Video Dành Riêng Cho Hội Viên là một Vấn Đề LỚN trên YouTube: tài liệu học tiếng Anh

Linus Tech Tips

Độ khó học tập
1.418 từ 196 từ/phút

Giới thiệu video: Việc YouTube tự động quảng bá video hội viên gây rối giao diện và tạo nhiều khiếu nại. Nhóm sáng tạo sẽ gỡ nội dung trả phí và hoàn tiền, dù số đăng ký tăng khiến khả năng nền tảng đổi chính sách trở nên thấp. Các điểm tiếng Anh chính: 1. sit on the sidelines — Thành ngữ và cách diễn đạt hình tượng: Hiểu sự thụ động khi người khác hành động, rồi đối chiếu người quan sát với người tham gia. 2. it would be one thing if — Ngữ pháp và mẫu câu: Nêu điều kiện có thể khiến vấn đề chấp nhận được rồi đối chiếu với thực tế. 3. off the record, — Nghĩa từ vựng và sắc thái: Nhận biết thông tin riêng tư không được trích dẫn công khai hay gắn tên nguồn.

Nội dung bài học

On the surface, channel memberships are a pretty good idea. Cụm từ

0:00

Nhìn bề ngoài, hội viên của kênh là một ý tưởng khá hay.

Cụm từ

On the surface để mở đầu cho sự đối lập

Trong câu này, On the surface có nghĩa là đánh giá một điều chỉ dựa trên những gì có thể thấy ngay hoặc có vẻ hiển nhiên. Cụm từ cho biết tính năng hội viên của kênh có vẻ là một ý tưởng hay trước khi người nói xem xét kỹ hơn. Khi đứng đầu câu và có dấu phẩy theo sau, cụm từ này giúp tổ chức lập luận: nó nêu ấn tượng ban đầu rồi chuẩn bị cho người nghe đón nhận một vấn đề phức tạp hoặc quan điểm trái ngược. Ở đây, nó không chỉ bề mặt vật lý.

Luyện tập

Câu nào dùng on the surface để đưa ra một nhận định bề ngoài mà sau đó sẽ bị chất vấn?

  1. On the surface, the plan seems simple, but the details are complicated.
  2. The divers returned to the surface after ten minutes.
  3. Put the keys on the surface beside the lamp.
Xem đáp án

On the surface, the plan seems simple, but the details are complicated.

Viewers toss a bit of coffee money to their favorite creators

0:03

Người xem ủng hộ một chút tiền cà phê cho các nhà sáng tạo yêu thích của họ

and YouTube doesn't have to just sit on the sidelines Thành ngữ

0:06

và YouTube không phải chỉ ngồi ngoài lề

Thành ngữ

Sit on the sidelines: không tham gia

Sit on the sidelines bắt nguồn từ thể thao: người ở sidelines đứng bên cạnh khu vực thi đấu chứ không ở trong sân. Theo nghĩa bóng, cụm từ này có nghĩa là không tham gia trong khi người khác hành động. Ở đây, câu nói cho biết YouTube không muốn chỉ làm người quan sát khi tiền được chuyển giữa người xem và nhà sáng tạo. Từ just đứng gần đó nhấn mạnh tính thụ động: không làm gì ngoài việc quan sát.

Luyện tập

Trong câu tiếng Anh 'The town cannot sit on the sidelines while the river is polluted,' cụm 'sit on the sidelines' có nghĩa là gì?

  1. lãnh đạo công việc dọn dẹp
  2. không tham gia trong khi người khác hành động
  3. ngồi bên cạnh một sân thể thao
Xem đáp án

không tham gia trong khi người khác hành động

while platforms like Patreon and Floatplane reap all the rewards Thành ngữ

0:09

trong khi các nền tảng như Patreon và Floatplane gặt hái mọi phần thưởng

from early access or exclusive content.

0:12

từ việc truy cập sớm hoặc nội dung độc quyền.

Thành ngữ

reap all the rewards: gặt hái toàn bộ lợi ích

Trong câu này, reap all the rewards có nghĩa là nhận được toàn bộ lợi ích. Động từ reap vốn mô tả việc thu hoạch mùa màng, nhưng ở đây nó tạo ra hình ảnh gặt hái: các nền tảng nhận được lợi ích do quyền truy cập sớm hoặc nội dung độc quyền tạo ra. Cấu trúc có thể áp dụng trong tình huống khác là reap the rewards of/from something. All nhấn mạnh rằng một người hoặc một nhóm nhận được toàn bộ lợi ích chứ không chỉ một phần.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cách diễn đạt trong bài có nghĩa là nhận toàn bộ lợi ích: Because Priya took the full risk, she now gets to ____.

Xem đáp án

reap all the rewards

And for a while, it was working pretty well

0:15

Và trong một thời gian, nó đã hoạt động khá tốt

for both us and for our community,

0:17

cho cả chúng tôi và cho cộng đồng của chúng tôi,

generating positive feedback from our channel members

0:19

tạo ra những phản hồi tích cực từ hội viên kênh của chúng tôi

and helping to support our team.

0:22

và giúp hỗ trợ đội ngũ của chúng tôi.

So then what changed to cause

0:24

Vậy điều gì đã thay đổi dẫn đến

the recent outpouring of negative feedback

0:26

sự bùng nổ của những phản hồi tiêu cực gần đây

around YouTube memberships?

0:29

xung quanh hội viên YouTube?

Well, I hate to throw blame at YouTube

0:31

Chà, tôi rất ghét phải đổ lỗi cho YouTube

or especially the algorithm,

0:34

hay đặc biệt là thuật toán,

but basically it's YouTube and the algorithm.

0:37

nhưng cơ bản thì đó là do YouTube và thuật toán.

Let's talk about it and the changes we're making

0:41

Hãy nói về nó và những thay đổi mà chúng tôi đang thực hiện

on our channels because of it

0:43

trên các kênh của chúng tôi vì điều này

after a quick message from our sponsor.

0:44

sau một thông điệp ngắn từ nhà tài trợ của chúng tôi.

MSI, their Vector 16 HX AI A2XW laptop

0:46

MSI, chiếc laptop Vector 16 HX AI A2XW của họ

packs up to an Intel Core Ultra 9

0:51

trang bị lên đến bộ vi xử lý Intel Core Ultra 9

275HX processor and an Nvidia RTX 5090 graphics card,

0:53

275HX và card đồ họa Nvidia RTX 5090,

making it a portable gaming beast.

0:58

biến nó thành một con quái vật chơi game di động.

Check it out today using our link in the description.

1:01

Hãy xem ngay hôm nay bằng cách sử dụng liên kết của chúng tôi trong phần mô tả.

When they were first introduced, a little over six years ago,

1:03

Khi chúng được giới thiệu lần đầu, cách đây hơn sáu năm một chút,

paywalled videos, let's just call them what they are, Ý định

1:06

các video có tường thu phí, cứ gọi đúng bản chất của chúng đi,

could be accessed by clicking the join button

1:09

có thể được truy cập bằng cách nhấp vào nút tham gia

next to the subscribe button on your favorite channels.

1:11

bên cạnh nút đăng ký trên các kênh yêu thích của bạn.

Ý định

let's just call them what they are: cứ gọi đúng bản chất của chúng

Let's just call them what they are báo hiệu sự chuyển đổi từ cách nói nhẹ nhàng hơn sang một nhãn gọi thẳng mà người nói cho là chính xác. Trong câu này, cụm từ bình luận về nhãn paywalled videos vừa được dùng; đây không phải lời mời nghĩ ra một cái tên bất kỳ. Let's trình bày hành động này như một quyết định chung với người nghe, còn just gợi ý loại bỏ lớp vỏ lịch sự. Kết quả là một lập trường quả quyết: ngừng làm nhẹ cách mô tả và nói thẳng ra.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cách diễn đạt trong bài dùng để trình bày một nhãn gọi thẳng là tên gọi đúng sự thật: These fees are hidden charges—____.

Xem đáp án

let's just call them what they are

They lived in a dedicated tab on the channel page

1:14

Chúng nằm trong một tab chuyên dụng trên trang kênh

and the promotion of these videos,

1:16

và việc quảng bá các video này,

both the aggressiveness and the frequency,

1:18

cả về mức độ quyết liệt và tần suất,

was largely left up to the individual creators. Cụm động từ

1:21

phần lớn được để cho các nhà sáng tạo cá nhân tự quyết định.

Cụm động từ

leave something up to someone: giao quyết định cho một người

Leave something up to someone có nghĩa là trao cho người đó quyền lựa chọn hoặc trách nhiệm xử lý một việc. Trong câu này, mỗi nhà sáng tạo có thể quyết định quảng bá video tích cực đến mức nào và thường xuyên ra sao. Cấu trúc chủ động là leave + something + up to + someone. Ở đây, cấu trúc bị động được dùng: something + be left up to + someone.

Luyện tập

Câu nào nói rằng Maya được trao quyền quyết định?

  1. The final list had up to ten choices.
  2. Maya was up to something after the meeting.
  3. The final choice was left up to Maya.
Xem đáp án

The final choice was left up to Maya.

Some directed viewers through their own website,

1:24

Một số người hướng người xem qua trang web của riêng họ,

others created playlists,

1:26

một số người khác tạo danh sách phát,

while others created a carousel of members-only content

1:27

trong khi có người tạo một dải băng chuyền nội dung chỉ dành cho hội viên

on the channel page.

1:30

trên trang kênh.

We had our own video platform already, Floatplane,

1:31

Chúng tôi đã có nền tảng video của riêng mình, Floatplane,

that contains the same behind-the-scenes

1:34

chứa các nội dung hậu trường

and early access content that we have

1:36

và nội dung truy cập sớm giống như những gì chúng tôi có

on YouTube memberships.

1:38

trên hội viên YouTube.

So we usually focus on promoting that

1:39

Vì vậy, chúng tôi thường tập trung vào việc quảng bá nền tảng đó

with little callouts in our videos.

1:41

bằng những lời kêu gọi nhỏ trong các video của chúng tôi.

So we took a pretty light,

1:42

Vì vậy chúng tôi đã thực hiện một cách khá nhẹ nhàng,

hey, just kind of putting this button here approach

1:45

kiểu như "này, chỉ cần đặt cái nút này ở đây"

when it came to promoting YouTube memberships.

1:48

khi nói đến việc quảng bá hội viên YouTube.

It didn't make a lot of money that way,

1:50

Nó không kiếm được nhiều tiền theo cách đó,

but with some fine-tuning to the pricing,

1:52

nhưng với một vài điều chỉnh nhỏ về giá cả,

we also weren't losing money after YouTube's cut. Cách dùng từ

1:54

chúng tôi cũng không bị lỗ sau khi trừ phần chia của YouTube.

Cách dùng từ

YouTube's cut: phần doanh thu mà nền tảng giữ lại

Trong ngữ cảnh kinh doanh này, cut là phần tiền mà một cá nhân hoặc công ty lấy từ một khoản thanh toán hay tổng doanh thu. YouTube's cut nghĩa là phần YouTube giữ lại. Danh từ sở hữu cho biết ai nhận phần tiền đó, vì vậy after YouTube's cut có nghĩa là sau khi khoản ấy đã được trừ đi.

Luyện tập

Trong “The app takes a 20% cut of every sale,”, cut có nghĩa là gì?

  1. Giá bán thấp hơn
  2. Một phiên bản video đã biên tập
  3. Một phần của số tiền
Xem đáp án

Một phần của số tiền

And we were just happy to be able to offer that

1:57

Và chúng tôi chỉ đơn giản là vui vì có thể cung cấp điều đó

as an option for anyone who wasn't comfortable

1:59

như một lựa chọn cho bất kỳ ai cảm thấy không thoải mái

or just didn't like the inconvenience

2:01

hoặc chỉ là không thích sự bất tiện

of navigating off-platform to Floatplane.

2:03

khi phải rời khỏi nền tảng để sang Floatplane.

But then came a major shift. Mạch ý

2:06

Nhưng rồi một sự thay đổi lớn đã ập đến.

Mạch ý

Then came a major shift: đảo ngữ trong lối kể chuyện

Ở đây, then came a major shift dùng trật tự đảo: then + came + chủ ngữ. Với trật tự trung tính đặt chủ ngữ lên trước, ý này sẽ là Then a major shift came. Cách đảo ngữ đặt thông tin mới, a major shift, ở cuối câu. Nhờ vậy, sự thay đổi nổi bật như một bước ngoặt và đưa lời kể từ tình huống trước đó sang một thay đổi quan trọng.

Luyện tập

Câu nào dùng phép đảo ngữ kể chuyện trong bài để khiến sự kiện tiếp theo có cảm giác như một bước ngoặt?

  1. The hardest part came earlier.
  2. Then came the hardest part.
  3. Then the hardest part came.
Xem đáp án

Then came the hardest part.

The membership tab, well, that's still there,

2:08

Tab hội viên, ừ thì nó vẫn ở đó,

but the members-only videos are no longer confined to it.

2:10

nhưng các video chỉ dành cho hội viên không còn bị giới hạn trong tab đó nữa.

And I got to say, I'm with CocoreUpload here.

2:14

Và tôi phải nói rằng, tôi đồng tình với CocoreUpload ở điểm này.

In fact, I don't even think messy is a strong enough word

2:17

Thực tế, tôi thậm chí không nghĩ từ lộn xộn là đủ mạnh

to describe the unnavigability of YouTube

2:20

để diễn tả sự không thể điều hướng nổi của YouTube

when a whole bunch of the thumbnails that I'm looking

2:23

khi một đống hình thu nhỏ mà tôi đang nhìn

at are for videos I can't freaking watch.

2:26

vào lại là những video mà tôi thậm chí không thể xem được.

And as bad as the channel video list page is,

2:29

Và trang danh sách video của kênh tệ hại bao nhiêu,

that's nothing compared to the way Cụm từ

2:32

thì cũng chẳng thấm vào đâu so với cách

that YouTube has cluttered up recommendations, Cụm động từ

2:33

mà YouTube đã làm rối tung lên phần đề xuất,

the homepage, and even freaking search.

2:35

trang chủ, và thậm chí cả tính năng tìm kiếm chết tiệt.

Cụm từ

that's nothing compared to: phép so sánh nhấn mạnh

Trong câu này, that's nothing compared to có nghĩa là vấn đề vừa được nhắc đến trông nhỏ hơn khi so với điều được nói tiếp theo. Nothing dùng để nhấn mạnh, không mang nghĩa đen: vấn đề đầu tiên vẫn tồn tại. Mẫu that's nothing compared to + cụm danh từ hoặc tình huống làm tăng mức độ của lời phàn nàn hoặc lập luận. Nó cho người nghe biết rằng điều thứ hai tệ hơn, lớn hơn hoặc quan trọng hơn rất nhiều.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ bốn từ trong bài, dùng để giảm mạnh mức độ của khó khăn đầu tiên: The first hill was steep, but ____ the climb up the mountain.

Xem đáp án

that's nothing compared to

Cụm động từ

cluttered up: làm một không gian lộn xộn vì có quá nhiều thứ

Trong câu này, cluttered up có nghĩa là YouTube đã đưa quá nhiều nội dung không mong muốn vào nhiều phần của giao diện. Kết quả là giao diện trở nên chật chội, khó xem nhanh hoặc sử dụng hơn. Cụm động từ này nhấn mạnh sự lộn xộn do có quá nhiều nội dung, vì vậy nó mạnh và cụ thể hơn việc chỉ nói rằng giao diện trông không đẹp.

Luyện tập

Dùng dạng đúng của clutter up để hoàn thành câu: Too many widgets have ____ my phone's home screen.

Xem đáp án

cluttered up

Like seriously, off script for a moment here, Cụm từ

2:39

Thật sự mà nói, tạm thời thoát khỏi kịch bản một chút,

how bad is YouTube search these days?

2:41

tính năng tìm kiếm của YouTube dạo này tệ đến mức nào rồi?

Cụm từ

off script for a moment: tạm rời phần lời đã chuẩn bị

Trong off script for a moment, script chỉ lời thoại đã được chuẩn bị cho video, không phải mã máy tính. Off script có nghĩa là nằm ngoài phần lời đã chuẩn bị, còn for a moment cho biết sự chuyển hướng này chỉ diễn ra trong thời gian ngắn. Cụm từ này đóng vai trò là tín hiệu diễn ngôn: người nói báo cho khán giả biết rằng bình luận tiếp theo là ngẫu hứng và tạm thời ngắt phần trình bày đã được lên kế hoạch.

Luyện tập

Người nói đang báo hiệu điều gì bằng off script for a moment?

  1. Một khoảng dừng ngắn để sửa mã máy tính
  2. Một bình luận ngắn và ngẫu hứng nằm ngoài nội dung đã chuẩn bị
  3. Quyết định chấm dứt vĩnh viễn bài thuyết trình
Xem đáp án

Một bình luận ngắn và ngẫu hứng nằm ngoài nội dung đã chuẩn bị

Terrible.

2:43

Quá kinh khủng.

And the worst part is

2:44

Và điều tồi tệ nhất là

for every few bucks that we've made

2:46

cứ mỗi vài đô la mà chúng tôi kiếm được

on this extra promotion and spam,

2:47

từ việc quảng bá thêm và spam này,

we've received a barrage of complaints from our viewers Cụm từ

2:49

chúng tôi lại nhận được hàng loạt phàn nàn từ người xem của mình

Cụm từ

a barrage of complaints: hàng loạt lời phàn nàn dồn dập

Trong câu này, a barrage of complaints có nghĩa là rất nhiều lời phàn nàn đến nhanh và dồn dập. Cụm từ nhấn mạnh cả số lượng lẫn mức độ, chứ không chỉ nói rằng một vài người xem đã phàn nàn. Ban đầu, barrage chỉ một loạt pháo kích tập trung. Ở đây, từ này được dùng theo nghĩa ẩn dụ: những lời phàn nàn giống như các đợt tấn công liên tiếp. Mẫu a barrage of + danh từ số nhiều có thể miêu tả một luồng câu hỏi, tin nhắn, lời chỉ trích hoặc những thứ tương tự bất ngờ ập đến dữ dội.

Luyện tập

Câu nào dùng a barrage of complaints để diễn tả nhiều lời phàn nàn ập đến dữ dội trong thời gian ngắn?

  1. The store received one mild complaint over the whole year.
  2. The store wrote a barrage to explain its return policy.
  3. The store received a barrage of complaints within minutes of changing its return policy.
Xem đáp án

The store received a barrage of complaints within minutes of changing its return policy.

talking about everything from the gross FOMO sales strategy Ngữ pháp

2:52

nói về mọi thứ, từ chiến lược bán hàng gieo rắc nỗi sợ bỏ lỡ (FOMO) gớm ghiếc

of having this tiny green members-only indicator

2:56

khi hiển thị cái biểu tượng nhỏ màu xanh chỉ dành cho hội viên

that then turns into a giant sales pitch

2:59

sau đó biến thành một lời chào hàng khổng lồ

the second they click on it, Ngữ pháp

3:01

ngay giây phút họ nhấp vào,

Ngữ pháp

the second với vai trò từ nối chỉ thời điểm tức thì

Ở đây, the second là từ nối thời gian mang nghĩa “ngay khi”. Nó giới thiệu hành động kích hoạt điều xảy ra tiếp theo: họ nhấp vào và dấu hiệu lập tức biến thành một lời chào bán lớn. Cách dùng này không nói đến số thứ tự “thứ hai” hay khoảng thời gian một giây. Mẫu câu là sự kiện chính + the second + sự kiện kích hoạt.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng từ nối gồm hai từ trong bài học này: The lights turn on ____ someone enters the room.

Xem đáp án

the second

to talking about how, honestly,

3:02

cho đến việc nói về cách mà, thành thật mà nói,

it's like killing their interest in our channel.

3:05

nó giống như đang bóp chết sự quan tâm của họ đối với kênh của chúng tôi.

Ngữ pháp

everything from ... to talking about: tạo khung cho một phạm vi

Everything from A to B trình bày A và B như hai đầu của một phạm vi rộng. Everything cho thấy phạm vi này có nhiều loại khác nhau, còn A và B là những ví dụ đại diện ở hai đầu đối diện. Trong câu nói dài này, from giới thiệu chủ đề phàn nàn đầu tiên, còn to talking about đánh dấu điểm bắt đầu của chủ đề thứ hai. To ở đây hoàn tất khung from ... to ...; nó không mang nghĩa in order to, tức là chỉ mục đích. Việc lặp lại talking about giúp người nghe nối chủ đề thứ hai trở lại với nội dung mà người xem đang nói đến sau phần đầu tiên rất dài.

Luyện tập

Câu nào dùng everything from A to B với hai đầu có cấu trúc song song?

  1. The job includes everything from answering emails to plan events.
  2. The job includes both everything from answering emails and planning events.
  3. The job includes everything from answering emails to planning events.
Xem đáp án

The job includes everything from answering emails to planning events.

I mean, to say that this hasn't been worth

3:07

Ý tôi là, nói rằng điều này không đáng giá

it for us would be a gross understatement. Thành ngữ

3:09

đối với chúng tôi sẽ là một câu nói giảm nói tránh quá mức.

Thành ngữ

would be a gross understatement: cách nói quá nhẹ so với thực tế

Trong cấu trúc này, người nói nêu một cách mô tả rồi nói rằng nó would be a gross understatement. Điều đó có nghĩa là cách mô tả này về cơ bản là đúng nhưng quá nhẹ để thể hiện tình hình thực tế. Ở đây, nói rằng chương trình quảng bá “không đáng” chưa diễn tả hết tác động tiêu cực. Trong cụm này, gross có nghĩa là “nghiêm trọng” hoặc “cực độ”, nên người nói đang đưa ra đánh giá tiêu cực mạnh hơn nhiều chứ không phải một lời phê bình nhẹ nhàng.

Luyện tập

Trong câu “To say that the project was difficult would be a gross understatement,” người nói có ý gì?

  1. Dự án khó hơn rất nhiều so với mức độ mà từ “khó” gợi ra.
  2. Dự án chỉ hơi khó một chút.
  3. Gọi dự án là khó khiến nó có vẻ tệ hơn thực tế.
Xem đáp án

Dự án khó hơn rất nhiều so với mức độ mà từ “khó” gợi ra.

So let me make this clear. Ý định

3:12

Vậy để tôi nói rõ thế này.

Ý định

Let me make this clear: nói rõ một cách dứt khoát

Let me make this clear báo hiệu rằng một lời làm rõ dứt khoát sắp được đưa ra. Ở đây, người nói không xin phép để được nói; let me giới thiệu việc người nói sắp làm. Cụm từ này thường đánh dấu giọng điệu mạnh hơn. Phát biểu tiếp theo sẽ loại bỏ nghi ngờ, sửa một hiểu lầm hoặc đặt ra ranh giới rõ ràng.

Luyện tập

Một đồng đội nói: "Let me make this clear: I will not share your password." Cụm từ mở đầu có chức năng gì?

  1. Nó cho thấy người nói không chắc chắn.
  2. Nó xin phép để bắt đầu nói.
  3. Nó mở đầu một lời làm rõ hoặc ranh giới dứt khoát.
Xem đáp án

Nó mở đầu một lời làm rõ hoặc ranh giới dứt khoát.

This is not a change that we would have enabled Ngữ pháp

3:13

Đây không phải là một thay đổi mà chúng tôi sẽ kích hoạt

if we were given the choice,

3:16

nếu chúng tôi được trao quyền lựa chọn,

Ngữ pháp

would have enabled ... if we were given the choice: kết quả quá khứ trái thực tế

Would have enabled đặt kết quả vào một quá khứ trái với thực tế. Khi đi với not, người nói cho biết việc bật thay đổi này sẽ không phải là lựa chọn của họ. Cả câu ngụ ý rằng thay đổi đã xảy ra ngoài khả năng kiểm soát của họ và nếu được lựa chọn, họ sẽ không bật nó. Mệnh đề if bị động if we were given the choice hình dung có người trao cho họ quyền lựa chọn; nó không nói rằng họ thực sự đã nhận được quyền đó. Kết quả nằm trong quá khứ, còn điều kiện được trình bày như một trạng thái giả định. If we had been given the choice sẽ làm rõ hoàn toàn rằng điều kiện trái thực tế cũng thuộc về quá khứ.

Luyện tập

Bản cập nhật diễn ra tự động. "We would not have installed it if we were given the choice" có nghĩa là gì?

  1. Họ đã được lựa chọn và quyết định cài đặt bản cập nhật.
  2. Họ không kiểm soát được bản cập nhật và nếu được chọn thì họ muốn không cài đặt nó.
  3. Sau này họ sẽ quyết định có cài đặt bản cập nhật hay không.
Xem đáp án

Họ không kiểm soát được bản cập nhật và nếu được chọn thì họ muốn không cài đặt nó.

nor would we have signed Ngữ pháp

3:17

và chúng tôi cũng sẽ không đăng ký

up for the channel memberships program in the first place

3:18

chương trình hội viên của kênh ngay từ đầu

if we'd known that this was coming.

3:21

nếu chúng tôi biết trước điều này sẽ đến.

Ngữ pháp

Nor would we have signed up ... if we'd known ...: đảo ngữ phủ định về quá khứ

Nor ở đầu câu bổ sung một lời phủ định khác cho ý phủ định vừa được nhắc đến. Vì nor đứng trước, trợ động từ chuyển lên trước chủ ngữ: nor would we have signed up. Đây là phép đảo ngữ để nhấn mạnh và liên kết ý, không phải câu hỏi. Cấu trúc would not have + quá khứ phân từ ... if + had + quá khứ phân từ diễn tả một quá khứ trái với thực tế. Họ thực sự đã đăng ký, nhưng giờ họ nói rằng nếu biết về thay đổi sau đó thì họ đã lựa chọn khác. In the first place hướng về quyết định ban đầu và làm lời phủ định mang sắc thái hối tiếc mạnh hơn.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng từ nối phủ định trang trọng và cấu trúc đảo ngữ chỉ quá khứ trái thực tế: The first plan would not have worked, ____ approved it if we'd known the cost.

Xem đáp án

nor would we have

And the most frustrating part of all of this for me

3:23

Và phần gây bực bội nhất của tất cả những chuyện này đối với tôi

is how utterly lacking in self-awareness Cụm từ

3:26

là việc YouTube dường như

YouTube seems to be here.

3:28

hoàn toàn thiếu nhận thức về bản thân ở đây.

Cụm từ

Hoàn toàn thiếu khả năng tự nhận thức

Utterly có nghĩa là “hoàn toàn” và đẩy mức độ chỉ trích lên cao nhất. Lacking in self-awareness có nghĩa là không nhận ra hành vi của chính mình trông như thế nào trong mắt người khác hoặc mâu thuẫn ra sao với điều mình tuyên bố. Ở đây, self-awareness áp dụng cho một tổ chức chứ không chỉ cho cá nhân. Người nói cho rằng YouTube dường như không thể thấy sự mâu thuẫn giữa hành động và thông điệp của mình; seems to be trình bày đây là một nhận định mạnh dựa trên biểu hiện bên ngoài.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ mạnh mang nghĩa “hoàn toàn không thể nhận ra hành vi của chính mình trông như thế nào”: After interrupting everyone and then praising his own listening skills, the manager seemed ____.

Xem đáp án

utterly lacking in self-awareness

Look at all this money you could make

3:30

Hãy nhìn xem bạn có thể kiếm được bao nhiêu tiền

by enabling memberships on your channel.

3:32

bằng cách kích hoạt tính năng hội viên trên kênh của bạn.

Sorry, $8 a month to harass and spam Ý định

3:34

Xin lỗi, 8 đô la một tháng để quấy rối và spam

ads at people who are, by definition,

3:38

quảng cáo vào những người mà, theo định nghĩa,

the ones who are likely to be

3:40

là những người có khả năng cao

my most dedicated audience members?

3:41

là những khán giả trung thành nhất của tôi sao?

Are you kidding me right now?

3:44

Các người đang đùa tôi đấy à?

Ý định

Dùng Sorry, $8 a month to ...? để bác bỏ một đề xuất vô lý

Ở đây, Sorry không phải là lời nhận lỗi. Nó thể hiện sự không tin nổi và mở đầu cho việc nhắc lại đầy hoài nghi về thỏa thuận được đề xuất: nhận 8 đô la mỗi tháng đồng nghĩa với việc phải làm phiền khán giả trung thành bằng quảng cáo. Đề xuất được nói dưới dạng câu hỏi, nhưng người nói không hỏi để lấy thông tin. Bằng cách nhắc lại số tiền và hậu quả có hại dưới dạng câu hỏi, người nói cho thấy sự trao đổi này rõ ràng là vô lý và bác bỏ nó.

Luyện tập

Người nói đang làm gì với câu hỏi bắt đầu bằng Sorry?

  1. Người nói xin lỗi vì đã hiển thị quảng cáo cho khán giả.
  2. Người nói bác bỏ sự trao đổi được đề xuất vì cho rằng nó vô lý và có hại.
  3. Người nói đang kiểm tra một cách trung lập xem khoản trả hằng tháng có đúng là 8 đô la hay không.
Xem đáp án

Người nói bác bỏ sự trao đổi được đề xuất vì cho rằng nó vô lý và có hại.

I mean, it would be one thing if there were mechanisms, Ngữ pháp

3:46

Ý tôi là, mọi chuyện sẽ khác nếu có những cơ chế,

like there are for ads, subject matter,

3:50

như cơ chế dành cho quảng cáo, cho chủ đề,

or even for creators to opt Cụm động từ

3:52

hoặc thậm chí cho phép các nhà sáng tạo có quyền cho người xem

out of these promotions as a viewer,

3:55

chọn không tham gia các đợt quảng bá này,

Cụm động từ

opt out of: chọn không tham gia hoặc không nhận một thứ gì đó

Opt out of có nghĩa là chủ động chọn không tham gia hoặc không nhận một thứ gì đó. Trong câu này, các nhà sáng tạo có thể chọn không nhìn thấy những nội dung quảng bá này khi họ đang xem nội dung. Cấu trúc là opt out of + danh từ hoặc dạng -ing: opt out of a program; opt out of receiving emails. Không được bỏ từ of.

Luyện tập

Leo không muốn nhận tin nhắn tiếp thị. Câu nào diễn đạt đúng rằng anh ấy chọn không nhận chúng?

  1. Leo opts out marketing texts.
  2. Leo opts in to marketing texts.
  3. Leo opts out of marketing texts.
Xem đáp án

Leo opts out of marketing texts.

or if there were exemptions for people

3:57

hoặc nếu có các trường hợp ngoại lệ cho những người

who are already paying for YouTube through Premium.

3:59

đã và đang trả tiền cho YouTube thông qua Premium.

Ngữ pháp

it would be one thing if: chấp nhận một điều kiện trước khi phản đối

it would be one thing if đưa ra một điều kiện giả định có thể khiến vấn đề dễ chấp nhận hơn hoặc bớt nghiêm trọng hơn. Trong câu này, cơ chế từ chối quảng bá và sự miễn trừ cho người dùng trả phí sẽ khiến các chương trình quảng bá này dễ được biện hộ hơn. Trong cách nói này, one thing không phải là đếm một thứ theo nghĩa đen. Cụm từ chuẩn bị cho sự đối lập: điều kiện có thể chấp nhận được không có thật, nên tình hình thực tế tệ hơn. Mệnh đề có but thường nói thẳng lời phê bình đó, dù sự đối lập cũng có thể xuất hiện trong câu tiếp theo.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng chính xác cụm từ trong bài học dùng để đưa ra một điều kiện giả định dễ chấp nhận hơn: "____ the fee were clearly explained, but it was hidden until checkout."

Xem đáp án

It would be one thing if

But at this time, no such mechanisms exist,

4:02

Nhưng hiện tại, không có cơ chế nào như vậy tồn tại,

and I've seen no indication from YouTube

4:04

và tôi không thấy có dấu hiệu nào từ YouTube

that they plan to enable creators to go back

4:06

rằng họ định cho phép các nhà sáng tạo lấy lại

to controlling the promotion of these members-only videos.

4:09

quyền kiểm soát việc quảng bá những video chỉ dành cho hội viên này.

The only assumption I can make then Ngữ pháp

4:12

Giả định duy nhất mà tôi có thể đưa ra lúc đó

is that members-only videos haven't impacted

4:14

là các video chỉ dành cho hội viên đã không tác động

overall platform viewership enough to make them care

4:17

đến tổng lượng người xem của nền tảng đủ lớn để họ bận tâm

and/or that YouTube has found the upside

4:20

và/hoặc YouTube nhận thấy lợi ích

of the additional revenue,

4:22

của phần doanh thu tăng thêm,

they take 30% of course,

4:24

tất nhiên là họ lấy 30%,

is worth the friction with their users and creators.

4:26

đáng để đánh đổi lấy sự ma sát với người dùng và nhà sáng tạo của họ.

Ngữ pháp

The only assumption I can make then is that: đánh dấu một suy luận

The only assumption I can make then is that dùng để đưa ra suy luận duy nhất mà người nói có thể rút ra từ thông tin hạn chế. Cấu trúc này cho người nghe biết rằng mệnh đề theo sau that là một kết luận, không phải sự thật đã được xác nhận. Ở đây, then có nghĩa là dựa trên những gì vừa được thảo luận, chứ không phải vào lúc đó. Cấu trúc là The only assumption I can make (then) is that + mệnh đề.

Luyện tập

Một nhà phân tích có thông tin hạn chế và muốn đánh dấu kết luận là một suy luận, không phải sự thật. Câu nào phù hợp nhất?

  1. The only assumption I can make, then, is that the schedule changed.
  2. The official report confirms that the schedule changed.
  3. The schedule definitely changed.
Xem đáp án

The only assumption I can make, then, is that the schedule changed.

Oh yeah, did I mention I'm not the only creator

4:29

Ồ đúng rồi, tôi đã đề cập rằng tôi không phải là nhà sáng tạo duy nhất

who's pissed off about this?

4:32

phát bực về chuyện này chưa?

The one and only DankPods throwed up this lengthy post

4:33

Anh chàng DankPods độc nhất vô nhị đã đăng một bài viết dài này

on his Garbage Time channel just a couple of weeks ago

4:36

trên kênh Garbage Time của anh ấy chỉ vài tuần trước

outlining a number of complaints about the program

4:39

chỉ ra một số lời phàn nàn về chương trình

that happened to mirror our own.

4:41

tình cờ lại phản ánh chính xác những gì chúng tôi đang phàn nàn.

So then what are we going to do about it?

4:43

Vậy thì chúng tôi sẽ làm gì với chuyện này?

Effective, I'm not wearing a watch but you get the point, Thành ngữ

4:46

Kể từ, tôi không đeo đồng hồ nhưng bạn hiểu ý tôi đấy,

Thành ngữ

you get the point: bạn hiểu ý chính rồi

Trong câu này, you get the point có nghĩa là người nghe đã hiểu ý chính. Người nói không thể hoàn thành câu đùa bằng cách nhìn đồng hồ, nhưng không cần nêu thời gian chính xác vì người nghe có thể suy ra rằng thay đổi có hiệu lực ngay lập tức. Cụm từ này cũng khép lại phần nói ngoài lề và đưa sự chú ý trở lại thông điệp chính. Ở đây, point là ý cốt lõi, không phải điểm số hay một vị trí cụ thể.

Luyện tập

Câu nào nói rằng người nghe đã hiểu ý chính?

  1. Get to the point.
  2. You get the point.
  3. You have a point.
Xem đáp án

You get the point.

now we're going to begin the process

4:49

bây giờ chúng tôi sẽ bắt đầu quá trình

of turning off members-only videos on our YouTube channels.

4:52

tắt các video chỉ dành cho hội viên trên các kênh YouTube của chúng tôi.

That means all of our paywalled videos

4:55

Điều đó có nghĩa là tất cả các video có tường thu phí của chúng tôi

will be either hidden or removed from the channel

4:57

sẽ bị ẩn hoặc bị xóa khỏi kênh

and anyone who is enrolled in the support tiers

4:59

và bất kỳ ai đã đăng ký các gói hỗ trợ

that entitled them to those videos Cách dùng từ

5:02

cấp cho họ quyền xem những video đó

will be refunded a prorated amount Cách dùng từ

5:03

sẽ được hoàn lại số tiền theo tỷ lệ

for any time that was already paid

5:05

cho bất kỳ khoảng thời gian nào đã thanh toán

according to YouTube's policies.

5:07

theo đúng chính sách của YouTube.

Cách dùng từ

that entitled them to those videos: cấu trúc entitle someone to something

Trong that entitled them to those videos, that chỉ các hạng hỗ trợ. Cấu trúc entitle someone to something có nghĩa là trao cho ai đó quyền chính thức hoặc quyền theo quy định để nhận, sử dụng hay truy cập một thứ gì đó. Những hạng hỗ trợ này cho thành viên đã đăng ký quyền xem các video. Ở đây, entitle là động từ trung tính, không phải tính từ entitled mang nghĩa tiêu cực dùng cho người mong đợi được đối xử đặc biệt.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng dạng đúng của entitle và giới từ cần thiết: Under this plan, membership ____ you ____ free delivery.

Xem đáp án

entitles · to

Cách dùng từ

Được hoàn lại một khoản tiền tính theo tỷ lệ

To be refunded a prorated amount có nghĩa là được hoàn tiền theo tỷ lệ của phần thời gian đã trả phí và đủ điều kiện hoàn lại. Số tiền được tính dựa trên thời gian hoặc mức sử dụng, vì vậy không mặc nhiên là toàn bộ khoản thanh toán ban đầu. Trong cấu trúc bị động be refunded + amount, chủ ngữ là người hoặc tài khoản nhận tiền, còn amount cho biết số tiền được hoàn lại.

Luyện tập

Một khách hàng đã trả phí cho 30 ngày, nhưng dịch vụ kết thúc sau 20 ngày. 'will be refunded a prorated amount' có khả năng cao nhất mang nghĩa gì?

  1. Khách hàng nhận cùng một khoản hoàn tiền cố định bất kể dịch vụ kết thúc khi nào.
  2. Khoản hoàn tiền được tính từ phần đủ điều kiện trong thời hạn 30 ngày.
  3. Khách hàng tự động nhận lại toàn bộ khoản thanh toán ban đầu.
Xem đáp án

Khoản hoàn tiền được tính từ phần đủ điều kiện trong thời hạn 30 ngày.

As for the folks who joined the channel

5:10

Còn đối với những người đã tham gia kênh

in the lower support tier

5:11

ở gói hỗ trợ thấp hơn

for smaller perks like user badges

5:13

để nhận các đặc quyền nhỏ hơn như huy hiệu người dùng

and all that kind of thing, they'll be unaffected.

5:15

và tất cả những thứ tương tự, họ sẽ không bị ảnh hưởng.

That is at least as long as that stuff Ngữ pháp

5:18

Ít nhất là miễn là những thứ đó

doesn't start cluttering up our channels and our feeds.

5:19

không bắt đầu làm rác kênh và bảng tin của chúng tôi.

Ngữ pháp

As long as dùng để diễn đạt điều kiện

Ở đây, as long as đưa ra một điều kiện: phát biểu trước đó chỉ tiếp tục đúng nếu mệnh đề theo sau được đáp ứng. Có thể diễn đạt lại bằng provided that hoặc on condition that. Mệnh đề that stuff doesn't start cluttering up our channels and our feeds nêu điều kiện cụ thể. Cách dùng này đặt ra giới hạn cho một thỏa thuận; nó không nói về khoảng thời gian trôi qua hay chiều dài vật lý của một vật.

Luyện tập

Câu nào dùng as long as để đặt ra một điều kiện?

  1. You can borrow my car as long as you fill the tank afterward.
  2. I waited as long as I could.
  3. This rope is as long as the room.
Xem đáp án

You can borrow my car as long as you fill the tank afterward.

I mean, it's not that we hate the overall idea Ngữ pháp

5:22

Ý tôi là, không phải là chúng tôi ghét ý tưởng tổng thể này

or that we don't love the support of our community.

5:24

hay chúng tôi không yêu quý sự ủng hộ của cộng đồng.

Ngữ pháp

Dùng it's not that ... or that ... để bác bỏ hai lý do bị suy đoán

Cấu trúc it's not that A or that B bác bỏ hai lời giải thích mà người nghe có thể nhầm là lý do thật sự. Ở đây, người nói phủ nhận cả “we hate the overall idea” lẫn “we don't love the support”; ý phủ định bên trong mệnh đề thứ hai là một phần của lời giải thích bị bác bỏ toàn bộ. Cấu trúc này thường giúp lời phê bình nhẹ nhàng hơn: trước tiên làm rõ điều gì không phải là vấn đề, rồi nêu mối lo thật sự. Hai mệnh đề có that được đặt song song sau it's not that và or that.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cấu trúc làm rõ theo cặp it's not that ... or that ...: ____ I dislike the plan ____ I doubt your effort; I just need more time.

Xem đáp án

It's not that · or that

Like if there are any YouTube members out

5:27

Giống như nếu có bất kỳ hội viên YouTube nào ngoài kia

there who liked the content and want it to continue,

5:28

thích nội dung này và muốn nó tiếp tục,

we would welcome you over at lmg.gg/floatplane.

5:32

chúng tôi rất hoan nghênh bạn đến với lmg.gg/floatplane.

We just can't do it on YouTube

5:35

Chúng tôi chỉ là không thể làm điều đó trên YouTube

until they make some changes.

5:37

cho đến khi họ thực hiện một số thay đổi.

Speaking of, what is YouTube going to do about this problem?

5:39

Nói về điều này, YouTube sẽ làm gì với vấn đề này?

Well, I think that depends on you.

5:43

Chà, tôi nghĩ điều đó phụ thuộc vào bạn.

I've obviously had my conversations with them about this,

5:46

Rõ ràng là tôi đã có những cuộc trò chuyện với họ về chuyện này,

but most of it was off the record, Cách dùng từ

5:48

nhưng phần lớn là những cuộc trò chuyện không chính thức,

so I can't really say any more

5:50

vì vậy tôi thực sự không thể nói gì thêm

than what I heard was not enough

5:52

ngoài việc những gì tôi nghe được không đủ

to convince me to keep this feature enabled,

5:54

để thuyết phục tôi tiếp tục bật tính năng này,

at least not for now.

5:57

ít nhất là không phải cho lúc này.

Cách dùng từ

off the record cho thông tin không được trích dẫn công khai hay quy cho nguồn

Off the record có nghĩa là thông tin được chia sẻ với sự thống nhất rằng nó sẽ không bị trích dẫn công khai hoặc quy cho người nói như một tuyên bố chính thức. Ở đây, người nói chỉ có thể công bố đánh giá tổng quát của mình chứ không thể tiết lộ chi tiết riêng tư của các cuộc trao đổi. Cụm từ này mô tả quy tắc sử dụng thông tin trước công chúng. Nó không có nghĩa là không ai ghi âm và cũng không cho thấy thông tin đó là sai.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ truyền thông tiêu chuẩn có nghĩa là “không được trích dẫn công khai hay quy cho nguồn”: The source said our conversation was ____.

Xem đáp án

off the record

And I think realistically,

5:59

Và tôi nghĩ thực tế là,

it's going to take sustained pressure

6:00

sẽ cần một áp lực liên tục

from both creators and viewers

6:02

từ cả các nhà sáng tạo và người xem

if you want to see them change course on this. Thành ngữ

6:04

nếu bạn muốn thấy họ thay đổi hướng đi trong vấn đề này.

Thành ngữ

Change course: chuyển sang một hướng khác

Change course có nghĩa là ngừng đi theo hướng hiện tại và bắt đầu theo một hướng khác. Ở đây, “hướng” được dùng theo nghĩa bóng: nó chỉ chính sách hoặc cách hành động của một tổ chức, chứ không phải một tuyến đường thực tế. Cụm từ này nhấn mạnh sự chuyển hướng đáng kể về chiến lược, chứ không chỉ là một thay đổi nhỏ.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ gồm hai từ mang nghĩa “chọn một hướng khác”: After the pilot failed, the team decided to ____ instead of continuing the same plan.

Xem đáp án

change course

But just so I don't get your hopes up, Thành ngữ

6:07

Nhưng để tôi không làm bạn hy vọng quá nhiều,

I don't think that pressure is going to come.

6:09

tôi không nghĩ áp lực đó sẽ xuất hiện.

Thành ngữ

Don't get your hopes up: hạ thấp kỳ vọng

Don't get your hopes up có nghĩa là đừng quá tin chắc rằng một điều tốt đẹp sẽ xảy ra. Người nói đang hạ thấp kỳ vọng của người nghe trước khi đưa ra một dự đoán đáng thất vọng. Cụm từ này không có nghĩa là phải từ bỏ hoàn toàn hy vọng. Nó cảnh báo rằng kết quả mong muốn khó xảy ra hoặc vẫn chưa chắc chắn.

Luyện tập

Một người bạn nói: You can still apply, but don't get your hopes up; there are only two places. Người bạn đó đang làm gì?

  1. Cảnh báo bạn đừng quá chắc chắn rằng mình sẽ thành công
  2. Ra lệnh cho bạn không được nộp đơn
  3. Nói rằng thành công đã được đảm bảo
Xem đáp án

Cảnh báo bạn đừng quá chắc chắn rằng mình sẽ thành công

Since the change, we have seen a measurable uptick Cách dùng từ

6:11

Kể từ khi có thay đổi, chúng tôi đã thấy sự gia tăng rõ rệt

in member subscriptions,

6:14

về số lượng đăng ký hội viên,

Cách dùng từ

a measurable uptick in member subscriptions: mức tăng nhẹ có thể đo lường của số lượt đăng ký thành viên

Uptick chỉ sự dịch chuyển đi lên hoặc mức tăng nhẹ của một con số hay xu hướng. Measurable cho biết thay đổi đó đủ rõ để phát hiện bằng dữ liệu, chứ không nhất thiết là một mức tăng lớn. Cấu trúc a measurable uptick in + danh từ nêu chỉ số đã tăng. Trong câu này, chỉ số đó là số lượt đăng ký thành viên.

Luyện tập

a measurable uptick in member subscriptions trong ví dụ có nghĩa là gì?

  1. Số lượt đăng ký thành viên không thể đo lường được.
  2. Số lượt đăng ký thành viên đột nhiên tăng lên mức cực kỳ cao.
  3. Số lượt đăng ký thành viên tăng một lượng có thể phát hiện trong dữ liệu.
Xem đáp án

Số lượt đăng ký thành viên tăng một lượng có thể phát hiện trong dữ liệu.

even as our overall channel viewership Ngữ pháp

6:16

ngay cả khi tổng lượng người xem của kênh chúng tôi

has fallen during that time.

6:18

đã giảm trong khoảng thời gian đó.

Ngữ pháp

even as: hai xu hướng trái ngược diễn ra cùng lúc

Even as nối hai tình huống đang diễn ra trong cùng một khoảng thời gian và nhấn mạnh sự tương phản bất ngờ hoặc quan trọng giữa chúng. Trong câu này, số lượt đăng ký thành viên tăng trong khi tổng lượng người xem giảm. Cụm từ này trình bày sự sụt giảm lượng người xem như một tình huống tương phản xảy ra đồng thời, không phải là nguyên nhân của mức tăng.

Luyện tập

Từ nối nào trình bày rõ việc mở các công viên và ngân sách bảo trì thu hẹp là hai thay đổi trái ngược diễn ra đồng thời? The town opened two new parks, _____ its maintenance budget was shrinking.

  1. after
  2. even as
  3. because
Xem đáp án

even as

So clearly there's a lot of money

6:19

Vì vậy, rõ ràng là có rất nhiều tiền

in keeping things the way that they are.

6:22

trong việc giữ mọi thứ theo đúng nguyên trạng.

And in fairness, for some smaller creators,

6:24

Và công bằng mà nói, đối với một số nhà sáng tạo nhỏ hơn,

this difference could be life-changing.

6:27

sự khác biệt này có thể là bước ngoặt đổi đời.

and I could see why they would want to keep it as is. Ngữ pháp

6:28

và tôi có thể hiểu tại sao họ muốn giữ nguyên như vậy.

Ngữ pháp

I could see why ... keep it as is: hiểu lý do họ muốn giữ nguyên

Trong câu này, I could see why có nghĩa là “tôi có thể hiểu lý do”. See nói về sự thấu hiểu, không phải thị giác. Người nói thừa nhận rằng những người kia có động cơ hợp lý, dù có thể không đồng tình với lựa chọn của họ. Mẫu I could see why + mệnh đề là một cách cân bằng để xem xét góc nhìn khác. Would want to nêu động cơ có thể có của họ, còn keep it as is có nghĩa là để nguyên, không thay đổi.

Luyện tập

Câu nào công nhận lý do của một nhóm khác rõ nhất mà không nói rằng bạn hoàn toàn đồng ý?

  1. I can see the plan from here.
  2. I could see why they would want to keep the plan as is.
  3. I would keep the plan as is, too.
Xem đáp án

I could see why they would want to keep the plan as is.

There's also a lot of money in this segue to our sponsor.

6:32

Cũng có rất nhiều tiền trong đoạn chuyển tiếp đến nhà tài trợ của chúng tôi.

Ground News, there's been a lot of news lately

6:35

Ground News, gần đây có rất nhiều tin tức

with huge rippling effects across all matters of life. Thành ngữ

6:38

với tác động lan tỏa khổng lồ đến mọi khía cạnh của cuộc sống.

Thành ngữ

huge rippling effects: những tác động lớn lan rộng

Rippling là hình ảnh ẩn dụ từ những gợn sóng lan ra trên mặt nước. Huge rippling effects là những hậu quả lớn lan từ một sự kiện sang các lĩnh vực khác, thường qua nhiều bước gián tiếp. Cụm từ này tập trung vào phạm vi và sự lan truyền liên tục, không nói về nước theo nghĩa đen. Nó cho thấy kết quả đầu tiên có thể kích hoạt thêm nhiều kết quả trong cuộc sống của con người, các tổ chức hoặc cả hệ thống.

Luyện tập

Câu nào dùng rippling effects để mô tả những hậu quả lan sang các lĩnh vực khác?

  1. The stone made small ripples on the surface of the pond.
  2. The lamp had one direct effect: the room became brighter.
  3. The school closure had huge rippling effects on families, bus routes, and local shops.
Xem đáp án

The school closure had huge rippling effects on families, bus routes, and local shops.

But how can you trust that you're not just being fed Thành ngữ

6:41

Nhưng làm sao bạn có thể tin tưởng rằng bạn không chỉ đang bị nhồi nhét

what others want you to see?

6:43

những gì người khác muốn bạn thấy?

Thành ngữ

Being fed what others want you to see: thụ động nhận thông tin do người khác lựa chọn

Trong câu này, being fed là phép ẩn dụ chỉ việc được cung cấp thông tin do người khác lựa chọn. Dạng bị động đặt khán giả vào vai người tiếp nhận, vì vậy nó gợi ý rằng họ có ít quyền lựa chọn hoặc kiểm soát hơn. what others want you to see là nội dung được cung cấp. Toàn bộ cách diễn đạt đặt ra câu hỏi liệu người khác hoặc các tổ chức có đang định hình góc nhìn của khán giả thay vì để họ tự do lựa chọn hay không.

Luyện tập

Trong câu tiếng Anh “Viewers are being fed only the stories the platform promotes,” being fed gợi ý điều gì?

  1. Người xem đang được phục vụ đồ ăn trong lúc xem.
  2. Người xem đang thụ động tiếp nhận thông tin do người khác lựa chọn.
  3. Người xem tự do chọn trong tất cả các tin bài hiện có.
Xem đáp án

Người xem đang thụ động tiếp nhận thông tin do người khác lựa chọn.

Developed by a former NASA engineer

6:44

Được phát triển bởi một cựu kỹ sư NASA

and recognized by the Nobel Peace Center,

6:46

và được Trung tâm Hòa bình Nobel công nhận,

Ground News can help you break free of media bias. Thành ngữ

6:48

Ground News có thể giúp bạn thoát khỏi sự thiên vị của truyền thông.

Thành ngữ

Break free of media bias: thoát khỏi ảnh hưởng của thiên kiến truyền thông

Break free of có nghĩa là thoát khỏi sự kiểm soát hoặc ảnh hưởng của một thứ đang hạn chế bạn. Hình ảnh ẩn dụ là thoát ra khỏi sự trói buộc; ở đây, media bias được xem là một ảnh hưởng có thể định hình cách một người hiểu tin tức. Trong câu quảng bá này, can help là lời khẳng định rằng dịch vụ có thể giúp giảm ảnh hưởng đó, chứ không bảo đảm mọi kết quả sẽ hoàn toàn trung lập. Cấu trúc là break free of + danh từ hoặc cụm danh từ.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ mục tiêu kết thúc bằng of: To sleep better, Amir is trying to ____ the habit of checking messages at midnight.

Xem đáp án

break free of

For example, let's use this story

6:51

Ví dụ, hãy lấy câu chuyện này

about a deal where OpenAI could potentially

6:53

về một thỏa thuận mà OpenAI có khả năng

take a 10% stake in AMD. Cách dùng từ

6:55

sẽ nắm 10% cổ phần của AMD.

Cách dùng từ

take a 10% stake in AMD: giành 10% cổ phần trong AMD

Ở đây, take a 10% stake in AMD có nghĩa là giành được quyền lợi sở hữu tương đương mười phần trăm AMD. Take nhấn mạnh việc có được quyền lợi đó, còn stake chỉ phần lợi ích tài chính hoặc quyền sở hữu trong công ty. Cụm could potentially cho thấy đây mới chỉ là một thỏa thuận có khả năng xảy ra. Câu này không nói rằng OpenAI đã sở hữu số cổ phần đó hoặc giao dịch chắc chắn sẽ diễn ra.

Luyện tập

Trong câu này, take a 10% stake in AMD có nghĩa là gì?

  1. Có được mười phần trăm quyền sở hữu trong AMD.
  2. Đem mười phần trăm tiền của AMD ra cá cược.
  3. Nắm toàn bộ quyền kiểm soát AMD.
Xem đáp án

Có được mười phần trăm quyền sở hữu trong AMD.

With Ground News, you have visibility

6:57

Với Ground News, bạn có cái nhìn rõ ràng

on whether the reporting is leaning right or left. Cách dùng từ

6:59

về việc bài báo cáo nghiêng về cánh hữu hay cánh tả.

Cách dùng từ

leaning right or left: nghiêng về cánh hữu hoặc cánh tả

Trong thảo luận về truyền thông và chính trị, leaning right or left có nghĩa là có xu hướng nghiêng về một phía của phổ chính trị. Right và left ở đây mô tả quan điểm chính trị, không phải phương hướng trong không gian. Leaning được dùng với mức độ nhẹ hơn so với việc nói rằng nội dung đưa tin hoàn toàn thuộc cánh hữu hoặc cánh tả. Từ này cho thấy một xu hướng đáng chú ý, còn những tư tưởng gắn với mỗi phía có thể khác nhau tùy quốc gia.

Luyện tập

Hãy đánh giá nhận định sau: Nếu nội dung đưa tin là leaning left, mọi bài viết đều phải hoàn toàn ủng hộ một đảng chính trị cánh tả.

  1. Sai
  2. Đúng
Xem đáp án

Sai

In this case, we see that it's more or less in the center.

7:02

Trong trường hợp này, chúng ta thấy rằng nó ít nhiều nằm ở trung lập.

And we can even click in

7:04

Và chúng ta thậm chí có thể nhấp vào

and read each individual article if you want.

7:05

và đọc từng bài báo riêng lẻ nếu bạn muốn.

Or Ground News will take those articles

7:08

Hoặc Ground News sẽ lấy những bài báo đó

and summarize them in bullet point form,

7:10

và tóm tắt chúng dưới dạng các gạch đầu dòng,

keeping only the information that you need to know.

7:11

chỉ giữ lại những thông tin mà bạn cần biết.

And with their blind spot feature,

7:14

Và với tính năng điểm mù của họ,

you can get visibility on news

7:15

bạn có thể có cái nhìn về những tin tức

that you might have previously missed

7:17

mà trước đây bạn có thể đã bỏ lỡ

due to your personal preferences.

7:18

do sở thích cá nhân của bạn.

Think of it as a reverse algorithm. Ngữ pháp

7:19

Hãy coi nó như một thuật toán đảo ngược.

Ngữ pháp

Think of A as B: tạo khung bằng phép so sánh

“Think of it as a reverse algorithm” đề nghị người nghe hiểu một điều thông qua một mô hình quen thuộc. Cấu trúc think of A as B có nghĩa là “dùng B như một cách hữu ích để hình dung hoặc giải thích A”. Ở đây, reverse algorithm là một phép so sánh: thuật toán đề xuất thông thường hiển thị nội dung phù hợp với sở thích của bạn, còn tính năng này được mô tả là làm điều ngược lại và hiển thị những gì bạn có thể bỏ lỡ. Cấu trúc này giúp giải thích ý tưởng; nó không khẳng định rằng tính năng đó thực sự hoặc về mặt kỹ thuật là chính xác loại thuật toán ấy.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng đúng cấu trúc so sánh think of A as B: ____ the password manager ____ a digital key ring.

Xem đáp án

Think of · as

It's meant to give you the power to see past your blind spot Thành ngữ

7:21

Nó nhằm mục đích cung cấp cho bạn sức mạnh để nhìn thấu điểm mù của mình

and get the full picture of what's going on.

7:24

và có được bức tranh toàn cảnh về những gì đang diễn ra.

Thành ngữ

see past your blind spot ... get the full picture: ẩn dụ thị giác về sự thấu hiểu

Trong câu này, blind spot là khoảng trống trong những gì một người nhận thấy hoặc hiểu, không phải vùng thị giác bị thiếu về mặt thể chất. See past your blind spot có nghĩa là vượt qua các giới hạn do thói quen, giả định hoặc sở thích của chính mình tạo ra. Get the full picture có nghĩa là đạt được sự hiểu biết rộng hơn và đầy đủ hơn về một tình huống. Hai cụm từ cùng tạo nên một phép ẩn dụ thị giác: nhìn vượt qua những gì bạn thường bỏ lỡ để đánh giá điều đang xảy ra với nhiều bối cảnh hơn. Full không hứa hẹn kiến thức hoàn hảo hoặc hoàn toàn khách quan.

Luyện tập

Trong câu “A second opinion helped Maya see past her blind spot and get the full picture,” điều gì đã xảy ra?

  1. Cô ấy bỏ qua thông tin bổ sung và chỉ tin vào ấn tượng đầu tiên.
  2. Cô ấy phát hiện vấn đề về thị lực và nhìn vào một bức ảnh hoàn chỉnh.
  3. Cô ấy vượt qua những gì trước đó mình đã bỏ lỡ và hiểu tình huống đầy đủ hơn.
Xem đáp án

Cô ấy vượt qua những gì trước đó mình đã bỏ lỡ và hiểu tình huống đầy đủ hơn.

So click our link in the description

7:27

Vì vậy, hãy nhấp vào liên kết của chúng tôi trong phần mô tả

and get access to Ground News for free

7:28

và truy cập Ground News miễn phí

or save 40% on their Vantage plan

7:31

hoặc tiết kiệm 40% cho gói Vantage của họ

to unlock even more features.

7:33

để mở khóa nhiều tính năng hơn nữa.

If you guys enjoyed this video,

7:35

Nếu các bạn thích video này,

I don't know, maybe the last time we gave YouTube a hard time, Thành ngữ

7:36

Tôi không biết, có lẽ lần cuối cùng chúng ta gây khó dễ cho YouTube,

what was that? Not moderating comments?

7:39

chuyện đó là gì? Không kiểm duyệt bình luận à?

Thành ngữ

gave YouTube a hard time: chỉ trích đối tượng được nhắc đến

Trong câu này, gave YouTube a hard time có nghĩa là nhóm đó chỉ trích YouTube hoặc chất vấn nền tảng này về một vấn đề. Người nói đang nhớ lại lần trước nhóm của mình phàn nàn rằng YouTube không kiểm duyệt bình luận. Đây là một thành ngữ, không phải lời nói theo nghĩa đen là cho YouTube một quãng thời gian khó khăn. Cấu trúc là give + người hoặc tổ chức + a hard time. Tùy ngữ cảnh, nó có thể diễn tả việc chỉ trích, gây khó dễ hoặc trêu chọc ai đó. Ở đây, việc nhắc đến một lời phàn nàn công khai khiến chỉ trích là cách hiểu phù hợp nhất.

Luyện tập

Câu nào dùng give someone a hard time với nghĩa là chỉ trích một người hoặc tổ chức?

  1. The reporters gave the company a hard time over its unclear safety rules.
  2. I had a hard time understanding the safety rules.
  3. The company gave the reporters more time to read the rules.
Xem đáp án

The reporters gave the company a hard time over its unclear safety rules.

It is better these days.

7:41

Dạo này nó đã tốt hơn rồi.