc này đặc biệt phổ biến khi thuật lại một sự cố, một sự kiện kịch tính hoặc một tình huống gây tranh cãi.

Luyện tập

Trong câu “This is how it went down,” “went down” có nghĩa là gì?

  1. Một vật đã di chuyển xuống vị trí thấp hơn.
  2. Sự kiện đã xảy ra hoặc diễn biến.
  3. Ai đó đã ghi lại các chi tiết.
Xem đáp án

Sự kiện đã xảy ra hoặc diễn biến.

We will try and explain it as clearly as we can Ghi chú

3:35

Chúng tôi sẽ cố gắng giải thích điều đó rõ ràng nhất có thể

Cụm từ

Try and Explain: cách nói thân mật để diễn đạt việc cố gắng giải thích

Try and explain là một cấu trúc hội thoại phổ biến, có nghĩa là try to explain, tức “cố gắng giải thích”. Ở đây, and thường không nối hai hành động riêng biệt; explain mới là hành động đang được cố gắng thực hiện. Cấu trúc là try and + động từ nguyên mẫu, đặc biệt phổ biến trong câu khẳng định và câu mệnh lệnh. Trong câu này, as clearly as we can xác định mức độ mong muốn: người nói hứa sẽ giải thích rõ ràng nhất có thể.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cấu trúc khẩu ngữ thân mật có and và mang nghĩa “cố gắng giải thích”: I'll ____ the problem in plain English.

Xem đáp án

try and explain

Ngữ pháp

as clearly as we can: rõ ràng hết mức chúng tôi có thể

Cấu trúc as + trạng từ + as + chủ ngữ + can diễn tả mức độ cao nhất mà chủ ngữ có khả năng đạt được. Ở đây, clearly cho biết hành động giải thích được thực hiện như thế nào. Sau can, explain được hiểu ngầm mà không cần lặp lại, vì vậy as clearly as we can có nghĩa là rõ ràng hết mức chúng tôi có thể làm được. Cần giữ cả hai từ as. Khi cấu trúc này mô tả cách một hành động được thực hiện, hãy dùng trạng từ như clearly, quickly hoặc accurately.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cấu trúc as ... as you can và trạng từ clearly: Please describe the problem ____ so the technician can help.

Xem đáp án

as clearly as you can

because it's not all that simple Cụm từ

3:37

bởi vì mọi chuyện không hề đơn giản chút nào

Cụm từ

not all that simple: không đơn giản đến thế

Trong một cụm phủ định, all that có thể đóng vai trò là cách diễn đạt mức độ với nghĩa là đến thế hoặc đến mức đó. Nó bổ nghĩa cho simple, vì vậy not all that simple có nghĩa là không đơn giản như vẻ ngoài hoặc không đơn giản lắm. Cụm này thường làm nhẹ lời đánh giá. Thay vì khẳng định một điều gì đó cực kỳ khó, người nói nhẹ nhàng cảnh báo rằng nó phức tạp hơn dự kiến.

Luyện tập

Cách hiểu nào phù hợp nhất với not all that simple trong ví dụ?

  1. Hoàn toàn không thể hiểu được nó.
  2. Tất cả các phần đơn giản của nó đã biến mất.
  3. Nó không đơn giản như người ta có thể mong đợi.
Xem đáp án

Nó không đơn giản như người ta có thể mong đợi.

if you don't work as a nuclear power engineer.

3:39

nếu bạn không làm công việc kỹ sư điện hạt nhân.

The workers at Chernobyl reactor four

3:41

Các công nhân tại lò phản ứng số bốn Chernobyl

were performing a test to see Ngữ pháp

3:43

đang tiến hành một thử nghiệm để xem

if the turbines could provide enough energy

3:45

liệu các tua-bin có thể cung cấp đủ năng lượng

to keep the coolant pumps running Ngữ pháp

3:47

để duy trì hoạt động của máy bơm làm mát

Ngữ pháp

keep the coolant pumps running: keep + tân ngữ + -ing

Keep the coolant pumps running có nghĩa là “làm cho hoặc giúp các máy bơm chất làm mát tiếp tục hoạt động”. Ở đây, running chỉ hoạt động liên tục của máy móc, không phải hành động chạy bằng chân. Cấu trúc keep + tân ngữ + -ing dùng bổ ngữ -ing để cho thấy tân ngữ tiếp tục một hoạt động hoặc vẫn tham gia vào một quá trình. Trong câu này, năng lượng là phương tiện duy trì hoạt động đó. Với nghĩa này, không dùng to run sau tân ngữ.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng đúng của run sau keep + tân ngữ: During the outage, the backup battery kept the ventilation fans ____.

Xem đáp án

running

Ngữ pháp

to see if: kiểm tra một kết quả chưa biết

Trong to see if the turbines could provide enough energy, to see if nêu mục đích của cuộc thử nghiệm: tìm hiểu xem các tua-bin có khả năng đó hay không. Ở đây, see có nghĩa là “tìm hiểu” hoặc “xác định”, chứ không phải “nhìn bằng mắt”. Cấu trúc là hành động + to see if + mệnh đề. Mệnh đề if đưa ra một câu hỏi có/không mà câu trả lời vẫn chưa được biết; đây là câu hỏi gián tiếp được lồng trong câu, không phải điều kiện nêu điều gì sẽ xảy ra nếu một việc khác xảy ra.

Luyện tập

Nhóm vẫn chưa biết cảm biến có hoạt động hay không. Câu nào diễn đạt mục đích thử nghiệm một cách tự nhiên?

  1. They tested the sensor because it worked.
  2. They tested the sensor to see if it worked.
  3. They tested the sensor even if it worked.
Xem đáp án

They tested the sensor to see if it worked.

if there was a loss of power,

3:49

nếu có sự cố mất điện hay không,

and if they could keep them running

3:50

và liệu họ có thể giữ cho chúng hoạt động

until the emergency diesel generator kicked in. Cụm động từ

3:52

cho đến khi máy phát điện diesel khẩn cấp được khởi động.

Cụm động từ

kicked in: bắt đầu hoạt động hoặc phát huy tác dụng

Trong câu này, kicked in có nghĩa là “bắt đầu hoạt động khi cần thiết”. Máy phát điện diesel khẩn cấp không cung cấp điện ngay từ đầu; nó sẽ khởi động sau khi mất điện rồi duy trì hoạt động của các máy bơm chất làm mát. Với nghĩa này, kick in là một cụm động từ nội động. Máy móc, quy tắc, tác dụng, thuốc hoặc bản năng có thể kick in khi bắt đầu hoạt động hoặc phát huy tác dụng; đây không phải là hành động đá theo nghĩa đen.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng quá khứ của kick in: When the power failed, the emergency lights ____ immediately.

Xem đáp án

kicked in

They'd done this test before,

3:55

Họ đã từng thực hiện bài thử nghiệm này trước đây,

but the tests had been unsuccessful.

3:56

nhưng các bài thử nghiệm đều không thành công.

They turned down the reactor to 25% of its capacity, Cụm động từ

3:58

Họ đã giảm công suất của lò phản ứng xuống còn 25%,

but a problem arose when the power plummeted to 1%.

4:01

nhưng một vấn đề đã phát sinh khi công suất giảm mạnh xuống còn 1%.

Cụm động từ

turned down: giảm một mức có thể điều chỉnh

Ở đây, turned down có nghĩa là “giảm công suất của lò phản ứng”. Cụm to 25% of its capacity cho biết mức mới thấp hơn là 25% công suất tối đa; nó không có nghĩa là lò phản ứng bị từ chối hoặc bị dừng hoàn toàn. Với nghĩa này, turn down là một cụm động từ ngoại động có thể tách: có thể dùng cả turn down the power và turn the power down. Khi tân ngữ là đại từ, phải dùng turn it down chứ không dùng turn down it.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng hai phần của cụm động từ turn down ở thì quá khứ: The music was too loud, so Maya ____ it ____.

Xem đáp án

turned · down

They then tried to increase the power,

4:05

Sau đó họ cố gắng tăng công suất,

but what ensued was a massive power surge. Mạch ý

4:07

nhưng những gì diễn ra sau đó là một sự gia tăng công suất đột ngột.

Mạch ý

What ensued was ...: làm nổi bật kết quả tiếp theo

Trong “what ensued was a massive power surge”, mệnh đề “what ensued” có nghĩa là “sự việc xảy ra tiếp theo” và đóng vai trò chủ ngữ của “was”. “What” mở đầu một mệnh đề quan hệ tự do có chức năng danh từ; nó không dùng để đặt câu hỏi. Khung này trì hoãn kết quả chính đến sau “was”, nhờ đó làm nổi bật kết quả và khiến chuỗi sự kiện mang giọng điệu thận trọng, giống văn phong báo cáo. “Ensue” là nội động từ, nên kết quả được nêu sau “was”, không được dùng làm tân ngữ trực tiếp của “ensued”.

Luyện tập

Hoàn thành khung trang trọng làm nổi bật kết quả bằng dạng mệnh đề danh từ của ensue: They ignored the evacuation warning, and ____ was complete confusion.

Xem đáp án

what ensued

The reactor's emergency shutdown failed.

4:10

Hệ thống tắt khẩn cấp của lò phản ứng đã thất bại.

One engineer had wanted to abort the test,

4:13

Một kỹ sư đã muốn hủy bỏ cuộc thử nghiệm,

but was told by a senior to carry on. Cụm động từ

4:15

nhưng lại được cấp trên yêu cầu tiếp tục.

Cụm động từ

Carry on: tiếp tục một hoạt động đã rõ từ ngữ cảnh

Trong câu này, “carry on” có nghĩa là “tiếp tục”. Người cấp trên yêu cầu kỹ sư tiếp tục cuộc thử nghiệm thay vì hủy nó. “Carry on” có thể đứng mà không cần tân ngữ khi hoạt động đã rõ từ ngữ cảnh. Muốn nêu rõ hoạt động, hãy dùng “carry on with the test” hoặc “carry on testing”, không dùng “carry on the test” với nghĩa này.

Luyện tập

Hoàn thành lời chỉ dẫn bằng carry + tiểu từ để diễn đạt nghĩa tiếp tục: The alarm was a false warning, so the supervisor said, “____ with the drill.”

Xem đáp án

carry on

The reactor then became even more unstable.

4:17

Lò phản ứng sau đó trở nên bất ổn định hơn nữa.

This caused considerable pressure,

4:20

Điều này gây ra một áp lực đáng kể,

and according to one step-by-step report one engineer witnessed,

4:21

và theo một báo cáo chi tiết từng bước mà một kỹ sư chứng kiến,

the 1 and 1/2 ton blocks atop the fuel channels

4:25

những khối nặng 1,5 tấn phía trên các kênh nhiên liệu

of the upper biological shield

4:28

của tấm chắn sinh học phía trên

began jumping up and down,

4:30

bắt đầu nhảy lên nhảy xuống,

and you could feel the shock waves through the building structure.

4:32

và bạn có thể cảm nhận được sóng xung kích xuyên qua cấu trúc của tòa nhà.

What did he do then?

4:35

Khi đó anh ấy đã làm gì?

Of course, he ran for it, Thành ngữ

4:36

Tất nhiên là anh ấy đã bỏ chạy,

down a series of steps

4:37

chạy xuống một dãy bậc thang

to report what he had seen to others.

4:39

để báo cáo những gì mình đã thấy cho những người khác.

Thành ngữ

ran for it: một cuộc chạy thoát khẩn cấp

“Ran for it” là dạng quá khứ của thành ngữ “run for it”. Ở đây, nó có nghĩa là anh ấy nhanh chóng chạy khỏi nơi nguy hiểm hoặc chạy đến chỗ an toàn. “It” không chỉ một đồ vật hay điểm đến cụ thể. Hãy hiểu thành ngữ này là một hành động bỏ chạy đột ngột và khẩn cấp, chứ không phải chạy bình thường về phía một mục tiêu đã nêu.

Luyện tập

Trong câu “Smoke filled the hallway, so Maya ran for it,” “ran for it” có nghĩa là gì?

  1. Cô ấy vội vã để kịp một chuyến tàu.
  2. Cô ấy nhanh chóng chạy thoát vì có nguy hiểm.
  3. Cô ấy chạy để tranh cử một chức vụ.
Xem đáp án

Cô ấy nhanh chóng chạy thoát vì có nguy hiểm.

The pumps failed.

4:41

Các máy bơm đã hỏng.

There was no water flow,

4:42

Không có dòng nước nào chảy,

and the reactor started to make loud noises.

4:43

và lò phản ứng bắt đầu phát ra những tiếng động lớn.

As another website tells us about the sudden increase in power,

4:45

Như một trang web khác cho chúng ta biết về sự gia tăng công suất đột ngột,

a peculiarity of the design of the control rods

4:48

sự đặc biệt trong thiết kế của các thanh điều khiển

caused a dramatic power surge as they were inserted into the reactor.

4:51

đã gây ra một sự gia tăng công suất đột ngột khi chúng được đưa vào lò phản ứng.

Hot fuel combined with cool water created a massive steam

4:54

Nhiên liệu nóng kết hợp với nước lạnh đã tạo ra một lượng hơi nước khổng lồ

that couldn't escape and caused lots of pressure.

4:58

không thể thoát ra ngoài và gây ra rất nhiều áp lực.

This lifted a 1,000 ton lid,

5:00

Điều này đã nhấc bổng một cái nắp nặng 1.000 tấn,

and here we have the start of the radiation leak.

5:02

và đây là lúc sự rò rỉ bức xạ bắt đầu.

Air got into the reactor and caused a graphite fire.

5:05

Không khí lọt vào lò phản ứng và gây ra một vụ cháy than chì.

A second explosion happened when hydrogen was formed

5:08

Một vụ nổ thứ hai xảy ra khi khí hydro được hình thành

by hot water steam contacting zirconium.

5:11

do hơi nước nóng tiếp xúc với zirconi.

This was a much bigger explosion than the first,

5:14

Đây là một vụ nổ lớn hơn nhiều so với vụ nổ đầu tiên,

and it threw debris everywhere.

5:16

và nó ném các mảnh vỡ đi khắp nơi.

Power went out, Cụm động từ

5:18

Điện bị cắt,

except for battery powered lighting.

5:19

ngoại trừ hệ thống chiếu sáng chạy bằng pin.

Cụm động từ

went out: nguồn điện bị gián đoạn

Khi “power” là chủ ngữ, “went out” có nghĩa là nguồn điện ngừng hoạt động. Trong câu này, đèn chạy bằng pin là ngoại lệ vì chúng không phụ thuộc vào nguồn điện đó. Chủ ngữ quyết định nghĩa của “go out”: điện, đèn và ngọn lửa ngừng hoạt động, phát sáng hoặc cháy, còn người “go out” thì rời khỏi nhà hoặc ra ngoài giao lưu.

Luyện tập

Trong “The power went out at midnight,” chuyện gì đã xảy ra?

  1. Mọi người rời khỏi tòa nhà để tham gia một hoạt động xã hội.
  2. Tòa nhà bắt đầu sử dụng nhiều điện hơn.
  3. Nguồn điện ngừng hoạt động.
Xem đáp án

Nguồn điện ngừng hoạt động.

The air was filled with dust.

5:21

Không khí ngập tràn bụi.

One man died,

5:22

Một người đàn ông đã chết,

and his body was encased in all the debris.

5:24

và thi thể anh ta bị bao vây trong đống đổ nát.

Burning fuel started fires everywhere,

5:26

Nhiên liệu bốc cháy gây ra hỏa hoạn ở khắp nơi,

and radiation was cast into the atmosphere.

5:29

và phóng xạ bị ném vào bầu khí quyển.

All the internal phone lines went down,

5:31

Tất cả các đường dây điện thoại nội bộ đều bị hỏng,

and workers fled from the scene. Cụm từ

5:33

và công nhân đã chạy trốn khỏi hiện trường.

Cụm từ

fled from the scene: khẩn cấp bỏ chạy khỏi hiện trường

Trong câu này, fled from the scene có nghĩa là nhanh chóng bỏ chạy khỏi nơi sự cố đang xảy ra. Fled là dạng quá khứ bất quy tắc của flee, còn scene ở đây chỉ hiện trường của một tai nạn hoặc tình huống khẩn cấp, không phải sân khấu nhà hát. Cụm từ này thể hiện việc rời đi là một hành động khẩn cấp do nguy hiểm hoặc sợ hãi. Mẫu có thể áp dụng sang tình huống khác là flee from + địa điểm; trong các bản tin sự cố, địa điểm đó thường được gọi là the scene.

Luyện tập

Hoàn thành bản tin bằng dạng quá khứ của flee và giới từ from: When the gas alarm sounded, the technicians ____ the laboratory.

Xem đáp án

fled from

Firefighters arrived,

5:35

Lính cứu hỏa đã đến,

apparently unaware of the danger they were in Cụm từ

5:37

rõ ràng là họ không nhận thức được nguy hiểm mà họ đang gặp phải

due to the radiation leak.

5:39

do rò rỉ bức xạ.

Cụm từ

unaware of the danger they were in: tính từ kết hợp với mệnh đề quan hệ

Trong câu này, unaware of có nghĩa là không biết hoặc không nhận ra điều gì đó. Những người lính cứu hỏa thiếu thông tin cần thiết để nhận ra rằng chính họ đang gặp nguy hiểm. The danger they were in là một cụm danh từ theo sau bởi mệnh đề quan hệ: they were in bổ nghĩa cho danger. Giới từ in hoàn chỉnh cách diễn đạt be in danger và có thể nằm tự nhiên ở cuối. Mẫu này có thể mô tả một tình huống nghiêm trọng mà người đang trải qua nó chưa nhận ra.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng unaware với giới từ đúng: The hikers did not realize how unstable the ice was. They were ____ the danger they were in.

Xem đáp án

unaware of

One even joked about it,

5:40

Một người thậm chí còn nói đùa về chuyện đó,

saying,

5:41

rằng,

"There must be an incredible amount of radiation here. Ngữ pháp

5:42

"Chắc chắn phải có một lượng phóng xạ đáng kinh ngạc ở đây.

Ngữ pháp

Must be dùng để suy luận chắc chắn

Trong câu này, must be diễn tả một suy luận chắc chắn về tình hình hiện tại: người nói nhìn thấy những dấu hiệu khiến sự hiện diện của một lượng phóng xạ rất lớn trở nên gần như chắc chắn. Cụm này có nghĩa là “bằng chứng cho thấy rất có khả năng là có”, chứ không phải “một quy định yêu cầu phải có”. Cấu trúc must be + cụm danh từ, tính từ hoặc dạng -ing cho phép người nói đưa ra kết luận với độ tin cậy cao dựa trên bằng chứng hiện có, ngay cả khi chưa đo trực tiếp hoặc chưa có chứng minh đầy đủ.

Luyện tập

Một máy dò bắt đầu phát ra tiếng nhấp rất nhanh. “There must be radiation nearby” có nghĩa gì trong tình huống này?

  1. Người nói đang ra lệnh cho ai đó đặt phóng xạ ở gần đó.
  2. Một quy định yêu cầu phải có phóng xạ ở gần đó.
  3. Bằng chứng khiến người nói rất chắc chắn rằng có phóng xạ ở gần đó.
Xem đáp án

Bằng chứng khiến người nói rất chắc chắn rằng có phóng xạ ở gần đó.

We'll be lucky if we're still alive in the morning." Ý định

5:44

Sẽ thật may mắn nếu sáng mai chúng ta vẫn còn sống."

Ý định

We'll be lucky if... như một cách nói giảm nhẹ mang tính bi quan

Ở đây, We'll be lucky if... không diễn tả một kỳ vọng vui vẻ. Việc gọi sống sót là “may mắn” khiến kết quả ấy trở nên không chắc chắn và khó đạt được, vì vậy câu này gián tiếp dự đoán rằng mối nguy hiểm có thể gây chết người. Câu nói có tác dụng giảm nhẹ và tạo hài hước đen: người nói nêu ra một khả năng đáng sợ bằng hình thức kiềm chế và có vẻ đùa cợt. Nhìn chung, We'll be lucky if + kết quả có lợi thường ngụ ý rằng kết quả có lợi đó có thể không xảy ra.

Luyện tập

Sau khi một cơn bão lớn làm mọi chuyến bay bị hoãn, Maya nói: “We'll be lucky if we get home tonight.” Cô ấy có khả năng muốn nói gì nhất?

  1. Có thể về đến nhà tối nay, nhưng có lẽ sẽ rất khó.
  2. Cô ấy chắc chắn rằng họ sẽ về nhà sớm.
  3. Cô ấy đang chúc mừng mọi người vì đã về đến nhà.
Xem đáp án

Có thể về đến nhà tối nay, nhưng có lẽ sẽ rất khó.

He was kidding,

5:47

Anh ấy chỉ đang đùa,

but he wasn't far off. Thành ngữ

5:48

nhưng điều đó lại không sai lệch là mấy.

Thành ngữ

wasn't far off: gần với sự thật

Ở đây, wasn't far off có nghĩa là lời phỏng đoán mà anh ấy nói đùa thực ra khá gần với sự thật. Off biểu thị mức độ sai lệch: dù được nói như một câu đùa, nhận định ấy vẫn không cách xa sự thật. not far off có thể dùng để đánh giá một phỏng đoán, ước tính, dự đoán hoặc cách diễn giải. Trong ngữ cảnh nói về địa điểm, cụm này cũng có thể mang nghĩa ở gần về mặt khoảng cách, vì vậy phải dựa vào chủ đề xung quanh để xác định nghĩa.

Luyện tập

Hoàn thành câu tiếng Anh bằng cụm từ trong bài có nghĩa là “khá gần với con số chính xác”: Her estimate was 10,000, and the actual total was 10,200, so she ____.

Xem đáp án

wasn't far off

As one woman explained,

5:49

Như một người phụ nữ đã giải thích,

the next day she found out there had been a fire,

5:50

ngày hôm sau cô mới biết đã có một vụ hỏa hoạn,

but the kids still played,

5:52

nhưng bọn trẻ vẫn đi chơi,

they went to school,

5:54

chúng đi đến trường,

people still milled around in the street, Cụm động từ

5:55

mọi người vẫn đi lại quanh quẩn trên đường phố,

Cụm động từ

milled around: đi lại không có mục đích rõ ràng

Trong câu này, milled around có nghĩa là nhiều người đi lại hoặc nán lại trên đường mà không có điểm đến rõ ràng hay mục đích trước mắt. Cụm này gợi lên hình ảnh một đám đông tản mát, di chuyển thong thả, chứ không phải một hành trình có mục tiêu cụ thể. Mill around là cụm động từ nội động: people mill around, thường đi kèm một cụm chỉ nơi chốn như in the lobby hoặc outside the station. Dạng quá khứ là milled around.

Luyện tập

Hoàn thành câu tiếng Anh bằng cụm động từ trong bài diễn tả một nhóm người đi lại hoặc chờ đợi mà không có mục đích rõ ràng: While the doors were still locked, dozens of fans ____ outside the theater.

Xem đáp án

milled around

even though, she said,

5:57

mặc dù, cô ấy nói,

all the roads were covered in water

5:58

tất cả các con đường đều ngập trong nước

and some white liquid.

6:00

và một loại chất lỏng màu trắng nào đó.

Everything was white and foamy.

6:01

Mọi thứ đều trắng xóa và đầy bọt.

She added that she wasn't told about the danger of radiation,

6:04

Cô nói thêm rằng cô không được báo về sự nguy hiểm của bức xạ,

stating,

6:07

và cho biết,

"About radiation, that radioactivity was escaping,

6:07

"Về bức xạ, về việc phóng xạ đang thoát ra ngoài,

there was not a word." Thành ngữ

6:10

chẳng có lấy một lời nào."

Thành ngữ

There was not a word: hoàn toàn không có thông tin

Trong câu này, there was not a word có nghĩa là người dân không nhận được bất kỳ lời đề cập, cảnh báo hay thông tin nào về chất phóng xạ đang rò rỉ. Word ở đây chỉ chung sự truyền đạt thông tin, chứ không phải một từ riêng lẻ trong lời nói hay văn bản. Cấu trúc tồn tại there was not a word nhấn mạnh sự thiếu vắng hoàn toàn của việc truyền đạt thông tin. Nó mạnh và gay gắt hơn một phát biểu trung tính như they said nothing.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cách dùng cách diễn đạt nhấn mạnh trong bài, mang nghĩa không có thông tin nào được cung cấp: We asked about the safety risk, but ____.

Xem đáp án

there was not a word

The reactor was filled with water,

6:12

Lò phản ứng chứa đầy nước,

but then flooding was a problem.

6:13

nhưng sau đó ngập lụt lại là một vấn đề.

After that, for days,

6:15

Sau đó, trong nhiều ngày,

thousands of tons of clay, sand, boron, and dolomite

6:17

hàng ngàn tấn đất sét, cát, boron và dolomite

were dropped by helicopter into the burning reactor to quell the fire, Cách dùng từ

6:21

đã được trực thăng thả xuống lò phản ứng đang cháy để dập tắt ngọn lửa,

but also to try and prevent the spread of radiation. Cụm từ

6:24

mà còn để cố gắng ngăn chặn sự lan rộng của bức xạ.

Cách dùng từ

To quell the fire: khống chế đám cháy

Quell là một ngoại động từ trang trọng, có nghĩa là trấn áp hoặc làm dịu một sự việc để nó dừng lại hay giảm cường độ. Trong to quell the fire, từ này diễn tả nỗ lực kiểm soát đám cháy ở lò phản ứng. Cấu trúc là quell + danh từ. Các bản tin thường dùng từ này với hỏa hoạn, bất ổn, bạo lực, nỗi sợ hoặc hoảng loạn. Nó nhấn mạnh việc khống chế một mối đe dọa hay tình trạng rối loạn đang diễn ra; khi nói về hỏa hoạn, nó không nhất thiết đảm bảo rằng lửa đã được dập tắt hoàn toàn.

Luyện tập

Chọn động từ phù hợp nhất cho câu: The emergency crews tried to ___ the flames before they reached the fuel tanks. Ý cần diễn đạt là “khống chế và làm giảm cường độ”, không nhất thiết là “dập tắt hoàn toàn” hay “ngăn lan rộng”.

  1. quell
  2. contain
  3. extinguish
Xem đáp án

quell

Cụm từ

prevent the spread of radiation: cấu trúc danh từ để ngăn sự phát tán

Trong prevent the spread of radiation, spread là danh từ chỉ sự lan rộng ra một khu vực lớn hơn. Mẫu câu là prevent + the spread of + danh từ: prevent giới thiệu điều cần ngăn chặn, còn of xác định thứ có thể lan ra. Ở đây, to try and prevent the spread of radiation là cụm từ chỉ mục đích, song song với to quell the fire. Cách diễn đạt bằng động từ là prevent radiation from spreading, không phải prevent radiation to spread.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng mẫu mục tiêu có nghĩa là ngăn nhiễm trùng lan tới nhiều người hơn: Good ventilation helps ____ infection.

Xem đáp án

prevent the spread of

For 10 days,

6:27

Trong 10 ngày,

a larger amount of radioactive substances pervaded the air,

6:28

một lượng lớn hơn các chất phóng xạ đã xâm nhập vào không khí,

most of it falling as dust into nearby areas, Ngữ pháp

6:31

phần lớn rơi xuống như bụi ở các khu vực lân cận,

but smaller particles spread far and wide, carried by the wind.

6:34

nhưng các hạt nhỏ hơn đã lan rộng đi xa, bị gió mang đi.

Ngữ pháp

most of it falling ... / carried by the wind: cụm phân từ chủ động và bị động

Cụm bổ sung most of it falling as dust into nearby areas có chủ ngữ riêng là most of it. Falling là phân từ -ing vì vật chất phóng xạ thực hiện hành động; cụm này bổ sung điều xảy ra với phần lớn vật chất mà không tạo thành một mệnh đề hữu hạn khác. Carried by the wind là cụm bổ sung dùng phân từ quá khứ, gắn với smaller particles. Nó có nghĩa là the particles were carried by the wind: chủ ngữ và were được hiểu từ mệnh đề gần đó. Hai dạng này nén thông tin chủ động và bị động vào cùng một câu.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng -ing chủ động của block và phân từ quá khứ bị động của carry: Debris covered the road, some of it ____ drains, ____ there by floodwater.

Xem đáp án

blocking · carried

We all know what happened next.

6:37

Tất cả chúng ta đều biết chuyện gì đã xảy ra sau đó.

We should add that there are numerous scientific theories Mạch ý

6:39

Chúng ta nên nói thêm rằng có rất nhiều giả thuyết khoa học

as to exactly what happened that day,

6:42

về chính xác những gì đã xảy ra vào ngày hôm đó,

and this is just a basic summary

6:44

và đây chỉ là một bản tóm tắt cơ bản

of the most widely held belief. Cụm từ

6:45

về niềm tin được công nhận rộng rãi nhất.

Mạch ý

We should add that: bổ sung một điều kiện quan trọng

“We should add that” là một khung tổ chức diễn ngôn, báo hiệu rằng người nói đang bổ sung một điều kiện quan trọng sau phần trình bày trước đó. Mệnh đề với that theo sau sẽ giới hạn mức độ chắc chắn mà người nghe nên dành cho những gì đã được nói trước đó. Ở đây, should thể hiện đánh giá của người nói rằng việc đề cập thông tin này là cần thiết hoặc thể hiện trách nhiệm. Đây không phải là mệnh lệnh từ người khác. Có thể áp dụng khung này trong báo cáo và bài thuyết trình khi cần nêu rõ một điều kiện bảo lưu, ngoại lệ hoặc phần bối cảnh còn thiếu.

Luyện tập

Câu nào sử dụng lời của chính người nói một cách tự nhiên để đưa ra một điều kiện quan trọng?

  1. You should add that the figures are preliminary.
  2. The figures should add that they are preliminary.
  3. We should add that the figures are preliminary.
Xem đáp án

We should add that the figures are preliminary.

Cụm từ

the most widely held belief: quan điểm có mức độ chấp nhận cao nhất

“The most widely held belief” có nghĩa là quan điểm được nhiều người chấp nhận hơn bất kỳ quan điểm cạnh tranh nào. Trong held belief, held có nghĩa là “duy trì hoặc chấp nhận như một ý kiến”, chứ không phải cầm bằng tay; widely thể hiện sự chấp nhận rộng rãi, còn most tạo phép so sánh ở mức cao nhất. Cụm từ này cho biết mức độ đồng thuận, không phải mức độ chắc chắn hay tình trạng đã được chứng minh. Belief ở đây có thể chỉ một cách giải thích hoặc diễn giải không liên quan đến tôn giáo.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ mục tiêu có nghĩa là “quan điểm được nhiều người chấp nhận hơn bất kỳ quan điểm cạnh tranh nào”: This is currently ____ among the three explanations.

Xem đáp án

the most widely held belief

Hopefully, something like this never happens again.

6:47

Hy vọng rằng, một điều gì đó như thế này sẽ không bao giờ xảy ra nữa.

So, would you ever consider visiting Chernobyl?

6:50

Vậy, bạn có bao giờ cân nhắc việc đến thăm Chernobyl không?

Tell us why or why not in the comments.

6:53

Hãy cho chúng tôi biết tại sao có hoặc tại sao không trong phần bình luận.

Also, be sure to check out our other video

6:55

Đồng thời, hãy nhớ xem qua một video khác của chúng tôi

called Russia versus the European Union,

6:57

có tên là Nga đấu với Liên minh Châu Âu,

who would win?

6:59

ai sẽ thắng?

Thanks for watching,

7:00

Cảm ơn vì đã theo dõi,

and as always,

7:01

và như mọi khi,

don't forget to like, share, and subscribe.

7:02

đừng quên thích, chia sẻ và đăng ký nhé.

See you next time.

7:05

Hẹn gặp lại các bạn lần sau.