Thị trưởng Bí mật của London, Người Điều hành Thành phố Bí mật: tài liệu học tiếng Anh

CGP Grey

Độ khó học tập
1.060 từ 201 từ/phút

Giới thiệu: Video giải thích chính quyền lâu đời của City of London, phiếu doanh nghiệp, các livery companies và cách bầu gián tiếp một Lord Mayor không nhận lương. Các điểm tiếng Anh chính: 1. Cụm trang trọng from time immemorial, thuộc nghĩa từ vựng và sắc thái, cho biết một thể chế đã tồn tại từ thời không còn ghi chép, nhất là trong văn bản pháp lý hoặc lịch sử. 2. Cấu trúc the bigger ... the more, thuộc ngữ pháp và mẫu câu, thể hiện hai đại lượng cùng thay đổi và giúp diễn đạt rõ quan hệ tỷ lệ. 3. Cách gọi thân mật kiểu Anh clever clogs, thuộc thành ngữ và biểu đạt hình tượng, thể hiện lời trêu hoặc phê bình nhẹ người tự cho mình rất thông minh; clogs không mang nghĩa đen là giày dép.

Nội dung bài học

The City of London is a unique place.

0:00

City of London là một nơi độc nhất vô nhị.

It's the city in a city in a country in a country

0:03

Đây là một thành phố trong một thành phố, thuộc một quốc gia trong một quốc gia,

that runs its government with perhaps

0:05

điều hành chính quyền của mình với có lẽ là

the most complicated elections in the world

0:07

những cuộc bầu cử phức tạp nhất thế giới

involving medieval guilds,

0:09

liên quan đến các bang hội thời trung cổ,

modern corporations,

0:10

các tập đoàn hiện đại,

mandatory titles,

0:11

các tước hiệu bắt buộc,

and fancy hats,

0:12

và những chiếc mũ trang trí cầu kỳ,

all of which are connected Ngữ pháp

0:13

tất cả đều được kết nối

in this horrifying org chart.

0:14

trong sơ đồ tổ chức đáng sợ này.

Ngữ pháp

all of which để quy chiếu lại toàn bộ danh sách

Trong câu này, all of which mở đầu một mệnh đề quan hệ không xác định. Which quy chiếu lại toàn bộ danh sách phía trước—các phường hội thời trung cổ, các tập đoàn hiện đại, những chức danh bắt buộc và những chiếc mũ cầu kỳ—còn all cho biết từng mục đều được kết nối trong sơ đồ tổ chức. Dùng danh từ hoặc danh sách + dấu phẩy + all of which + động từ để thêm một thông tin chung mà không cần bắt đầu câu mới. Khi which chỉ nhiều sự vật đếm được, hãy dùng động từ số nhiều, như trong all of which are connected.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm quan hệ gồm ba từ cho biết thông tin áp dụng với mọi mục trong danh sách: The kit contains a torch, a compass, and a whistle, ____ are waterproof.

Xem đáp án

all of which

Why so complicated?

0:17

Tại sao lại phức tạp đến vậy?

Though the new skyscrapers might make you think Mạch ý

0:18

Mặc dù những tòa nhà chọc trời mới có thể khiến bạn nghĩ

the City of London is relatively young,

0:20

City of London còn tương đối trẻ,

it's actually the oldest continuous government

0:22

nhưng nó thực sự là chính quyền hoạt động liên tục lâu đời nhất

on the island of Great Britain.

0:24

trên hòn đảo Anh quốc.

Mạch ý

Though ... it's actually để đảo ngược dự đoán

Though đưa ý tưởng dựa trên vẻ bề ngoài ra trước như một ý nhượng bộ: những tòa nhà chọc trời hiện đại có thể khiến City of London trông có vẻ trẻ. Sau đó, mệnh đề chính dùng it's actually để thay thế dự đoán đó bằng sự thật quan trọng rằng chính quyền của nơi này rất lâu đời. Cách này tạo ra một mô hình thông tin rõ ràng: Though + ấn tượng có vẻ hợp lý, mệnh đề chính có actually + thông tin đính chính. Phần đầu chuẩn bị cho sự tương phản; phần sau mang thông điệp chính mà người nói muốn bạn chấp nhận.

Luyện tập

Câu nào trước tiên thừa nhận một ấn tượng có khả năng xuất hiện, rồi đính chính nó bằng thông tin chính?

  1. The library looks new, and it's probably only a few years old.
  2. Because the library looks new, it's actually more than a century old.
  3. Though the library is more than a century old, it's actually very old.
  4. Though the library looks new, it's actually more than a century old.
Xem đáp án

Though the library looks new, it's actually more than a century old.

The City of London predates the empire

0:26

City of London có trước cả đế chế

that Victoria ruled

0:28

mà nữ hoàng Victoria cai trị

the kingdoms Anne united

0:29

những vương quốc mà nữ hoàng Anne thống nhất

and the Magna Carta

0:30

và Magna Carta (Đại Hiến chương)

that John reluctantly signed.

0:31

mà vua John đã miễn cưỡng ký kết.

While the London which surrounds the city

0:33

Trong khi khu vực London bao quanh City

only got to electing its first mayor in 2000,

0:35

mới chỉ bắt đầu bầu ra thị trưởng đầu tiên vào năm 2000,

the list of mayors who've governed the City of London

0:38

danh sách những thị trưởng từng cai trị City of London

is almost 700 people long

0:40

đã dài gần 700 người

going back more than a thousand years. Cụm động từ

0:43

với lịch sử kéo dài hơn một ngàn năm.

Cụm động từ

going back để diễn tả khoảng thời gian lịch sử

Cụm phân từ going back more than a thousand years cho biết danh sách này bao quát một khoảng thời gian kéo dài hơn một nghìn năm về quá khứ. Cụm từ bổ sung thông tin cho phần mô tả danh sách ở phía trước; nó không có nghĩa là danh sách hoặc các thị trưởng thật sự quay lại một nơi nào đó. Dùng go back theo nghĩa này khi một truyền thống, hồ sơ, tổ chức, mối quan hệ hoặc câu chuyện bắt đầu từ rất lâu trong quá khứ hay có thể được truy ngược đến thời điểm đó.

Luyện tập

Câu nào dùng going back để cho biết một điều gì đó kéo dài về quá khứ bao lâu?

  1. We are going back to the museum after lunch.
  2. The museum's oldest records go back nearly four hundred years.
  3. Please go back and check the first question.
Xem đáp án

The museum's oldest records go back nearly four hundred years.

The City of London's government is so old Ngữ pháp

0:45

Chính quyền của City of London quá lâu đời

that there's no surviving record

0:47

đến nỗi không có ghi chép nào còn sót lại

of exactly when it was born.

0:49

về thời điểm chính xác nó ra đời.

Ngữ pháp

so old that: mức độ dẫn đến kết quả

Trong so old that, so tăng mức độ của tính từ old, còn that mở đầu phần kết quả: không còn hồ sơ nào cho biết chính xác chính quyền này bắt đầu khi nào. Cấu trúc là so + tính từ/trạng từ + that + mệnh đề. Cấu trúc này nối một mức độ rất cao với hệ quả của nó. Ở đây, so là một phần của toàn bộ cấu trúc kết quả; bản thân so không có nghĩa là “vì vậy”.

Luyện tập

Dùng old để hoàn thành cấu trúc kết quả so ... that: The castle was ____ nobody knew who built it.

Xem đáp án

so old that

There are only documents like the Magna Carta

0:51

Chỉ có những tài liệu như Magna Carta

which mention the pre-existing powers

0:53

đề cập đến những quyền lực từ trước

the City of London already had

0:55

mà City of London đã có sẵn

at that point in time.

0:57

vào thời điểm đó.

So, while a government like the United States

0:58

Vì vậy, trong khi một chính phủ như của Hoa Kỳ

is officially gets its power from the people

1:00

chính thức nhận quyền lực từ nhân dân

and Parliament gets its power from the Crown,

1:02

và Nghị viện nhận quyền lực từ Vương miện,

which in turn gets it from God, Mạch ý

1:05

còn Vương miện lại nhận quyền lực từ Chúa,

Mạch ý

in turn: đánh dấu mắt xích tiếp theo trong chuỗi

Trong mệnh đề which in turn gets it from God, which chỉ the Crown còn it chỉ power. In turn cho thấy Hoàng quyền là mắt xích tiếp theo: Nghị viện nhận quyền lực từ Hoàng quyền, rồi Hoàng quyền nhận quyền lực đó từ Chúa. Dùng in turn để dẫn người đọc theo một chuỗi nguyên nhân, kết quả, trách nhiệm hoặc sự chuyển giao có thứ tự. Cụm này nối một giai đoạn với giai đoạn tiếp theo phát sinh từ nó, thay vì liệt kê những sự việc không liên quan.

Luyện tập

Dùng cụm nối hai từ trong bài để hoàn thành chuỗi sau: The board gives each department a budget, and each department ____ decides how to spend it.

Xem đáp án

in turn

the City of London gets its power from time immemorial, Cách dùng từ

1:06

City of London nhận quyền lực của mình từ thời xa xưa,

meaning that the city is so old it just is.

1:10

nghĩa là thành phố này quá cổ xưa và nó mặc nhiên tồn tại như vậy.

Cách dùng từ

from time immemorial: không ai còn nhớ điểm khởi đầu

From time immemorial có nghĩa là từ một quá khứ xa xôi đến mức không ai có thể nhớ hoặc ghi lại thời điểm bắt đầu. Trong câu có cấu trúc song song này, cụm từ được đặt sau gets its power from một cách hài hước, như thể nó là nguồn trao quyền, nhưng không nêu người trao quyền hay ngày tháng thật sự; nó cho biết quyền lực của City rất cổ xưa và không thể truy ra điểm khởi đầu. Cách diễn đạt cố ý trang trọng làm rõ thêm tính hài hước: thay vì đưa ra một nguồn quyền lực cụ thể, lời giải thích coi tuổi đời cực kỳ lâu của City là đủ để biện minh cho sự tồn tại của nó.

Luyện tập

Câu nào dùng from time immemorial theo nghĩa trang trọng, lịch sử thông thường?

  1. Villagers say this spring has been sacred from time immemorial.
  2. The museum will close from time immemorial at six.
  3. I have been waiting for the bus from time immemorial.
Xem đáp án

Villagers say this spring has been sacred from time immemorial.

And that age brings with it

1:13

Và sự lâu đời đó mang theo

unusual and complicated traditions.

1:15

những truyền thống kỳ lạ và phức tạp.

The most notable of these, perhaps,

1:17

Điều đáng chú ý nhất trong số này, có lẽ,

is that in City of London elections,

1:19

là trong các cuộc bầu cử của City of London,

companies get votes.

1:21

các công ty có quyền bỏ phiếu.

Quite a lot, actually.

1:22

Thực ra là khá nhiều.

About 3/4 of the votes cast in city elections

1:23

Khoảng 3/4 số phiếu được bầu trong các cuộc bầu cử của thành phố

are from companies

1:26

là đến từ các công ty

with the remaining 1/4 from residents.

1:27

với 1/4 còn lại là từ cư dân.

The way it works is that the bigger a company is, Ghi chú

1:29

Cách thức hoạt động là công ty càng lớn,

the more votes it gets from the City of London.

1:32

nó càng nhận được nhiều phiếu bầu từ City of London.

Mạch ý

The way it works is that: giới thiệu một cơ chế

The way it works is that báo hiệu rằng phần tiếp theo sẽ giải thích cách một cơ chế vận hành. Ở đây, way có nghĩa là cách thức hoạt động, không phải con đường hay tuyến đường. Mệnh đề bắt đầu bằng that nêu quy tắc cụ thể: quy mô công ty và số phiếu bầu cùng tăng. Khung câu này chuyển lời giải thích từ việc điều gì xảy ra sang cách hệ thống tạo ra kết quả đó.

Luyện tập

Hoàn thành khung câu dùng để giới thiệu một cơ chế: “The way it ____ that each player gets one turn per round.”

Xem đáp án

works is

Ngữ pháp

the bigger ... the more: hai mức so sánh thay đổi tương ứng

Trong cấu trúc cặp the + dạng so sánh hơn ..., the + dạng so sánh hơn ..., hai đại lượng thay đổi tương ứng với nhau. Phần đầu nêu điều kiện thay đổi, còn phần sau nêu kết quả có liên hệ. Ở đây, câu có nghĩa là khi quy mô công ty tăng thì số phiếu bầu cũng tăng. Cả hai từ the đều là dấu hiệu cố định của cấu trúc, không phải mạo từ xác định dùng để chọn một công ty cụ thể.

Luyện tập

Câu nào sử dụng đúng cấu trúc so sánh cặp để diễn đạt rằng càng luyện tập nhiều thì càng tự tin?

  1. The more you practice, the more confident you become.
  2. More you practice, more confident you become.
  3. The most you practice, the most confident you become.
Xem đáp án

The more you practice, the more confident you become.

The companies then give their votes to select employees

1:34

Các công ty sau đó giao phiếu bầu của họ cho các nhân viên được chọn lọc

who work but do not live within the city,

1:37

những người làm việc nhưng không sống trong thành phố,

and it's these employees who do the actual voting at election time. Ngữ pháp

1:39

và chính những nhân viên này là người thực sự đi bỏ phiếu vào thời điểm bầu cử.

Ngữ pháp

it's these employees who: nhấn mạnh người thực sự hành động

Mẫu It is/was + người được nhấn mạnh + who + mệnh đề là cấu trúc câu chẻ, hay it-cleft. Ở đây, cụm it's these employees who đặt these employees vào trọng tâm: các công ty phân bổ phiếu, nhưng nhân viên mới là những người thực sự bỏ phiếu. Mệnh đề bắt đầu bằng who cho biết những nhân viên được nhấn mạnh làm gì; nó không giới thiệu một nhóm người khác. Dùng cấu trúc này để sửa một dự đoán hoặc làm cho câu trả lời cho câu hỏi “Ai?” trở nên đặc biệt rõ ràng.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cấu trúc câu chẻ it was ... who để nhấn mạnh Nina: ____ repaired the bike, not Leo.

Xem đáp án

It was Nina who

The result is that the Common Council,

1:43

Kết quả là Hội đồng Chung (Common Council),

the bureaucratic beating heart of the City of London, Thành ngữ

1:45

trái tim hành chính đang đập của City of London,

has about 20 Common Councilors

1:47

có khoảng 20 Ủy viên Hội đồng Chung

elected by residents of the city

1:49

được bầu bởi cư dân của thành phố

and about 80 elected by companies of the city.

1:50

và khoảng 80 người được bầu bởi các công ty của thành phố.

Thành ngữ

bureaucratic beating heart: phép ẩn dụ về lõi hành chính

Beating heart là phép ẩn dụ chỉ trung tâm hoạt động giúp một hệ thống lớn hơn tiếp tục vận hành. Trong câu này, Hội đồng Chung được mô tả là trung tâm thiết yếu của bộ máy hành chính Thành phố. Tính từ bureaucratic thu hẹp hình ảnh này: đây là trái tim của hoạt động hành chính chính thức và quá trình ra quyết định, chứ không phải trung tâm vật lý hay địa lý của Luân Đôn.

Luyện tập

Trong câu này, bureaucratic beating heart có nghĩa là gì?

  1. Trung tâm chính giúp bộ máy hành chính tiếp tục vận hành
  2. Một căn phòng chứa trái tim thật đang đập
  3. Điểm chính giữa về mặt địa lý của thành phố
Xem đáp án

Trung tâm chính giúp bộ máy hành chính tiếp tục vận hành

The reasoning behind this unusual tradition is

1:53

Lý do đằng sau truyền thống bất thường này là

that for every one person who lives in the City of London, Ngữ pháp

1:55

cứ mỗi người sống ở City of London,

43 people commute in every day.

1:58

lại có 43 người đi làm vào đây mỗi ngày.

Ngữ pháp

for every one person ... 43 people: diễn đạt tỷ lệ

For every one person lấy một người trong nhóm thứ nhất làm số lượng tham chiếu, còn 43 people cho biết số lượng tương ứng trong nhóm thứ hai. Vì vậy, tỷ lệ tổng thể giữa cư dân và người đi làm hằng ngày là 1 trên 43. Đây là một mối quan hệ thống kê. Nó không có nghĩa là mỗi cư dân đích thân đưa 43 người đi làm vào thành phố. Bạn có thể dùng for every X, Y để lấy một số lượng làm mốc rồi nêu số lượng khác tương ứng với nó.

Luyện tập

Câu "For every one library, there are three playgrounds" cho biết điều gì?

  1. Tỷ lệ tổng thể là ba sân chơi trên một thư viện.
  2. Mỗi thư viện sở hữu ba sân chơi.
  3. Tổng cộng có đúng bốn địa điểm.
Xem đáp án

Tỷ lệ tổng thể là ba sân chơi trên một thư viện.

In total, that's 300,000 commuters

2:01

Tổng cộng, đó là 300.000 người đi làm

using city services

2:04

sử dụng các dịch vụ của thành phố

and whose employment depends on the City of London being business-friendly. Ngữ pháp

2:05

và việc làm của họ phụ thuộc vào việc City of London duy trì sự thân thiện với doanh nghiệp.

Ngữ pháp

depends on ... being business-friendly: nêu một điều kiện

Depends on có nghĩa là «phụ thuộc vào» hoặc «cần có như một điều kiện». Ở đây, việc làm của những người đi làm hằng ngày chỉ được bảo đảm nếu Thành phố Luân Đôn tiếp tục thân thiện với doanh nghiệp. The City of London being business-friendly là một mệnh đề -ing đứng sau giới từ on. The City of London là chủ ngữ của being, còn business-friendly mô tả trạng thái của thành phố. Being ở đây không tạo thì tiếp diễn; toàn bộ mệnh đề là bổ ngữ của on và nêu điều kiện cần thiết.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng depend on + danh từ + being. Dùng dạng đúng của depend: Our success ____ the website ____ easy to use.

Xem đáp án

depends on · being

The man in charge of the Common Council

2:09

Người phụ trách Hội đồng Chung

and who heads the city's government

2:11

và là người đứng đầu chính quyền thành phố

is the Right Honorable the Lord Mayor of London. Văn hóa

2:12

là Thị trưởng đáng kính của Luân Đôn (Lord Mayor of London).

Văn hóa

Right Honorable the Lord Mayor of London: một chức vụ riêng biệt

Right Honorable the Lord Mayor of London ở đây là danh xưng trang trọng đầy đủ dành cho người đứng đầu về mặt dân sự của City of London, khu lịch sử nhỏ nằm ở trung tâm London. Right Honorable là kính ngữ, còn Lord Mayor là tên của một chức vụ cụ thể, chứ không chỉ là cách nói trang trọng hơn của mayor. Chức vụ này khác với Mayor of London, người lãnh đạo Cơ quan Đại Luân Đôn và xử lý các vấn đề chiến lược trên toàn Đại Luân Đôn. Trong tin tức, lịch sử hoặc ngữ cảnh quản lý đô thị, việc có hay không có từ Lord cho biết chức vụ nào đang được nhắc đến.

Luyện tập

Danh xưng nào chỉ người đứng đầu về mặt dân sự của City of London Corporation, chứ không phải thị trưởng phụ trách toàn Đại Luân Đôn?

  1. the Right Honorable the Lord Mayor of London
  2. the Mayor of London
Xem đáp án

the Right Honorable the Lord Mayor of London

Now, suppose you want to be Lord Mayor.

2:15

Bây giờ, giả sử bạn muốn trở thành Lord Mayor.

Surely, just as in that other London,

2:18

Chắc chắn, giống như ở khu vực London kia,

all you'll need do is Ngữ pháp

2:20

tất cả những gì bạn cần làm là

A, be a British Commonwealth or EU citizen

2:21

A, là công dân Khối thịnh vượng chung Anh hoặc EU

who has B, lived in the city for a year

2:24

người đã B, sống ở thành phố trong một năm

and who C, wins the election.

2:26

và C, giành chiến thắng trong cuộc bầu cử.

Ngữ pháp

all you'll need do is: nhấn mạnh một hành động cần thiết duy nhất

Trong all you'll need do is, all có nghĩa là “điều duy nhất”. Mệnh đề you'll need do xác định một hành động cần thiết, còn is giới thiệu chính hành động đó: all you'll need do is + động từ nguyên mẫu. Trong mẫu câu Anh-Anh đã được dùng ổn định này, need đi với do mà không có to. Dạng trung tính và phổ biến hơn là all you'll need to do is + động từ nguyên mẫu. Sau is, dùng động từ nguyên mẫu nghe tự nhiên: All you'll need to do is wait.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng mẫu Anh-Anh súc tích trong bài: All ____ press the green button.

Xem đáp án

you'll need do is

Right?

2:28

Phải không?

No.

2:29

Không.

In the City of London, that's not nearly enough. Cụm từ

2:30

Ở City of London, như thế là chưa đủ.

Cụm từ

not nearly enough: thấp hơn rất nhiều so với mức cần thiết

Trong câu này, not nearly enough có nghĩa là “thấp hơn rất nhiều so với số lượng hoặc mức độ cần thiết”. Cách đánh giá này mạnh hơn not enough: khoảng cách còn lớn chứ không nhỏ. Ở đây, nearly không có nghĩa là yêu cầu đã gần được đáp ứng. Khi đứng sau not, nó làm mạnh thêm phép so sánh phủ định: not nearly X có nghĩa là “còn lâu mới đạt đến X”.

Luyện tập

Một đội cần 100 chữ ký nhưng mới có 12. Câu nào nhấn mạnh rõ nhất mức thiếu hụt rất lớn?

  1. Twelve signatures are not enough.
  2. Twelve signatures are more than enough.
  3. Twelve signatures are not nearly enough.
  4. Twelve signatures are nearly enough.
Xem đáp án

Twelve signatures are not nearly enough.

Ready for the qualifications list?

2:33

Sẵn sàng cho danh sách trình độ chuyên môn chưa?

Before you can even run for Lord Mayor, Ngữ pháp

2:34

Trước khi bạn có thể tranh cử chức Lord Mayor,

you need to have been a sheriff of the City of London.

2:36

bạn cần phải từng là một cảnh sát trưởng (sheriff) của City of London.

Ngữ pháp

Before you can even ... you need to have been: tiêu chuẩn phải có từ trước

Mệnh đề Before you can even run for Lord Mayor đặt ra một điều kiện phải được đáp ứng trước. Even tạo thêm sự nhấn mạnh: người đó thậm chí chưa thể tranh cử vì còn một tiêu chuẩn cần có từ trước. You need to have been a sheriff dùng need với động từ nguyên mẫu hoàn thành to have been. Cấu trúc này cho biết người đó phải từng giữ chức vụ ấy trước hành động sau đó. Nó không có nghĩa là hiện tại người đó vẫn phải làm cảnh trưởng.

Luyện tập

Hoàn thành yêu cầu bằng dạng nguyên mẫu hoàn thành của be: Before you can even apply for the director role, you need to ____ a department manager for at least three years.

Xem đáp án

have been

But before you can be sheriff,

2:39

Nhưng trước khi bạn có thể làm cảnh sát trưởng,

you need to be an alderman. Văn hóa

2:41

bạn cần phải là một ủy viên hội đồng (alderman).

What's an alderman?

2:42

Một ủy viên hội đồng là gì?

Văn hóa

an alderman tại City of London

Trong câu này, an alderman là một trong 25 người giữ chức vụ dân cử tại City of London, mỗi người đại diện cho một khu vực bầu cử. Họ cùng nhau tạo thành Court of Aldermen. Ở đây, chức vụ này là một bước cụ thể trong chuỗi điều kiện để trở thành sheriff. Từ này không chỉ đơn giản có nghĩa là bất kỳ thành viên hội đồng địa phương nào, và chức danh alderman có thể có vai trò khác ở những nơi hoặc giai đoạn lịch sử khác.

Luyện tập

Trong câu này, an alderman có nghĩa là gì?

  1. Bất kỳ người nào có tự do về mặt pháp lý
  2. Một trong những người giữ chức vụ dân cử đại diện cho các khu vực của City of London
  3. Bất kỳ thành viên nào của Quốc hội Vương quốc Anh
Xem đáp án

Một trong những người giữ chức vụ dân cử đại diện cho các khu vực của City of London

Well, the City of London is divided into 25 wards

2:43

Chà, City of London được chia thành 25 phường

and each ward elects one alderman

2:47

và mỗi phường bầu ra một ủy viên hội đồng

to represent it on the Court of Aldermen,

2:49

để đại diện cho phường đó trong Tòa án Ủy viên (Court of Aldermen),

a subsection of the Common Council.

2:51

một phân khu của Hội đồng Chung.

But before you can run for alderman,

2:53

Nhưng trước khi bạn có thể tranh cử chức ủy viên hội đồng,

you need to gain freeman status. Văn hóa

2:55

bạn cần phải có trạng thái người tự do (freeman status).

Văn hóa

gain freeman status tại City of London

Trong câu này, freeman status có nghĩa là địa vị chính thức được gọi là Freedom of the City of London. Đây là một tư cách công dân trong hệ thống lịch sử của City, và ở đây một người phải có tư cách này trước khi có thể tranh cử chức alderman. Địa vị này được cấp thông qua các thủ tục chính thức của City, gồm cả những con đường liên quan đến cơ quan của City hoặc một livery company. Nó không chỉ có nghĩa là một người được tự do, cũng không phải là quyền công dân hay quốc tịch.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng chính xác cụm từ được tô nổi bật: Before she can stand for election as an alderman, she must first ____.

Xem đáp án

gain freeman status

And who gives out freeman status?

2:57

Và ai ban phát trạng thái người tự do?

Why, none other than the very Court of Aldermen Cụm từ

2:59

Chà, không ai khác chính là Tòa án Ủy viên

you're trying to get elected to,

3:01

mà bạn đang cố gắng ứng cử vào,

which might just seem like a conflict of interest. Cụm từ

3:03

điều này nghe có vẻ giống như một sự xung đột lợi ích.

Cụm từ

none other than: lời tiết lộ mang tính nhấn mạnh

None other than giới thiệu người, nhóm hoặc vật đang được tiết lộ danh tính và cho thấy đối tượng đó gây bất ngờ hoặc đặc biệt đáng chú ý. Ở đây, cụm từ nhấn mạnh rằng tổ chức ấy chính là Hội đồng Thành phố đó. Cụm từ này không có nghĩa là không tồn tại tổ chức nào khác. Hãy hiểu none other than + cụm danh từ là một khuôn nhấn mạnh cố định, mang nghĩa chính là người hoặc vật bất ngờ hay đáng chú ý này.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ cố định khiến danh tính trở thành một tiết lộ bất ngờ: The person who found my phone was ____ my new neighbor.

Xem đáp án

none other than

Cụm từ

a conflict of interest: trách nhiệm và quyền lợi riêng

A conflict of interest là tình huống trong đó trách nhiệm hành động công bằng của một người hoặc tổ chức có thể bị ảnh hưởng bởi lợi ích riêng, một mối quan hệ hoặc quyền lợi cạnh tranh khác. Trong cụm từ này, interest chỉ quyền lợi tài chính hoặc cá nhân, không phải sự tò mò hay sở thích. Cụm từ này mô tả nguy cơ đối với sự phán xét khách quan; tự nó không chứng minh rằng có người đã hành động thiếu trung thực. Trong câu này, các vai trò của tổ chức bị chồng chéo nên tạo ra nguy cơ đó.

Luyện tập

Một thành viên hội đồng phải bỏ phiếu về hợp đồng dành cho công ty do chính cô ấy sở hữu. Cụm từ nào gọi đúng nhất vấn đề đạo đức này?

  1. a personal interest
  2. a conflict of interest
  3. a difference of opinion
Xem đáp án

a conflict of interest

Luckily, there is another way to get freeman status.

3:06

May mắn thay, có một cách khác để có được trạng thái người tự do.

Join one of the city's guilds.

3:09

Tham gia vào một trong các bang hội của thành phố.

Sadly, they aren't called guilds,

3:11

Đáng buồn là chúng không được gọi là bang hội,

they're called livery companies, Văn hóa

3:13

chúng được gọi là các phường hội (livery companies),

Văn hóa

livery companies: các tổ chức nghề nghiệp lâu đời tại Khu Thành phố Luân Đôn

Ở đây, livery companies là tên gọi lịch sử đã được xác lập cho các tổ chức nghề nghiệp được công nhận tại Khu Thành phố Luân Đôn. Chúng phát triển từ các phường hội thời Trung Cổ. Ngày nay, nhiều tổ chức chủ yếu hỗ trợ hoạt động từ thiện và nghi lễ của thành phố, trong khi một số vẫn phục vụ ngành nghề hoặc giới chuyên môn liên quan. Toàn bộ cụm từ này gọi tên một loại tổ chức. Nó không có nghĩa là những công ty thông thường chuyên làm đồng phục hoặc thiết kế màu sắc cho phương tiện.

Luyện tập

Cụm từ livery companies trong câu này chỉ điều gì?

  1. Các công ty vận tải hiện đại có thiết kế phương tiện đồng bộ
  2. Các tổ chức nghề nghiệp lâu đời được công nhận tại Khu Thành phố Luân Đôn
  3. Các công ty làm đồng phục cho nhân viên giao hàng
Xem đáp án

Các tổ chức nghề nghiệp lâu đời được công nhận tại Khu Thành phố Luân Đôn

a name which is both more boring and less descriptive, Ngữ pháp

3:14

một cái tên vừa nhàm chán hơn vừa ít tính mô tả hơn,

Ngữ pháp

both more boring and less descriptive: các cấu trúc so sánh song song

Both ... and nối hai lời mô tả cùng đúng tại một thời điểm. Ở đây, both bao quát cả more boring và less descriptive, vì vậy người nói phê bình cái tên theo hai phương diện: nó kém thú vị hơn và cho biết ít hơn về đối tượng mà nó gọi tên. Hãy giữ hai thành phần được nối ở dạng song song. Sau is both, câu dùng hai cụm tính từ so sánh hơn: more + boring và less + descriptive. Hai phép so sánh có thể đi theo những hướng khác nhau mà vẫn song song về ngữ pháp.

Luyện tập

Nối chính xác hai cụm harder to use và less helpful bằng both ... and: The update is ____.

Xem đáp án

both harder to use and less helpful

but the remnants of medieval guilds many of them are. Ngữ pháp

3:17

nhưng phần nhiều trong số chúng là tàn tích của các bang hội thời trung cổ.

Ngữ pháp

the remnants of medieval guilds ... many of them are: bổ ngữ được đưa lên đầu

Trong câu có trật tự khác thường này, cụm danh từ the remnants of medieval guilds là bổ ngữ của are nhưng được đưa lên đầu câu. Chủ ngữ ngữ pháp là many of them, còn are là động từ nối. Trật tự thông thường là: but many of them are the remnants of medieval guilds. Việc đưa bổ ngữ lên đầu làm nổi bật kết luận hơn và tạo nhịp điệu cố ý mang vẻ cổ xưa, kịch tính hoặc hài hước. Hãy hiểu đây là sự thay đổi trật tự để nhấn mạnh, không phải many of them bổ nghĩa cho guilds.

Luyện tập

Câu nào diễn đạt cùng một mệnh đề cơ bản bằng trật tự từ thông thường của tiếng Anh hiện đại?

  1. Many of them are the remnants of medieval guilds.
  2. The medieval guilds are many of their remnants.
  3. Many medieval guilds are the remnants of them.
Xem đáp án

Many of them are the remnants of medieval guilds.

And within the city,

3:19

Và bên trong thành phố,

there are 108 of them to choose from,

3:20

có 108 tổ chức để lựa chọn,

including but not limited to Cụm từ

3:23

bao gồm nhưng không giới hạn ở

Cụm từ

including but not limited to: danh sách không liệt kê hết

Cụm năm từ including but not limited to dùng để đưa ra ví dụ đồng thời nói rõ rằng danh sách chưa đầy đủ. Ở đây, các mục theo sau chỉ là một phần trong 108 lựa chọn. Hãy coi toàn bộ cụm này là một công thức liệt kê duy nhất. But không tạo ra sự tương phản giữa hai ý; nó kết hợp với not limited to để giữ cho phạm vi vẫn mở đối với những thành viên ngoài các ví dụ đã nêu.

Luyện tập

Hoàn thành thông báo chính thức bằng cụm năm từ nói rõ rằng danh sách vẫn còn mở: The membership fee covers several services, ____ workshops and online support.

Xem đáp án

including but not limited to

the apothecaries,

3:24

các dược sĩ,

the fishmongers,

3:25

những người bán cá,

the masons,

3:26

những thợ xây,

the mercers,

3:26

những thương gia bán tơ lụa,

the scientific instrument makers,

3:27

những người làm dụng cụ khoa học,

the bankers,

3:28

các nhân viên ngân hàng,

the shipwrights,

3:29

những thợ đóng tàu,

the wheelwrights,

3:29

những thợ làm bánh xe,

the butchers,

3:30

những người bán thịt,

the bakers,

3:30

những thợ làm bánh,

two different candlestick makers,

3:30

hai nhà sản xuất chân nến khác nhau,

and the most exciting of all,

3:32

và thú vị nhất trong số đó,

the chartered accountants.

3:34

các kế toán viên công chứng.

Many of these guilds,

3:35

Nhiều tổ chức trong số các bang hội này,

like the fletchers,

3:36

như hiệp hội thợ làm cung tên,

have become charities,

3:37

đã trở thành tổ chức từ thiện,

but some are still active,

3:38

nhưng một số vẫn còn hoạt động,

such as the goldsmiths who test the quality of British coinage

3:39

chẳng hạn như thợ kim hoàn kiểm tra chất lượng tiền xu Anh

and the hackney carriage drivers

3:42

và những người lái xe ngựa

who license taxi drivers.

3:44

cấp giấy phép cho tài xế taxi.

To join one of these guilds,

3:46

Để tham gia một trong các bang hội này,

you'll either need to meet the professional requirements

3:47

bạn sẽ cần phải đáp ứng các yêu cầu nghề nghiệp

or for the charities,

3:49

hoặc đối với các tổ chức từ thiện,

like the haberdashers,

3:50

chẳng hạn như những người buôn bán hàng vặt,

you'll need the approval of two existing members.

3:51

bạn sẽ cần sự chấp thuận của hai thành viên hiện tại.

If you meet none of the livery companies membership requirements

3:54

Nếu bạn không đáp ứng bất kỳ yêu cầu thành viên nào của phường hội

but you think you'll be a clever clogs Thành ngữ

3:56

nhưng bạn nghĩ bạn là một kẻ khôn lỏi

and start your own livery company

3:58

và tự lập phường hội cho riêng mình

and grant yourself freeman status,

3:59

rồi cấp cho bản thân trạng thái người tự do,

Thành ngữ

clever clogs: trêu người nghĩ rằng mình quá thông minh

Trong câu này, clever clogs là cách nói thân mật trong tiếng Anh-Anh để chỉ một người nghĩ rằng mình đặc biệt thông minh. Người nói đang hình dung ai đó cố qua mặt các quy định kết nạp bằng cách lập một tổ chức mới. Đây không phải là lời khen trung lập. Ở đây, cách nói này trêu chọc hoặc phê bình nhẹ sự tự tin của người cho rằng mình đã tìm ra một kẽ hở khôn ngoan. Trong thành ngữ này, clogs không có nghĩa là giày gỗ.

Luyện tập

Hãy đọc câu này: “Nice try, clever clogs, but that shortcut is not allowed.” clever clogs thể hiện thái độ gì?

  1. Sự trêu chọc vui hoặc phê bình nhẹ người nghĩ rằng mình quá thông minh
  2. Lời khen trung lập về trí thông minh
  3. Cách nói theo nghĩa đen về giày gỗ
Xem đáp án

Sự trêu chọc vui hoặc phê bình nhẹ người nghĩ rằng mình quá thông minh

tough luck because new livery companies Ý định

4:01

thì thật xui xẻo vì các phường hội mới

need to be approved by,

4:03

cần phải được chấp thuận bởi,

Ý định

Tough luck: cảm thông hay gạt bỏ

Tough luck nghe giống như một lời nhận xét về vận rủi, nhưng tác dụng thực tế phụ thuộc vào ngữ cảnh. Khi được nói với giọng ấm áp, nó có thể thể hiện sự cảm thông ngắn gọn. Ở đây, cụm từ đứng trước because và bác bỏ kế hoạch được tưởng tượng: “thật không may cho bạn, cách đó sẽ không hiệu quả”. Giọng điệu thẳng và hơi chế giễu, gần với một câu “tiếc quá nhỉ” lạnh lùng hơn là lời xin lỗi đầy quan tâm.

Luyện tập

Một người bạn nói rằng thú cưng của họ đang bị bệnh nặng. “Tough luck” có phải là câu trả lời thể hiện sự quan tâm không?

  1. Có, câu này thể hiện sự cảm thông ấm áp.
  2. Không, câu này có thể nghe lạnh lùng và mang ý gạt bỏ.
Xem đáp án

Không, câu này có thể nghe lạnh lùng và mang ý gạt bỏ.

you guessed it, Ý định

4:04

bạn đoán đúng rồi đấy,

the Court of Aldermen.

4:05

Tòa án Ủy viên.

Ý định

“you guessed it” để tiết lộ đáp án có thể dự đoán

“You guessed it” là một lời chen vào để người kể nói trực tiếp với khán giả. Ở đây, Hội đồng Thành phố được đưa ra như một đáp án mà người nghe đã có thể đoán được vì cơ quan này xuất hiện nhiều lần trước đó. Đây là cách nói mang tính tu từ, không phải lời yêu cầu trả lời thật. Lời chen vào này tiết lộ kết quả đã được dự đoán với giọng vui đùa hoặc châm chọc nhẹ.

Luyện tập

Người nói báo hiệu điều gì bằng “you guessed it” trong câu này?

  1. Đáp án có thể được dự đoán từ những điều đã nói trước đó.
  2. Khán giả phải dừng lại và đưa ra một câu trả lời thật.
  3. Người nói không chắc cơ quan nào có quyền phê duyệt.
Xem đáp án

Đáp án có thể được dự đoán từ những điều đã nói trước đó.

But let's assume one way or another, Thành ngữ

4:06

Nhưng hãy giả sử bằng cách này hay cách khác,

you get the official freeman status certificate.

4:08

bạn nhận được giấy chứng nhận trạng thái người tự do chính thức.

Thành ngữ

“one way or another” khi không nêu rõ phương pháp

Trong “let’s assume one way or another, you get...”, one way or another không nêu rõ con đường cụ thể và đưa phần giải thích tiến thẳng đến kết quả chung: nhận được giấy chứng nhận. Cụm từ này có nghĩa là “bằng một cách nào đó”. Nó hữu ích khi các phương pháp có thể khác nhau, phức tạp hoặc không quan trọng đối với điểm đang nói; nó không nói về việc chọn một hướng trong không gian.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng cụm từ cố định có nghĩa là “bằng một cách nào đó; cách cụ thể không quan trọng”: We will solve this problem ____.

Xem đáp án

one way or another

Now you can finally run for alderman of a ward

4:11

Bây giờ bạn cuối cùng có thể ứng cử làm ủy viên hội đồng của một phường

after the Lord Chancellor's Advisory Committee

4:13

sau khi Ủy ban Cố vấn của Đại Chưởng ấn

also approves of you.

4:16

cũng chấp thuận bạn.

But that small barrier passed, Ngữ pháp

4:17

Nhưng khi rào cản nhỏ đó đã qua,

you can win election as alderman

4:18

bạn có thể thắng cử với tư cách ủy viên hội đồng

Ngữ pháp

that small barrier passed: cấu trúc tuyệt đối với cụm danh từ + quá khứ phân từ

that small barrier passed là một cấu trúc tuyệt đối: that small barrier là cụm danh từ riêng của cấu trúc, còn passed là quá khứ phân từ cho biết rào cản đã được vượt qua hoặc loại bỏ. Cụm này đưa ra một điều kiện nền đã hoàn tất; passed không phải là động từ đã chia của cả câu. Ở đây, cụm từ tương đương với once that small barrier has been passed hoặc after that obstacle has been cleared. Nói cách khác, nội dung trong mệnh đề chính you can win... chỉ trở thành khả thi sau khi điều kiện đó được đáp ứng. Mẫu rút gọn này là «cụm danh từ + quá khứ phân từ» và thường có thể triển khai thành «once/after + mệnh đề bị động đầy đủ».

Luyện tập

Câu nào dùng cùng mẫu «cụm danh từ + quá khứ phân từ» để cho biết một điều kiện đã hoàn tất?

  1. The final check completed, the team released the report.
  2. The final check was difficult for the team.
  3. The team completed the final check before lunch.
Xem đáp án

The final check completed, the team released the report.

in either one of the four wards

4:20

ở một trong bốn phường

where people live

4:21

nơi người dân sinh sống

or the 21 wards

4:22

hoặc ở 21 phường

where companies live.

4:23

nơi các công ty đặt trụ sở.

Once on the Court of Aldermen, Ngữ pháp

4:25

Một khi đã ở trong Tòa án Ủy viên,

to continue your path to the mayor's office in Guildhall,

4:26

để tiếp tục con đường đến văn phòng thị trưởng ở Guildhall,

you must now be elected as sheriff.

4:29

bây giờ bạn phải được bầu làm cảnh sát trưởng.

Ngữ pháp

Once on the Court of Aldermen: mệnh đề once rút gọn

Once on the Court of Aldermen là mệnh đề thời gian hoặc điều kiện rút gọn. Dạng đầy đủ là once you are on the Court of Aldermen. Chủ ngữ you và dạng are của be được lược bỏ vì có thể suy ra từ mệnh đề chính. Ở đây, on the Court có nghĩa là phục vụ với tư cách thành viên của cơ quan đó, không chỉ đơn thuần là có mặt tại một địa điểm. Once có nghĩa là «ngay khi» hoặc «sau khi bạn đạt đến giai đoạn đó», chứ không phải «một lần trong quá khứ». Cụm mở đầu sắp xếp thông tin theo trình tự: việc trở thành thành viên Hội đồng là giai đoạn mà từ đó yêu cầu tiếp theo bắt đầu áp dụng.

Luyện tập

Rút gọn cụm once you are inside the building để hoàn thành câu: ____, you can ask the receptionist for help.

Xem đáp án

Once inside the building

But this time,

4:30

Nhưng lần này,

it's the members of the livery companies

4:31

chính các thành viên của phường hội

who pick the sheriffs.

4:33

sẽ chọn ra các cảnh sát trưởng.

So, if the livery company members elect you as sheriff

4:34

Vì vậy, nếu các thành viên phường hội bầu bạn làm cảnh sát trưởng

after you have successfully completed your term,

4:37

sau khi bạn đã hoàn thành xuất sắc nhiệm kỳ của mình,

then you can finally run for mayor.

4:39

thì bạn cuối cùng cũng có thể ứng cử thị trưởng.

But surprisingly,

4:41

Nhưng đáng ngạc nhiên thay,

residents of the City of London don't vote for the mayor.

4:42

cư dân của City of London không bỏ phiếu cho thị trưởng.

Our old friends on the Court of Aldermen do. Mạch ý

4:45

Những người bạn cũ của chúng ta ở Tòa án Ủy viên mới làm điều đó.

Mạch ý

Our old friends như một lời gợi nhắc hài hước

Trong câu này, “Our old friends” nhắc lại Court of Aldermen, một nhóm đã được đề cập nhiều lần. Người kể dùng một cách gọi vui vẻ và thân thuộc cho tổ chức này để người nghe nhận ra đây là một thành phần đang quay lại trong quy trình. Ở đây, “our” và “friends” không diễn tả một mối quan hệ cá nhân có thật. Đây là cách gợi lại thông tin trong diễn ngôn: nó nối bước mới với thông tin trước đó, giúp phần giải thích phức tạp dễ theo dõi và ghi nhớ hơn.

Luyện tập

Trong câu “Our old friends on the Court of Aldermen do,” “Our old friends” chủ yếu có tác dụng gì?

  1. Nói rằng người kể quen biết riêng từng thành viên hội đồng.
  2. Nhắc lại Court of Aldermen bằng một cách gọi vui vẻ và thân thuộc.
  3. Giới thiệu một nhóm mới chưa từng xuất hiện trước đó.
Xem đáp án

Nhắc lại Court of Aldermen bằng một cách gọi vui vẻ và thân thuộc.

So, in summary, Mạch ý

4:47

Vì vậy, tóm lại,

once you get your freeman status

4:48

một khi bạn có được trạng thái người tự do

from either the Court of Aldermen

4:50

từ Tòa án Ủy viên

or the livery companies

4:51

hoặc từ các phường hội

Mạch ý

So, in summary, như một tín hiệu bắt đầu tóm tắt

“So, in summary,” báo hiệu rằng phần giải thích chi tiết sắp kết thúc và một phần trình bày lại ngắn hơn sắp bắt đầu. Cụm này cho người nghe biết rằng họ sẽ nghe các bước chính chứ không phải chi tiết mới. Ở đây, “So” nối phần tóm tắt với nội dung trước đó; nó không mở đầu một lập luận nhân quả riêng biệt. Toàn bộ cụm từ giúp tổ chức thông tin nói và làm cho cấu trúc dễ nhận biết hơn khi nghe.

Luyện tập

“So, in summary,” báo hiệu điều gì cho người nghe?

  1. Người nói sắp trình bày lại quy trình theo cách ngắn gọn hơn.
  2. Người nói đang bắt đầu một lập luận nhân quả không liên quan.
  3. Người nói đang giới thiệu một tổ chức hoàn toàn mới.
Xem đáp án

Người nói sắp trình bày lại quy trình theo cách ngắn gọn hơn.

and after your ward elects you as alderman

4:52

và sau khi phường của bạn bầu bạn làm ủy viên hội đồng

and then the livery companies elect you as sheriff

4:54

và sau đó các phường hội bầu bạn làm cảnh sát trưởng

and after your term as sheriff ends

4:56

và sau khi nhiệm kỳ cảnh sát trưởng của bạn kết thúc

but while you're still on the Court of Aldermen,

4:58

nhưng trong khi bạn vẫn còn ở Tòa án Ủy viên,

then you can run for mayor.

5:00

thì bạn có thể tranh cử chức thị trưởng.

And assuming the other aldermen select you,

5:02

Và giả sử các ủy viên hội đồng khác chọn bạn,

you can finally take your place

5:04

cuối cùng bạn cũng có thể giành được vị trí

as the Right Honorable the Lord Mayor of London

5:06

là ngài Thị trưởng Luân Đôn đáng kính

for one year with no salary.

5:09

trong một năm không có lương.

And you have to cover your own expenses, Cụm từ

5:12

Và bạn phải tự trang trải các chi phí của mình,

Cụm từ

cover your own expenses: tự trang trải chi phí

Ở đây, cover có nghĩa là “chi trả” hoặc “cung cấp số tiền cần thiết”. Vì vậy, cover expenses nghĩa là trả các chi phí phát sinh, chứ không phải dùng vật gì đó che phủ chúng theo nghĩa đen. Your own nhấn mạnh rằng chính người đó chịu trách nhiệm về chi phí, chứ không phải người sử dụng lao động hay một tổ chức. Mẫu có thể áp dụng lại là cover + từ sở hữu + expenses, như cover my expenses hoặc cover their own expenses.

Luyện tập

Câu nào có nghĩa là Maya phải tự mình thanh toán chi phí tham dự?

  1. Maya must record her own expenses.
  2. Maya must cover her own expenses.
  3. Maya must estimate her own expenses.
Xem đáp án

Maya must cover her own expenses.

which will be quite considerable

5:14

đó sẽ là một khoản khá lớn

as your new job consists mostly of making Cụm từ

5:16

vì công việc mới của bạn hầu hết bao gồm việc

hundreds of speeches a year

5:18

thực hiện hàng trăm bài phát biểu mỗi năm

around the world promoting city business.

5:19

trên khắp thế giới để thúc đẩy kinh doanh cho thành phố.

Cụm từ

consists mostly of + danh từ hoặc dạng -ing

Consists of có nghĩa là “được tạo thành từ”. Mostly cho biết phần theo sau chiếm phần lớn nhất, dù vẫn có thể tồn tại những phần khác. Dùng cấu trúc chủ ngữ + consist(s) mostly of + danh từ hoặc dạng -ing. Ở đây, making là dạng -ing dùng để gọi tên hoạt động chính của công việc.

Luyện tập

Hoàn thành câu tiếng Anh bằng cụm ba từ chính xác được nhấn mạnh trong bài học này: Her role ____ answering customer emails.

Xem đáp án

consists mostly of

But you do get that fancy hat,

5:22

Nhưng bạn thực sự nhận được chiếc mũ trang trí cầu kỳ đó,

which just might make it all worthwhile. Cụm từ

5:23

điều mà có thể khiến cho tất cả những việc này trở nên xứng đáng.

Cụm từ

make it all worthwhile: phần thưởng khiến công sức trước đó trở nên xứng đáng

Cấu trúc make + tân ngữ + worthwhile có nghĩa là một kết quả hoặc phần thưởng khiến công sức, chi phí hay khó khăn trước đó trở nên đáng giá. Trong câu này, chiếc mũ sang trọng được nói đến một cách hài hước như một phần thưởng nhỏ có thể bù đắp cho mọi chuyện trước đó. Cụm it all không chỉ chiếc mũ. Nó gộp toàn bộ trải nghiệm trước đó, gồm công sức, chi phí và khó khăn. Vì phần thưởng chỉ là một chiếc mũ sang trọng và câu dùng just might, kết luận nghe vui đùa và không chắc chắn hơn là một lời khẳng định hoàn toàn nghiêm túc.

Luyện tập

Hoàn thành câu bằng đúng cụm từ trong bài có nghĩa là “khiến toàn bộ công sức trước đó trở nên xứng đáng”: After weeks of rehearsal, hearing the audience cheer helped ____.

Xem đáp án

make it all worthwhile