Tại sao Mỹ và Trung Quốc lại quan tâm đến Đài Loan đến vậy: tài liệu học tiếng Anh

Newsthink

Độ khó học tập
918 từ 156 từ/phút

Tổng quan video: Video nói về sự trỗi dậy của TSMC, khó khăn khi sản xuất chip tiên tiến và ảnh hưởng của sự phụ thuộc vào Đài Loan đối với cạnh tranh Mỹ-Trung. Các điểm tiếng Anh chính: 1. “The smaller the transistor, the more that can be crammed together.” — Ngữ pháp và mẫu câu: dùng so sánh kép để nối hai thay đổi; the không phải mạo từ thông thường. 2. “paid off big time.” — Cụm động từ: pay off là “đạt kết quả lớn”, còn big time nhấn mạnh thân mật chứ không nói về trả nợ. 3. “caught in the middle of a tug of war” — Thành ngữ và biểu đạt ẩn dụ: hiểu một bên thứ ba mắc kẹt giữa hai đối thủ mạnh và dùng hình ảnh này cho xung đột chính trị, công việc hoặc cá nhân.

Nội dung bài học

Did you know that the world is ruled by one company?

0:00

Bạn có biết rằng thế giới đang bị thống trị bởi một công ty?

Taiwan Semiconductor Manufacturing Company may not be a household name, Thành ngữ

0:03

Công ty Sản xuất Chất bán dẫn Đài Loan (TSMC) có thể không phải là một cái tên quen thuộc,

Thành ngữ

household name: cái tên được công chúng biết đến rộng rãi

Trong câu này, a household name chỉ một người, công ty hoặc thương hiệu mà phần lớn công chúng đều nhận ra. Đây là một thành ngữ, nên household không có nghĩa là cái tên đó thuộc về một gia đình. Cấu trúc be/become a household name diễn tả mức độ nhận diện rất cao trong công chúng. Ở đây, may not be a household name có nghĩa là công ty có thể rất quan trọng nhưng tên của công ty vẫn chưa quen thuộc với công chúng nói chung.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng thành ngữ hai từ có nghĩa là “một người hoặc thương hiệu được công chúng nói chung biết đến”: After winning the championship, the young athlete became a ____.

Xem đáp án

household name

but its chips are everywhere.

0:07

nhưng chip của họ có mặt ở khắp mọi nơi.

In iPhones,

0:10

Trong iPhone,

air conditioning units,

0:11

máy điều hòa nhiệt độ,

smart doorbells,

0:12

chuông cửa thông minh,

computers,

0:13

máy tính,

cars,

0:15

ô tô,

F-35 fighter jets,

0:15

máy bay chiến đấu F-35,

and even NASA's Perseverance rover that landed on Mars.

0:17

và thậm chí cả tàu thám hiểm Perseverance của NASA đã hạ cánh trên Sao Hỏa.

The reason automakers haven't been making enough cars Ngữ pháp

0:21

Lý do các nhà sản xuất ô tô không sản xuất đủ xe

is because of a shortage of these sophisticated chips

0:24

là do thiếu hụt những con chip tinh vi này,

that power functions like braking.

0:27

chúng cung cấp năng lượng cho các chức năng như phanh.

Ngữ pháp

The reason ... is because ...: khung nêu nguyên nhân trong hội thoại

The reason ... is because ... đặt tình huống cần được giải thích sau The reason, rồi nêu nguyên nhân sau is because. Trong ví dụ, automakers haven't been making enough cars là tình huống, còn a shortage of sophisticated chips là nguyên nhân. Sau because, dùng một mệnh đề như because parts arrived late. Trước một cụm danh từ, dùng because of như because of a shortage; đây là dạng được dùng trong câu ví dụ.

Luyện tập

Hoàn thành khung nêu nguyên nhân theo lối hội thoại: ____ the library closes early ____ it has too few evening staff.

Xem đáp án

The reason · is because

Semiconductor chips are the new oil in terms of our dependence on them. Ghi chú

0:29

Chip bán dẫn chính là dầu mỏ mới khi xét đến mức độ phụ thuộc của chúng ta vào chúng.

Thành ngữ

The new oil như một ẩn dụ về sự phụ thuộc chiến lược

Trong câu này, the new oil là một phép ẩn dụ: chip bán dẫn được so sánh với dầu mỏ vì các nền kinh tế hiện đại phụ thuộc rất nhiều vào chúng và xem chúng là thứ có tầm quan trọng chiến lược. Câu này không có nghĩa chip thật sự là dầu mỏ hay có cùng đặc tính vật lý với dầu mỏ. Mẫu X is the new Y trình bày X như một thứ đang đảm nhận vai trò từng gắn chặt với Y. Trong các bài bình luận về kinh doanh và chính sách, mẫu này tạo ra một phép so sánh ngắn gọn và mạnh mẽ.

Luyện tập

Câu nào dùng X is the new Y như một ẩn dụ về tầm quan trọng chiến lược thay vì một mô tả theo nghĩa đen?

  1. Data is the new oil of the digital economy.
  2. Oil is stored in large tanks.
  3. The refinery produces a new oil for engines.
Xem đáp án

Data is the new oil of the digital economy.

Cụm từ

Dùng in terms of để nêu cơ sở so sánh

In terms of giới thiệu phương diện hoặc tiêu chuẩn cụ thể được dùng làm cơ sở cho một nhận định. Ở đây, phép so sánh với dầu mỏ được giới hạn trong một phương diện: mức độ chúng ta phụ thuộc vào chip bán dẫn. Dùng cấu trúc in terms of + cụm danh từ hoặc dạng -ing để chỉ cơ sở của một đánh giá, phép so sánh hoặc lời giải thích. Cấu trúc này giúp nhận định không bị hiểu rộng hơn ý định của người nói.

Luyện tập

Câu nào dùng rõ ràng mức sử dụng năng lượng làm phương diện để so sánh hai thiết kế?

  1. We chose the second design because of its energy use.
  2. We talked about the two designs and their energy use.
  3. The two designs are very different in terms of energy use.
Xem đáp án

The two designs are very different in terms of energy use.

And one company pretty much has a monopoly. Cụm từ

0:33

Và một công ty gần như độc quyền.

Cụm từ

Pretty much: làm nhẹ một nhận định mạnh

Pretty much ở đây có nghĩa là “gần như” hoặc “về cơ bản”. Cụm từ cho thấy nhận định này đủ gần với sự thật để hỗ trợ ý của người nói, nhưng vẫn chừa chỗ cho một vài ngoại lệ nhỏ. Nó bổ nghĩa cho toàn bộ ý has a monopoly. Pretty ở đây không có nghĩa là “xinh đẹp”; pretty much là một cụm trạng từ cố định thường dùng trong hội thoại.

Luyện tập

Trong câu "The new policy pretty much solves the problem," pretty much thể hiện điều gì?

  1. Chính sách đó giải quyết vấn đề gần như hoàn toàn, dù vẫn có thể còn một vài ngoại lệ nhỏ.
  2. Chính sách đó chắc chắn giải quyết mọi phần của vấn đề mà không có ngoại lệ.
  3. Chính sách đó giải quyết vấn đề theo một cách đẹp mắt.
Xem đáp án

Chính sách đó giải quyết vấn đề gần như hoàn toàn, dù vẫn có thể còn một vài ngoại lệ nhỏ.

Cụm từ

Has a monopoly: quyền kiểm soát độc quyền đối với thị trường hoặc tài nguyên

Has a monopoly có nghĩa là một công ty hoặc tổ chức nắm quyền kiểm soát độc quyền đối với một thị trường, sản phẩm, dịch vụ hoặc tài nguyên. Ở đây, pretty much làm nhẹ ý nghĩa tuyệt đối đó: trên thực tế, quyền kiểm soát có thể gần như độc quyền nhưng chưa chắc đã là một thế độc quyền được xác nhận về mặt pháp lý. Khi nêu đối tượng bị kiểm soát, dùng has a monopoly on rồi đến danh từ: "The company has a monopoly on the supply of this material."

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng kết hợp từ mang nghĩa một công ty có quyền kiểm soát độc quyền: One firm ____ the supply of clean water in the region.

Xem đáp án

has a monopoly on

Nestled on the northwest coast of Taiwan,

0:36

Nép mình trên bờ biển phía tây bắc của Đài Loan,

TSMC produces 92% of the most advanced chips in the world.

0:39

TSMC sản xuất 92% số lượng chip tiên tiến nhất trên thế giới.

It's one of only two companies that mass produces chips below 10 nanometers, Ngữ pháp

0:44

Đây là một trong hai công ty duy nhất sản xuất hàng loạt chip dưới 10 nanomet,

Ngữ pháp

one of only two companies: thành viên của một nhóm rất nhỏ

Trong one of only two companies, one of đặt chủ thể vào trong một nhóm, còn only two cho biết toàn bộ nhóm chỉ có hai thành viên. Ở đây, cấu trúc này nhấn mạnh rằng năng lực của công ty hiếm đến mức nào. Sau one of, dùng danh từ đếm được ở số nhiều: one of only two companies, không phải one of only two company. Toàn bộ cụm danh từ chỉ một thành viên, vì vậy động từ chính hòa hợp với nó ở số ít, như trong It is one of...

Luyện tập

Dùng one of only + số + danh từ số nhiều để hoàn thành câu: The observatory is ____ in the country that can track this comet.

Xem đáp án

one of only two facilities

the other being Samsung. Ngữ pháp

0:48

công ty còn lại là Samsung.

Ngữ pháp

the other being Samsung: phần bổ sung được rút gọn

The other being Samsung là một mệnh đề bổ sung được rút gọn. The other chỉ thành viên thứ hai trong cặp đã được xác định, còn being giới thiệu danh tính của thành viên đó. Có thể viết đầy đủ thành “and the other company is Samsung”. Cách viết này bổ sung thông tin mà không cần thêm một mệnh đề hoàn chỉnh có động từ hữu hạn. Dấu phẩy tách nó thành phần bổ sung; being là phân từ, nên cụm này phụ thuộc vào mệnh đề chính chứ không thể đứng riêng thành một câu.

Luyện tập

Dùng the other being + tên để hoàn thành câu ngắn gọn: Two agencies lead the project, one being Northstar and ____.

Xem đáp án

the other being Bluewave

Nanometer refers to the length of a transistor, Cụm từ

0:50

Nanomet dùng để chỉ chiều dài của một bóng bán dẫn,

Cụm từ

refers to: kết nối một thuật ngữ với điều mà nó biểu thị

Ở đây, refers to kết nối thuật ngữ Nanometer với đại lượng hoặc ý niệm mà nó biểu thị trong ngữ cảnh kỹ thuật này. Cụm từ này giới thiệu nghĩa được dùng của thuật ngữ, chứ không diễn tả hành động nói về một điều gì đó. Mẫu có thể áp dụng sang ngữ cảnh khác là X refers to Y: X là một thuật ngữ, nhãn, ký hiệu hoặc phát biểu, còn Y là điều mà X chỉ đến hoặc đại diện.

Luyện tập

Trong câu tiếng Anh “The label ‘eco mode’ refers to a setting that uses less power,” refers to có chức năng gì?

  1. Nó kết nối nhãn với điều mà nhãn biểu thị.
  2. Nó nói rằng ai đó đã nhắc thoáng qua về nhãn.
  3. Nó nói rằng chế độ cài đặt đã xảy ra nhiều lần.
Xem đáp án

Nó kết nối nhãn với điều mà nhãn biểu thị.

tiny switches 10,000 times thinner than a human hair Ngữ pháp

0:53

những công tắc tí hon mỏng hơn 10.000 lần so với sợi tóc con người

Ngữ pháp

10,000 times thinner than: phép so sánh theo bội số

Mẫu number + times + comparative adjective + than tạo ra phép so sánh theo bội số. Ở đây, 10,000 times cho biết mức độ chênh lệch, thinner cho biết vật thứ nhất có độ dày nhỏ hơn, còn than đưa vào chuẩn so sánh là a human hair. Ý được diễn đạt là các công tắc cực kỳ nhỏ xét theo kích thước này, với độ dày xấp xỉ một phần mười nghìn độ dày của tóc người. Ở đây, times đo một tỷ lệ; nó không có nghĩa là hành động làm mỏng đã xảy ra riêng rẽ 10.000 lần.

Luyện tập

Một sợi dây được mô tả là “100 times thinner than a human hair.” Ý được diễn đạt là gì?

  1. Nó có độ dày hoàn toàn bằng tóc người.
  2. Nó được làm mỏng qua một trăm bước riêng biệt.
  3. Độ dày của nó xấp xỉ một phần trăm độ dày của tóc người.
Xem đáp án

Độ dày của nó xấp xỉ một phần trăm độ dày của tóc người.

that control electric currents.

0:57

giúp kiểm soát dòng điện.

1 nanometer is equal to 1 billionth of a meter.

0:59

1 nanomet bằng 1 phần tỷ mét.

The smaller the transistor, Ngữ pháp

1:03

Bóng bán dẫn càng nhỏ,

the more that can be crammed together.

1:04

thì càng có thể nhồi nhét được nhiều bóng bán dẫn với nhau.

Ngữ pháp

The smaller ..., the more ...: liên kết hai sự thay đổi

Cấu trúc the + comparative ..., the + comparative ... liên kết hai sự thay đổi. Nó có nghĩa là khi yếu tố thứ nhất thay đổi thì yếu tố thứ hai cũng thay đổi theo. Ở đây, mỗi bóng bán dẫn càng nhỏ thì số lượng bóng bán dẫn có thể nhồi lại với nhau càng lớn. Vế sau có nghĩa là “số lượng bóng bán dẫn có thể nhồi lại với nhau càng lớn”; đối tượng được đếm được hiểu từ ngữ cảnh. Trong cấu trúc này, hai từ the dùng để đánh dấu cấu trúc không phải là mạo từ xác định thông thường. Vế đầu nêu điều kiện đang thay đổi, còn vế sau đưa ra kết quả liên quan. Mối quan hệ này có thể diễn tả xu hướng, nguyên nhân và kết quả hoặc sự đánh đổi, nhưng không nhất thiết khẳng định thay đổi thứ nhất là nguyên nhân duy nhất.

Luyện tập

Hoàn thành cấu trúc so sánh theo cặp bằng cách thêm hai từ đánh dấu cấu trúc: ____ more carefully you plan, ____ fewer problems you face.

Xem đáp án

The · the

The more transistors you have,

1:06

Bạn càng có nhiều bóng bán dẫn,

the better the chip,

1:08

con chip càng xịn,

and the more powerful your computer will be.

1:09

và máy tính của bạn sẽ càng mạnh mẽ.

When House Speaker Nancy Pelosi visited Taiwan in August 2022,

1:12

Khi Chủ tịch Hạ viện Hoa Kỳ Nancy Pelosi đến thăm Đài Loan vào tháng 8 năm 2022,

she made it a point to meet with TSMC Chairman Mark Liu, Cụm từ

1:16

bà đã đặc biệt đến gặp gỡ Chủ tịch TSMC, ông Mark Liu,

Cụm từ

made it a point to: chủ ý ưu tiên một hành động

Make it a point to do something có nghĩa là chủ ý bảo đảm mình sẽ làm một việc vì coi việc đó là quan trọng. Trong câu này, bà không chỉ tình cờ gặp Mark Liu mà đã chủ động xem cuộc gặp là một ưu tiên. Trong cấu trúc cố định này, it là tân ngữ hình thức và không chỉ một sự vật cụ thể. Khung có thể tái sử dụng là make it a point to + động từ nguyên mẫu; thì được thay đổi ở make, như trong made it a point to meet.

Luyện tập

Hoàn thành cụm cố định có nghĩa là “đã chủ ý bảo đảm”: Maya ____ call every new client personally.

Xem đáp án

made it a point to

a sign of just how important the company is. Ngữ pháp

1:19

một dấu hiệu cho thấy công ty này quan trọng như thế nào.

Ngữ pháp

just how important ... is: nhấn mạnh mức độ với trật tự câu trần thuật

Just how important nhấn mạnh mức độ quan trọng. Ở đây, just mang nghĩa “ở một mức độ rất đáng chú ý”, chứ không phải “chỉ”, vì vậy cụm này làm nổi bật việc công ty rất quan trọng. Đây là một mệnh đề được lồng vào một cụm lớn hơn nên dùng trật tự câu trần thuật the company is. Mẫu có thể áp dụng là just how + tính từ/trạng từ + chủ ngữ + động từ, không dùng trật tự của câu hỏi trực tiếp.

Luyện tập

Phương án nào hoàn thành đúng câu sau? “The number of customers shows ___.”

  1. just how important is the service
  2. just how important the service is
  3. just how the service is important
Xem đáp án

just how important the service is

Beijing spent weeks telling Pelosi not to go to Taiwan,

1:22

Bắc Kinh đã dành nhiều tuần để yêu cầu bà Pelosi không đến Đài Loan,

an island that Chinese President Xi Jinping believes is a breakaway province

1:26

một hòn đảo mà Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình tin là một tỉnh ly khai

and has threatened to invade.

1:30

và từng đe dọa sẽ xâm lược.

In light of Pelosi's visit, Cụm từ

1:32

Do chuyến thăm của bà Pelosi,

Beijing sanctioned Taiwan Cách dùng từ

1:34

Bắc Kinh đã trừng phạt Đài Loan

Cụm từ

In light of: trình bày sự việc liên quan làm cơ sở

In light of có nghĩa là “xét đến một sự việc liên quan hoặc tình huống đã thay đổi” khi giải thích một quyết định, nhận định hoặc hành động. Trong câu này, chuyến thăm của Pelosi được trình bày như bối cảnh liên quan đến hành động đó; light không mang nghĩa đen liên quan đến ánh sáng. Cấu trúc là in light of + cụm danh từ, sau đó là phản ứng hoặc kết luận được đưa ra. Cấu trúc này giúp người đọc thấy người nói dùng thông tin nào làm cơ sở cho nội dung tiếp theo.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ trang trọng có nghĩa là “xét đến sự việc mới này”: ____ the revised safety report, the team delayed the launch.

Xem đáp án

In light of

by suspending imports of citrus fruits and fish.

1:35

bằng cách đình chỉ nhập khẩu trái cây họ cam quýt và cá.

Cách dùng từ

sanctioned Taiwan: trừng phạt, không phải phê duyệt

Ở đây, sanctioned Taiwan có nghĩa là Bắc Kinh áp đặt một hình phạt hoặc biện pháp hạn chế chính thức đối với Đài Loan. Việc đình chỉ nhập khẩu trái cây và cá cho thấy hình thức cụ thể của lệnh trừng phạt. Trong ngôn ngữ chính sách và tin tức, sanction + người, quốc gia hoặc tổ chức thường mô tả hành động chống lại đối tượng đó. Hãy dựa vào các biện pháp được nêu trong ngữ cảnh để nhận ra nghĩa này.

Luyện tập

Trong câu 'The government sanctioned the company by freezing its assets,' sanctioned có nghĩa là gì?

  1. Áp đặt hình phạt chính thức lên
  2. Xin lời khuyên từ
  3. Chính thức phê duyệt
Xem đáp án

Áp đặt hình phạt chính thức lên

Of course,

1:38

Tất nhiên,

Beijing did not ban Taiwanese semiconductors

1:39

Bắc Kinh đã không cấm chất bán dẫn của Đài Loan

because it relies on them like everyone else.

1:42

bởi vì họ phụ thuộc vào chúng giống như mọi người khác.

Semiconductors have become a key part of the tech rivalry between the US and China.

1:45

Chất bán dẫn đã trở thành một phần cốt lõi trong cuộc cạnh tranh công nghệ giữa Mỹ và Trung Quốc.

There are concerns that an invasion of Taiwan by China Cụm từ

1:50

Có những lo ngại rằng một cuộc xâm lược Đài Loan của Trung Quốc

could choke off the supply of these cutting-edge chips Ghi chú

1:53

có thể bóp nghẹt nguồn cung các con chip tiên tiến này

Cụm từ

There are concerns that ... để trình bày rủi ro mà không nêu người lo ngại

There are concerns that giới thiệu nội dung của một mối lo ngại theo cách trang trọng và không nêu rõ người lo ngại. Mệnh đề that nói chính xác vấn đề có thể xảy ra là gì. Cấu trúc này giúp bản tin hoặc cuộc thảo luận trang trọng trình bày một rủi ro mà không cần nêu ai đang lo ngại. Nó cho biết nội dung theo sau là một mối lo, chưa phải kết quả đã được xác nhận.

Luyện tập

Hoàn thành câu tường thuật trang trọng, không nêu người lo ngại bằng cụm từ mục tiêu: ____ the bridge may be unsafe after the storm.

Xem đáp án

There are concerns that

to the rest of the world

1:56

cho phần còn lại của thế giới

Cụm động từ

choke off the supply: cắt đứt nguồn cung

Choke off the supply có nghĩa là chặn hoặc hạn chế nghiêm trọng dòng chảy hay khả năng tiếp cận một thứ gì đó, khiến nó ngừng hoặc gần như ngừng đến với những người cần nó. Đây là cách dùng ẩn dụ: nguồn cung được hình dung như một dòng chảy có thể bị siết lại hoặc chặn đứng. Trong câu này, could chỉ một hậu quả có thể xảy ra, chứ không phải việc đã xảy ra. Mối lo là nguồn cung chip có thể bị cắt đứt.

Luyện tập

Choke off có nghĩa gì trong “The sanctions could choke off the flow of funds to the group”?

  1. mô tả tiền là có cạnh sắc về mặt vật lý
  2. khiến tiền đến nhanh hơn
  3. chặn nghiêm trọng hoặc làm dòng chảy dừng lại
Xem đáp án

chặn nghiêm trọng hoặc làm dòng chảy dừng lại

Cách dùng từ

cutting-edge chips: chip tiên tiến

Cutting-edge là tính từ ghép bổ nghĩa cho chips. Nó có nghĩa là các chip này dựa trên hoặc đại diện cho một số công nghệ mới nhất và tiên tiến nhất hiện có; nó không nói đến một cạnh sắc về mặt vật lý. Dấu gạch nối cho thấy cutting và edge cùng hoạt động như một từ bổ nghĩa. Tính từ này cũng có thể mô tả công nghệ, nghiên cứu, thiết bị, phương pháp hoặc ý tưởng.

Luyện tập

Trong “The company unveiled cutting-edge medical equipment”, cutting-edge có nghĩa gì?

  1. thuộc nhóm mới nhất và tiên tiến nhất
  2. cũ nhưng đáng tin cậy
  3. có thể cắt bằng một cạnh sắc
Xem đáp án

thuộc nhóm mới nhất và tiên tiến nhất

and give Beijing control of this essential technology.

1:57

và trao cho Bắc Kinh quyền kiểm soát công nghệ thiết yếu này.

So,

2:01

Vậy,

how did Taiwan Semiconductor become so dominant? Mạch ý

2:01

làm thế nào mà Chất bán dẫn Đài Loan lại trở nên thống trị như vậy?

Mạch ý

How did Taiwan Semiconductor become so dominant? như một câu chuyển mở đầu phần mới

Ở đây, how mở ra câu hỏi về quá trình và những nguyên nhân đã tạo nên vị thế thống lĩnh của Taiwan Semiconductor. Câu hỏi không yêu cầu một dữ kiện ngắn mà dùng để dẫn vào phần giải thích lịch sử. Trong lời thuyết minh mang tính giải thích, một câu hỏi như vậy có thể tổ chức thông tin: nó chuyển từ tình hình hiện tại sang phần tiếp theo, nơi người nói sẽ tự trả lời câu hỏi.

Luyện tập

Trong một video giải thích, người thuyết minh nói“How did Taiwan Semiconductor become so dominant?” rồi lập tức bắt đầu giải thích lịch sử của công ty. Câu hỏi này có chức năng gì?

  1. Nó yêu cầu người xem trả lời thành tiếng trước khi video tiếp tục.
  2. Nó cho thấy người thuyết minh nghi ngờ việc công ty đang thống lĩnh.
  3. Nó mở đầu một phần mới sẽ giải thích các nguyên nhân.
Xem đáp án

Nó mở đầu một phần mới sẽ giải thích các nguyên nhân.

The fundamental technology was actually invented in America

2:05

Công nghệ nền tảng này thực chất được phát minh ở Mỹ

and gave Silicon Valley its name, Cụm từ

2:09

và đã tạo nên tên gọi cho Thung lũng Silicon,

as most chips are created with silicon.

2:11

vì hầu hết các con chip được tạo ra từ silicon.

Cụm từ

là nguồn gốc tên gọi Silicon Valley

Cấu trúc give + something + its name có nghĩa là “trở thành nguồn gốc hoặc lý do cho tên gọi của một thứ”. Trong câu này, công nghệ chip dựa trên silicon được trình bày là lý do vùng này có tên Silicon Valley. Đây không phải là hành động trao một cái tên theo nghĩa đen. Chủ ngữ có thể là người, địa điểm, vật liệu, sự kiện hoặc đặc điểm giải thích nguồn gốc của một tên gọi.

Luyện tập

Một hướng dẫn viên đang giải thích nguồn gốc tên của một hồ nước. Hoàn thành câu bằng cấu trúc give ... its name ở thì quá khứ: The red rocks nearby ____.

Xem đáp án

gave the lake its name

In the '90s,

2:13

Vào những năm 90,

the US manufactured a third of the world's chips.

2:14

Mỹ sản xuất một phần ba lượng chip của thế giới.

Today,

2:17

Ngày nay,

none of the advanced chips is made in the USA.

2:18

không có con chip tiên tiến nào được sản xuất tại Hoa Kỳ.

Companies like Intel used to build and design chips in-house. Ghi chú

2:21

Các công ty như Intel từng tự chế tạo và thiết kế chip nội bộ.

Ngữ pháp

used to + động từ nguyên mẫu cho một tình huống quá khứ đã thay đổi

Used to + động từ nguyên mẫu diễn tả một trạng thái, thói quen hoặc cách làm lặp lại từng đúng trong quá khứ nhưng hiện nay đã thay đổi. Ở đây, used to build and design cho thấy việc tự sản xuất và thiết kế chip trong nội bộ từng là cách làm thông thường của Intel. Cách diễn đạt này tạo tiền đề cho sự đối lập với việc chuyển sang thuê ngoài sau đó.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ hai từ diễn tả một thói quen trong quá khứ mà hiện nay không còn nữa: We ____ print every report, but now everything is digital.

Xem đáp án

used to

Cách dùng từ

in-house: công việc được thực hiện trong nội bộ tổ chức

In-house có nghĩa là một tổ chức sử dụng nhân viên, nhóm hoặc cơ sở vật chất của chính mình để thực hiện công việc thay vì giao cho nhà cung cấp bên ngoài. Trong câu này, in-house bổ nghĩa cho cả build và design: cả hai hoạt động đều được thực hiện trong công ty thay vì giao cho một công ty khác.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ có dấu gạch nối mang nghĩa ‘do nhân viên của chính tổ chức thực hiện’: The museum's designers create all the exhibition graphics ____ instead of hiring an outside agency.

Xem đáp án

in-house

but beginning in the 1980s,

2:25

Nhưng bắt đầu từ những năm 1980,

American firms started struggling

2:27

các công ty Mỹ bắt đầu gặp khó khăn

against competition from Japanese companies.

2:28

trước sự cạnh tranh từ các công ty Nhật Bản.

So they outsourced some parts of their business Cách dùng từ

2:31

Vì vậy, họ đã thuê ngoài một số khâu trong hoạt động kinh doanh

that were draining their profits,

2:33

đang bào mòn lợi nhuận của họ,

Cách dùng từ

Thuê ngoài một số bộ phận kinh doanh

Ở đây, outsourced có nghĩa là các công ty để doanh nghiệp bên ngoài thực hiện một số hoạt động kinh doanh thay vì tự xử lý toàn bộ công việc trong nội bộ. Tân ngữ sau outsource cho biết chức năng được chuyển giao. Cấu trúc thường gặp là outsource something to a provider. Vì vậy, outsource customer support to a specialist có nghĩa là giao trách nhiệm hỗ trợ khách hàng cho một đơn vị chuyên môn, chứ không chỉ đơn giản là mua một sản phẩm hoàn thiện.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng nguyên mẫu của động từ mục tiêu outsource: To lower operating costs, the company decided to ____ customer support to a specialist.

Xem đáp án

outsource

including the expensive factories

2:34

bao gồm cả những nhà máy đắt tiền

that produce semiconductor chips.

2:36

sản xuất chip bán dẫn.

Morris Chang noticed this trend and took advantage of it. Thành ngữ

2:38

Morris Chang (Trương Trung Mưu) đã nhận thấy xu hướng này và tận dụng nó.

Thành ngữ

Tận dụng cơ hội đó

Trong câu này, took advantage of có nghĩa là nhận ra một cơ hội hữu ích rồi hành động để hưởng lợi từ cơ hội đó. It chỉ xu hướng vừa được nhắc đến, không chỉ một người. Cấu trúc là take advantage of + cơ hội, nguồn lực hoặc tình huống. Với những tân ngữ này, cụm từ thường mang nghĩa trung tính hoặc tích cực; cùng một cụm từ có thể mang nghĩa tiêu cực khi tân ngữ là một người hoặc điểm yếu của ai đó.

Luyện tập

Câu nào dùng take advantage of với nghĩa trung tính hoặc tích cực giống như câu ví dụ?

  1. We took advantage of the quiet morning to finish the report.
  2. The scammer took advantage of an elderly customer.
  3. He took advantage of her trust and lied to her.
Xem đáp án

We took advantage of the quiet morning to finish the report.

He was born in China,

2:42

Ông sinh ra ở Trung Quốc,

and in 1949,

2:43

và vào năm 1949,

he moved to the States

2:44

ông chuyển đến Mỹ

where he eventually earned a PhD in electrical engineering from Stanford.

2:45

nơi ông cuối cùng đã lấy được bằng Tiến sĩ về kỹ thuật điện tại Stanford.

He spent 25 years rising through the ranks of Texas Instruments Thành ngữ

2:49

Ông đã dành 25 năm để thăng tiến trong hàng ngũ của Texas Instruments

Thành ngữ

rising through the ranks: thăng tiến từng bước trong tổ chức

Rising through the ranks có nghĩa là từng bước chuyển từ những vị trí cấp thấp lên các chức vụ cao hơn trong một tổ chức. Ở đây, cụm từ này tóm tắt quá trình thăng tiến kéo dài 25 năm. Cấu trúc rise through the ranks of + organization nêu tên tổ chức. Có thể dùng riêng rise through the ranks khi tổ chức đã được xác định rõ.

Luyện tập

Cụm từ nào phù hợp nhất để hoàn thành câu nói về việc thăng tiến dần trong một công ty? Leo started in the mailroom and spent 15 years ___ before becoming an executive.

  1. rising in the rankings
  2. rising through the ranks
  3. entering at the top
Xem đáp án

rising through the ranks

before the Taiwanese government offered him a chance to develop its semiconductor industry.

2:53

trước khi chính quyền Đài Loan tạo cơ hội cho ông phát triển ngành công nghiệp bán dẫn của họ.

Chang realized there was a great opportunity

2:58

Ông Chang nhận ra có một cơ hội lớn

to create a new company

3:00

để tạo ra một công ty mới

focused solely on making chips

3:02

chỉ tập trung duy nhất vào việc sản xuất chip

that could supply all needs.

3:04

có thể cung cấp cho mọi nhu cầu.

In 1987,

3:06

Năm 1987,

TSMC was born.

3:07

TSMC ra đời.

Chang initially priced the chips at a loss Cụm từ

3:09

Ông Chang ban đầu định giá chip ở mức chịu lỗ

to capture a larger market share Cụm từ

3:12

để chiếm thị phần lớn hơn

Cụm từ

priced the chips at a loss: định giá chip ở mức chịu lỗ

Trong priced the chips at a loss, price là động từ có nghĩa là đặt giá bán. At a loss nghĩa là ở mức giá dự kiến thấp hơn chi phí, nên mỗi lần bán sẽ gây thua lỗ. Cấu trúc là price + product + at a loss. Cấu trúc này mô tả quyết định định giá; lý do trong câu này—giành thị phần—là chiến lược được nêu ở phần còn lại của câu, không phải ý nghĩa vốn có của cụm từ.

Luyện tập

Câu nào nói rằng công ty đặt giá sản phẩm thấp hơn chi phí mà không khẳng định việc bán hàng đã thực sự xảy ra?

  1. They were at a loss about the product.
  2. They priced the product at a loss.
  3. They sold the product at a loss.
Xem đáp án

They priced the product at a loss.

Cụm từ

giành thị phần lớn hơn

Ở đây, capture có nghĩa là “giành được hoặc đạt được”, chứ không phải bắt giữ theo nghĩa vật lý. Market share là tỷ lệ phần trăm trong tổng doanh số của một thị trường thuộc về một công ty, vì vậy capture a larger market share có nghĩa là giành được phần lớn hơn trong số doanh thu đó. Dạng so sánh larger cho thấy mục tiêu là cải thiện vị thế của công ty so với thị phần hiện tại hoặc so với đối thủ. Cụm từ này mô tả kết quả cạnh tranh trong kinh doanh, không phải quyền sở hữu cổ phiếu.

Luyện tập

Một dịch vụ phát trực tuyến giảm giá để giành tỷ lệ lớn hơn trong tổng số lượt đăng ký trên thị trường. Cụm từ nào mô tả đúng nhất mục tiêu đó?

  1. buy more company shares
  2. capture a larger market share
  3. capture a larger shipment
Xem đáp án

capture a larger market share

in the hopes that costs would eventually be reduced enough Cụm từ

3:14

với hy vọng rằng chi phí cuối cùng sẽ giảm đủ nhiều

to generate a profit.

3:16

để tạo ra lợi nhuận.

Cụm từ

in the hopes that + mệnh đề

In the hopes that giới thiệu kết quả mà một người muốn đạt được nhờ một hành động trước đó. Theo sau cụm này là một mệnh đề; ở đây là costs would eventually be reduced enough to generate a profit. Cụm từ trình bày kết quả đó như một kỳ vọng hoặc động lực, chứ không phải một sự việc đã xảy ra. Có thể ghi nhớ mẫu: hành động + in the hopes that + mệnh đề nêu kết quả được kỳ vọng.

Luyện tập

Câu nào trình bày việc khách hàng quan tâm nhiều hơn như một kết quả được hy vọng nhưng chưa chắc chắn của việc giảm giá?

  1. They lowered prices after more customers tried the product.
  2. They lowered prices in the hopes that more customers would try the product.
  3. They lowered prices because more customers tried the product.
Xem đáp án

They lowered prices in the hopes that more customers would try the product.

His strategy paid off big time. Cụm động từ

3:18

Chiến lược của ông đã mang lại kết quả vang dội.

Cụm động từ

paid off big time: mang lại kết quả rất thành công

Trong câu này, paid off có nghĩa là “mang lại kết quả thành công”. Chiến lược đó đã phát huy tác dụng và đem lại lợi ích lớn; câu này không nói đến việc trả hết một khoản nợ. Big time là cách nhấn mạnh thân mật, có nghĩa là “ở mức độ rất lớn”. Cả cụm paid off big time cho biết chiến lược đã thành công rực rỡ chứ không chỉ hiệu quả đôi chút.

Luyện tập

paid off big time có nghĩa là gì trong “The team's careful preparation paid off big time”?

  1. Sự chuẩn bị đã mang lại một kết quả rất thành công.
  2. Đội đã trả hết một khoản nợ.
  3. Việc chuẩn bị mất nhiều thời gian mới hoàn tất.
Xem đáp án

Sự chuẩn bị đã mang lại một kết quả rất thành công.

The world's largest companies all rely on TSMC.

3:20

Các công ty lớn nhất thế giới đều phụ thuộc vào TSMC.

Apple,

3:24

Apple,

Intel,

3:25

Intel,

Qualcomm,

3:26

Qualcomm,

AMD,

3:27

AMD,

Nvidia,

3:28

Nvidia,

Huawei,

3:29

Huawei,

and Tesla.

3:30

và Tesla.

Manufacturing semiconductor chips that are the size of a fingernail

3:31

Việc sản xuất những con chip bán dẫn có kích thước bằng móng tay

is crazy difficult.

3:35

khó một cách điên rồ.

Each chip is packed with as many as 50 billion transistors. Ghi chú

3:36

Mỗi con chip được nhồi nhét tới 50 tỷ bóng bán dẫn.

Cụm từ

is packed with: chứa một lượng lớn trong không gian hạn chế

Is packed with có nghĩa là “chứa một lượng rất lớn thứ gì đó trong không gian hạn chế”. Cụm này mô tả các bóng bán dẫn được tích hợp dày đặc bên trong mỗi con chip, qua đó nhấn mạnh mức độ tập trung thay vì chỉ nói đơn giản rằng con chip có chúng. Cấu trúc là be + packed with + danh từ. Cấu trúc này có thể mô tả đồ vật được chứa bên trong, nơi đông kín người hoặc nội dung giàu tính năng hay thông tin.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm ba từ có nghĩa là “chứa một lượng lớn trong không gian hạn chế”: The small device ____ advanced sensors.

Xem đáp án

is packed with

Ngữ pháp

as many as 50 billion transistors: nhấn mạnh số lượng rất lớn

Cấu trúc as many as + số + danh từ đếm được số nhiều nhấn mạnh rằng số lượng lớn đến mức đáng ngạc nhiên. Trong câu này, 50 tỷ được trình bày như một số lượng bóng bán dẫn rất ấn tượng mà một con chip có thể chứa, chứ không phải một số liệu trung tính. Đây không phải cấu trúc so sánh ngang bằng as ... as thông thường dùng để so sánh hai sự vật. Tùy ngữ cảnh, as many as có thể chỉ một số lượng thực tế đáng chú ý hoặc mức tối đa có thể đạt tới; chức năng chính là nhấn mạnh số lượng.

Luyện tập

as many as có chức năng gì trong câu “The archive contains as many as 10 million photographs”?

  1. Nó nhấn mạnh rằng 10 triệu là một con số lớn đáng ngạc nhiên.
  2. Nó mô tả một lượng không đếm được thay vì số lượng vật có thể đếm.
  3. Nó nói rằng kho lưu trữ và các bức ảnh có kích thước bằng nhau.
Xem đáp án

Nó nhấn mạnh rằng 10 triệu là một con số lớn đáng ngạc nhiên.

The process begins by cutting silicon wafers,

3:42

Quá trình bắt đầu bằng việc cắt các tấm wafer silicon,

these thin slices of semiconductors

3:44

những lát bán dẫn mỏng này

that kind of look like shiny mirrors,

3:46

trông hơi giống những chiếc gương sáng bóng,

into individual chips.

3:48

thành các con chip riêng biệt.

Employees must wear protective gear when handling them.

3:50

Nhân viên phải mặc đồ bảo hộ khi xử lý chúng.

If even a speck of dust falls onto the wafer,

3:53

Nếu chỉ một hạt bụi rơi xuống tấm wafer,

the entire batch risks being ruined. Ngữ pháp

3:56

toàn bộ lô hàng có nguy cơ bị hỏng.

Ngữ pháp

risk being ruined: có nguy cơ bị phá hỏng

Risk + dạng -ing diễn tả một sự việc không mong muốn có khả năng xảy ra. Ở đây, risks đi với being ruined, không phải to be ruined. Being ruined là danh động từ bị động: cả lô sản phẩm có thể là bên chịu thiệt hại chứ không phải bên gây ra thiệt hại. Có thể dùng cùng cấu trúc khi bất kỳ người hay vật nào có nguy cơ chịu một hành động gây hại.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng -ing bị động của lose: “Without a backup, the files risk ____ during the update.”

Xem đáp án

being lost

The chips are made by etching tiny patterns across the wafer

3:59

Các con chip được tạo ra bằng cách khắc các hoa văn nhỏ xíu trên tấm wafer

layer upon layer. Cụm từ

4:03

từng lớp này qua lớp khác.

Cụm từ

layer upon layer: sự tích tụ lặp lại

Trong cấu trúc danh từ + upon + chính danh từ đó, việc lặp lại danh từ thể hiện nhiều đơn vị tạo thành một sự tích tụ lớn và liên tục. Ở đây, layer upon layer có nghĩa là nhiều lớp chồng nối tiếp lên nhau, chứ không chỉ có hai lớp. Cấu trúc này tạo sắc thái nhấn mạnh và giúp người nghe hình dung rõ sự chồng chất lặp đi lặp lại. Nó cũng có thể dùng với những đơn vị khác tích tụ hoặc tiếp diễn với số lượng lớn.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng lặp của row với upon: From the hill, we could see ____ of grapevines.

Xem đáp án

row upon row

To create the layers,

4:04

Để tạo ra các lớp này,

the wafer is coated with a light-sensitive chemical.

4:05

tấm wafer được phủ một lớp hóa chất nhạy sáng.

It's kind of like layering a cake, Mạch ý

4:08

Việc này hơi giống như việc làm một chiếc bánh nhiều lớp,

except in this case the cake has 75 layers

4:10

ngoại trừ trường hợp này, chiếc "bánh" có tới 75 lớp

and takes three months to make.

4:13

và mất ba tháng để thực hiện.

Mạch ý

kind of like ... và except in this case ...

Kind of like mở đầu một phép so sánh dễ hiểu, đồng thời cho biết sự giống nhau chỉ mang tính tương đối. Người nói so sánh quy trình sản xuất với việc xếp các lớp bánh để người nghe hình dung được những lớp lặp lại; kind of ở đây không có nghĩa là “một loại”. Sau đó, except in this case đánh dấu điểm mà phép so sánh không còn hoàn toàn chính xác. Khung hai phần này giúp tổ chức lời giải thích: bắt đầu bằng một hình ảnh quen thuộc, rồi nêu sự khác biệt quan trọng trong tình huống thực tế.

Luyện tập

Hoàn thành phép so sánh bằng khung hai phần trong bài: A map app is ____ a paper map, ____ it can update the route while you travel.

Xem đáp án

kind of like · except in this case

The layers are connected by copper wires

4:15

Các lớp được kết nối bằng dây đồng

that carry electrical power.

4:17

để truyền tải điện năng.

The entire process is daunting,

4:19

Toàn bộ quá trình này rất đáng nể,

and TSMC has the undisputed edge. Cụm từ

4:22

và TSMC có lợi thế không thể bàn cãi.

Cụm từ

has the undisputed edge: có lợi thế không thể tranh cãi

Trong câu này, has the edge có nghĩa là TSMC nắm lợi thế cạnh tranh. Edge được dùng theo nghĩa ẩn dụ: TSMC có vị thế thuận lợi hơn các đối thủ, chứ không phải nằm ở mép của một vật thể. Undisputed làm cho nhận định mạnh hơn. Từ này cho thấy lợi thế được công nhận rộng rãi và khó phản bác, vì vậy cả cụm mạnh hơn so với chỉ nói has an edge.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm bốn từ trong bài học mang nghĩa có lợi thế cạnh tranh mà hầu như không ai phản bác: After extensive testing, this battery ____ in cold-weather performance.

Xem đáp án

has the undisputed edge

But things are getting complicated

4:24

Nhưng mọi thứ đang trở nên phức tạp

as it finds itself caught in the middle Thành ngữ

4:26

khi họ thấy mình bị kẹt ở giữa

of a tug of war between two superpowers.

4:28

của một cuộc giằng co giữa hai siêu cường.

Thành ngữ

caught in the middle of a tug of war: bị kẹt giữa cuộc giằng co của hai phía

Be caught in the middle có nghĩa là bị đặt vào giữa các bên đối lập ngoài ý muốn và chịu ảnh hưởng từ xung đột của họ. A tug of war theo nghĩa đen là một cuộc thi kéo co, nhưng ở đây là ẩn dụ cho việc Hoa Kỳ và Trung Quốc cạnh tranh về ảnh hưởng và quyền kiểm soát. Cả cụm mô tả TSMC như một bên thứ ba bị kéo theo hai hướng đối lập.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng đúng ẩn dụ chín từ trong bài học dành cho một bên thứ ba chịu áp lực từ hai phía cạnh tranh: The local clinic was ____ between two agencies fighting over its funding.

Xem đáp án

caught in the middle of a tug of war

In August,

4:31

Vào tháng 8,

President Biden signed the CHIPS Act into law, Cụm từ

4:31

Tổng thống Biden đã ký ban hành Đạo luật CHIPS,

Cụm từ

signed the CHIPS Act into law: ký Đạo luật CHIPS để chính thức thành luật

Sign a bill or act into law có nghĩa là làm cho một dự luật hoặc văn bản có hiệu lực pháp lý bằng cách ký vào đó. Trong câu này, chữ ký của Tổng thống Biden đã làm cho Đạo luật CHIPS có hiệu lực pháp lý. Into law diễn tả sự thay đổi về địa vị pháp lý, không phải một địa điểm. Cấu trúc là sign + bill/act/measure + into law. Trong tin tức chính phủ, cấu trúc này chỉ giai đoạn ký của cơ quan hành pháp, khác với việc trình hoặc thông qua một dự luật.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ có nghĩa là biến nó thành luật bằng cách ký: After the legislature approved the bill, the governor ____.

Xem đáp án

signed it into law

which bans companies that receive American subsidies Ngữ pháp

4:34

cấm các công ty nhận trợ cấp của Mỹ

from manufacturing sophisticated chips for China,

4:37

sản xuất những con chip tinh vi cho Trung Quốc,

Ngữ pháp

bans companies ... from manufacturing: cấu trúc ban someone from doing

Khung chính là ban + người hoặc tổ chức + from + -ing. Cấu trúc này có nghĩa là người hoặc nhóm đó không được phép thực hiện hành động. Trong câu này, companies là nhóm bị hạn chế, còn manufacturing là hành động bị cấm. Mệnh đề quan hệ that receive American subsidies chỉ xác định những công ty nào bị hạn chế. Khi bỏ mệnh đề này, khung chính sẽ dễ thấy hơn: bans companies from manufacturing sophisticated chips for China. Sau from, dùng danh động từ như manufacturing, không dùng động từ nguyên mẫu như to manufacture trong cấu trúc này.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng của sell mà cấu trúc ban someone from doing yêu cầu: The policy bans companies that receive public grants ____ customer data.

Xem đáp án

from selling

any that are below 28 nanometers.

4:40

tức là bất kỳ con chip nào dưới 28 nanomet.

Washington is offering 52 billion in subsidies

4:43

Washington đang đưa ra 52 tỷ đô la trợ cấp

to encourage manufacturers like TSMC

4:46

để khuyến khích các nhà sản xuất như TSMC

to build semiconductor plants in the US.

4:48

xây dựng các nhà máy bán dẫn tại Mỹ.

One is scheduled to open in Arizona in 2024,

4:51

Một nhà máy dự kiến sẽ mở cửa ở Arizona vào năm 2024,

which TSMC previewed on its LinkedIn page.

4:54

điều mà TSMC đã giới thiệu trước trên trang LinkedIn của mình.

But it will still represent only a small sliver of global chip production. Thành ngữ

4:57

Nhưng nó vẫn sẽ chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong sản lượng chip toàn cầu.

Thành ngữ

a small sliver of: nhấn mạnh một tỷ lệ cực kỳ nhỏ

Trong câu này, a small sliver of có nghĩa là một phần rất nhỏ trong toàn bộ sản lượng chip trên thế giới. Theo nghĩa đen, sliver là một mảnh dài và mỏng, nhưng ở đây nó tạo ra hình ảnh toàn thể được cắt thành nhiều lát; sản lượng đang được nhắc tới chỉ là một lát hẹp. Có thể dùng a sliver of theo nghĩa ẩn dụ để nhấn mạnh rằng thị phần, ngân sách, một bộ phận dân số hoặc khoảng thời gian là vô cùng hạn chế. Cách nói này giàu hình ảnh và nhấn mạnh hơn a small part of vốn mang sắc thái trung tính.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ giàu hình ảnh có nghĩa là một phần rất nhỏ: Even after the expansion, the company controls ____ the market.

Xem đáp án

a small sliver of

At the same time,

5:02

Cùng lúc đó,

Chinese chip innovation is growing by leaps and bounds. Thành ngữ

5:03

sự đổi mới về chip của Trung Quốc đang phát triển một cách nhảy vọt.

Thành ngữ

growing by leaps and bounds: phát triển nhanh chóng và rõ rệt

By leaps and bounds là một thành ngữ có nghĩa là phát triển rất nhanh, theo những bước tiến lớn và dễ nhận thấy. Growing by leaps and bounds cho biết hoạt động đổi mới chip của Trung Quốc đang tiến bộ mạnh mẽ, chứ không phải đang nhảy theo nghĩa đen. Cụm từ này thường đứng sau các động từ như grow, improve, advance hoặc progress. Nó tạo cảm giác mạnh mẽ và nhấn mạnh hơn so với việc chỉ dùng quickly.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng thành ngữ có nghĩa là rất nhanh và rõ rệt: Nora's confidence has grown ____ since she joined the debate club.

Xem đáp án

by leaps and bounds

In 2020,

5:07

Vào năm 2020,

Chinese firms were still struggling to get below 40 nanometers.

5:08

các công ty Trung Quốc vẫn đang chật vật để đạt mức dưới 40 nanomet.

Today,

5:12

Ngày nay,

leading Chinese chip company SMIC

5:13

công ty chip hàng đầu của Trung Quốc SMIC

is said to have successfully made a 7-nanometer chip. Ngữ pháp

5:15

được cho là đã sản xuất thành công con chip 7 nanomet.

Ngữ pháp

is said to have + quá khứ phân từ

Cấu trúc tường thuật bị động is said to have + quá khứ phân từ trình bày thông tin như điều được người khác hoặc nguồn khác đưa tin. Trong câu này, cấu trúc cho biết SMIC đã chế tạo thành công con chip mà không coi người nói là nguồn trực tiếp. Động từ nguyên mẫu hoàn thành to have made đặt hành động chế tạo trước thời điểm tường thuật hiện tại. Nó mô tả một hành động được hiểu là đã hoàn tất, không phải hành động đang diễn ra.

Luyện tập

Câu nào tường thuật một lần ra mắt đã hoàn tất trước lời tường thuật hiện tại, đồng thời vẫn giữ nguồn tin ở dạng gián tiếp?

  1. The company is said to be launching the product now.
  2. The company is said to have launched the product in May.
  3. The company is said to launch a new product every May.
Xem đáp án

The company is said to have launched the product in May.

Researchers at the firm TechInsights

5:19

Các nhà nghiên cứu tại công ty TechInsights

say the chip was made for crypto mining.

5:21

nói rằng con chip này được tạo ra để khai thác tiền điện tử.

China has made it a strategic priority Cụm từ

5:23

Trung Quốc đã biến nó thành một ưu tiên chiến lược

to boost its domestic semiconductor industry,

5:25

để thúc đẩy ngành công nghiệp bán dẫn trong nước,

Cụm từ

made it a strategic priority to + động từ

Cấu trúc made it a strategic priority to theo mô hình make + it + cụm danh từ + động từ nguyên mẫu có to. Ở đây, it là tân ngữ hình thức dùng để chuẩn bị cho nội dung thực sự là to boost its domestic semiconductor industry; nó không chỉ China hay industry. Biến một hành động thành strategic priority nghĩa là chính thức xếp hành động đó vào nhóm những bước quan trọng nhất của một kế hoạch dài hạn. Cách diễn đạt này thể hiện cam kết mạnh hơn và thứ tự ưu tiên rõ ràng hơn so với việc chỉ muốn hoặc hy vọng sẽ hành động.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng made it a strategic priority to. The university has ____ reduce its carbon emissions.

Xem đáp án

made it a strategic priority to

showering Chinese chip firms with incentives, Thành ngữ

5:28

tung ra hàng loạt ưu đãi cho các công ty chip Trung Quốc,

Thành ngữ

showering ... with incentives: dành hàng loạt ưu đãi

Mẫu shower someone with something là phép ẩn dụ chỉ việc trao hoặc dồn một lượng lớn thứ gì đó cho một người hay một nhóm. Ở đây, các công ty nhận được nhiều ưu đãi chứ không phải thật sự bị xối nước. Hình ảnh này nhấn mạnh sự dồi dào và cường độ, nên mạnh hơn việc chỉ nói give hoặc offer. Thứ được trao có thể được hoan nghênh, như lời khen, quà tặng hoặc lợi ích, hoặc không được mong muốn, như câu hỏi hay lời chỉ trích.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng hai phần của mẫu cố định mang nghĩa “dành rất nhiều lời khen cho nhà khoa học”: After the discovery, reporters ____ the scientist ____ praise.

Xem đáp án

showered · with

including exempting them from paying corporate income tax Ngữ pháp

5:31

bao gồm cả việc miễn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

for up to 10 years

5:34

lên đến 10 năm

Ngữ pháp

exempting ... from paying corporate income tax: miễn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Mẫu trang trọng exempt someone from something có nghĩa là chính thức loại bỏ một quy định, khoản phải trả hoặc nghĩa vụ vốn thường được áp dụng. Ở đây, them chỉ các công ty chip Trung Quốc đủ điều kiện; họ không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trong khoảng thời gian đã nêu. Sau from, dùng danh từ hoặc dạng -ing: exempt companies from tax; exempt companies from paying tax. Sự miễn trừ loại bỏ nghĩa vụ trong trường hợp hoặc khoảng thời gian được áp dụng, chứ không chỉ trì hoãn nghĩa vụ đó.

Luyện tập

Dùng exempt ở dạng đúng và hoàn thành cấu trúc: The policy ____ volunteers ____ paying the registration fee.

Xem đáp án

exempts · from

if they make the most sophisticated chips.

5:35

nếu họ tạo ra những con chip tinh vi nhất.

Still,

5:38

Tuy nhiên,

for now,

5:38

hiện tại,

Taiwan Semiconductor

5:39

Chất bán dẫn Đài Loan (TSMC)

is the most important chip manufacturer in the world.

5:41

vẫn là nhà sản xuất chip quan trọng nhất trên thế giới.

It's producing chips that are 2 nanometers smaller than China

5:44

Họ đang sản xuất những con chip nhỏ hơn 2 nanomet so với Trung Quốc

and vows to start manufacturing

5:47

và thề sẽ bắt đầu sản xuất

ultra-advanced 2-nanometer chips by 2025.

5:49

những con chip 2 nanomet siêu tiên tiến vào năm 2025.

That means your iPhone would last 4 days

5:53

Điều đó có nghĩa là iPhone của bạn sẽ dùng được 4 ngày

without needing a charge.

5:55

mà không cần phải sạc.

China needs TSMC just as much as the United States does. Ngữ pháp

5:57

Trung Quốc cần TSMC nhiều như Mỹ cần họ.

Ngữ pháp

just as much as: mức độ ngang nhau

Just as much as cho biết mức độ của hai bên là ngang nhau, còn just nhấn mạnh sự ngang bằng đó. Ở đây, nhu cầu của Trung Quốc đối với TSMC mạnh ngang với nhu cầu của Hoa Kỳ; just không có nghĩa là “vừa mới” hay “chỉ”. Cấu trúc là A + động từ + tân ngữ + just as much as + B + trợ động từ. Trong ví dụ, does thay cho needs TSMC nên không cần lặp lại toàn bộ cụm động từ.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ nhấn mạnh sự ngang bằng trong bài học: Maya values quiet time ____ her brother does.

Xem đáp án

just as much as

As geopolitical tensions rise,

6:01

Khi căng thẳng địa chính trị gia tăng,

Taiwan Semiconductor's importance on the world stage Thành ngữ

6:04

tầm quan trọng của Chất bán dẫn Đài Loan trên sân khấu thế giới

Thành ngữ

on the world stage: ảnh hưởng quốc tế

On the world stage là phép ẩn dụ chỉ không gian công cộng quốc tế, đặc biệt là chính trị, kinh tế và những vấn đề công lớn trên toàn cầu. Ở đây, tầm quan trọng của Taiwan Semiconductor được trình bày như một yếu tố ảnh hưởng đến quan hệ và quyết định quốc tế, chứ không phải sự xuất hiện trên một sân khấu thật. Cụm từ này hình dung vai trò toàn cầu của một người hoặc tổ chức như một diễn viên nổi bật và có ảnh hưởng trước khán giả trên toàn thế giới.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng phép ẩn dụ cố định có nghĩa là “trong các vấn đề quốc tế”: The new agreement gave the country a stronger voice ____.

Xem đáp án

on the world stage

may be the island's greatest protection

6:07

có thể là sự bảo vệ lớn nhất của hòn đảo này

against any possible invasion.

6:09

chống lại bất kỳ cuộc xâm lược nào có thể xảy ra.

Thanks for watching.

6:13

Cảm ơn các bạn đã theo dõi.

For Newsthink,

6:14

Đây là Newsthink,

I'm Cindy Pom.

6:15

tôi là Cindy Pom.