Thực tại có phải là thật? Thuyết giả lập: tài liệu học tiếng Anh

Kurzgesagt – In a Nutshell

Độ khó học tập
1.220 từ 170 từ/phút

Giới thiệu video: Năm giả định xem xét liệu ý thức, tiến bộ công nghệ, sự tồn tại của văn minh, lựa chọn của hậu nhân loại và số tâm trí mô phỏng có thể khiến thực tại là một mô phỏng hay không. Các điểm tiếng Anh chính: 1. “What if we are not creators, but creations?” (Ngữ pháp và mẫu câu): dùng What if để nêu giả thuyết và not..., but... để đối chiếu hai danh tính. 2. “take everything we say with a grain of salt.” (Thành ngữ và cách diễn đạt hình tượng): nhận ra lời nhắc không nên tin một nhận định chưa chắc chắn mà thiếu phê phán. 3. “made up of” (Cụm động từ): mô tả các thành phần tạo nên một cấu trúc và phân biệt nghĩa này với nghĩa bịa ra một câu chuyện.

Nội dung bài học

We humans are unable to experience the true nature of the universe unfiltered.

0:00

Con người chúng ta không thể trải nghiệm bản chất thực sự của vũ trụ một cách nguyên bản.

Our senses and brains can only process a fraction of the world.

0:06

Các giác quan và bộ não của chúng ta chỉ có thể xử lý một phần nhỏ của thế giới.

So we have to use concepts and tools to learn about the true nature of reality.

0:10

Vì vậy, chúng ta phải sử dụng các khái niệm và công cụ để tìm hiểu về bản chất thực sự của thực tại.

Technological progress not only widened our knowledge about the universe, Ngữ pháp

0:16

Sự tiến bộ của công nghệ không chỉ mở rộng kiến thức của chúng ta về vũ trụ,

it also made us aware of unsettling possibilities. Cụm từ

0:19

nó còn khiến chúng ta nhận ra những khả năng gây lo âu.

Ngữ pháp

Dùng not only ... it also để nhấn mạnh hai kết quả

Not only và also nối hai tác động song song của cùng một chủ ngữ. Tác động thứ nhất là widened our knowledge; tác động thứ hai, được mở đầu bằng it also, là made us aware. Cả hai tác động đều đúng, và tác động thứ hai được nhấn mạnh thêm. Ở đây, only là một phần của cấu trúc đi đôi, nên không có nghĩa là tác động thứ nhất chỉ xảy ra riêng lẻ. Phần thứ hai lặp lại chủ ngữ bằng it, tạo ra mẫu có thể tái sử dụng: chủ ngữ + not only + cụm động từ; chủ ngữ + also + cụm động từ. Hãy giữ hai cụm động từ song song để người nghe dễ theo dõi ý được bổ sung.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cặp từ not only ... it also: The school garden ____ teaches children how plants grow; ____ gives them fresh vegetables.

Xem đáp án

not only · it also

Cụm từ

made us aware of: khiến ai đó chú ý đến một điều

Made us aware of có nghĩa là khiến chúng ta chú ý hoặc hiểu một điều mà trước đó có thể chúng ta chưa nhận ra. Trong câu này, technological progress là nguyên nhân, us là những người chịu tác động, còn unsettling possibilities là thông tin được đưa đến sự chú ý của họ. Cấu trúc là make + người + aware of + sự việc. Make thay đổi theo thì, nhưng aware vẫn là tính từ, còn of giới thiệu điều mà người đó nhận thức được: made me aware of the risk, makes people aware of the rule.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng chính xác của make someone aware of mang nghĩa “khiến tôi chú ý”: The safety drill ____ the nearest emergency exit.

Xem đáp án

made me aware of

In the future,

0:23

Trong tương lai,

it might become possible to simulate entire universes.

0:24

việc mô phỏng toàn bộ vũ trụ có thể trở thành hiện thực.

But if this is an option,

0:29

Nhưng nếu đây là một sự lựa chọn,

how can we know that it's not already happened?

0:30

làm sao chúng ta biết rằng điều đó chưa từng xảy ra?

What if we are not creators, Ngữ pháp

0:33

Sẽ thế nào nếu chúng ta không phải là đấng sáng tạo,

but creations?

0:36

mà là vật thể được tạo ra?

Ngữ pháp

Nếu chúng ta không phải là người tạo ra mà là những thứ được tạo ra thì sao?

What if nêu ra một khả năng để người nghe hình dung. Nó không hỏi xem một sự thật đã biết có đúng hay không. Ở đây, người nói mời chúng ta đặt lại câu hỏi về giả định quen thuộc rằng ai đã tạo ra ai. Cấu trúc not A, but B bác bỏ nhãn thứ nhất và thay bằng nhãn thứ hai. Creators là những người hoặc vật tạo ra thứ khác; creations là những thứ được tạo ra. Hai dạng từ gần giống nhau làm sự đảo ngược trở nên rõ nét: có lẽ chúng ta không phải bên tạo ra, mà là bên được tạo ra.

Luyện tập

Câu nào vừa nêu ra một khả năng vừa thay một cách hiểu bằng cách hiểu khác?

  1. What if the signal is not random, but a message?
  2. What if the signal is both random and meaningful?
  3. Why is the signal a message rather than random noise?
Xem đáp án

What if the signal is not random, but a message?

Is it possible that we are not real

0:39

Liệu có khả năng chúng ta không có thật

and we don't even know it?

0:41

mà chúng ta thậm chí không biết điều đó?

If our current understanding of physics is correct, Ngữ pháp

0:53

Nếu những hiểu biết hiện tại của chúng ta về vật lý là đúng,

then it's impossible to simulate the whole universe

0:56

thì không thể mô phỏng toàn bộ vũ trụ

Ngữ pháp

If ..., then ...: nối tiền đề với kết luận

If đưa ra điều kiện hoặc tiền đề: hiểu biết hiện tại của chúng ta về vật lý có thể đúng. Then đưa ra kết quả theo sau tiền đề đó: việc mô phỏng toàn bộ vũ trụ là không thể. Đây là câu điều kiện mở, không phải lời khẳng định rằng tiền đề là sai. Then có thể được lược bỏ trong nhiều câu, nhưng giữ lại từ này làm cho hai bước lập luận đặc biệt rõ ràng.

Luyện tập

Hoàn thành cấu trúc mục tiêu If ..., then ...: ____ the password is correct, ____ the screen will unlock.

Xem đáp án

If · then

with its trillions and trillions of things.

0:59

với hàng nghìn tỷ vạn vật trong đó.

But we don't actually need to anyway.

1:01

Nhưng thực ra đằng nào chúng ta cũng không cần làm thế.

We only need enough universe to fool the inhabitants of our simulation Cụm từ

1:04

Chúng ta chỉ cần đủ vũ trụ để đánh lừa cư dân trong mô phỏng của chúng ta

into thinking that they're real.

1:08

khiến họ nghĩ rằng họ có thật.

Cụm từ

fool someone into thinking: lừa ai đó tin vào một điều

Cấu trúc fool + someone + into + -ing có nghĩa là lừa hoặc làm ai đó hiểu sai, khiến người ấy làm một việc hoặc tin vào một điều. Tân ngữ nằm giữa fool và into chỉ người bị lừa. Trong câu này, thế giới mô phỏng khiến các cư dân tin rằng họ thực sự tồn tại. Ở đây, into là giới từ nên theo sau nó phải là thinking, không phải think.

Luyện tập

Câu nào dùng đúng cấu trúc fool + tân ngữ + into + -ing?

  1. The fake website fooled Mia into enter her password.
  2. The fake website fooled into Mia entering her password.
  3. The fake website fooled Mia into entering her password.
Xem đáp án

The fake website fooled Mia into entering her password.

Who needs billions of galaxies?

1:10

Ai mà cần đến hàng tỷ thiên hà cơ chứ?

We only need the space our subjects are allowed to explore.

1:12

Chúng ta chỉ cần không gian mà các đối tượng thử nghiệm được phép khám phá.

The vast universe could just be a flat projection

1:17

Vũ trụ bao la có thể chỉ là một hình chiếu phẳng

and they would have no way to know.

1:20

và họ sẽ không có cách nào để biết.

What about small things like cells or bacteria?

1:24

Còn những thứ nhỏ bé như tế bào hay vi khuẩn thì sao?

We don't really need them.

1:28

Chúng ta thực sự không cần chúng.

When you use a microscope,

1:30

Khi bạn sử dụng kính hiển vi,

what you see could be instantly created.

1:31

những gì bạn thấy có thể được tạo ra ngay lập tức.

Same with atoms.

1:35

Nguyên tử cũng vậy.

The chair you're sitting on right now

1:36

Chiếc ghế bạn đang ngồi ngay lúc này

does not need to be simulated with quadrillions of atoms.

1:38

không cần phải được mô phỏng bằng hàng triệu tỷ nguyên tử.

We just need the outermost layer of it.

1:41

Chúng ta chỉ cần lớp ngoài cùng của nó.

It might be empty inside

1:43

Bên trong nó có thể rỗng

until you decide to break it open. Ngữ pháp

1:45

cho đến khi bạn quyết định đập vỡ nó ra.

Ngữ pháp

until ... break it open: một trạng thái kéo dài đến điểm kết thúc

Until giới thiệu thời điểm kết thúc của một trạng thái đang tiếp diễn. Ở đây, bên trong vật đó có thể vẫn trống cho đến lúc bạn quyết định mở nó; sau thời điểm ấy, trạng thái có thể thay đổi. Break it open có nghĩa là dùng lực để mở, thường bằng cách làm vỡ hoặc làm hỏng một phần. Trong cấu trúc break + tân ngữ + open, đại từ làm tân ngữ nằm giữa động từ và open: break it open.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng từ đánh dấu điểm cuối của trạng thái đang tiếp diễn: The box will stay sealed ____ you decide to break it open.

Xem đáp án

until

Your body might feel like it's filled with bubbly things,

1:48

Cơ thể bạn có thể cho cảm giác như nó chứa đầy những thứ sôi sục,

but it might be empty until you open it.

1:51

nhưng nó có thể hoàn toàn rỗng cho đến khi bạn mở nó ra.

The minimum requirement for our simulation

1:55

Yêu cầu tối thiểu đối với mô phỏng của chúng ta

is only the consciousness of our virtual humans.

1:57

chỉ là ý thức của những con người ảo.

Our subjects just need to think the simulation is real.

2:00

Đối tượng của chúng ta chỉ cần nghĩ rằng mô phỏng là có thật.

Okay,

2:05

Vậy,

so are we being simulated?

2:05

chúng ta có đang bị mô phỏng không?

Well, maybe,

2:08

Chà, có thể,

but there are a few conditions that need to be met. Cụm từ

2:10

nhưng có một vài điều kiện cần được đáp ứng.

Cụm từ

conditions that need to be met: những yêu cầu phải được đáp ứng

Trong câu này, conditions that need to be met có nghĩa là những yêu cầu phải được đáp ứng. Meet ở đây không có nghĩa là gặp ai đó; khi tân ngữ là conditions, standards hoặc requirements, nó có nghĩa là đạt được hoặc đáp ứng các yêu cầu đó. Mệnh đề quan hệ that need to be met ở thể bị động: conditions là đối tượng nhận hành động. Cách diễn đạt này tập trung vào các yêu cầu thay vì người phải đáp ứng chúng.

Luyện tập

Dùng need và meet để hoàn thành câu bị động: All entry requirements ____ before registration closes.

Xem đáp án

need to be met

Obviously,

2:13

Rõ ràng,

we have no authority over this topic,

2:14

chúng tôi không có thẩm quyền gì đối với chủ đề này,

so please take everything we say with a grain of salt. Thành ngữ

2:16

nên hãy cân nhắc và hoài nghi những gì chúng tôi nói.

Thành ngữ

take everything we say with a grain of salt: thận trọng với mọi điều chúng tôi nói

Take something with a grain of salt là một thành ngữ có nghĩa là xem xét thông tin với một chút hoài nghi thay vì chấp nhận nó là hoàn toàn đúng hoặc chính xác. Thành ngữ này không liên quan đến việc thêm muối vào thức ăn. Ở đây, everything we say là thông tin cần được tiếp nhận một cách thận trọng. Người nói đang giảm mức độ chắc chắn của lời khẳng định và đề nghị người nghe chừa chỗ cho khả năng có sai sót, chứ không nói rằng mọi phát biểu đều sai.

Luyện tập

Một người bạn chia sẻ tin đồn trên mạng chưa được xác minh. Câu trả lời nào khuyên nên thận trọng mà không khẳng định tin đồn chắc chắn là sai?

  1. It is certainly a lie.
  2. Take it with a grain of salt.
  3. Believe every word of it.
  4. Add a grain of salt to it.
Xem đáp án

Take it with a grain of salt.

Based on a modified version of the original simulation argument by Nick Bostrom,

2:19

Dựa trên phiên bản sửa đổi từ Giả thuyết giả lập ban đầu của Nick Bostrom,

we have five assumptions for you.

2:23

chúng tôi có năm giả định dành cho bạn.

If they're true,

2:26

Nếu chúng đúng,

you, dear viewer,

2:27

thì thưa người xem thân mến, bạn

are living in a simulation.

2:29

đang sống trong một mô phỏng.

Assumption one:

2:32

Giả định một:

It's possible to simulate consciousness.

2:33

Có thể mô phỏng ý thức.

Nobody knows what consciousness is.

2:37

Không ai biết ý thức là gì.

For the sake of argument, Cụm từ

2:39

Để phục vụ cho lập luận,

Cụm từ

Tạm giả định để tiếp tục lập luận

For the sake of argument đưa ra một tiền đề được tạm thời chấp nhận để quá trình suy luận có thể tiếp tục. Cụm này có nghĩa là: hiện giờ hãy giả sử điều đó là đúng và xem điều gì sẽ xảy ra tiếp theo. Ở đây, người nói tạm thời chấp nhận ý tưởng rằng mô phỏng bộ não có thể tạo ra ý thức rồi suy luận dựa trên ý tưởng đó. Điều này không có nghĩa là người nói tin ý tưởng ấy là đúng.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ cố định dùng để tạm thời chấp nhận một giả định: ____, suppose the train is delayed by an hour.

Xem đáp án

For the sake of argument

let's assume that you could generate consciousness by simulating a brain.

2:40

hãy giả định rằng bạn có thể tạo ra ý thức bằng cách mô phỏng bộ não.

Brains are pretty complex.

2:45

Bộ não khá phức tạp.

If you count every interaction between synapses as one operation, Cụm từ

2:49

Nếu bạn tính mỗi tương tác giữa các khớp thần kinh là một phép toán,

Cụm từ

count A as B: tính A là B

Trong cấu trúc count A as B, count có nghĩa là coi hoặc ghi nhận A như một trường hợp thuộc loại hay đơn vị B. Ở đây, mỗi tương tác giữa các khớp thần kinh được tính là một phép toán. Cấu trúc là count + sự vật hoặc sự kiện + as + loại hoặc đơn vị. Cấu trúc này xác định quy tắc đếm hoặc phân loại; nó không có nghĩa là đọc các số theo thứ tự.

Luyện tập

Hoàn thành quy tắc bằng cấu trúc count A as B: For registration, ____ each family ____ one group.

Xem đáp án

count · as

your brain runs at about 10 to the power of 17,

2:52

bộ não của bạn chạy ở khoảng 10 lũy thừa 17,

or 100 million billion operations per second.

2:55

hay 100 triệu tỷ phép toán mỗi giây.

Let's generously assume we need 10 to the power of 20 operations

3:00

Hãy rộng rãi giả định rằng chúng ta cần 10 lũy thừa 20 phép toán

to simulate 1 second of human consciousness.

3:03

để mô phỏng 1 giây ý thức của con người.

But we don't want to simulate just one human,

3:06

Nhưng chúng ta không muốn chỉ mô phỏng một con người,

we want to simulate all of human history at once,

3:08

chúng ta muốn mô phỏng toàn bộ lịch sử loài người cùng lúc,

so we can skip around. Cụm động từ

3:11

để chúng ta có thể tua đi tua lại.

Cụm động từ

skip around: chuyển giữa các phần không theo thứ tự

Ở đây, skip around có nghĩa là di chuyển giữa nhiều điểm khác nhau mà không theo thứ tự thông thường. Trong câu này, người xem có thể chọn các thời điểm khác nhau thay vì xem toàn bộ dòng thời gian từ đầu đến cuối. Skip ở đây không diễn tả hành động nhảy bằng cơ thể. Khi kết hợp với around, nó trở thành một cụm động từ diễn tả việc xem nội dung không theo trình tự, chẳng hạn như video, sách, dòng thời gian hoặc danh sách công việc.

Luyện tập

Bạn đang xem một video dài và chọn các cảnh không theo thứ tự cố định. Cụm từ nào mô tả đúng nhất việc bạn làm?

  1. skip around
  2. skip over one scene
  3. skip ahead to the ending
Xem đáp án

skip around

Let's say we want to simulate 200 billion humans with an average lifespan of 50 years.

3:13

Giả sử chúng ta muốn mô phỏng 200 tỷ con người với tuổi thọ trung bình là 50 năm.

1 year has 30 million seconds times 50 years

3:18

1 năm có 30 triệu giây nhân với 50 năm

times 200 billion humans

3:21

nhân với 200 tỷ người

times 10 to the power of 20 operations.

3:23

nhân với 10 lũy thừa 20 phép toán.

So we need a computer able to handle

3:27

Do đó, chúng ta cần một máy tính có thể xử lý

a million trillion trillion trillion operations per second.

3:30

một triệu nghìn tỷ nghìn tỷ nghìn tỷ phép tính mỗi giây.

More operations than there are stars in the observable universe. Ngữ pháp

3:35

Nhiều phép tính hơn cả số ngôi sao trong vũ trụ khả kiến.

Ngữ pháp

more ... than there are ...: so sánh hai số lượng

Cấu trúc more + danh từ đếm được số nhiều + than there are + danh từ số nhiều dùng để so sánh hai số lượng. Ở đây, more operations nêu số lượng lớn hơn, còn there are stars giới thiệu số lượng được dùng làm mốc so sánh. There mở đầu một mệnh đề chỉ sự tồn tại; nó không có nghĩa là “ở nơi đó”. Dòng này là một mảnh câu dùng để nhấn mạnh. Ngữ cảnh trước đó cung cấp ý của mệnh đề chính, chẳng hạn như the simulation requires. Nếu viết thành câu đầy đủ, ta có thể nói: The simulation requires more operations than there are stars in the observable universe.

Luyện tập

Hoàn thành phép so sánh bằng cấu trúc mệnh đề trong bài học: Our classroom has more books ____ students.

Xem đáp án

than there are

A computer like this is just impossible.

3:39

Một chiếc máy tính như thế này đơn giản là không thể tồn tại.

Except maybe it isn't. Mạch ý

3:42

Ngoại trừ, có thể là có.

Mạch ý

Except maybe it isn't: đảo ngược một lời khẳng định

Sau lời khẳng định chắc chắn A computer like this is just impossible, Except maybe it isn't đóng vai trò như một lời đính chính nhanh. it chỉ một chiếc máy tính như thế này, còn isn't có nghĩa là isn't impossible. Người nói chuyển từ sự chắc chắn sang khả năng chiếc máy tính đó có thể tồn tại. Bắt đầu một câu mới bằng Except khiến sự đảo chiều trở nên đột ngột và thu hút chú ý. Từ này không nêu một ngoại lệ thông thường như trong except on Mondays; nó mở lại toàn bộ lời khẳng định và chuẩn bị cho người nghe đón nhận bằng chứng phản bác lời đó.

Luyện tập

Câu thứ hai có tác dụng gì trong “A computer like this is just impossible. Except maybe it isn't.”?

  1. Nó xác nhận rằng chiếc máy tính chắc chắn là không thể có.
  2. Nó đưa ra ví dụ về một chiếc máy tính khác không thể tồn tại.
  3. Nó làm yếu lời khẳng định đầu tiên và mở ra khả năng ngược lại.
Xem đáp án

Nó làm yếu lời khẳng định đầu tiên và mở ra khả năng ngược lại.

Assumption two:

3:45

Giả định hai:

Technological progress will not stop anytime soon. Cụm từ

3:46

Sự tiến bộ của công nghệ sẽ không dừng lại trong tương lai gần.

Cụm từ

not stop anytime soon: sẽ không sớm dừng lại

Trong cấu trúc phủ định not ... anytime soon, anytime soon có nghĩa là “vào một thời điểm nào đó trong tương lai gần”. Vì nằm trong phạm vi phủ định, will not stop anytime soon có nghĩa là quá trình tiến bộ được dự đoán sẽ tiếp tục trong tương lai có thể thấy trước, chứ không phải nó có thể dừng lại bất cứ lúc nào. Cấu trúc này thường dùng để tự tin dự đoán rằng một xu hướng, quá trình hoặc tình trạng sẽ tiếp diễn. Nó thường tự nhiên và nhấn mạnh hơn so với việc chỉ nói will not stop soon.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ mục tiêu, mang nghĩa tiếng ồn được dự đoán sẽ tiếp tục: The noise will ____.

Xem đáp án

not stop anytime soon

If we assume that technological progress continues in a similar fashion as it has so far, Cụm từ

3:51

Nếu chúng ta cho rằng tiến bộ công nghệ vẫn tiếp diễn tương tự như từ trước đến nay,

Cụm từ

in a similar fashion as it has so far: so sánh với mô hình cho đến hiện tại

In a similar fashion có nghĩa là theo một cách gần giống như vậy. Ở đây, fashion mang nghĩa cách thức, không phải quần áo hay phong cách thịnh hành. As it has so far xác định mốc so sánh: tương lai được so với mô hình phát triển của công nghệ cho đến hiện tại. Cụm này tương đương với as it has continued so far, trong đó continued được lược bỏ. Toàn bộ cụm từ đưa ra một dự đoán thận trọng dựa trên mô hình trong quá khứ, chứ không khẳng định tương lai là chắc chắn.

Luyện tập

in a similar fashion as it has so far cho biết điều gì về tiến bộ công nghệ?

  1. Tiến bộ công nghệ ở rất xa về mặt vật lý.
  2. Tiến bộ công nghệ đã dừng lại và không thể thay đổi.
  3. Tiến bộ trong tương lai được dự đoán sẽ gần như đi theo mô hình đã thấy cho đến hiện tại.
Xem đáp án

Tiến bộ trong tương lai được dự đoán sẽ gần như đi theo mô hình đã thấy cho đến hiện tại.

then there might be galaxy-spanning civilizations with unlimited computer power at some point.

3:55

thì ở một thời điểm nào đó, có thể sẽ xuất hiện những nền văn minh trải khắp thiên hà với sức mạnh máy tính vô hạn.

Beings on a technology level so advanced that we could barely distinguish them from gods. Cụm từ

4:01

Những sinh mệnh ở trình độ công nghệ tiên tiến đến mức chúng ta khó lòng phân biệt được họ với các vị thần.

Cụm từ

distinguish A from B: xác định sự khác biệt

Distinguish A from B có nghĩa là nhận thấy hoặc xác định sự khác biệt giữa A và B. Trong cấu trúc này, A là tân ngữ trực tiếp, còn from giới thiệu B. Ở đây, them chỉ những sinh vật cực kỳ tiên tiến. Barely distinguish them from gods có nghĩa là họ trông giống thần đến mức con người gần như không thể nhận ra sự khác biệt; câu này không nói theo nghĩa đen rằng họ là thần.

Luyện tập

Hoàn thành cấu trúc cố định bằng một từ: Even experts could barely distinguish the copy ____ the original.

Xem đáp án

from

A computer that can handle a million trillion trillion trillion operations is serious business, Thành ngữ

4:07

Một chiếc máy tính có thể xử lý một triệu nghìn tỷ nghìn tỷ nghìn tỷ phép toán không phải là chuyện đùa,

Thành ngữ

serious business: vấn đề cần được chú ý nghiêm túc

Trong câu này, serious business có nghĩa là một việc có quy mô khổng lồ và phải được xem xét nghiêm túc. Business ở đây nghĩa là “vấn đề” hoặc “công việc lớn”, chứ không phải công ty hay hoạt động thương mại. Cụm từ này dùng để nhấn mạnh rằng khả năng của máy tính không hề bình thường hay nhỏ nhặt. Nói chung, một việc có thể được gọi là serious business khi độ khó, tầm quan trọng hoặc mức nguy hiểm của nó đòi hỏi sự chú ý thực sự.

Luyện tập

serious business có nghĩa là gì trong câu này?

  1. Đó là một công ty bán máy tính mạnh.
  2. Đó là một công việc lớn cần được xem xét nghiêm túc.
  3. Đó là một câu đùa về việc thực hiện nhiều phép tính.
Xem đáp án

Đó là một công việc lớn cần được xem xét nghiêm túc.

but there are actually concepts for computers which could handle this.

4:12

nhưng thực tế đã có những ý tưởng cho các máy tính có thể xử lý được khối lượng này.

The Matrioshka brain is a theoretical megastructure

4:16

Bộ não Matrioshka là một siêu cấu trúc trên lý thuyết

made up of billions of parts orbiting a star Cụm động từ

4:18

được tạo thành từ hàng tỷ bộ phận quay quanh một ngôi sao

Cụm động từ

be made up of: diễn đạt thành phần cấu tạo

Ở đây, is made up of có nghĩa là “được tạo thành từ” hoặc “gồm có”. Made là past participle dùng với is, còn of giới thiệu các thành phần, tức là hàng tỷ bộ phận. Mẫu có thể áp dụng lại là toàn thể + be + made up of + các phần. Mẫu này dùng được cho cấu trúc vật lý, nhóm, hệ thống và văn bản.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng made up of: The committee is ____ volunteers from five towns.

Xem đáp án

made up of

feeding on its radiation. Cụm động từ

4:21

và hấp thụ bức xạ của nó để làm năng lượng.

Cụm động từ

feeding on its radiation: lấy năng lượng từ một nguồn

Trong feeding on its radiation, feed on được dùng theo nghĩa bóng: siêu cấu trúc hấp thụ và sử dụng bức xạ từ ngôi sao làm nguồn năng lượng. Câu này không có nghĩa là ngôi sao tiêu thụ bức xạ của chính nó. Cụm -ing feeding on its radiation mô tả hàng tỷ bộ phận đang quay quanh ngôi sao—tức toàn bộ hệ thống—chứ không mô tả danh từ gần nhất là a star. Nói chung, X feeds on Y có nghĩa là X lấy thức ăn, năng lượng, sức mạnh hoặc một nguồn lực cần thiết khác từ Y.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm hai từ trong bài học có nghĩa là “phụ thuộc vào một thứ và trở nên mạnh hơn nhờ thứ đó”: Online gossip often ____ uncertainty.

Xem đáp án

feeds on

A computer of this scale would have enough power to simulate many thousands,

4:23

Một máy tính ở quy mô này sẽ có đủ sức mạnh để mô phỏng hàng nghìn,

if not millions of humanities, Mạch ý

4:27

nếu không muốn nói là hàng triệu nền văn minh loài người,

at the same time.

4:29

cùng một lúc.

Mạch ý

if not millions: nâng mức ước tính

Trong many thousands, if not millions, if not đưa ra một mức ước tính cao hơn có thể đúng. Người nói khẳng định chắc chắn có hàng nghìn và nói thêm rằng con số thực tế thậm chí có thể lên đến hàng triệu. Đây là cách nâng mức ước tính được chèn vào câu: A, if not B có nghĩa là “A, và thậm chí có thể là B” khi B là một nhận định lớn hơn hoặc mạnh hơn. Đây không phải điều kiện theo nghĩa đen “nếu không có B”.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm hai từ giúp nâng mức ước tính thấp lên một khả năng cao hơn: The project may take weeks, ____ months.

Xem đáp án

if not

Other technologies,

4:30

Các công nghệ khác,

like high-end future quantum computers,

4:32

như máy tính lượng tử cao cấp trong tương lai,

might lower the size drastically,

4:34

có thể làm giảm kích thước một cách đáng kể,

so it might be possible to do this

4:36

vì vậy, có thể làm được điều này

with a structure the size of a large city

4:37

với một cấu trúc có kích thước bằng một thành phố lớn

or even smaller.

4:39

hoặc thậm chí nhỏ hơn.

But only if there's still someone around to build the computer. Ngữ pháp

4:41

Nhưng chỉ khi vẫn còn ai đó để lắp ráp chiếc máy tính này.

Ngữ pháp

Only if: một điều kiện cần thiết

Only if đưa ra một điều kiện cần thiết. Trong câu này, khả năng được đề cập trước đó chỉ còn tồn tại khi vẫn có người có thể chế tạo máy tính. Trong cấu trúc A only if B, B là điều kiện cần để A xảy ra. Tuy nhiên, chỉ riêng việc B đúng không tự động bảo đảm rằng A sẽ xảy ra.

Luyện tập

Câu nào nói rằng Maya chỉ được tham gia chuyến đi nếu phụ huynh ký vào biểu mẫu?

  1. Even if Maya's parent signs the form, she cannot join the trip.
  2. If only Maya's parent signed the form, she could join the trip.
  3. Maya can join the trip only if her parent signs the form.
Xem đáp án

Maya can join the trip only if her parent signs the form.

Assumption three:

4:46

Giả định ba:

Advanced civilizations don't destroy themselves.

4:47

Các nền văn minh tiên tiến không tự hủy diệt mình.

If there is a point at which all civilizations destroy themselves, Ngữ pháp

4:51

Nếu có một thời điểm mà tất cả các nền văn minh đều tự hủy diệt chính mình,

this whole discussion ends here.

4:55

toàn bộ cuộc thảo luận này sẽ kết thúc ở đây.

Ngữ pháp

A point at which: mô tả một giai đoạn trừu tượng

Point ở đây có nghĩa là một giai đoạn hoặc thời điểm trong một quá trình, không phải một địa điểm thực. At which mở đầu một mệnh đề quan hệ giải thích điều gì xảy ra ở giai đoạn đó. Giới từ at đi cùng point: at which all civilizations destroy themselves có nghĩa là “at that point, all civilizations destroy themselves”. Cấu trúc này giúp sắp xếp thông tin về một quá trình theo cách chính xác và khá trang trọng.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ trang trọng gồm ba từ dùng để giới thiệu điều xảy ra ở một giai đoạn trừu tượng: The project reached a ____ further delays became unavoidable.

Xem đáp án

point at which

Looking into space,

4:57

Nhìn ra không gian,

you'd expect a universe filled with millions of alien civilizations, Mạch ý

4:58

bạn hẳn mong đợi một vũ trụ tràn ngập hàng triệu nền văn minh ngoài hành tinh,

but we see nobody.

5:02

nhưng chúng ta chẳng thấy ai cả.

Mạch ý

you'd expect ... but we see nobody: kỳ vọng đối lập với quan sát

“You'd expect” đưa ra một dự đoán hợp lý dựa trên ý tưởng rằng không gian rất rộng lớn và có thể chứa nhiều nền văn minh. Ở đây, would biểu thị kết quả được mong đợi theo những giả định đó; nó không mô tả một thói quen trong quá khứ. “But we see nobody” chuyển sang quan sát trái ngược với dự đoán. Cấu trúc đối chiếu kỳ vọng với quan sát này làm nổi bật một câu hỏi khó: những gì quan sát được không khớp với dự đoán. Nobody là cách khái quát rằng chưa quan sát thấy nền văn minh ngoài hành tinh nào, chứ không chứng minh rằng không có nền văn minh nào tồn tại.

Luyện tập

Hoàn thành câu tiếng Anh bằng cấu trúc đối chiếu “you'd expect ... but we see ...”: Based on the forecast, ____ clear skies, ____ rain outside.

Xem đáp án

you'd expect · but we see

The reason for this might be great filters. Ngữ pháp

5:04

Lý do cho việc này có thể là Màng lọc lớn.

Ngữ pháp

Dùng The reason for this might be ... để nêu một lời giải thích khả dĩ

“The reason for this might be X” dùng this để chỉ lại một tình huống đã được nhắc đến và đưa ra X như một lời giải thích khả dĩ. Might be làm giảm mức độ chắc chắn: người nói đang nêu một giả thuyết, không khẳng định một nguyên nhân đã được chứng minh. Ở đây, great filters là những rào cản giả định có thể ngăn các nền văn minh phát triển hoặc tồn tại đủ lâu để có thể được quan sát. Câu này trình bày chúng như một cách giải thích khả dĩ cho việc không có kết quả quan sát.

Luyện tập

Câu nào trình bày giao thông đông đúc như một lời giải thích có thể đúng nhưng chưa chắc chắn?

  1. The reason for the delay might be heavy traffic.
  2. Heavy traffic cannot be the reason for the delay.
  3. The reason for the delay is definitely heavy traffic.
Xem đáp án

The reason for the delay might be heavy traffic.

Great filters are barriers life has to overcome, Ngữ pháp

5:07

Màng lọc lớn là những rào cản mà sự sống phải vượt qua,

Ngữ pháp

barriers life has to overcome: lược bỏ that làm tân ngữ

Trong barriers life has to overcome, sau barriers là một mệnh đề quan hệ xác định. Dạng đầy đủ là barriers that life has to overcome: life là chủ ngữ của has to overcome, còn that chỉ barriers và làm tân ngữ của overcome. Vì that là tân ngữ nên có thể được lược bỏ. Để hiểu cụm danh từ cô đọng này, hãy tìm chủ ngữ life sau barriers, rồi đọc phần còn lại như một mệnh đề bổ nghĩa cho barriers. Cụm này có nghĩa là những rào cản mà sự sống phải vượt qua, không phải những rào cản vượt qua sự sống.

Luyện tập

Cụm danh từ barriers life has to overcome có nghĩa là gì?

  1. Những rào cản mà sự sống phải vượt qua
  2. Sự sống mà các rào cản phải vượt qua
  3. Những rào cản phải vượt qua sự sống
Xem đáp án

Những rào cản mà sự sống phải vượt qua

like nuclear war,

5:10

như chiến tranh hạt nhân,

asteroids, climate change,

5:12

tiểu hành tinh, biến đổi khí hậu,

or a black hole generator.

5:14

hoặc một cỗ máy tạo lỗ đen.

If life is inherently self-destructive,

5:16

Nếu bản chất sự sống là tự hủy hoại,

then there are no simulations.

5:18

thì sẽ không có hệ thống mô phỏng nào cả.

We explain this in more detail in our Fermi Paradox video.

5:21

Chúng tôi giải thích điều này chi tiết hơn trong video Nghịch lý Fermi của chúng tôi.

Assumption four:

5:26

Giả định bốn:

Super advanced civilizations want to run simulations.

5:27

Các nền văn minh siêu tiên tiến muốn chạy các mô phỏng.

When we speak of post-human civilizations,

5:32

Khi chúng ta nói về các nền văn minh hậu nhân loại,

we don't know what we're dealing with. Cụm động từ

5:34

chúng ta không biết mình đang đối phó với điều gì.

Cụm động từ

what we're dealing with: đối mặt với một tình huống chưa rõ

Trong what we're dealing with, deal with có nghĩa là đối mặt, gặp phải hoặc cố gắng tìm hiểu một sự vật hay tình huống. Mệnh đề này nói đến loại hoặc bản chất của điều mà chúng ta đang đối mặt; nó không có nghĩa là đang diễn ra một giao dịch kinh doanh. What là tân ngữ của with và xuất hiện ở đầu câu hỏi gián tiếp. Cấu trúc này thường được dùng khi chưa biết chính xác danh tính hoặc bản chất của một điều gì đó: know, see hoặc find out what someone is dealing with.

Luyện tập

Trong We need to know what we're dealing with, what we're dealing with có nghĩa là gì?

  1. Chúng ta đang đối mặt với loại sự vật hoặc tình huống nào
  2. Chúng ta đang ký thỏa thuận kinh doanh nào
  3. Chúng ta đã giải quyết vấn đề nào
Xem đáp án

Chúng ta đang đối mặt với loại sự vật hoặc tình huống nào

To think we know what beings as powerful as gods Ngữ pháp

5:37

Cho rằng chúng ta biết những sinh vật mạnh như thần

want is pretty arrogant.

5:39

muốn gì là một điều khá kiêu ngạo.

Ngữ pháp

To think ... is pretty arrogant: mệnh đề nguyên mẫu làm chủ ngữ

Ở đây, toàn bộ mệnh đề nguyên mẫu có “to” trong “To think we know what beings as powerful as gods want” là chủ ngữ ngữ pháp. Bên trong, “what beings as powerful as gods want” là tân ngữ của “know”. Vị ngữ “is pretty arrogant” đánh giá toàn bộ cách suy nghĩ đó. “To” ở đầu câu không có nghĩa là “để” hay chỉ mục đích trong trường hợp này. Mẫu hữu ích là “To + cụm động từ + be + lời đánh giá”: mẫu này biến một hành động hoặc niềm tin thành một ý tưởng trọn vẹn để đánh giá.

Luyện tập

Trong câu tiếng Anh “To claim you know every answer is arrogant”, “To claim you know every answer” có chức năng gì?

  1. Nó nêu mục đích của việc kiêu ngạo.
  2. Đó là chủ ngữ đang bị đánh giá là kiêu ngạo.
  3. Nó cho biết lời khẳng định được đưa ra khi nào.
Xem đáp án

Đó là chủ ngữ đang bị đánh giá là kiêu ngạo.

Imagine the smartest ant on Earth living next to an amusement park.

5:42

Hãy tưởng tượng con kiến thông minh nhất trên Trái đất sống cạnh một công viên giải trí.

It's curious about what humans are up to, Cụm động từ

5:46

Nó tò mò xem con người đang làm gì,

Cụm động từ

are up to: hỏi ai đó đang làm gì

Trong “what humans are up to”, “be up to” có nghĩa là “đang làm hoặc đang định làm điều gì”. Hoạt động cụ thể không được nêu ra; “what” hỏi về thông tin còn thiếu đó. Vì đây là một câu hỏi nằm bên trong cấu trúc khác, “what” đứng trước “humans are up to”. Hãy hiểu “what ... are up to” như một mẫu hoàn chỉnh; “up” và “to” ở đây không chỉ chuyển động hướng lên hay phương hướng.

Luyện tập

Hoàn thành câu hỏi thân mật bằng cụm hai từ có nghĩa là “đang làm hoặc đang định làm”: What are you ____ after school?

Xem đáp án

up to

so you try to explain.

5:48

nên bạn cố gắng giải thích.

Unfortunately,

5:50

Thật không may,

the ant just doesn't understand.

5:51

con kiến hoàn toàn không hiểu.

The concept of roller coasters

5:54

Khái niệm về tàu lượn siêu tốc

and standing in lines and holidays and fun

5:55

và việc xếp hàng, ngày nghỉ cũng như niềm vui

doesn't make sense to an ant living an ant life. Cụm từ

5:58

không có ý nghĩa gì đối với một con kiến sống cuộc đời của một loài kiến.

Cụm từ

make sense to someone: dễ hiểu hoặc hợp lý đối với ai đó

Make sense to someone có nghĩa là một điều gì đó dễ hiểu hoặc hợp lý theo góc nhìn của người ấy. Trong câu này, con kiến là bên tiếp nhận: tàu lượn siêu tốc, việc xếp hàng, kỳ nghỉ và niềm vui không phù hợp với những gì một con kiến có thể hiểu từ cuộc sống của nó. Dùng to + người hoặc nhóm khi muốn nêu rõ sự hiểu biết hoặc góc nhìn của ai là điều quan trọng. Nếu không có phần này, make sense có thể nói chung rằng điều gì đó rõ ràng hoặc hợp logic.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng đúng của make sense to someone: The new bus map is clear to Elena now. It ____.

Xem đáp án

makes sense to Elena

It's the same with us and a post-human being. Cụm từ

6:02

Với chúng ta và một thực thể hậu nhân loại cũng vậy.

Cụm từ

It's the same with us: trường hợp của chúng ta cũng vậy

It's the same with us có nghĩa là tình huống hoặc khuôn mẫu vừa được mô tả cũng áp dụng cho trường hợp của chúng ta. Trong câu đầy đủ, with giới thiệu cặp mới là chúng ta và một thực thể hậu nhân loại: con người có thể không hiểu được thực thể cao hơn, giống như con kiến không hiểu được con người. Cấu trúc có thể dùng lại là It's the same with + người, nhóm hoặc tình huống. Same nhắc lại một mối quan hệ hoặc kết quả trước đó; nó không khẳng định rằng bản thân những người hoặc sự vật ấy giống hệt nhau.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ mục tiêu mang nghĩa tình huống của Aisha cũng áp dụng cho nhóm chúng ta: Aisha needs a quiet room to focus. ____.

Xem đáp án

It's the same with us

Compared to them, Mạch ý

6:05

So với họ,

we are ants.

6:06

chúng ta chỉ là loài kiến.

Mạch ý

Compared to them, dùng làm chuẩn so sánh ở đầu câu

Compared to them đặt ra chuẩn so sánh trước mệnh đề chính. Cụm này có nghĩa là “khi đánh giá chúng ta trong tương quan với họ”, vì vậy nhận định theo sau chỉ đúng trong mối quan hệ với một nhóm cụ thể, chứ không phải sự thật tuyệt đối. Ở đây, we are ants là phép ẩn dụ cho sự khác biệt rất lớn về khả năng hoặc mức độ hiểu biết. Phép so sánh không biến ai thành kiến theo nghĩa đen; nó làm cho quy mô của khoảng cách trở nên rõ nét hơn.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cấu trúc so sánh ở đầu câu trong bài học: ____, our old laptop feels very slow.

Xem đáp án

Compared to the new one

Running simulations for fun or science

6:07

Việc chạy các mô phỏng để giải trí hoặc phục vụ khoa học

might be an absurdly stupid idea to them.

6:10

có thể là một ý tưởng ngu ngốc và lố bịch đối với họ.

But if they do want to run simulations for whatever reasons

6:12

Nhưng nếu họ thực sự muốn chạy các mô phỏng vì bất cứ lý do gì

and assumptions 1 to 3 are true too,

6:17

và các giả định từ 1 đến 3 cũng đều đúng,

then the chances are not zero Ngữ pháp

6:20

thì cơ hội là không phải bằng không

that you are living inside a simulation.

6:21

cho việc bạn đang sống trong một mô phỏng.

Ngữ pháp

the chances are not zero that để nêu một khả năng có thật nhưng chưa chắc chắn

the chances are not zero that nêu ra một khả năng nhưng vẫn giữ mức độ khẳng định thận trọng. Cách nói gián tiếp not zero có nghĩa là xác suất lớn hơn 0, vì vậy sự việc đó có thể xảy ra. Cụm này không có nghĩa là sự việc có nhiều khả năng xảy ra hoặc xác suất của nó cao. Cấu trúc này hữu ích khi bằng chứng chỉ ủng hộ khả năng xảy ra chứ chưa đủ cho một dự đoán chắc chắn.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cấu trúc xác suất thận trọng trong bài học: Even with heavy rain, ____ that the game will happen.

Xem đáp án

the chances are not zero

Assumption five:

6:25

Giả định năm:

If there are a lot of simulations,

6:26

Nếu có nhiều mô phỏng,

you are probably inside a simulation.

6:28

bạn rất có thể đang ở trong một mô phỏng.

If there are simulated civilizations,

6:32

Nếu có các nền văn minh bị mô phỏng,

it's likely that there are a lot of them.

6:34

rất có khả năng là có rất nhiều nền văn minh như vậy.

After all, Mạch ý

6:36

Rốt cuộc,

we assume that post-human beings have access to practically unlimited computing power. Cụm từ

6:37

chúng ta giả định rằng những thực thể hậu nhân loại có quyền truy cập vào sức mạnh máy tính gần như vô hạn.

Mạch ý

After all, để nhắc lại một lý do hỗ trợ

After all đưa ra một lý do mà người nói xem là đã được biết, hiển nhiên hoặc chấp nhận. Ở đây, cụm từ này nhắc lại giả định về năng lực tính toán gần như vô hạn để hỗ trợ nhận định trước đó về lý do có thể tồn tại nhiều nền văn minh mô phỏng. Khi đứng đầu một câu mới, nó cho phép người nói nêu nhận định trước rồi thêm một lời nhắc để củng cố nhận định ấy. Nó tổ chức mạch lập luận chứ không chỉ điều xảy ra cuối cùng theo thời gian.

Luyện tập

Chọn cụm từ phù hợp nhất: “The trip should be easy. ___, we have already planned every stop.” Câu thứ hai nhắc người nghe về một sự thật hỗ trợ câu thứ nhất.

  1. Finally
  2. After all
  3. At first
Xem đáp án

After all

Cụm từ

have access to: có thể sử dụng mà không cần sở hữu

Cấu trúc là chủ ngữ + have/has access to + danh từ. Cấu trúc này có nghĩa là một người hoặc một vật có thể hoặc được phép sử dụng, có được hay tiếp cận một nguồn lực. Trong câu này, các thực thể hậu nhân loại có thể sử dụng năng lực tính toán. Cụm từ mô tả khả năng sử dụng chứ không phải quyền sở hữu. Access thường là danh từ không đếm được trong cấu trúc này; dùng have access to, không dùng have an access to.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm ba từ có nghĩa là “có thể hoặc được phép sử dụng”: Every student ____ the online library.

Xem đáp án

has access to

So if they run simulations,

6:42

Vì vậy, nếu họ chạy các mô phỏng,

it would be convenient to run millions or even billions of them.

6:44

sẽ rất tiện lợi khi chạy hàng triệu, thậm chí hàng tỷ mô phỏng như vậy.

If there are billions of simulated universes,

6:47

Nếu có hàng tỷ vũ trụ được mô phỏng,

there are probably trillions and trillions of simulated conscious beings,

6:50

có lẽ có tới hàng nghìn tỷ sinh vật có ý thức được mô phỏng,

which would mean that the vast majority of all conscious beings Cụm từ

6:54

điều này có nghĩa là đại đa số tất cả sinh vật có ý thức

that will ever have existed are simulated. Ngữ pháp

6:57

từng tồn tại đều là được mô phỏng.

Cụm từ

the vast majority of: đại đa số áp đảo

Trong câu này, the vast majority of chỉ một tỷ lệ áp đảo trong tất cả các thực thể có ý thức. Cụm này mạnh hơn nhiều so với việc chỉ nói là quá bán, nhưng vẫn cho phép có ngoại lệ. Cấu trúc là the vast majority of + cụm danh từ. Ở đây, cụm danh từ kết thúc bằng danh từ số nhiều beings, vì vậy are simulated được dùng tự nhiên. Vast nhấn mạnh độ lớn của tỷ lệ, không nói về kích thước vật lý.

Luyện tập

Một khảo sát cho thấy 92% cư dân ủng hộ công viên mới. Câu nào trình bày kết quả chính xác nhất mà không khẳng định tất cả mọi người đều ủng hộ?

  1. All residents support the new park.
  2. The vast majority of residents support the new park.
  3. A slight majority of residents support the new park.
  4. Only a few residents support the new park.
Xem đáp án

The vast majority of residents support the new park.

Ngữ pháp

will ever have existed: nhìn lại toàn bộ khoảng thời gian từ tương lai

Trong will ever have existed, will have existed là thì tương lai hoàn thành với cấu trúc will + have + quá khứ phân từ. Cấu trúc này nhìn ngược lại từ một mốc tham chiếu trong tương lai và bao gồm mọi thứ đã tồn tại trước hoặc kéo dài đến mốc đó. Ever mở rộng phạm vi thành “bất kỳ lúc nào” trong toàn bộ khoảng thời gian ấy. Vì vậy, cụm này bao gồm mọi thực thể từng tồn tại ở bất kỳ thời điểm nào khi nhìn từ tương lai, chứ không chỉ những thực thể sẽ tồn tại sau này.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cấu trúc will + ever + have + quá khứ phân từ của exist: When the website closes, its final archive will contain every page that ____.

Xem đáp án

will ever have existed

So for every conscious being made of flesh,

7:01

Vì vậy, cứ mỗi sinh vật có ý thức bằng xương bằng thịt,

a billion simulated ones exist.

7:03

thì có tới một tỷ sinh vật được mô phỏng tồn tại.

Since we have no way of knowing if we are simulated or not, Cụm từ

7:07

Vì chúng ta không có cách nào biết liệu chúng ta có đang bị mô phỏng hay không,

Cụm từ

Cấu trúc have no way of knowing

Have no way of + -ing có nghĩa là không có phương pháp, bằng chứng hoặc cơ hội để làm hay xác định một việc. Ở đây, no way of knowing có nghĩa là không có cách đáng tin cậy để xác định liệu tình huống này có phải là mô phỏng hay không. Sau of, dùng dạng -ing knowing. Cấu trúc này thường diễn tả giới hạn đối với điều một người có thể tìm hiểu, chứ không chỉ nói rằng họ chưa biết vào lúc này.

Luyện tập

Chọn từ hoàn thành câu một cách tự nhiên: From this old photo alone, we have no way of ___ when the building opened.

  1. knew
  2. know
  3. to knowing
  4. knowing
Xem đáp án

knowing

in this case

7:10

trong trường hợp này

the chances of you being one of the 999,999,999 simulated ones Ngữ pháp

7:11

cơ hội để bạn là một trong 999.999.999 cá thể bị mô phỏng kia

are pretty high.

7:17

là khá cao.

Ngữ pháp

the chances of you being ... are pretty high: khả năng khá cao

Cấu trúc the chances of someone doing something are high biến một sự việc thành đối tượng được đánh giá về xác suất. Trong câu này, you being one of the simulated ones là sự việc đang được đánh giá khả năng xảy ra. Thành phần trung tâm của chủ ngữ là danh từ số nhiều chances, vì vậy động từ là are dù có một cụm dài với of đứng giữa. Pretty ở đây là trạng từ mang nghĩa khá; pretty high cho biết khả năng cao chứ không phải chắc chắn.

Luyện tập

Chọn câu sử dụng đúng cấu trúc mục tiêu để đánh giá khả năng.

  1. The chances of Maya being selected are pretty high.
  2. The chances of Maya is selected are pretty high.
  3. The chances of Maya being selected is pretty high.
  4. The chances of Maya being selected are pretty highly.
Xem đáp án

The chances of Maya being selected are pretty high.

So what you consider reality

7:18

Vì vậy, những gì bạn coi là thực tại

might not be real at all. Ngữ pháp

7:20

có thể hoàn toàn không có thật.

Ngữ pháp

not ... real at all: dùng at all để nhấn mạnh phủ định

Trong câu này, at all nằm trong phạm vi phủ định của not. Not real at all có nghĩa là “hoàn toàn không có thật” hoặc “không có thật theo bất kỳ cách nào”; at all làm cho ý phủ định trở nên tuyệt đối hơn. At all không tự tạo ra ý phủ định. Hãy tìm một từ phủ định như not, never hoặc nothing, hoặc một câu hỏi xem có tồn tại dù chỉ ở mức nhỏ nhất hay không.

Luyện tập

Câu nào có nghĩa là kế hoạch hoàn toàn vô dụng?

  1. The plan isn't useful at all.
  2. The plan is useful after all.
  3. The plan isn't very useful.
Xem đáp án

The plan isn't useful at all.

You really might be simulated.

7:22

Bạn thực sự có thể là được mô phỏng.

All of this is based on a lot of assumptions Cụm từ

7:26

Tất cả điều này dựa trên rất nhiều giả định

that we can't really test right now,

7:29

mà chúng ta không thể thực sự kiểm chứng ngay lúc này,

Cụm từ

be based on assumptions: nêu một nền tảng chưa chắc chắn

Be based on có nghĩa là “dùng một điều gì đó làm nền tảng cho một ý tưởng, mô hình hoặc quyết định”. Ở đây, a lot of assumptions là nền tảng: một số ý tưởng được tạm coi là đúng để quá trình suy luận có thể tiếp tục. Cụm từ này mô tả sự phụ thuộc chứ không phải sự chứng minh. Mệnh đề phía sau cho biết hiện giờ những giả định đó chưa thể thực sự được kiểm chứng, vì vậy kết luận vẫn có thể chưa chắc chắn.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm ba từ trong bài có nghĩa là “dùng những ý tưởng chưa được chứng minh làm nền tảng”: The forecast is ____ about future prices.

Xem đáp án

based on assumptions

so many scientists disagree with this whole thought experiment.

7:30

vì vậy nhiều nhà khoa học không đồng tình với toàn bộ thí nghiệm tư duy này.

So don't burn your house down to test

7:34

Vậy nên đừng có thiêu rụi ngôi nhà của bạn để kiểm tra

if there will be glitches.

7:36

xem có lỗi hệ thống nào xảy ra không.

If you are simulated, Ngữ pháp

7:38

Nếu bạn bị mô phỏng,

not that much changes for you.

7:40

không có gì thay đổi nhiều với bạn.

Ngữ pháp

Nếu bạn là một thực thể được mô phỏng, thì cũng không có quá nhiều điều thay đổi đối với bạn

Mệnh đề if xem “you are simulated” là một khả năng để thảo luận; nó không khẳng định khả năng đó đúng hay sai. Trong mệnh đề chính, not that much có nghĩa là “không nhiều đến thế” hoặc “không ở mức độ lớn”. Khi kết hợp lại, cấu trúc If X, not that much changes for Y thừa nhận một giả thuyết, đồng thời trấn an người nghe rằng tác động thực tế của nó là nhỏ. Ở đây, cách mô tả sự tồn tại có thể thay đổi, nhưng hoàn cảnh mà người đó thực sự trải nghiệm không thay đổi nhiều.

Luyện tập

Dùng cụm từ trong bài để hoàn thành câu: If the library closes one hour later, ____ for us because we usually leave at five.

Xem đáp án

not that much changes

You might be on a small planet speeding through eternal nothingness

7:42

Bạn có thể đang ở trên một hành tinh nhỏ lao vút qua cõi hư vô vĩnh hằng

or a simulation inside a computer.

7:44

hoặc là một mô phỏng bên trong một chiếc máy tính.

Your existence does not become more or less scary and bizarre. Cụm từ

7:47

Sự tồn tại của bạn không trở nên đáng sợ hơn hay bớt kỳ quái đi.

Cụm từ

more or less biểu thị hai hướng so sánh

Trong câu này, more or less không phải là thành ngữ mang nghĩa “xấp xỉ”. More và less đưa ra hai hướng so sánh trái ngược, và cả hai đều áp dụng cho scary và bizarre. Vì does not become phủ định cả hai hướng, câu này nói rằng sự tồn tại không trở nên đáng sợ và kỳ quái hơn, cũng không trở nên bớt đáng sợ và kỳ quái hơn. Mức độ đáng sợ và kỳ quái vẫn không đổi.

Luyện tập

Trong câu “The result did not become more or less reliable,” lựa chọn nào thể hiện nghĩa so sánh theo hai hướng của more or less?

  1. Kết quả không trở nên đáng tin cậy hơn cũng không trở nên kém tin cậy hơn.
  2. Kết quả trở nên đáng tin cậy ở mức xấp xỉ.
  3. Kết quả trở nên kém tin cậy hơn, nhưng không trở nên đáng tin cậy hơn.
Xem đáp án

Kết quả không trở nên đáng tin cậy hơn cũng không trở nên kém tin cậy hơn.

All we can hope to do is try to live good lives Ngữ pháp

7:51

Tất cả những gì chúng ta có thể hy vọng là cố gắng sống một cuộc sống tốt

Ngữ pháp

All we can hope to do is try to: thu hẹp lựa chọn thực tế còn một

All we can hope to do is ... có nghĩa là “điều thực tế duy nhất mà chúng ta có thể hy vọng làm được là...”. Ở đây, all có nghĩa là “điều duy nhất”, không phải “mọi hành động có thể có”. Mệnh đề we can hope to do xác định một lựa chọn hạn chế đó. Từ do trong phần đầu báo trước rằng một hành động sẽ được nêu ra. Sau is, hành động ấy bắt đầu bằng động từ nguyên mẫu try, rồi try đi với to live. Cấu trúc này bình tĩnh thu hẹp một tình huống không chắc chắn thành một nỗ lực thực tế, còn try to cho thấy nỗ lực đó chưa chắc thành công hoàn toàn.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ mục tiêu diễn tả một nỗ lực hạn chế là lựa chọn thực tế duy nhất: With the radio badly damaged, ____ send one short message.

Xem đáp án

all we can hope to do is try to

and have a good time

7:54

và có một khoảng thời gian tuyệt vời

and hope that if we actually are simulations in a supercomputer

7:55

và hy vọng rằng nếu chúng ta thực sự là các bản mô phỏng trong siêu máy tính

nobody trips over the power cable. Cụm động từ

7:59

sẽ không có ai vấp phải sợi dây cắm điện.

Cụm động từ

trip over the power cable: chân mắc vào chướng ngại vật

To trip over something có nghĩa là bàn chân mắc vào hoặc va phải một chướng ngại vật khiến người đó loạng choạng. Cụm này không nhất thiết có nghĩa là người đó ngã hẳn xuống đất. Trong câu này, chướng ngại vật là dây nguồn. Cụm từ biến một mối nguy hiểm lớn và trừu tượng thành một tai nạn thể chất bình thường. Sự chuyển đổi đột ngột đó tạo nên tính hài hước cho câu nói.

Luyện tập

Chân Mia mắc vào một sợi dây sạc lỏng và cô ấy loạng choạng nhưng vẫn đứng vững. Cụm nào phù hợp nhất để hoàn thành câu? Mia ____ the cable.

  1. stepped over
  2. tripped over
  3. looked over
Xem đáp án

tripped over

Oh.

8:04

Ồ.

Oh.

8:05

Ồ.

Oh, no.

8:06

Ôi không.

I think I just unplugged the simulation.

8:07

Tôi nghĩ tôi vừa mới rút phích cắm của cỗ máy mô phỏng.

But what if that doesn't matter?

8:09

Nhưng nếu điều đó không quan trọng thì sao?

What if we are in one right now?

8:11

Sẽ thế nào nếu chúng ta đang ở trong một mô phỏng ngay lúc này?

What if you are simulated?

8:14

Nếu như bạn là sản phẩm mô phỏng thì sao?

Jake over at Vsauce3 is looking into that. Cụm động từ

8:18

Jake ở kênh Vsauce3 đang tìm hiểu về điều đó.

Cụm động từ

look into something: điều tra một vấn đề

Trong câu này, is looking into that có nghĩa là “đang điều tra hoặc tìm hiểu vấn đề đó”. That chỉ câu hỏi đã được nhắc đến trước đó. Cụm động từ look into ở đây không mang nghĩa đen là nhìn vào bên trong một vật. Dùng look into + một vấn đề, lời khẳng định, câu hỏi hoặc tình huống khi ai đó cố gắng tìm ra sự thật hoặc hiểu chuyện gì đã xảy ra. Cụm từ này thường nói đến một quá trình tìm hiểu cẩn thận, chứ không phải chỉ nhìn lướt qua.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng đúng của look into: The support team is ____ the missing payment.

Xem đáp án

looking into

Click here to watch his video and subscribe to his channel.

8:21

Hãy nhấp vào đây để xem video của anh ấy và đăng ký kênh của anh ấy.

Why are you still here?

8:33

Tại sao bạn vẫn còn ở đây?

Go over to Vsauce3,

8:35

Qua Vsauce3 đi,

watch the video and subscribe.

8:36

xem video và nhấn đăng ký.

We promise it's worth your time.

8:38

Chúng tôi hứa là nó đáng giá thời gian của bạn.